Lí do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường như hiện nay, hoạt động đầu tư đóng vaitrò vô cùng quan trọng, đặc biệt là đầu tư trong xây dựng, nó góp phần thay đổi bộ mặtđất n
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN AN
SVTH: Nguyễn Thị Thông Giáo viên hướng dẫn: Lớp: K45A-KHĐT PGS-TS: Mai Văn Xuân Niên khóa: 2011-2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2Lời Cảm Ơn
Sau thời gian thực tập tại phòng kế hoạch-kỹ thuật công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sơn An tôi đã hoàn thành đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn An ” Để có thể hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân mình tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ chân tình của thầy giáo hướng dẫn cùng các chú, các bác, các anh, chị trong Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn An, đặc biệt là các chú, các bác, các anh chị trong phòng kế hoạch kỹ thuật và quản lí dự án Trước hết, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ tận tình của tập thể cán bộ giảng viên trường Đại học Kinh tế Huế
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức rất quan trọng để tôi có thể học tập và rèn luyện Xin chân thành cám ơn thầy giáo: PGS-TS Mai Văn Xuân đã truyền đạt kiến thức, tổ chức tập huấn các kỹ năng làm đề tài trước khi thực tập, thầy cũng đã giúp đỡ, hướng dẫn chúng tôi tận tình trong quá trình thực tập qua email và những lần gặp trực tiếp Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy đã dành rất nhiều
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3thời gian, công sức và tâm huyết để trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này.
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các các bác, chú, anh, chị trong công ty đã tạo điều kiện để tôi có thể trực tiếp tiếp cận thực tế
và thu thập số liệu một cách đầy đủ và chính xác nhất Đặc biệt là
sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình từ các các, các chú các anh chị trong phòng Kế hoạch Kỹ thuật và phòng tài chính kế toán.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được ý kiến đóng góp để đề tài nghiên cứu có thể hoàn thện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thông
MỤC LỤC
KHÓA LUẬNTỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41 Lí do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Lí luận chung về hoạt động đầu tư 4
1.1.1.1.Khái niệm 4
1.1.1.2 Vai trò của đầu tư 4
1.1.1.2.1 Đứng trên góc độ vĩ mô 4
1.1.1.2.2 Đứng trên góc độ vi mô 8
1.1.1.3 Phân loại hoạt động đầu tư 8
1.1.2 Hiệu quả của hoạt động đầu tư 11
1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư 11
1.1.2.2 Phân loại đánh giá hiệu quả đầu tư 12
1.1.2.3 Nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư 13
1.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư 14
1.1.2.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư 16
1.1.2.6.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 16
1.1.2.6.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội 19
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 20
1.2.2 Tình hình chung về ngành xây dựng Việt Nam giai đoạn hiện nay 20
1.2.3 Tình hình chung về hoạt động đầu tư xây lắp ở Việt Nam 21
1.2.4 Tình hình về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn địa phương 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN AN 24
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sơn An 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 24
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 25
2.2 Điểm mạnh, điểm yếu cơ hội và thách thức của công ty 27
2.3 Thực trạng hoạt động đầu tư tại công ty 28
2.3.1 Khái quát chung tình hình đầu tư của công ty 28
2.3.1.1 Đặc điểm đầu tư của công ty 28
2.3.1.2 Nguồn vốn đầu tư của công ty 29
2.3.2 Tình hình đầu tư vào máy móc trang thiết bị của công ty 31
2.3.3 Tình hình đầu tư phát triển trong đào tạo và thu hút nhân lực của công ty 33
2.4 Một số đánh giá và thực trạng hoạt động đầu tư xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sơn An giai đoạn 2012-2014 37
2.4.1 Tình hình chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 37
2.4.2 Đặc điểm về hoạt động đầu tư xây lắp của công ty tư vấn và xây dựng Sơn An 39 2.4.2.1 Tổng quan về các dự án đầu tư xây lắp của công ty giai đoạn 2010-2014 39
2.4.2.2 Đặc điểm các dự án đầu tư xây lắp của công ty giai đoạn 2010-2014 41
2.4.3 Tình hình hiệu quả hoạt động đầu tư xây lắp của của công ty giai đoạn 2012-2014 41
2.5 Một số hạn chế trong hoạt động đầu tư xây lắp của công ty và nguyên nhân 47
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHÀN TƯ VẪN XÂY DỰNG SƠN AN 50
3.1 Phương hướng và mục tiêu hoạt động của công ty trong thời gian tới 50
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây lắp của công ty 51
3.2.1 Giải pháp về vốn 51
3.2.2 Giải pháp về máy móc trang thiết bị thi công 53
3.2.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của công ty 54
3.2.4 Giải pháp khi tiến hành đầu tư vào các dự án xây lắp 55
3.2.5 Giải pháp nâng cao năng lực chức năng của cơ cấu bộ máy tổ chức 56
3.2.6 Giải pháp nâng cao sự quản lí của lãnh đạo 56
3.2.7 Một số giải pháp khác 57
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 61 Kết luận 59
2 Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ An toàn lao độngBLĐ Ban lãnh đạoCBCNV Cán bộ công nhân viênCNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóaCSHT Cơ sở hạ tầng
ĐVT Đơn vị tínhKHKT&QLDA Kế hoạch kỹ thuật và quản lý dự án
NHNN Ngân hàng nhà nướcQPPL Quy phạm pháp luậtTCKT Tài chính lế toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: tình hình vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư giai đoạn 2012-2014 29
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư vào máy móc trang thiết bị 32
Bảng 2 3 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012-2014 33
Bảng 2.4: Chi phí tiền lương CBCNV 2012-2014 35
Bảng 2.5: Tình hình đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực 2012-2014 36
Bảng 2.6 kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 38
Bảng 2.7: Tình hình vốn đầu tư cho các dự án xây lắp 2012-2014 40
Bảng 2.8: Cơ cấu các loại công trình xây lắp giai đoạn 2012-2014 41
Bảng 2.9: Tình hình thực hiện các công trình đã nhận 2012-2014 42
Bảng 2.10: Tình hình hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư xây lắp 2012-2014 43
Bảng 2.11: Mức đóng góp tài chính của đầu tư xây lắp giai đoạn 2012-2014 45
Bảng 2.12: Mức đóng góp cho ngân sách nhà nước 2012-2014 46
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty 26
Biểu đồ 2.1: Tổng vốn đầu tư qua các năm 2012-2014 30
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của cả giai đoạn 2012-2014 31
Biểu đồ 2.3: Tình hình đầu tư vào máy móc thiết bị 2012-2014 33
Biểu đồ 2.4: Tình hình đầu tư cho nguồn nhân lực 2012-2014 36
Biểu đồ 2.6: So sánh vốn đầu tư xây lắp đối với các loại vốn đầu tư 2012-2014 40
Biểu đồ 2.7: Tình hình hiệu quả tài chính đầu tư xây lắp 2012-2014 44
Biểu đồ 2.8: Mức đóng góp của hoạt động đầu tư xây lăp 2012-2014 45
Biểu đồ 2.9: Mức đóng góp cho ngân sách nhà nước 2012-2014 47
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Khóa luận được thực hiện nhằm mục đích tổng hợp, phân tích, đánh giá thựctrạng công tác đầu tư vào hoạt động xây lắp của công ty giai đoạn 2012-2014 từ đóđưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây lắp trong giaiđoạn tới
Dữ liệu thực hiện trong qua trình nghiên cứu là dữ liệu thô được cung cấp từphòng tài chính-kế toán, phòng kế hoạch-kỹ thuật và các phòng ban khác của công ty.Qua quá trình thu thập xử lí và tổng hợp phân tích đã trở thành số liệu thứ cấp phục vụcho bài luận
Kết quả đề tài cho thấy thực trạng hoạt động đầu tư của công ty đặc biệt là hoạtđộng đầu tư xây lắp giai đoạn 2012-2014, hiệu quả của hoạt động đầu tư xây lắp giaiđoạn hiện nay và đề ra những giải pháp nhẳm nâng cao cho giai đoạn sắp tới qua phântích những điểm mạnh, yếu và hạn chế của công ty Việc tìm hiểu và nghiên cứu đề tàinày tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn An giúp tôi có được cái nhìn tổng thể vềđầu tư, hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư xây lắp nói riêng Bên cạnh đógóp phần giúp công ty có những ý kiến tham khảo để phát huy được những thành tựu
đã có và hạn chế và khắc phục những khó khăn đang phải đối mặt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường như hiện nay, hoạt động đầu tư đóng vaitrò vô cùng quan trọng, đặc biệt là đầu tư trong xây dựng, nó góp phần thay đổi bộ mặtđất nước, kết quả của nó tạo nên hệ thống cơ sở hạ tầng, từ đó là nền tảng đòn bẩy choviệc phát triển các ngành nghề khác nhau góp phần đưa nền kinh tế phát triển, cải thiệnđời sống xã hội Tuy nhiên hoạt động đầu tư trong ngành xây dựng có nhiều đặc thù vàchịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố đầu tư vào ngành này thường yêu cầu vốn lớn nhưngthu hồi vốn trong thời gian khá dài, hiệu quả không đánh giá được tức thì mà phải trảiqua quá trình sử dụng nhất định, chính vì vậy nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bêntrong lẫn bên ngoài Với xu thế hội nhập năng động cùng với sự cạnh tranh khốc liệtbuộc các nhà đầu tư phải có các biện pháp, chính sách đầu tư đúng đắn, sáng tạo để cóđược hiệu quả cao nhất
Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sơn An là một công ty hoạt động trongngành xây dựng nhiều năm nay, trong suốt những năm hoạt động công ty đã khẳngđịnh được vị thế của mình trong ngành xây dựng và đóng góp vào sự phát triển của địaphương Tuy nhiên trong quá trình hội nhập, phát triển và mở cửa cũng có nhữngthách thức lớn mà công ty phải vượt qua Để giải quyết những khó khăn và thách thức
mà công ty đối mặt, nhà quản lí và ban lãnh đạo công ty cần đưa ra những chính sáchđầu tư hợp lí và khoa học
Hà Tĩnh nói chung và Thành phố Hà Tĩnh nói riêng đang trên đà phát triển, nhucầu về xây dựng ngày càng tăng cao, bên cạnh đó Hà Tĩnh cũng đang có những chínhsách để đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đi đôi với chương trình nông thônmới Đây là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp xây dựng pháttriển Tuy nhiên để nắm bắt được những cơ hội này công ty cần phải có những biệnpháp đầu tư đúng đắn Hiệu quả đầu tư xây lắp là yếu tố quyết định đến sự thành côngcủa công ty, tạo ra những cơ hội mới nhằm phát triển công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Với những lí do trên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em chọn đề tài: “nângcao hiệu quả hoạt động đầu tư xây lắp của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn An”.Đây là đề tài cấp thiết mà hiện nay công ty cần quan tâm.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở tổng hợp phân tích đánh giá hoạt động đầu tư xây lắp của doanhnghiệp giai đoạn 2012-2014 từ đó đề ra định hướng và giải pháp nhẳm nâng cao hiệuquả đầu tư của công ty Cổ phần Sơn An và đặc biệt là hoạt động đầu tư vào các dự ánxây lắp của công ty
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư vào các dự án xây lắp của doanhnghiệp trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạt động đầu tư xấy lắp của công ty Cổ phần
tư vấn xây dựng Sơn An
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các lí thuyết về đầu tư, các sơ đồ, mô hình như: cơ cấu tổ chức quản lí,
mô hình phân tích điểm mạnh yếu, cơ hội thách thức, các lí thuyết về lĩnh vực đầu tư,tài chính…
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử: phương pháp này xem xétđến sự vận động của sự vật hiện tượng qua các thời kì
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đồ thị, thống kê số liệu: Sau khi thuthập số liệu ta tổng hợp lại, so sánh theo thời gian hay chỉ tiêu, phân tích mối quan hệ,biến động của các chỉ tiêu Sử dụng phương pháp chỉ số, phương pháp thay thế liênhoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quảđầu tư qua các năm
- Phương pháp hạch toán kết quả và chi phí: Là phương pháp tập hợp, phân loạitất cả các chi phí cũng như kết quả kinh doanh của công ty theo từng yếu tố, khoảnmục nhất định sau đó tiến hành tính toán, so sánh, kiểm tra xem xét những nguyênnhân tăng giảm, vượt hay hụt dự toán từ đó đưa ra các thông tin liên quan đến hiệu quảhoạt động đầu tư của công ty trong khoảng thời gian nghiên cứu Hạch toán đòi hỏitính chính xác và đầy đủ về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tiếp thu ý kiến của nhà quản lí, nhânviên tại các phòng ban của công ty nơi thực hiện nghiên cứu đề tài, bên cạnh đó hoànthiện đề tài theo ý kiến và chỉ dẫn của Giáo viên hướng dẫn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Lí luận chung về hoạt động đầu tư
1.1.1.1 khái niệm
Đứng trên nhiều góc độ khác nhau có rất nhiều cách hiểu khác nhau về đầu tư, ta
có những khái niệm dựa trên từng góc độ sau:
- Trên góc độ kinh tế: Đầu tư là sự hi sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra tàisản mới cho nền kinh tế
- Trên góc độ kinh doanh: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ đó thuhồi vốn lớn hơn
- Trên góc độ quản lí: Đầu tư là sự phối hợp các nguồn lực để đạt được các hiệuquả tài chính và hiệu quả kinh tê- xã hội
Tuy nhiên tóm lược lại, cách hiểu chung nhất về đầu tư được biết đên như sau: “Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu đượccác kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kếtquả đó.”
Nguồn lực đầu tư ở đây có thể hiểu là tiền vốn, tài nguyên thiên nhiên, sức lao
động, trí tuệ con người…các nhân tố sản xuất Tuy nhiên tại một thời điểm nào đó,nguồn lực có thể bị giới hạn bởi những khả năng cung cấp và yêu cầu sử dụng
Kết quả đầu tư chính là những lợi ích do đầu tư mang lại về tài chính, kinh tế xã
hội, tạo ra năng lực sản xuất mới và những tài sản mới cho nền kinh tế Kết quả chính
là điều kiện thực hiện các mục tiêu mà đầu tư đề ra trong tương lai
Đối tượng đầu tư bao gồm tài sản hữu hình ( nhà máy, thiết bị, dây chuyền sản
xuất…) và tài sản vô hình (thương hiệu, quyền sở hữu kinh doanh…), tài sản sản xuấtkinh doanh (máy móc, nhà xưởng,…), tư liệu lâu bền ( đường sá, cầu cống…)
1.1.1.2 Vai trò của đầu tư
1.1.1.2.1 Đứng trên góc độ vĩ mô
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Đối với một nền kinh tế, hoạt động đầu tư có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nókhông chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất của xã hội mà còn tạo ra những cúhích cho sự phát triển của nền kinh tế ở những nước đang phát triển thoát khỏi vòngluẩn quẩn của nợ nần và nghèo đói, tạo ra sự phát triển của các nền kinh tế phát triển.
Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
- Về mặt cầu:
Đầu tư là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế.Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24% -28% trong cơcấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư làngắn hạn Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầutăng (đường D dịch chuyển sang D’) kéo sản lượng cân bằng tăng theo từ Q0-Q1và giá
cả của các đầu vào của đầu tư tăng từ P0-P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0-E1.-Về mặt cung:
Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt độngthì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên( đường S dịch chuyển sang S’),kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q0-Q1và do đó giá cả sản phẩm giảm từ P0-P1.Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lượt mình lạitiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăngtích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sốngcủa mọi thành viên trong xã hội
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Đầu tư tác động đến sự ổn định của nền kinh tế theo 2 mặt:
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và đốivới tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảmđều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định củanền kinh tế của mọi quốc gia
Chẳng hạn, khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố của đầu tư tăng làm cho giá của cáchàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật tư) đến một mức
độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lượt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ,đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày càng thấp hơn, thâmhụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu
tố có liên quan tăng, sản xuất của các nghành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảmtình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống của người lâo động, giảm tệ nạn xã hội Tất cảcác tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
Khi giảm đầu tư ( như Việt Nam thời kì 1982-1989) cũng dẫn đến tác động 2mặt, nhưng theo chiều hướng ngược lại với tác động trên đây Vì vậy, trong điều hành
vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạch định chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này đểđưa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duytrì được sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế
Đầu tư tác động đến sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con dường tất yếu có thể tăngtrưởng nhanh tốc độ mong muốn ( từ 9-10% ) là tăng trưởng đầu tư nhằm tạo ra sựphát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các nghành nông, lâm, ngưnghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt được tốc độ tăngtrưởng từ 5-6% là rất khó khăn Như vậy, chính đầu tư quyết định quá trình dịchchuyển cơ cấu kinh tế ở các nước nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộnền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triểngiữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đóinghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng kháccùng phát triển.
Đầu tư làm tăng khả năng khoa học và công nghệ của đất nước :
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, đầu tư là điều kiện tiên quyết của
sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay Theo đánh giácủa các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ
so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu chia quá trình phát triển công nghệ thếgiới thành 7 giai đoạnthì Việt Nam đang là một trong 90 nước kém nhất về công nghệ.Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá của Việt Nam sẽ gặprất nhiều khó khăn nếu không đề ra được một chiến lược đầu tư phát triển công nghệnhanh và vững chắc
Chúng ta đều biết rằng có 2 con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứuphát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù là sự nghiên cứu haynhập từ nước ngoài đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư Mọi phương án đổimới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi
Đầu tư tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế:
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ tốc độ tăng trưởng ởmức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15-20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICORcủa mỗi nước
Nếu ICOR không đổi, mức tăng trưởng của GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốnđầu tư
Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốnĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18cao Còn ở các nước chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên
có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn do sử dụng công nghệ kémhiện đại, giá rẻ
1.1.1.2.2 Đứng trên góc độ vi mô
Đầu tư là nhân tố quan trọng quyết định sự ra đời của doanh nghiệp, các cơ sởsản xuât, các công ty Đầu tư cung cấp vốn để phát triển con người máy móc, mua sắmxây dựng nhà xưởng, từ đó tạo ra lợi nhuận, tạo động lực cho các hoạt động đầu tư tiếptheo
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạtđộng, các cơ sở vật chất kĩ thuật của các cơ sở này đã hao mòn, hư hỏng Để duy trì dc
sự hoạt động bình thường cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới để thíchứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩ thuật và nhu cầu tiêudùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho cáctrang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư
1.1.1.3 Phân loại hoạt động đầu tư
Có nhiều quan điểm để phân loại các hoạt động đầu tư Theo từng tiêu thức ta cóthể phân ra như sau:
Theo lĩnh vực hoạt động các hoạt động đầu tư có thể phân thành :
- Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
- Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Các hoạt động đầu tư trên có quan hệ hỗ trợ lẫn nhau Đầu tư phát triển khoa học
kỹ thuật làm nâng cao năng suất lao động, đầu tư cơ sở hạ tầng giúp lưu thông và tiêuthụ sản phẩm, tạo điều kiện để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tích lũy vốn, nộp thuế tạo tiềm lực để phát triểnđầu tư khoa học kỹ thuật và đầu tư cơ sở hạ tầng
Theo đặc điểm các hoạt động đầu tư:
- Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định là loại đầu tư dài hạn, đặcđiểm kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ mới hình thành hoặc thêm các tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có.Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư, đặc điểm kỹ thuật của quátrình thực hiện đầu tư này không phức tạp, có thể thu hồi vốn nhanh sau khi đưa ra cáckết quả đầu tư vào hoạt động.
Theo bản chất đối tượng đầu tư
- Đầu tư cho các đối tượng vật chất: nhà xưởng, máy móc, thiết bị…
- Đầu tư cho đối tượng tài chính: cổ phiếu, chứng khoán
- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất: trí tuệ, nguồn nhân lực, nghiên cứukhoa học, y tế
Đầu tư cho đối tượng vật chất là điều kiện tiên quyết, cơ bản làm tăng tiềm lựccủa nền kinh tế Đầu tư tài chính là điều kiện quan trọng để thu hút mọi nguồn vốn từmọi tầng lớp dân cư cho đối tượng vật chất Đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực làđiều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu tư vào các đối tượng khác được tiến hành thuậnlợi và đạt hiệu quả cao
Theo cơ cấu tái sản xuất
- Đầu tư theo chiều rộng: mở rộng quy mô, tăng sản lượng nhưng năng suất laođộng và kĩ thuật không đổi Đặc điểm của hoạt động đầu tư này thường đòi hỏi vốnlớn, khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu tư và thu hồi vốn dài, kỹ thuật phức tạp,chịu tác động của nhiều yếu tố nên gắn mác mạo hiểm khá cao Hoạt động này thường
sử dụng phương pháp mở rông quy mô nhà xưởng hay tăng số lượng lao động hoặc kếthợp cả hai
- Đầu tư theo chiều sâu: Tập trung vào việc tăng năng suất, chất lượng, đổi mớicải tiến công nghệ chứ không phải mở rộng quy mô hay tăng sản lượng Mục đích củahoạt động đầu tư này là hạ giá thành sản phẩm dựa trên cơ sở áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, công nghệ, nâng cao hiệu quả đầu tư Đầu tư theo chiều sâu có đặc điểm sửdụng vốn không lớn, thời gian thực hiện đầu tư ngắn đồng thời độ mạo hiểm thấp hơn
so với đầu tư theo chiều rộng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xãhội
- Đầu tư sản xuất
- Đầu tư thương mại
Đầu tư sản xuất trực tiếp tạo ra của cải vật chất đòi hỏi vốn lớn, kỹ thuật phứctạp, thời gian thu hồi vốn lâu đi kèm với rủi ro lớn, do đó để thu hồi vốn và có lãi thìcần được chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt
Đầu tư thương mại phân phối lại các kết quả của đầu tư sản xuất, vốn không lớnnhư đầu tư sản xuất, không đòi hòi kỹ thuật phức tạp, thời gian thu hồi vốn khá nhanh
và rủi ro thấp
Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra:
- Đầu tư ngắn hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn một năm,thường do những chủ đầu tư ít vốn thực hiện, đầu tư vào các hoạt động đơn giản vànhanh chóng thu hồi vốn, tuy nhiên rủi ro của hình thức này cũng khá lớn
- Đầu tư trung hạn và dài hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn lớn hơnmột năm Đây là các hoạt động đòi hỏi thời gian đầu tư dài, khối lượng vốn lớn,thường là các công trình thuộc lĩnh vực đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹthuật, xây dựng cơ sở hạ tầng…Đầu tư dài hạn thường chứa đựng những yếu tố khólường, rủi ro lớn và cần có những dự báo dài hạn, khoa học
Đứng ở góc độ nội dung:
- Đầu tư mới hình thành nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
- Đầu tư thay thế nhằm mục đích đổi mới tài sản cố định làm cho chúng đồng bộ
và tiền bộ về mặt kỹ thuật
- Đầu tư mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất để hình thành nhà máy mới,phân xưởng mới v.v với mục đích cung cấp thêm các sản phẩm cùng loại
- Đầu tư mở rộng nhằm tạo ra các sản phẩm mới
Theo quan điểm quản lý của chủ đầu tư, hoạt động đầu tư có thể chia thành:
- Đầu tư gián tiếp: Trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hànhquá trình quản lý, quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Thường làviệccác cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu v.v
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21hoặc là việc viện trợ không hoàn lại, hoàn lại có lãi suất thấp của các quốc gia vớinhau.
- Đầu tư trực tiếp: Trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quá trình điều hành,quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp được phânthành hai loại sau:
- Đầu tư dịch chuyển: Là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số cổphần đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp Trong trường hợpnày việc đầu tư không làm gia tăng tài sản mà chỉ thay đổi quyền sở hữu các cổ phầndoanh nghiệp
Theo chủ thể đầu tư
- Đầu tư của nhà nước
- Đầu tư của doanh nghiệp
- Đầu tư của các cá nhân, hộ gia đình
Theo nguồn vốn đầu tư trên phạm vi quốc gia
- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: bao gồm hoạt động đầu tư được tài trợ từnguồn ngân sách nhà nước, vốn tích lũy và huy động của doanh nghiệp, tiết kiệm củanhân dân
- Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: Bao gồm hoạt động đầu tư được thực hiệnbằng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài
Đầu tư theo vùng lãnh thổ
Hoạt động đầu tư được chia thành đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, cácvùng kinh tế trọng điểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn
Cách phân loại này phản ánh tình hình đầu tư của từng tỉnh, từng vùng kinh tế vàảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội ở từng địa phương
1.1.2 Hiệu quả của hoạt động đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả đầu tư
Hiệu quả: là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mụctiêu hoạt động của chủ thể và những chi phí mà chủ thể bỏ ra để có những kết quả đótrong những điều kiện nhất định Hiệu quả là chỉ tiêu để phân tích, đánh giá và lựachọn phương án thực hiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22Hiệu quả đầu tư: Hiệu quả đầu tư là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệgiữa các kết quả kinh tế xã hội đạt được theo các mục tiêu của chủ thể đầu tư so vớicác chi phi mà chủ thể đầu tư bỏ ra để thu về các kết quả đó trong một thời gian nhấtđịnh với những điều kiện nhất định.
1.1.2.2 Phân loại đánh giá hiệu quả đầu tư
Hiệu quả tài chính hay còn gọi là hiệu quả hạch toán KT là hiệu quả được xemxét trên phạm vi một doanh nghiệp
- Bản chất: Phân tích hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư là việc nghiên cứu,đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động đầu tư dựa trên quan điểm vể lợi ích của chủđầu tư Đó là việc tổng hợp, phân tích đánh giá thông tin về thị trường, đối thủ cạnhtranh, nguồn vốn bỏ ra và lợi nhuận thu về
- Ý nghĩa:
+ Việc phân tích tài chính dự án đầu tư được tiến hành trước khi hoạt động đầu
tư được thực hiện nhằm tạo ra lợi nhuận trên khoản vốn bỏ ra theo quan điểm của chủđầu tư hoặc những người được hưởng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư từ đó đưa ra quyếtđịnh đầu tư và là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền, các tổ chức cho vay vốn ra quyêtđịnh có cho phép đầu tư, vay vốn hay tài trợ vốn không
+ Trợ giúp việc thiết lập hoạt động và khảo sát dự án bằng việc cung cấp thôngtin cho những người sử dụng cả bên trong lẫn bên ngoài dự án
+ Đánh giá khả năng phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, đánh giá khả năng thanhtoán, khả năng trả nợ hiện tại và tương laicho doanh nghiệp
+ Làm cơ sở để phân tích kinh tế-xã hội
Hiệu quả kinh tế-xã hội của hoạt động đầu tư
Là hiệu quả tổng hợp được xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế
- Bản chất: Lợi ích kinh tế xã hội là sự chênh lệch giữa các lợi ích mà nênkinh tế xã hội nhận được với những đóng góp mà nền kinh tế xã hội bỏ ra để tiếnhành công cuộc đầu tư Đó là kết quả so sánh có mục đích giữa cái mà xã hội phảitrả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất Khác vớiphân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế xã hội được xem xét trên tầm vĩ mô
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23và xuất phát từ quyền lợi của toàn bộ xã hội nhằm tối đa hóa phúc lợi xã hội, đốivới hoạt động đầu tư việc đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội sẽ xác định vị trí đầu tưtrong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hay xem xét đầu tư có đóng góp gì cho kếhoạch phát triển nền kinh tế quốc dân.
-Ý nghĩa:
+ Mục đích của nhà đầu tư luôn là lợi nhuận, các hoạt động thu về lợi nhuận càngcao thì càng được nhà đầu tư tiến hành Tuy nhiên khi xem xét trên góc độ hiệu quảkinh tế-xã hội thì không phải hoạt động đầu tư nào mang về nhiều lợi nhuận cho chủđầu tư cũng mang lại lợi ích kinh tế-xã hội Do đó cần xem xét hiệu quả về kinh tế-xãhội để chắc chắn rằng hoạt động đầu tư đem lại lợi ích cơ bản hoặc không ảnh hưởngtiêu cực cho nền kinh tế-xã hội
+ Đối với chủ đầu tư việc phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội là căn cứ chủ yếu đểthuyết phục các cơ quan quản lí có thẩm quyền chấp thuận dự án cũng như các hoạtđộng đầu tư của mình Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế-xã hội cũng là cơ sở để các ngânhàng, tổ chức tài trợ vốn căn cứ để quyết định cho vay hay tài trợ vốn cho chủ đầu tư
1.1.2.3 Nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư
- Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu qủa
Tiêu chuẩn hiệu quả được định ra trên cơ sở mục tiêu, mục tiêu khác nhau thìtiêu chuẩn hiệu quả khác nhau, mục tiêu thay đổi thì tiêu chuẩn hiệu quả thay đổi Tiêuchuẩn hiệu quả được coi là thước đo để thực hiện mục tiêu
- Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích
Một hoạt động đầu tư được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loạilợi ích bao gồm lợi ích của chủ doanh nghiệp và lợi ích xã hội, lợi ích trước mắt và lợiích lâu dài
-Nguyên tắc về tính chính xác và tính khoa học
Đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư cần dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu cóthể lượng hóa Cũng cần phải lưu ý đến số liệu có thể lượng hóa được ngoài ra còn đòihỏi căn cứ tính toán hiệu quả phải được xác định chính xác, tránh chủ quan, tùy tiện
- Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư cần dựa trên cơ sở các số liệu thông tinthực tế và các phương pháp này phải đơn giản, dễ hiểu mà không nên sử dụng cácphương pháp phức tạp khi chưa có đầy đủ những thông tin cần thiết hoặc những thôngtin không đảm bảo độ chính xác.
1.1.2.4 Phân loại hiệu quả đầu tư
Hiệu quả tài chính: là hiệu quả được xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp.Việc phân tích hiệu quả tài chính của một dự án đầu tư là việc nghiên cứu đánh giá khảnăng sinh lời của dự án trên quan niệm lợi ích của chủ đầu tư, đó là viêc tổng hợp,phân tích các thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh, nguồn vốn bỏ ra và lợi nhuậnthu được
Hiệu quả kinh tế xã hội: là hiệu quả tổng hợp được xem xét trên phạm vi toàn
bộ nền kinh tế-xã hội hiệu quả kinh tế xã hội là sự chênh lệch giữa các lợi ích mà nềnkinh tế và xã hội nhận được và những đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra đểthực hiện công cuộc đầu tư đó Hiệu quả kinh tế xã hội được sử dụng để xem xét và sửdụng nguồn lực kinh tế-xã hội một cách tốt nhất đem lại nhiều lợi ích nhất cho toàn bộnền kinh tế-xã hội nhằm tối ưu hóa phúc lợi xã hội, xác định và xem xét đầu tư cóđóng góp gì cho nền kinh tế quốc dân
1.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Môi trường pháp lí: Môi trường pháp lí bao gồm các luật, văn bản dưới luật,mọi quy định về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh,môi trường pháp lí tạo ra sự cạnh tranh công bằng dựa trên sự hợp tác qua lại lẫn nhau
để các doanh nghiệp có thể phát triển Mọi định hướng mà doanh nghiệp đưa ra đềudựa trên cơ sở pháp lí định hướng của các văn bản pháp luật Do đó hoạt động đầu tưtheo mỗi thời kì của doanh nghiệp cần dựa trên những văn bản quy định của pháp luật,theo định hướng phát triển chung của đất nước để đề ra phương hướng đầu tư chungcho doanh nghiệp mình Hiện nay nước ta có nhiều chính sách, quy định có tính chất
mở cửa, thông thoáng và ưu tiên nhiều cho các doanh nghiệp trong nước phát triển, tuynhiên môi trường pháp lí đôi khi còn tồn tại những quan liêu, bất cập, chồng chéo cộng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25thêm sự tha hóa biến chất của một số cán bộ quan chức, điều này đã trở thành rào cảnlớn trong quá trình phát triển kinh tế do sự thất thoát lớn về vốn, ứ đọng công trình.Những bất lợi kể trên cần được giải quyết sớm và một cách triệt để để tạo ra môitrường cạnh tranh lành mạnh, thu hút đầu tư.
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đâu tư của doanh nghiệp Môi trường kinh tếvừa tạo ra các cơ hội phát triển cho doanh nghiệp vừa là nhân tố chấm dứt các hoạt độngcủa doanh nghiệp nếu đinh hướng phát triển của doanh nghiệp không theo định hướngphát triển của môi trường kinh tế Do đó khi đưa ra các kế hoạch định hướng phát triểndoanh nghiệp các nhà lãnh đạo phải nghiên cứu và tìm hiểu kĩ càng quy luật phát triển củamôi trường kinh tế, đảm bảo sự phát triển cho doanh nghiệp của mình
- Môi trường khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ phát triển từng ngày, sựthay đổi và tiến bộ chóng mặt của khoa học công nghệ yêu cầu doanh nghiệp cần đầu
tư công nghệ thường xuyên để không bị tụt hậu Tuy nhiên việc đầu tư vào khoa họccông nghệ khá tốn kém do đó định hướng đầu tư của doanh nghiệp cần được tính toánthấu đáo, lựa chọn những máy móc công nghệ bắt kịp với trình độ của thời đại vừa phùhợp với kế hoạch phát triển và ngân sách của công ty
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Lực lượng lao động bên trong công ty: Do sự tiến bộ của khoa học và côngnghệ hiện đại, nhân tố con người càng trở nên quan trọng đảm bảo sự thành công cho
kế hoạch phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn thành công ngoài việcđầu tư cho máy móc thiết bị còn phải chú trọng đầu tư cho yếu tố con người Trong bất
cứ thời đại nào con người luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu trong mỗi khâu sản xuất
và hoạt động kinh doanh Ngày nay ngoài việc cải tiến các công cụ máy móc thiết bị,việc nâng cao tay nghề và trình độ của nguồn nhân lực ngày càng cần thiết và cấp báchđối với mỗi doanh nghiệp Cùng với các biện pháp đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình
độ thì doanh nghiệp cần có những chính sách và các kế hoạch để thu hút nguồn nhânlực để phục vụ cho sự phát trển của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26- Cơ sở vật chất của doanh nghiệp: Cơ sở vật chất là yếu tố không thể thiếu tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Cùng với thời gian và sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học-công nghệ, cơ sở vật chất của doanh nghiệp ngày càng bịmài mòn, hỏng hóc và lạc hậu Do đó, doanh nghiệp muốn phát triển thì cần chú trọngvào việc hiện đại hóa cơ sở vật chất của doanh nghiệp mình, việc hiện đại hóa yêu cầuphải phù hợp với định hướng phát triển và nguồn lực của doanh nghiệp.
- Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp: Hoạt động trong môi trường cạnh tranhnhư hiện nay doanh nghiệp luôn phải đối mặt với những nguy cơ tiềm ẩn và những rủi
ro trên thị trường Do đó doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc nắm bắt và đốimặt với những rủi ro có thể phát sinh Để thực hiện điều đó doanh nghiệp cần xâydựng các kế hoạch, xác định mục tiêu, chiến lược và các định hướng phát triển, hoạtđộng đầu tư phải dựa trên những định hướng của doanh nghiệp, các kế hoạch đầu tưchính nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
1.1.2.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư
1.1.2.6.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay Tỷ suất thu nhập của vốn cổ
đông hay Chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông (có thể viết tắt là ROE từ các chữ cái
đầu của cụm từ tiếng Anh Return on Equity) là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần
ROE đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường Lợinhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, lấy từ báo cáo kết quả kinhdoanh của công ty cổ phần, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, nửa năm,hay 1 năm) gọi là kỳ báo cáo Còn vốn cổ phần trong tỷ số này là bình quân vốn cổphần phổ thông (common equity)
Công thức của tỷ số này như sau:
ROE = 100% x
Lợi nhuận ròngVốn chủ sở hữuĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Ý nghĩa: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ
sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này manggiá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinhdoanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để sosánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân củatoàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuậntrên tài sản (ROA) Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩa
là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã thànhcông trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệtiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổđông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay
để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy
mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thểnhư sau:
- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngânhàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãivay ngân hàng
- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngânhàng và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công tynày có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòngcủa tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), thường viết tắt là ROA từ các chữ cái
đầu của cụm từ tiếng Anh Return on Assets, là một tỷ số tài chính dùng để đo lường
khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm)chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về lợinhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giátrị tài sản được lấy từbảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nêncần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp.
ROA= Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ sốcàng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thìdoanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bìnhquân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngànhnghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số nàytrong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp kháccùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
Tỷ suât sinh lời của vốn đầu tư
Tỷ suât sinh lời của vốn đầu tư thường được viết tắt là ROI (Return on Investment) là thước đo đồng tiền được tạo ra hoặc tổn thất do đầu tư Nó xác định
luông thu nhập từ đầu tư đến nhà đầu tư, liên quan đến số tiền đầu tư có thể là hìnhthức lợi nhuận, cổ tức hoặc lãi/lỗ vốn Dòng tiền ở đây không bao gồm hoàn vốn củavốn đầu tư
Công thức:
vo
LN ROI
Trang 29Trong đó: ROI: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư
Doanh thu tăng thêm trên vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kì nghiên cứu:Công thức:
vo
DT H
1.1.2.6.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội
- Mức tăng thu ngân sách: Công ty đi vào hoạt động sẽ thu lại lợi nhuận và ngàycàng mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh từ đó đem lại nhiều khoản thu cho nhànước thông qua các loại thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thuê đất, thuế mônbài…Các khoản thu thuế này giúp tăng thu ngân sách một cách đáng kể
- Ngoại tệ thực thu từ các hoạt động đầu tư
Công thức:
Ngoại tệ thực thu= Tổng thu ngoại tệ-Tổng chi ngoại tệ
-Giải quyết vấn đề việc làm: tổng số lượng người lao động có việc làm nhờ hoạtđộng đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ lao động được cải tiếntheo từng giai đoạn của công việc
- Phân phối thu nhập và công bằng xã hội
- Mức ảnh hưởng đến chiến lược phát triển vùng, địa phương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30- Mức ảnh hưởng đến yếu tố chính trị, xã hội.
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.2 Tình hình chung về ngành xây dựng Việt Nam giai đoạn hiện nay
Báo cáo của Bộ Xây dựng đánh giá, ngành Xây dựng bước vào thực hiện nhiệm
vụ kế hoạch năm 2014 trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến rất phức tạp, kinh tếthế giới phục hồi chậm hơn dự báo Đặc biệt là các doanh nghiệp ngành Xây dựng vẫngặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, đầu tư phát triển Tuy nhiên nhìn chung hoạt động xây dựng năm 2014 đã cónhững khởi sắc Ngay từ cuối năm 2013 và các tháng đầu năm 2014, nhiều dự án pháttriển giao thông được khởi công xây dựng và được các nhà thầu tập trung nguồn lựcđẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào sử dụng, nhất là những dự án phát triển đường caotốc với phương thức đầu tư xã hội hóa Bên cạnh đó, các dự án phát triển hạ tầng xãhội sử dụng vốn Nhà nước, vốn ODA cũng được các ngành, các cấp đẩy nhanh tiến độthi công Điều này được thể hiện qua hàng loạt dự án của Trung ương cũng như địaphương hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng trong thời gian tớinhư: Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; cầu Nhật Tân và đường nối đến sân bay NộiBài; cầu Đông Trù và đường 5 kéo dài; nhà ga T2 Nội Bài; đường cao tốc Hà Nội -Hải Phòng và hàng loạt dự án được bổ sung nguồn vốn, đẩy nhanh tiến độ
Trong năm qua, nhu cầu xây dựng các công trình có vốn từ ngân sách Nhà nước,các công trình phục vụ cho xây dựng xã nông thôn mới tăng cao hơn năm trước; cácdoanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi, nhu cầu xây dựngnhà và các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh ở khu vực dân cư có xu hướngtăng; giá cả vật tư xây dựng tương đối ổn định… Ngoài ra, thị trường bất động sảnđang ấm dần với nhiều dự án phát triển nhà ở được hoàn thành và bàn giao trong năm
2014, thị trường vật liệu xây dựng trong năm không có biến động lớn đã góp phầngiảm bớt khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng
Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo giá hiện hành ước tính đạt 849 nghìn tỷđồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 84,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,9%; khu vựcngoài Nhà nước 709,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 83,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3154,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,5% Trong tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất xây dựngcông trình nhà ở đạt 354,8 nghìn tỷ đồng; công trình nhà không để ở đạt 136,7 nghìn tỷđồng; công trình kỹ thuật dân dụng đạt 257,3 nghìn tỷ đồng; hoạt động xây dựngchuyên dụng đạt 100,2 nghìn tỷ đồng.
Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 theo giá so sánh 2010 ước tính đạt 676,1 nghìn
tỷ đồng, tăng 7,6% so với năm 2013, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 69,2 nghìn tỷ đồng,giảm 10,9%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 563,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7,6%; khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài đạt 43,8 nghìn tỷ đồng, tăng 58% Trong tổng giá trị sản xuất, giátrị sản xuất xây dựng công trình nhà ở tăng 4,3%; công trình nhà không để ở tăng 4,1%;công trình kỹ thuật dân dụng tăng 14,3%; hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 80,4 nghìn
tỷ đồng, tăng 8,2%.Tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt khoảng 34,5% (tăng 1,03% so với năm2013); Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đô thị đạt 100%; Tỷ lệ người dân đô thịđược cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 80% (tăng 1% so với năm2013); Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải tại đô thị đạt 84%; Tỷ lệ thất thoát thất thu nướcsạch khoảng 25,5% (giảm 1,5% so với năm 2013)
Số liệu trong báo cáo của Bộ Xây dựng cho biết thêm, diện tích bình quân nhà ởtoàn quốc đạt khoảng 20,6 m2 sàn/người (tăng 1m2 sàn/người so với năm 2013); cảnước có khoảng 1,8 triệu m2 nhà ở xã hội
Ngoài ra, tổng sản lượng xi măng tiêu thụ khoảng 70,6 triệu tấn, đạt 110,3% kếhoạch, tăng 15% so với năm 2013
Mặc dù đạt được một số kết quả nhất định nhưng hoạt động xây dựng trong nămvẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Thị trường bất động sản tuy đã códấu hiệu tích cực song sự phục hồi chậm Tình trạng nợ đọng khối lượng từ nhữngnăm trước của các doanh nghiệp xây dựng chưa có hướng giải quyết triệt để Bên cạnh
đó, mặc dù lãi suất cho vay gần đây đã được điều chỉnh giảm nhưng nhiều doanhnghiệp vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận vốn nên sản xuất kinh doanh chưa thực sự pháttriển mạnh, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.3 Tình hình chung về hoạt động đầu tư xây lắp ở Việt Nam
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Bộ Xây dựng cho biết, vốn thực hiện đầu tư phát triển năm 2014 của toàn Ngành
là 15.060 tỷ đồng, đạt 102,3% kế hoạch, bằng 144,2% so với năm 2013 Trong đó, vốn
dự kiến dành cho phát triển nhà ở, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội là 9.723 tỷđồng, chiếm tỷ trọng 66,1% kế hoạch vốn năm 2014 của các doanh nghiệp thuộc Bộ,nhưng kết quả thực hiện hoạt động đầu tư này trong năm 2014 đã vượt kế hoạch khiđạt tới con số 10.004 tỷ đồng riêng lĩnh vực xây lắp chiếm tỷ lệ 37% tổng giá trị sảnxuất, kinh doanh, vẫn tiếp tục khẳng định vai trò chủ đạo trong hoạt động toàn Ngành
1.2.4 Tình hình về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn địa phương
Theo báo cáo tổng kết cuối năm của ngành xây dựng Hà tĩnh thì Ngành Xâydựng bước vào thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2014 trong bối cảnh tình hình kinh
tế thế giới vẫn có nhiều diễn biến phức tạp, phục hồi chậm hơn dự báo; nền kinh tếtrong nước vẫn đang trong giai đoạn khó khăn; thị trường bất động sản vẫn còn trầmlắng; sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn trong tình trạng khó khăn; xử lýhàng tồn kho và nợ xấu, duy trì đời sống, việc làm cho người lao động tiếp tục là mộtthách thức lớn đối với các doanh nghiệp…Nhưng được sự quan tâm, chỉ đạo sát saocủa Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ của các sở,ban, ngành, sự ủng hộ và vào cuộc tích cực của các địa phương cùng với sự nỗ lực,phấn đấu của toàn thể cán bộ, công nhân viên chức, người lao động và cộng đồngdoanh nghiệp trong toàn ngành, ngành Xây dựng đã đạt được những kết quả quantrọng trên các lĩnh vực, cụ thể: Giá trị sản xuất ngành năm 2014 đạt 9.976 tỷ đồng(tăng 48,1% so với năm 2013), tỷ trọng đóng góp của ngành xây dựng trong tăngtrưởng của toàn tỉnh là 13,06% Tỷ lệ dân đô thị được cung cấp nước sạch qua hệthống cấp nước tập trung đạt 65,6% (tăng 4,8% với với năm 2013); Tỷ lệ thu gom và
xử lý rác thải tại đô thị đạt 90,1% Tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung xây dựng đô thị đạt100%; quy hoạch chi tiết đạt khoảng 12% (tăng 2% so với năm 2013); tỷ lệ xã hoànthành lập quy hoạch nông thôn mới đạt 100% Diện tích bình quân nhà ở trong tỉnh đạtkhoảng 21,83 m2 sàn/người (tăng 0,28 m2 sàn/người so với năm 2013) Công tác xâydựng, tham mưu văn bản quản lý ngành Xây dựng phù hợp tình hình thực tiễn tại địaphương được tập trung thực hiện với khối lượng 06 văn bản được hoàn thành trongnăm; chất lượng văn bản QPPL được nâng lên một bước, qua đó đã góp phần quantrọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của Ngành Công tác quản lý đầu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33tư xây dựng được tăng cường, góp phần tích cực hạn chế thất thoát, lãng phí trong đầu
tư xây dựng, nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Công táclập quy hoạch xây dựng được tập trung thực hiện và có nhiều đổi mới; công tác quản
lý, kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã có những chuyển biếntích cực, từng bước đảm bảo sự phát triển đô thị hài hòa, bền vững Công tác phát triểnnhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được đẩy mạnh, ngày càng đáp ứng tốthơn nhu cầu nhà ở người dân, đặc biệt các đối tượng người nghèo trong vùng lũ lụt,người có công với cách mạng Công tác quản lý phát triển vật liệu xây dựng được tăngcường, tuân thủ quy hoạch, bám sát nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu,duy trì sự ổn định thị trường xi măng và các vật liệu xây dựng chủ yếu, đang tích cựcđẩy mạnh phát triển vật liệu xây không nung thay thế gạch đất sét nung truyền thống.Các doanh nghiệp ngành Xây dựng tập trung đẩy mạnh hoạt động, nỗ lực vượt quakhó khăn để duy trì việc làm và thu nhập cho người lao động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY LẮP
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN AN
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sơn An
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn An được thành lập dưới hình thức cổ
phần Được sở kế hoạch và đầu tư Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhlần thư nhất số 28.03.000.069 cấp ngày 02/10/2003 Sau sửa đổi bổ sung lần thứ 2 số:
3000332970 ngày 24/5/2011
Công ty có đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, chuyên gia và công nhân kỹ thuật lànhnghề đủ khả năng đảm nhận mọi nghiệp vụ tư vấn: Khảo sát địa chất, khảo sát địahình, quy hoạch, lập dự án, thiết kế kỹ thuật thi công công trình, quản lý dự án, thínghiệm vật liệu, thi công công trình, giám sát thi công công trình, kiểm định chấtlượng công trình
Tên giao dịch: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sơn An
Chủ doanh nghệp: Lê Kinh Khôi
Trụ sở chính: Đường Sử Hy Nhan - Tổ 3- Phường Nguyễn Du - TP Hà Tĩnh Điện thoại: (038) 3851 678 Fax: (038) 3851 678
Mã số thuế: 3000332970
Tài khoản: 10201001516777– Ngân hàng Công thương Việt Nam - CN Hà Tĩnh Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sơn An là một doanh nghiệp kinh doanh theochức năng, nhiệm vụ của mình, doanh nghiệp có con dấu riêng và được pháp luật bảo vệ
Chức năng:
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn xây dựng;
- Thi công xây dựng công trình;
- Kinh doanh và dự trữ vật liệu xây dựng cung cấp cho địa bàn thành phố HàTĩnh và các khu vực lân cân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Nhiệm vụ:
- Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn, cơ sở vật chất của Doanh nghiệp
- Tạo uy tín với khách hàng trong quá trình hoạt động bằng việc thực hiện tuânthủ các quy định trong các hợp đồng kinh tế, …
- Duy trì tốt hoạt động kinh doanh tạo việc làm cho người lao động và đảm bảo
sự hoạt động liên tục ổn định của doanh nghiệp
- Hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước và đối với người lao động
- Đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động và về bảo vệmôi trường
- Thực hiện báo cáo kết quả hoạt động một cách trung thực theo chế độ kế toánhiện hành do Bộ tài chính quy định
Cơ cấu ngành nghề kinh doanh:
- Tư vấn lập dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư, thẩm tra,
- Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu, tư vấn quản lý dự án chocác dự án xây dựng gồm: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng các công trìnhgiao thông, cấp thoát nước và đường dây điện
- Thiết kế và thi công xây dựng các dự án gồm các nghành: Thiết kế kiến trúccông trình,…
- Khảo sát địa hình, địa hình công trình
- Giám sát thi công cho các dự án xây dựng
- Thí nghiệm địa chất và vật liệu xây dựng theo quy định phòng Lass 830
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Do đặc đặc thù về loại hình dịch vụ và sản phẩm, nên công ty có bộ máy tổ chứctheo mô hình điều hành tập trung, từ trên xuống và có mối quan hệ hỗ trợ giữa cácphòng ban chức năng và đơn vị sản xuất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty
Chú giải: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ trực thuộc
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Qua sơ đồ trên ta thấy được mô hình quản lý bộ máy của công ty với các phòngban có nhiệm vụ và chức khác nhau:
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty.Hội đồng thực hiện chức năng quản lý và kiểm tra giám sát hoạt động của Công ty, tạomọi điều kiện thuận lợi cho Giám đốc thực hiện Nghị quyết, quyết định của Hội đồngquản trị
- Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và hội đồng quản trị của công
ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình, Tổ chức thực hiện quyết địnhcủa Chủ tịch công ty; Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằngngày của công ty; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư củacông ty; …
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG THÍ NGHIỆM
ĐỘI THI CÔNG THIẾT
KẾ
GIÁM SÁT
KHẢ O SÁT
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ