1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TL on thi

8 199 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 22,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Hãy xếp theo thứ tự tăng dần tính khả thanh của các khoản mục sau: Đầu tư tài chính ngắn hạn, Sản phẩm dở dang, Phải thu khách hàng, Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Nguyên vật liệu,

Trang 1

I Câu hỏi ôn tập:

1 Phân biệt chi phí và chi tiền? Cho ví dụ minh họa

2 Phân biệt doanh thu và thu tiền? Cho ví dụ minh họa

3 Nêu nội dung và kết cấu của tài khoản tính giá thành? (TK 154 - CPSXKDDD)

4 Nêu nội dung của nguyên tắc “Phù hợp” trong kế toán? Cho ví dụ minh họa?

5 Trình bày các quan hệ đối ứng kế toán?

6 Nêu nội dung của nguyên tắc “Nhất quán” trong kế toán? Cho ví dụ minh họa?

7 Trình bày nội dung và kết cấu của TK 131, 331?

Chú ý: Có 2 TK mang số hiệu 131: TK 131 – PTKH, TK 131 – KHƯT

Có 2 TK mang số hiệu 331: TK 331 – PTNB, TK 331 – ƯTCNB

II Cho biết các câu sau đây đúng hay sai? Giải thích?

1 Nợ phải trả của doanh nghiệp chỉ được theo dõi trên các TK loại 3

2 Tài sản của doanh nghiệp chỉ được theo dõi trên các TK loại 1 và loại 2

III Bài tập

Câu 1: Cho tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp SP tại ngày đầu kỳ như sau (đơn vị:

1000 đồng):

Nguồn vốn kinh doanh 2.100.000 Phải thu khách hàng ?

Tự giả định số liệu trong dấu “?”, từ đó lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ của SP

Câu 2: Tại một doanh nghiệp có tình hình vật liệu P như sau: (Đơn vị: 1000 đồng)

- Tồn kho đầu kỳ: 5.000kg, đơn giá 42

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

1 Mua nhập kho 1.500, đơn giá trên hóa đơn chưa có thuế gtgt 10% là 41 Tiền hàng chưa thanh

toán

2 Xuất 3.000kg cho sản xuất sản phẩm

Trang 2

3 Mua nhập kho 3.000kg, đơn giá trên hóa đơn chưa thuế gtgt 10% là 41.5 Tiền hàng chưa

thanh toán, chi phí vận chuyển bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt 960

4 Xuất 2.700kg cho nhu cầu chung của phân xưởng.

5 Vay ngắn hạn ngân hàng mua 1.900kg vật liệu P Tổng giá mua đã có thuế gtgt 10% là 88.825,

chi phí bảo quản chưa thanh toán có thuế gtgt 10% là 418

6 Xuất trả lại cho người bán 500kg đã mua ở nghiệp vụ 3 do không đảm bảo chất lượng.

Yêu cầu:

1 Tính giá vật liệu P xuất kho theo phương pháp Nhập sau – Xuất trước, phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ

2 Định khoản và phản ánh lên TK các NV phát sinh (phương pháp Nhập sau – Xuất trước)

Câu 3: Ngày 24/07/2011, doanh nghiệp SP (tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp

khấu trừ) mua và đưa vào sử dụng một thiết bị sản xuất theo giá trên hóa đơn chưa thuế GTGT 10%: 267.000.000 đồng, chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt: 840.000 đồng Yêu cầu:

1 1 Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 2 Hãy xác định thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị trên, biết thiết bị được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và tổng mức khấu hao của thiết bị đã trích trong năm 2011 là 23.472.000 đồng

Câu 4: Hãy xếp theo thứ tự tăng dần tính khả thanh của các khoản mục sau: Đầu tư tài

chính ngắn hạn, Sản phẩm dở dang, Phải thu khách hàng, Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Nguyên vật liệu, Tài sản cố định hữu hình, Hao mòn TSCĐ, Hàng gửi bán, Tạm ứng

Câu 5: Cho số dư đầu kỳ của một số tài khoản tại doanh nghiệp như sau (đơn vị: 1000đ):

TK 155- Thành phẩm: 170.000

TK 157- Hàng gửi bán: 50.000

TK 131- Phải thu khách hàng: 55.000(dư nợ)

TK 131- Khách hàng ứng trước: 10.000(dư có)

Các nghiệp vụ phát sinh như sau:

NV1: Thanh toán tiền hoa hồng bán hàng kỳ trước cho người mô giới bằng tiền mặt 3.000

NV2: Khách hàng trả hết nợ kỳ trước bằng tiền mặt

NV3: Nhập kho thành phẩm từ sản xuất 90.000

Trang 3

NV4: Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng giá vốn 65.000, giá bán 80.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) KH đã thanh toán bằng chuyển khoản, doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng hưởng khoản chiết khấu 1% nhưng chưa trả (hiểu là chiết khấu thanh toán)

NV5: KH thông báo chấp nhận mua toàn bộ lô hàng gửi bán kỳ trước giá bán 61.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%

NV6: Xuất kho thành phẩm gửi giao đại lý giá vốn 31.000, giá bán giao đại lý 44.000( đã bao gồm TGTGT 10%)

NV7: Chấp nhận giảm giá cho lô hàng bán kỳ trước 13.200( đã bao gồm thuế GTGT 10%) NV8: KH trả lại một lô hàng đã mua kỳ trước giá vốn là 7000, giá bán đã bao gồm thuế là 10%

là 11.000

Yêu cầu 1: Định khoản và ghi vào tài khoản các NV phát sinh

Yêu cầu 2: Xác định kết quả kinh doanh và thực hiện các bút toán kết chuyển biết CPBH phát sinh là 12.000, CPQLDN là 18.000

Yêu cầu 3: Xác định giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ và giá trị hàng gửi bán tồn cuối kỳ.

Câu 6: Cho tài liệu tại công ty A trong tháng 5/2011 như sau (đơn vị 1000đ):

NV1: Ngày 5/5 mua và đưa vào sử dụng 1 thiết bị bán hàng, giá mua theo hóa đơn chưa có TGTGT 10% là 350.000 chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 5% là 10.500, thời gian sử dụng dự kiến là 3 năm

NV2: Ngày 12/5, mang 1 thiết bị sản xuất đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát , nguyên giá là 240.000, HMLK tính đến hết tháng 4/2011 là 80.000, thời gian sử dụng dự kiến là

4 năm Giá trị vốn góp được chấp nhận là 175.000, biết tỷ lệ lợi ích của công ty tại liên doanh là 25%

NV3: Ngày 15/5, thanh lý một phương tiện vận tải ở bộ phận bán hàng nguyên giá là 200.000 đã khấu hao hết từ tháng 2/2011 Phế liệu bán thu tiền mặt chưa có thuế gtgt 10% là 10.000 CP thanh lý đã chi bằng tiền mặt 2100 đã bao gồm thuế GTGT 5%

NV4: Ngày 20/5 nhượng bán 1 thiết bị quản lý nguyên giá 360.000, HMLK tính đến hết tháng 4/2011 là 100.000, khách hàng chấp nhận mua với giá mua là 297.000 (đã có thuế GTGT 10%), thời gian sử dụng dự kiến của thiết bị là 10 năm

Yêu cầu 1: Xác định mức khấu hao TSCĐ tăng, giảm trong tháng 5 tại công ty A biết tháng 4 không có biến động về TSCĐ.

Yêu cầu 2: Định khoản các NV kinh tế phát sinh.

Trang 4

Chú ý:

NV1: Nguyên giá = 350.000 + 10.000=360.000

NV2+4: TSCĐ chỉ có số liệu hao mòn đến hết tháng 4/2011, vì vậy phải tính hao mòn lũy kế đến ngày TSCĐ giảm (NV2 tính thêm 11 ngày, NV4 tính thêm 19 ngày trong tháng 5) rồi mới định khoản.

Câu 7: Cho tài liệu tại công ty A trong tháng 5/2011 như sau (đơn vị 1.000đ):

1 Xuất kho vật liệu chính dùng cho chế tạo sản phẩm 620.000.

2 Mua vật liệu phụ theo giá hóa đơn đã có thuế gtgt 10% dùng cho chế tạo sản phẩm 33.000,

cho quản lý phân xưởng 5.500, cho bán hàng 5.500, cho quản lý doanh nghiệp 2.200

3 Tính ra tiền lương phải trả công nhân sản xuất trực tiếp 100.000, cho nhân viên quản lý phân

xưởng 20.000, nhân viên bán hàng 10.000, nhân viên QLDN 10.000

4 Thực hiện trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định.

5 Khấu hao TSCĐ trong tháng dùng cho phân xưởng sản xuất 22.000, cho bán hàng 15.000, cho

QLDN 10.000

6 Chi phí dịch vụ mua ngoài thanh toán bằng tiền mặt theo giá hóa đơn có cả thuế gtgt 10%

dùng cho phân xưởng sản xuất 16.500

7 Cuối tháng hoàn thành nhập kho 3.000 sản phẩm, dở dang 500 sản phẩm.

Yêu cầu:

1 Định khoản và phản ánh vào TK các nghiệp vụ phát sinh biết công ty tính giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu chính Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 80.000

2 Lập thẻ tính giá thành sản phẩm theo khoản mục

Câu 7: Cho tài liệu tại công ty A trong tháng 5/2011 như sau (đơn vị 1.000đ):

1 Xuất kho vật liệu chính dùng cho chế tạo sản phẩm 620.000.

2 Mua vật liệu phụ theo giá hóa đơn đã có thuế gtgt 10% dùng cho chế tạo sản phẩm 33.000,

cho quản lý phân xưởng 5.500, cho bán hàng 5.500, cho quản lý doanh nghiệp 2.200

3 Tính ra tiền lương phải trả công nhân sản xuất trực tiếp 100.000, cho nhân viên quản lý phân

xưởng 20.000, nhân viên bán hàng 10.000, nhân viên QLDN 10.000

4 Thực hiện trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định.

5 Khấu hao TSCĐ trong tháng dùng cho phân xưởng sản xuất 22.000, cho bán hàng 15.000, cho

QLDN 10.000

6 Chi phí dịch vụ mua ngoài thanh toán bằng tiền mặt theo giá hóa đơn có cả thuế gtgt 10%

dùng cho phân xưởng sản xuất 16.500

7 Cuối tháng hoàn thành nhập kho 1.000 sản phẩm M, 2.000 sản phẩm N, không có SPDD Yêu cầu:

Trang 5

1 Định khoản và phản ánh vào TK các nghiệp vụ phát sinh.

2 Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm M, N biết hệ số qui đổi của sản phẩm M: 1.5, sản phẩm N: 2

Câu 8: Cho tài liệu Bảng cân đối kế toán của công ty A tại ngày 01/05/2011 như sau:

Nguyên vật liệu 215.000 Phải trả người lao động 52.000

Tài sản cố định HH 232.0000 Nguồn vốn kinh doanh 2.562.000

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm 25.000, cho nhu cầu quản lý phân xưởng sản xuất 11.000

2 Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt 100.000

3 Chi tiền mặt trả hết nợ lương công nhận viên kỳ trước

4 Mua công cụ, dụng cụ nhập kho Giá mua trên hóa đơn có cả thuế gtgt 10% là 13.200 đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

5 Tính ra tiền lương phải trả cho CNSX là 21.000, cho nhân viên phân xưởng là 4.000

6 Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định

7 Điện mua ngoài chưa trả tiền dùng cho quản lý phân xưởng bao gồm cả thuế gtgt 5% là 15.400

8 Chi phí khác phát sinh bằng tiền tại phân xưởng là 2.500

9 Nhập kho 800 sản phẩm hoàn thành từ sản xuất, biết giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là 23.000

Yêu cầu:

1 Phân tích mối quan hệ đối ứng trong từng nghiệp vụ kinh tế

2 Định khoản và phản ánh vào Tk

3 Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ của doanh nghiệp

Câu 9: Cho dữ liệu về bảng cân đối kế toán đầu kỳ như câu 8

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Nhận 1 TSCĐ hữu hình do Nhà nước cấp 200.000

2 Xuất kho thành phẩm gửi bán, giá vốn là 15.000, giá bán đã bao gồm thuế gtgt 10% là 29.700

3 Chi tiền mặt trả hết nợ lương công nhân viên kỳ trước

4 Đặt trước tiền cho người bán bằng chuyển khoản 21.000

Trang 6

5 Xuất bán trực tiếp một số sản phẩm cho khách hàng, giá vốn 10.000, giá bán 23.100 đã

có thuế gtgt 10% KH chưa trả tiền

6 Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng 1.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp 2.500

7 Thực hiện trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định

8 Chi phí dịch vụ mua ngoài đã có thuế gtgt 10% dùng cho bán hàng 220, cho quản lý doanh nghiệp 330

9 Hàng gửi bán trong kỳ được người mua chấp nhận toàn bộ nhưng chưa thanh toán

Yêu cầu:

1 Định khoản và phản ánh vào TK

2 Phân tích mối quan hệ đối ứng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

3 Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ và xác định kết quả tiêu thụ

4 Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ

Hướng dẫn:

- Khi phân tích mối quan hệ đối ứng của NVKT có doanh thu, chi phí phát sinh cần xem xét đường đi tiếp theo của doanh thu chi phí được kết chuyển về đâu để phân tích mối quan hệ đối ứng, cụ thể:

+ Nghiệp vụ có phát sinh chi phí sản xuất (tập hợp trên 621, 622, 627) sẽ làm tài sản tăng lên (do chi phí sản xuất được tập hợp trên 621, 622, 627 sau đó sẽ được kết chuyển về 154 – CPSXKDDD – là TK phản ánh tài sản)

Ví dụ:

Nghiệp vụ 1 câu 8: Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm 25.000, cho nhu cầu quản lý phân xưởng sản xuất 11.000

ĐK: Nợ TK 621: 25.000

Nợ TK 627: 11.000

Có TK 152: 36.000

Phân tích quan hệ đối ứng: do chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp và sản xuất chung) tăng, làm tài sản tăng, nguyên vật liệu là tài sản giảm, vì vậy NV này thuộc mối quan hệ đối ứng loại 1: TS tăng, TS giảm

Nghiệp vụ 5 câu 8: Tính ra tiền lương phải trả cho CNSX là 21.000, cho nhân viên phân xưởng

là 4.000

ĐK: Nợ TK 622: 21.000

Nợ TK 627: 4.000

Trang 7

Có TK 334: 25.000

Do chi phí sản xuất (Chi phí NCTT và SXC) tăng, làm tài sản tăng, khoản phải trả công nhân viên tăng nên nguồn vốn tăng, nghiệp vụ này thuộc MQHĐƯ loại 3: tài sản tăng, nguồn vốn tăng

Nghiệp vụ 6 câu 8: Trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định

ĐK: Nợ TK 622: 21.000 x 23% =

Nợ TK 627: 4.000 x 23% =

Nợ TK 334: 25.000 x 9,5% =

Có TK 338: 25.000 x 32,5% =

Do chi phí sản xuất tăng làm tài sản tăng, khoản phải trả công nhân viên là nguồn vốn giảm, các khoản phải trả phải nộp khác (các khoản trích theo lương) là nguồn vốn tăng Nghiệp vụ này thuộc 2 quan hệ đối ứng: Loại 2 và loại 3

- Khi phân tích mối quan hệ đối ứng có phát sinh doanh thu (phản ánh trên TK 511, 515, 711) và chi phí dùng để xác định kết quả kinh doanh (phản ánh trên TK 632, 635, 641, 642, 811) thì tất

cả các khoản doanh thu chi phí đều được kết chuyển về TK 911, sau đó lãi, lỗ được kết chuyển

về TK 421 – LNCPP Có thể tóm tắt ngắn gọn theo công thức:

Lợi nhuận chưa phân phối = Doanh thu – Chi phí.

Lợi nhuận chưa phân phối là nguồn vốn, vì vậy, khi doanh thu tăng, làm cho lợi nhuận tăng (nguồn vốn tăng), chi phí tăng làm cho lợi nhuận giảm (nguồn vốn giảm)

Ví dụ: Nghiệp vụ 5 câu 9: Xuất bán trực tiếp một số sản phẩm cho khách hàng, giá vốn 10.000, giá bán 23.100 đã có thuế gtgt 10% KH chưa trả tiền

ĐK:

a Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: 10.000

Có TK 155: 10.000

Giá vốn hàng bán tăng, làm nguồn vốn giảm, thành phẩm là tài sản giảm Nghiệp vụ này thuộc mối quan hệ đối ứng loại 4

b Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131 – PTKH: 23.100

Trang 8

Có TK 511: 21.000

Có TK 3331: 2.100

Phải thu khách hàng là tài sản tăng, Doanh thu tăng làm nguồn vốn tăng, thuế gtgt phải nộp là nguồn vốn tăng, NV này thuộc mối quan hệ đối ứng loại 3

Ngày đăng: 12/11/2018, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w