Sự khan hiếm của các nguồn lực là đặc trưng của thế giới kinh tế. Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thoả mãn tất cả mọi nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng của con người. Các nguồn lực trong kinh tế bao gồm tài nguyên (R): đất đai, khoáng sản; lao động (L); vốn (K) – tư bản: phụ thuộc vào mục đích sử dụng. Kinh tế học giúp chúng ta hiểu về cách giải quyết vấn đề khan hiếm trong các cơ chế kinh tế khác nhau. Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu sự vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của các thành viên trong nền kinh tế nói riêng. Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ những nguồn lực khan hiếm để sản xuất hàng hoá dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người. 1.1.1.2. Nền kinh tế Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử dụng khác nhau nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: + Sản xuất cái gì: sản xuất loại hàng hoá dịch vụ nào, với số lượng mỗi loại là bao nhiêu, chất lượng như thế nào, sản xuất khi nào và ở đâu? + Sản xuất như thế nào: lựa chọn công nghệ sản xuất, lựa chọn các yếu tố đầu vào và phương pháp sản xuất. + Sản xuất cho ai: đề cập đến khâu phân phối, ai được hưởng hàng hoá do xã hội sản xuất ra? Nền kinh tế bao gồm các bộ phận hợp thành và sự tương tác giữa chúng với nhau. Các bộ phận hợp thành nền kinh tế là người ra quyết định bao gồm người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ. Các thành viên tương tác với nhau theo các cơ chế phối hợp khác nhau. Mô hình dòng chu chuyển: Trong mô hình kinh tế này, các thành viên kinh tế tương tác với nhau trên hai thị trường là thị trường sản phẩm và thị trường yếu tố sản xuất. Tham gia vào thị trường sản phẩm, các hộ gia đình chi tiêu thu nhập của mình để đổi lấy hang hoá hoặc dịch vụ cần thiết do các doanh nghiệp sản xuất. Tham gia vào thị trường yếu tố sản xuất, các hộ gia đình cung cấp các nguồn lực như lao động, đất đai, vốn cho các doanh nghiệp để đổi lấy thu nhập mà các doanh nghiệp trả cho việc sử dụng các nguồn lực đó. Các doanh nghiệp tham gia vào hai thị trường đó để mua hoặc thuê các yếu tố sản xuất cần thiết và để bán các hang hoá dịch vụ mà người tiêu dùng mong muốn. Chính phủ tham gia vào hài thị trường này để cung cấp các hàng hoá mà xã hội mong muốn nhưng thị trường không sản xuất một cách hiệu quả. Ngoài ra Chính phủ còn điều tiết thu nhập thông qua thuế và các khoản trợ cấp.
Trang 1BÀI GIẢNG KINH TẾ VI MÔ 1
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC1.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
1.1.1 Kinh tế học và nền kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm kinh tế học
Sự khan hiếm của các nguồn lực là đặc trưng của thế giới kinh tế Sự khan hiếm làviệc xã hội với các nguồn lực hữu hạn không thể thoả mãn tất cả mọi nhu cầu vô hạn
và ngày càng tăng của con người Các nguồn lực trong kinh tế bao gồm tài nguyên (R):đất đai, khoáng sản; lao động (L); vốn (K) – tư bản: phụ thuộc vào mục đích sử dụng.Kinh tế học giúp chúng ta hiểu về cách giải quyết vấn đề khan hiếm trong các cơ chếkinh tế khác nhau
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu sự vận hành của nền kinh tế nói chung vàcách thức ứng xử của các thành viên trong nền kinh tế nói riêng
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ những nguồnlực khan hiếm để sản xuất hàng hoá dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củacon người
Trang 3Thị trường sản phẩm
Thị trường yếu tố
Hàng hóa, dịch vụ
Tiền(chi tiêu)
Hàng hóa, dịch vụ
Tiền(thu nhập)
Tiền(doanh thu)
Tiền(chi phí)
ThuếThuế
Mô hình dòng chu chuyển: Trong mô hình kinh tế này, các thành viên kinh tếtương tác với nhau trên hai thị trường là thị trường sản phẩm và thị trường yếu tố sảnxuất Tham gia vào thị trường sản phẩm, các hộ gia đình chi tiêu thu nhập của mình đểđổi lấy hang hoá hoặc dịch vụ cần thiết do các doanh nghiệp sản xuất Tham gia vàothị trường yếu tố sản xuất, các hộ gia đình cung cấp các nguồn lực như lao động, đấtđai, vốn cho các doanh nghiệp để đổi lấy thu nhập mà các doanh nghiệp trả cho việc
sử dụng các nguồn lực đó Các doanh nghiệp tham gia vào hai thị trường đó để muahoặc thuê các yếu tố sản xuất cần thiết và để bán các hang hoá dịch vụ mà người tiêudùng mong muốn Chính phủ tham gia vào hài thị trường này để cung cấp các hànghoá mà xã hội mong muốn nhưng thị trường không sản xuất một cách hiệu quả Ngoài
ra Chính phủ còn điều tiết thu nhập thông qua thuế và các khoản trợ cấp
Hình 1.1 Mô hình dòng chu chuyển nền kinh tế giản đơn
Mục tiêu của các thành viên khi tham gia vào nền kinh tế:
+ Người tiêu dùng: tối đa hoá độ thoả dụng với ràng buộc về ngân sách chi tiêu.+ Doanh nghiêp: tối đa hoá lợi nhuận với ràng buộc số lượng đầu vào
+ Chính phủ: tối đa hoá phúc lợi xã hội với ràng buộc ngân sách chi tiêu
Trang 4 Tối đa hoá lợi ích
Cơ chế kinh tế là cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: cái gì? nhưthế nào? cho ai?
Cơ chế mệnh lệnh (cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cơ chế chỉ huy): Trong một nềnkinh tế được quản lý theo cơ chế này, các vấn đề kinh tế cơ bản đều được giải quyếttập trung Nhà nước xác định toàn bộ kế hoạch sản xuất, tiêu thụ cho các doanhnghiệp, quyết định cả việc tiêu dùng của mọi thành viên trong nền kinh tế Cơ chế thịtrường có ưu điểm là tạo sự chỉ đạo của Nhà nước tập trung từ trên xuống dưới Trong
cơ chế này, các doanh nghiệp rất thụ động và hoạt động kém hiệu quả, người tiêu dùnglài không được lựa chọn theo ý muốn của mình Cơ chế mệnh lệnh không kích thíchsản xuất phát triển, phân phối bình quân, kém hiệu quả và thiếu năng động
Cơ chế thị trường (cơ chế tự do): Trong nền kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế
cơ bản phải được giải quyết qua quan hệ cung - cầu Cơ chế thị trường có ưu điểm nổibật trong việc đáp ứng các nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của người tiêudùng Các doanh nghiệp chủ động điều tra nhu cầu của thị trường, nắm bắt thị hiếu củangười tiêu dùng và tổ chức sản xuất nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, khuyến khíchcạnh tranh, đổi mới công nghệ kỹ thuật và sử dụng các nguồn tài nguyên của xã hộimột cách hiệu quả nhất Tuy nhiên cơ chế này cũng có một số nhược điểm cơ bản nhưphân phối thu nhập không công bằng, việc chạy theo lợi nhuận thuần tuý có thể làm ônhiễm môi trường, không cung cấp đủ hang hoá công cộng,…
Cơ chế hỗn hợp: Trong cơ chế thị trường, ở một số lĩnh vực thị trường khôngmang lại hiệu quả tối ưu đối với xã hội, Chính phủ cần trực tiếp tham gia giải quyếtcác vấn đề cơ bản Chính phủ thường cung cấp các hàng hoá công cộng, khắc phục cácthất bại của thị trường, điều tiết phân phối thu nhập thong qua việc đánh thuế thu nhập
để đảm bảo công bằng cho xã hội,…
1.1.2 Các bộ phận của kinh tế học
1.2.1.1 Phân theo phạm vi nghiên cứu
Kinh tế học vi mô (Microeconomics): nghiên cứu hành vi và các thức ứng xử của
các thành viên trong nền kinh tế đó là người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ
Kinh tế học vĩ mô (Macroecnomics): nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của
nền kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp
1.2.1.2 Phân theo đối tượng nghiên cứu
Kinh tế học thực chứng (Positive economics): lý giải khoa học các vấn đề mang
tính chất nhân quả, liên quan đến câu hỏi là gì? là bao nhiêu? như thế nào?
Kinh tế học chuẩn tắc (Normative economics): liên quan đến việc đánh giá ý kiến
chủ quan của cá nhân, liên quan đến câu hỏi nên làm gì?
Trang 5Xác định vấn đề nghiên cứu
Phát triển mô hình
Lựa chọn biến số phù hợpĐưa ra các giả định đơn giản hoá so với thực tếXác lập các giả thuyết kinh tế để giải thích vấn đề nghiên cứu
Kiểm định giả thuyết kinh tế
Thu thập số liệuPhân tích số liệu
1.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Nội dung của kinh tế vi mô
Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tế học, một môn khoa học cơ bản cungcấp kiến thức lý luận và phương pháp luận kinh tế, là khoa học về sự lựa chọn của cácthành viên kinh tế
Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạtđộng kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của sự điểu tiếtcủa Chính phủ Nội dung chủ yếu của kinh tế học vi mô như sau:
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học
Chương 2: Cung - Cầu
Chương 3: Độ co giãn
Chương 4: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Chương 5: Lý thuyết hành vi người sản xuất
Chương 6: Cấu trúc thị trường
Chương 7: Thị trường lao động
Chương 8: Thất bại thị trường
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.2.1 Phương pháp mô hình hoá
Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thuyết kinh tế được thành lập và được kiểmchứng bằng thực nghiệm Phương pháp mô hình hoá đơn giản hoá thực thể bằng cách
sử dụng công cụ, hình vẽ, đồ thị, hàm số mà vẫn giữ nguyên được những nét cơ bảnnhất, đặc trưng nhất của thực thể
Các bước cụ thể trong phương pháp nghiên cứu kinh tế học:
5
Trang 61.2.2.2 Phương pháp so sánh tĩnh (Ceteris paribus)
Giả định các yếu tố khác không thay đổi: Các giả thuyết kinh tế về mối quan hệ
giữa các biến luôn phải đi kèm với giả định Ceteris Paribus – có nghĩa là các yếu tốkhác không thay đổi
1.2.2.3 Quan hệ nhân quả
Các giả thuyết kinh tế thường mô tả mối quan hệ giữa các biến số mà sự thay đổicủa biến số này là nguyên nhân khiến một (hoặc) các biến số khác thay đổi theo Biếnchịu sự tác động là biến phụ thuộc Biến thay đổi tác động đến các biến khác là biếnđộc lập Biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc nhưng bản than thì chịu sự tácđộng của các biến số ngoài mô hình
1.3 LÝ THUYẾT LỰA CHỌN KINH TẾ
1.3.1 Quy luật khan hiếm
Sự lựa chọn kinh tế xuất phát từ một thực tế là sự khan hiếm Các quốc gia, cácdoanh nghiệp và các hộ gia đình đều có một số nguồn lực nhất định Việc sử dụng cácnguồn lực đó làm sao phải đạt được hiệu quả cao nhất để tránh các sự lãng phí và tổnthất Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự lựa chọn
1.3.2 Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là giá trị tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện một sự lựa chọn kinh tế
VD: Một người có lượng tiền mặt là 1 tỷ và cất giữ ở trong két tại nhà
Nếu anh ta gửi ngân hàng với lãi suất có kỳ hạn 1 tháng là 1,3% thì sau 1 thánganh ta có 13 triệu đồng
Nếu mua cổ phiếu với lãi suất 2%/ tháng thì sau 1 tháng anh ta có 20 triệu đồng Nếu cho vay nặng lãi với lãi suất 10%/ tháng thì sau 1 tháng anh ta có 100 triệuđồng
Nếu mua vàng với lãi suất 5%/ tháng thì sau 1 tháng anh ta có 50 triệu đồng
=> Chi phí cơ hội của “Gửi ngân hàng” (13 triệu) là “Cất giữ trong két” (1 tỷ) Chi phí cơ hội của “Mua cổ phiếu” (20 triệu) là “Cất giữ trong két” (1 tỷ)
Chi phí cơ hội của “Mua vàng” (50 triệu) là “Cất giữ trong két” (1 tỷ)
Chi phí cơ hội của “Cho vay nặng lãi” (100 triệu) là “Cất giữ trong két” (1 tỷ) Chi phí cơ hội của “Cất giữ trong két” (1 tỷ) là “Cho vay nặng lãi” (100 triệu)
Trang 73 2
D
10 9
1.3.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Giả sử nền kinh tế sử dụng toàn bộ nguồn lực cho sản xuất 2 loại hàng hoá là X và
Y Các phương án có thể thực hiện được mô tả bởi bảng sau:
Bảng 1.1 Các khả năng sản xuất của một nền kinh tế
Trang 8
Hình 1.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường mô tả mức sản lượng tối đa mà nềnkinh tế có thể đạt được với số lượng đầu vào và công nghệ hiện có
Đặc điểm đường giới hạn khả năng sản xuất:
+ Phản ánh trình độ và công nghệ hiện có của nền kinh tế
+ Phản ánh việc phân bổ nguồn lực có hiệu quả
+ Phản ánh chi phí cơ hội ngày càng tăng
+ Phản ánh tăng trưởng và phát triển khi dịch chuyển ra bên ngoài
Điểm tối ưu: điểm nằm trên đường giới hạn và đáp ứng nhu cầu.
1.3.4 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng
Để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hi sinh ngàycàng nhiều số lượng mặt hàng khác
Nguyên nhân: chuyển dịch nguồn lực kém hiệu quả sang sản xuất khác
1.3.5 Phương pháp lựa chọn tối ưu – phân tích cận biên
Phân tích cận biên giúp chúng ta hiểu cách thức lựa chọn của các thành viên kinh
tế Mọi thành viên kinh tế đều mong muốn tối đa hoá lợi ích ròng
Lợi ích ròng = Tổng lợi ích - Tổng chi phí NSB = TB - TC
Trang 9TC: tổng chi phí
MB là lợi ích biên (lợi ích tăng thêm hoặc sản xuất thêm một lượng hàng hoá)
MC là chi phí biên (chi phí tăng thêm để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá) Phương pháp phân tích cận biên chỉ ra rằng các thành viên kinh tế sẽ lựa chọn tạimức mà lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên (MB = MC)
Bản chất: MB = MC: quy mô sản xuất và tiêu dùng là tối ưu
MB > MC: mở rộng quy mô sản xuất hoặc tiêu dùng
MB < MC: thu hẹp quy mô sản xuất hoặc tiêu dùng
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1. Trình bày khái niệm kinh tế học
2. Phân biệt kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
3. Thế nào là nền kinh tế? Kể tên các thành viên kinh tế, họ có mục tiêu và hạn chế gì?
4. Hãy trình bày ba vấn đề kinh tế cơ bản của các nền kinh tế Các cơ chế kinh tế giảiquyết ba vấn đề kinh tế này như thế nào?
5. Phân biệt kinh tế thực chứng và kinh tế chuẩn tắc Cho ví dụ
6. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học gồm những bước nào Nêu nội dung cụ thể từngbước nghiên cứu
7. Chi phí cơ hội là gì ? Cho ví dụ minh hoạ
8. Trình bày quy luật chi phí cơ hội tăng dần và minh hoạ bằng đường giới hạn khả năngsản xuất
9. Trình bày nguyên tắc phân tích cận biên trong lựa chọn kinh tế
BÀI TẬP CHƯƠNG 1
1. Minh, Lan và Hồng dự kiến đi Đà Lạt Nếu đi tàu hoả thì mất 12 giờ và đi máy bay thìmất 1 giờ Vé máy bay là 75$ và vé tàu hoả là 31$ Tất cả ba người đều phải nghỉ làmkhi đi Minh kiếm được 3$ một giờ, Lan kiếm được 4$ một giờ và Hồng kiếm được 5$một giờ Hãy tính chi phí cơ hội của việc đi máy bay và tàu hoả cho mỗi người Giả sửrằng cả ba người đều có hành vi tối ưu họ sẽ lựa chọn phương tiện giao thông nào?
2. Bạn dự định đi học thêm vào mùa hè này Nếu đi học bạn sẽ không thể đi làm với thunhập là 6000 USD và bạn không thể ở nhà nghỉ ngơi Học phí là 2000 USD, tiền muagiáo trình là 200 USD, sinh hoạt phí là 1400 USD.Hãy xác định chi phí cơ hội của việc
đi học thêm vào mùa hè này
3. Quân là một sinh viên kinh tế mới tốt nghiệp, quyết định đầu tư 200 triệu đồng để mở
và điều hành một cửa hàng Cafe Cửa hàng này tạp ra lợi nhuận 5 triệu đồng mỗitháng Giả sử lãi suất tiền gửi ngân hàng là 1%/tháng Nếu Quân đi làm cho các công
ty nước ngoài sẽ có thu nhập 4 triệu đồng mỗi tháng
Trang 10a. Hãy xác định chi phí cơ hội của việc mở cửa hàng Cafe.
b. Hãy đánh giá quyết định mở cửa hàng Cafe của sinh viên này
4. Giả định một nền kinh tế giản đơn chỉ có 2 ngành sản xuất xe đạp và xe máy Bảng sauthể hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế khi các nguồn lực được sử dụngmột cách tối ưu nhất
Các khả năng Sản lượng xe đạp Sản lượng xe máy
a. Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế này
b. Nền kinh tế có khả sản xuất 27 vạn chiếc xe đạp và 8 vạn chiếc xe máy hay không?
c. Bạn có nhận xét gì nếu nền kinh tế sản xuất tại điểm G (25 vạn xe đạp và 6 vạn xemáy)
d. Hãy tính chi phí cơ hội của việc sản xuất xe đạp và xe máy
5. Cho các hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau :
TB = 200Q – Q2
TC = 200 + 20Q + 0,5 Q2
a. Hãy xác định quy mô hoạt động tối đa hoá lợi ích
b. Áp dụng nguyên tắc phân tích cận biên để xác định quy mô tối đa hoá lợi ích ròng
c. Hãy xác định hướng điều tiết khi Q = 50
d. Hãy xác định hướng điều tiết khi Q = 80
Trang 11CHƯƠNG 2 CUNG - CẦU2.1 CẦU (DEMAND)
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Cầu là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàngmua tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian xác định, giả định các yếu tốkhác không đổi
Cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn mua và khả năng mua Nếu bạnmuốn mua một chiếc máy tính xách tay rất đẹp nhưng vì giá của nó rất cao và bạnkhông có đủ tiền thì cầu của bạn về máy tính xách tay bằng không Nếu bạn có rấtnhiều tiền nhưng bạn không muốn mua chiếc máy tính cũ thì cầu của bạn không tồntại Như vậy cầu hàng hoá, dịch vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng vừa mong muốnmua hang hoá đó và sẵn sàng chi trả tiền cho hàng hoá đó
Lượng cầu (QD ) là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người mua có khả năng mua vàsẵn sàng mua tại một mức giá xác định, giả định các nhân tố khác không đổi
Cầu biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá, giả định các nhân tố khác khôngthay đổi
Cầu cá nhân và cầu thị trường:
+ Cầu cá nhân: số lượng hàng hoá dịch vụ mà một cá nhân mong muốn mua và cókhả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giảđịnh các nhân tố khác không đổi
+ Cầu thị trường: tổng các cầu cá nhân ở các mức giá
2.1.2 Các công cụ biểu diễn cầu
Trang 1286420
D
Q
2.1.2.2 Đường cầu (đồ thị cầu)
Quy ước: trục tung biểu diễn giá cả hàng hoá, dịch vụ (P)
trục hoành biểu diễn lượng cầu tương ứng với từng mức giá (QD )
Đường cầu dốc xuống theo chiều từ trái sang phải thể hiện mối quan hệ ngượcchiều giữa giá cả hàng hoá và lượng cầu hàng hoá
Hình 2.1 Đường cầu
2.1.2.3 Hàm cầu (phương trình đường cầu)
Cầu đối với hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Chúng ta có thể biểu diễn
mối quan hệ giữa lượng cầu đối với hàng hoá và các yếu tố ảnh hưởng dưới dạng hàmcầu Hàm số mô tả mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố ảnh hưởng tới lượng cầu
là hàm cầu QD = f(P) = f(Px, Py, I, T, E, N…)
Trong đó:
QD: lượng cầu đối với hàng hoá X
P: nhân tố ảnh hưởng đến cầu
Px: giá của hàng hoá x
Py: giá của hàng hoá liên quan
Trang 13Hàm cầu tuyến tính:
+ Hàm cầu xuôi: QD = aP + b (a < 0)
+ Hàm cầu ngược: P = cQD + d (c < 0 )
Hệ số a cho biết mối quan hệ ngược chiều giữa giá và lượng cầu
VD: Xây dựng hàm cầu từ ví dụ biểu cầu trên Biết mối quan hệ giữa giá và lượng
cầu là mối quan hệ tuyến tính
Ta có:
Phương trình hàm cầu xuôi: QD = -3P + 28
Phương trình hàm cầu ngược: PD= -1/3Q + 28/3
Khi giá giảm 1 đơn vị thì lượng cầu tăng lên 3 đơn vị
2.1.3 Luật cầu
Số lượng hàng hoá dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian nhất định tăng lên khi
giá hàng hoá đó giảm xuống và ngược lại, giảm khi giá tăng, giả định các nhân tố kháckhông đổi
P tăng Q D giảm
P giảm Q D tăng
Nguyên nhân giá tăng (giảm) làm cho lượng cầu giảm (tăng) là do người tiêu dùngmất hoàn toàn khả năng thanh toán hoặc thay thế bằng loại mặt hàng khác do trướcđây chưa sử dụng
Trong thực tế có trường hợp giá tăng làm lượng cầu tăng, là do thị hiếu làm cholượng cầu tăng, thị hiếu lấn át cả giá tăng Giá không phải là nguyên nhân chính làmcho lượng cầu tăng, mà thị hiếu mới là nguyên nhân chính làm cho lượng cầu tăng
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
Hàm cầu với nhiều biến số ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cầu:
Q D = f (P X, P Y, I, T, E, N)
2.1.4.1 Giá của bản thân hàng hoá (PX )
Theo luật cầu: Giá và lượng cầu có mối quan hệ ngược chiều Khi giá tăng thìlượng cầu giảm, khi giá giảm thì lượng cầu tăng
P tăng Q D giảm
P giảm Q D tăng
2.1.4.2 Thu nhập (I)
Trang 14Thu nhập là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định mua gì và mua baonhiêu đối với người tiêu dùng, vì thu nhập quyết định khả năng mua hàng hoá củangười tiêu dùng.
Thu nhập biểu thị khả năng thanh toán của người tiêu dùng, ảnh hưởng trực tiếpđến yếu tố “có khả năng mua”
Đối với đa số hàng hoá và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên thì cầu đối với chúngtăng lên và ngược lại Trong hàng hoá thông thường lại có hàng hoá thiết yếu và hànghoá xa xỉ Hàng hoá thiết yếu là những hàng hoá được cầu nhiều hơn khi thu nhập tănglên nhưng sự tăng cầu là tương đối nhỏ hoặc xấp xỉ như sự tăng thu nhập.Ví dụ: Cáchàng hoá như lương thực, thực phẩm thường được coi là hàng hóa thiết yếu, khi thunhập của bạn tăng lên 10 lần thì chi tiêu cho lương thực sẽ tăng lên nhưng sẽ khôngtăng lên nhiều lần như thu nhập Các hàng hoá xa xỉ là các hàng hoá có cầu tương đốinhiều khi thu nhập của bạn tăng lên Đi du lịch, mua bảo hiểm,… là các ví dụ về hànghoá xa xỉ
Hàng hoá thông thường: I tăng Q D tăng
I giảm Q D giảm
Đối với một số hàng hoá dịch vụ, khi thu nhập tăng thì người tiêu dùng mua ít đi
và ngược lại Đó là những hàng hoá thứ cấp Ví dụ trong thời bao cấp, người dân phải
ăn độn ngô và gạo Ngày nay khi thu nhập (mức sống) cao lên thì việc tiêu dùng ngô,khoai giảm xuống
Hàng hoá thứ cấp: I tăng Q D giảm
I giảm Q D tăng
2.1.4.3 Giá cả của hàng hoá liên quan (PY )
Hàng hoá thay thế: là những hàng hoá cùng thoả mãn một nhu cầu (mức độ thoả
Hàng hoá bổ sung: việc tiêu dùng hàng hoá này phải đi kèm với việc tiêu dùng
hàng hoá kia để đảm bảo giá trị sử dụng
VD: Sử dụng xăng bổ sung cho xe máy, sử dụng điện cho điều hoà,…
Cầu hàng hoá bổ sung và giá hàng hoá liên quan có quan hệ ngược chiều
Trang 15P Y tăng Q D
X giảm
P Y giảm Q D
X tăng
Cầu về một loại hàng hoá dịch vụ sẽ tăng lên khi giá của hàng hoá thay thế cho
nó tăng lên hoặc giá hàng hoá bổ sung giảm xuống và ngược lại
2.1.3.4 Thị hiếu (T)
Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá dịch vụ.Thị hiếu thay đổi thì cầu hàng hoá cũng thay đổi theo Thị hiếu cũng có thể thay đổitheo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo Người tiêu dùng thường sẵn sàng
bỏ nhiều tiền để mua các hàng hoá có nhãn mác nổi tiếng và được quảng cáo nhiều
VD: Nếu các phương tiện thông tin đại chúng đều quảng cáo là ăn cá tốt hơn ăn
thịt lợn thì người tiêu dùng sẽ ăn nhiều cá hơn, khi đó lượng cầu về thịt lợn sẽ giảm Thị hiếu chịu sự chi phối bởi văn hoá, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, tôngiáo, giới tính, tác động quảng cáo,…
VD: Nếu bạn kỳ vọng rằng giá hàng hoá bạn định mua sẽ giảm mạnh trong thời
gian tới, bạn sẽ cân nhắc việc dừng mua tại thời điểm hiện tại - cầu giảm Hoặc nếu kỳvọng thu nhập của bạn sẽ tăng cao trong thời gian tới do được thăng tiến, bạn có thểtiêu dùng nhiều hơn trong hiện tại - cầu của bạn tăng
2.1.3.6 Số lượng người tiêu dùng (N)
Số lượng người tiêu dùng phản ánh quy mô tiêu dùng trên thị trường Thị trường
có quy mô càng lớn thì cầu càng cao và ngược lại Ví dụ nếu chúng ta so sánh thịtrường gạo của Trung Quốc với Việt Nam Cầu về gạo của Việt Nam sẽ thấp hơn cầu
về gạo của Trung Quốc do dân số Việt Nam ít hơn dân số Trung Quốc khá nhiều
2.1.5 Sự vận động và sự dịch chuyển của đường cầu
Bất kỳ yếu tố nào ảnh hưởng đến cầu mà thay đổi sẽ làm thay đổi hành vi củangười tiêu dùng Sự thay đổi này có thể gây ra sự vận động hoặc sự dịch chuyển trênđường cầu
Sự vận động trên đường cầu (sự di chuyển): Trong hàm cầu phụ thuộc vào giá thì
giá của bản thân hàng hoá thay đổi làm cho lượng cầu hàng hoá thay đổi sẽ tạo ra sựvận động trên đường cầu
Trang 16Sự dịch chuyển trên đường cầu: Trong hàm cầu phụ thuộc vào giá thì tất cả các
yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hoá dịch vụ thay đổi sẽ làm cầu hàng hoá thay đổi,tạo ra sự dịch chuyển trên đường cầu
Thu nhập tăng, giá của hàng hoá thay thế tăng, giá của hàng hoá bổ sung giảm, sốlượng người tiêu dùng tăng thì cầu hàng hoá tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải(lên trên)
Thu nhập giảm, giá của hàng hoá thay thế giảm, giá cả của hàng hoá bổ sung tăng,
số lượng người mua giảm thì cầu hàng hoá giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái(xuống dưới)
2.2 CUNG (SUPPLY)
2.2.1 Các khái niệm cơ bản
Cung là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bántại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian xác định, giả định các yếu tố kháckhông đổi
Cung bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn bán và khả năng bán Ý muốnbán thường gắn với lợi nhuận có thể thu được, còn khả năng bán lại phụ thuộc vàonăng lực sản xuất của hãng
Lượng cung (QS) là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng bán vàsẵn sàng bán tại một mức giá xác định, giả sử các nhân tố khác không đổi
Cung cá nhân và cung thị trường:
+ Cung cá nhân: số lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵnsàng bán tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, giả sử các nhân
tố khác không đổi
+ Cung thị trường: là tổng cung cá nhân ở các mức giá
2.2.2 Các công cụ biểu diễn cung
Trang 178642
S
Quy ước: trục tung biểu diễn giá cả hàng hoá, dịch vụ (P)
trục hoành biểu diễn lượng cầu tương ứng với từng mức giá (QS )
Đường cung dốc lên theo chiều từ trái sang phải thể hiện mối quan hệ cùng chiềugiữa giá cả hàng hoá và lượng cung hàng hoá
Hình 2.2 Đường cung
2.2.2.3 Hàm cung (phương trình đường cung)
Hàm số mô tả mối quan hệ giữa lượng cung và các yếu tố ảnh hưởng tới lượng
cung là hàm cung Q S = g(P) = g (Px, Pi, Tec,G, E, N,…)
QS: lượng cung hàng hoá X
P: yếu tố ảnh hưởng đến cung
Px: giá của hàng hoá X
Pi: giá các yếu tố đầu vào
Hệ số a cho biết mối quan hệ cùng chiều giữa giá và lượng cung
VD: Xây dựng hàm cung từ ví dụ biểu cung trên Biết mối quan hệ giữa giá và
lượng cung là mối quan hệ tuyến tính
Ta có:
Trang 18Phương trình hàm cầu xuôi: QD = 3P + 4
Phương trình hàm cầu ngược: PD = 1/3Q + 4/3
Khi giá giảm 1 đơn vị thì lượng cung giảm xuống 3 đơn vị
2.2.3 Luật cung
Số lượng hàng hoá dịch vụ được cung trong khoảng thời gian nhất định tăng lênkhi giá hàng hoá đó tăng lên và ngược lại, giảm khi giá giảm, giả định các yếu tố kháckhông đổi
P tăng Q S tăng
P giảm Q S giảm
Trong thực tế có trường hợp giá tăng (giảm) làm lượng cung giảm (tăng), là doảnh hưởng của biến công nghệ Công nghệ cao làm tăng năng suất, làm giảm chi phíđầu vào nên giá giảm và ngược lại
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Hàm cung với nhiều biến số ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung:
Q S = g(P) = g (P X, Tec, P i , G, E, N,…)
2.2.4.1 Giá của bản thân hàng hoá (PX )
Theo luật cung: Giá và lượng cung có mối quan hệ cùng chiều Khi giá tăng thìlượng cung tăng, khi giá giảm thì lượng cung giảm
P tăng Q S tăng
P giảm Q S giảm
2.2.4.2 Công nghệ (Tec)
Công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hoá được sản xuất ra Công
nghệ tiên tiến làm tăng năng suất lao động, góp phần làm giảm chi phí, nâng cao hiệu
quả sản xuất làm ảnh hưởng đến cung hàng hoá
VD: Để sản xuất rượu theo công nghệ truyền thống, ta thấy giai đoạn lên men rất
dài vì phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như nhiệt độ môi trường, độ ẩm,…do đóhạn chế số lượng rượu sản xuất ra chưa kể là chất lượng không ổn định Theo phươngpháp hiện đại sử dụng công nghệ vi sinh tiên tiến, môi trường thuận lợi nhất được tạo
ra đối với quá trình lên men đảm bảo không chỉ ổn định về chất lượng mà còn tăngnăng suất trong thời gian ngắn hơn
2.2.4.3 Giá các yếu tố đầu vào (Pi)
Giá của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí sản xuất của doanhnghiệp, do đó ảnh hưởng tới lợi nhuận, tác động đến yếu tố đầu vào làm ảnh hưởngđến cung hàng hoá Nếu như giá yếu tố đầu vào giảm, chi phí sản xuất sẽ giảm, lợi
Trang 19nhuận sẽ lớn và hãng sẽ muốn cung nhiều hàng hoá hơn Khi giá đầu vào tăng lên, chiphí sản xuất tăng thì khả năng thu lợi nhuận giảm do đó hãng cung ít sản phẩm hơn.
VD: Trong thị trường thịt lợn, khi giá thức ăn cho lợn tăng lên thì lượng cung thịt
lợn sẽ giảm xuống, người bán sẽ không muốn cung ứng ra thị trường nhiều thịt lợn
VD : Nếu các nhà sản xuất kỳ vọng thời gian tới giá hàng hoá sẽ giảm khi chính
phủ sẽ mở cửa thị trường đối với các nhà sản xuất nước ngoài – các nhà sản xuất cókhả năng cạnh tranh mạnh hơn, họ phải cố gắng sản xuất để tăng cung hiện tại
2.2.4.6 Số lượng người sản xuất (N)
Phản ánh quy mô sản xuất trên thị trường Thị trường có quy mô càng lớn thì cungcàng cao và ngược lại
2.2.5 Sự vận động và sự dịch chuyển của đường cung
Bất kỳ yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mà thay đổi sẽ làm thay đổi hành vi củangười sản xuất Sự thay đổi này có thể gây ra sự vận động hoặc sự dịch chuyển trênđường cung
Sự vận động trên đường cung (sự di chuyển): Trong hàm cung phụ thuộc vào giá
thì giá của bản thân hàng hoá thay đổi làm cho lượng cung hàng hoá thay đổi sẽ tạo ra
sự vận động trên đường cung
Sự dịch chuyển trên đường cung: Trong hàm cung phụ thuộc vào giá thì tất cả các
yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hoá dịch vụ thay đổi sẽ làm cung hàng hoá thayđổi, tạo ra sự dịch chuyển trên đường cung
Trang 2086
Công nghệ tăng, giá của các yếu tố đầu vào giảm, tăng trợ cấp, số lượng ngườibán tăng làm tăng cung hàng hoá, đường cung dịch chuyển sang phải (xuống dưới) Công nghệ giảm, giá của các yếu tố đầu vào tăng, thuế tăng, số lượng người bángiảm làm giảm cung hàng hoá, đường cung dịch chuyển sang trái (lên trên)
2.3 CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
2.3.1 Trạng thái cân bằng
Tác động qua lại giữa cung và cầu xác định giá và sản lượng hàng hoá, dịch vụđược mua và bán trên thị trường Đường cầu cho biết lượng hàng hoá mà người tiêudùng muốn mua tại các mức giá khác nhau và đường cung cho biết số lượng hàng hoá
mà các hãng muốn bán tại các mức giá khác nhau Trạng thái cân bằng là trạng thái màtại đó thị trường trao đổi tại mức giá có lượng cung bằng lượng cầu và không có áp lựcnào làm thay đổi hành vi của người mua và người bán Tại điểm cân bằng ta có giá cânbằng (PE) và sản lượng cân bằng (QE)
Thị trường có xu hướng tồn tại tại điểm cân bằng, tại đó không có áp lực nào làmthay đổi giá
Trạng thái cân bằng được hình thành hoàn toàn khách quan do quy luật cung cầu chứ không phụ thuộc vào bất kỳ ý muốn chủ quan của cá nhân nào trên thị trường Cách xác định điểm cân bằng:
-+ Bảng biểu: kết hợp cả biểu cung và biểu cầu
Bảng 2.3 Biểu cung - cầu
P E = 4, Q E = 16
+ Sử dụng đồ thị: Đường cung cắt đường cầu tại điểm E, có mức giá cân bằng là
PE, sản lượng cân bằng là QE
Trang 21P1
D2D1
SP
Q
E1
E2
0
Hình 2.3 Cân bằng cung - cầu
+ Hàm số: Sử dụng các phương trình cung - cầu: Q S = Q D
VD: QD = -3P + 28, QS = 3P + 4 Tìm điểm cân bằng?
Ta có: QS = QD => 3P + 4 = -3P + 28
=>PE = 4, QE = 16
2.3.2 Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Trạng thái cân bằng có tính ổn định tương đối Trạng thái cân bằng sẽ bị thay đổikhi cung hoặc cầu hoặc cả cung và cầu thay đổi Khi cung hoặc cầu hoặc cả cung vàcầu thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cung và đường cầu Kết quả là các trạng tháicân bằng mới được thiết lập
VD: Khi vụ mùa bội thu, người nông dân thường lo lắng hơn là vui mừng?
Các bước phân tích cung - cầu:
+ Xác định sự kiện xảy ra tác động tới cung hay cầu hay cả cung và cầu
+ Xác định chiều hướng tác động của nhân tố
+ Xác định chiều hướng tác động tới trạng thái cân bằng như thế nào? (giá và sảnlượng cân bằng mới thay đổi ra sao)
* Tác động của sự dịch chuyển đường cầu:
D tăng, S không đổi: (PE tăng, QE tăng): Điểm cân bằng ban đầu là E1, có mức giácân bằng ban đầu là P1, lượng cân bằng ban đầu là Q1 Khi có một sự tác động làm cầutăng thì đường cầu dịch chuyển lên trên (sang phải), tại đây sẽ thiết lập điểm cân bằngmới E2, có mức giá cân bằng là P2 lớn hơn mức giá cân bằng ban đầu P1, lượng cânbằng mới là Q2 lớn hơn lượng cân bằng ban đầu Q1 Kết quả của cầu tăng là giá và sảnlượng cân bằng đều tăng, dẫn đến sự dịch chuyển của đường cầu và sự di chuyển củađường cung
21
Trang 22S2D
S1
Q1
P
QQ2
E1E2
0
Hình 2.4 Tác động của sự dịch chuyển của đường cầu
* Tác động của sự dịch chuyển đường cung
S tăng, D không đổi (PE giảm, QE tăng): Điểm cân bằng ban đầu là E1, có mức giácân bằng ban đầu là P1, lượng cân bằng ban đầu là Q1 Khi có một sự tác động làmcung tăng thì đường cung dịch chuyển xuống dưới (sang phải), tại đây sẽ thiết lậpđiểm cân bằng mới E2, có mức giá cân bằng là P2 thấp hơn lượng cân bằng ban đầu P1,lượng cân bằng mới là Q2 cao hơn lượng cân bằng ban đầu Q1 Kết quả của cung tăng
là giá cân bằng giảm và sản lượng cân bằng tăng, dẫn đến sự dịch chuyển của đườngcung và sự di chuyển của đường cầu
Hình 2.5 Tác động sự dịch chuyển của đường cung
* Tác động của sự dịch chuyển cả đường cung và đường cầu
D tăng, S tăng (PE không xác định, QE tăng):
Điểm cân bằng ban đầu là E1, có mức giá cân bằng ban đầu là P1, lượng cân bằngban đầu là Q1 Khi có một sự tác động làm cầu tăng và cung tăng (giả sử cầu tăng íthơn cung tăng) thì đường cầu dịch chuyển lên trên (sang phải) và đường cung dịchchuyển xuống dưới (sang phải), tại đây sẽ thiết lập điểm cân bằng mới E2, có mức giácân bằng là P2 nhỏ hơn mức giá cân bằng ban đầu P1, lượng cân bằng mới là Q2 lớnhơn lượng cân bằng ban đầu Q1
Khi có một sự tác động làm cầu tăng và cung tăng (giả sử cầu tăng nhiều hơn cungtăng) thì đường cầu dịch chuyển lên trên (sang phải) và đường cung dịch chuyểnxuống dưới (sang phải), tại đây sẽ thiết lập điểm cân bằng mới E3, có mức giá cân
Trang 23P1
D2D1
S1
Q1
P
QQ3
Q4D
bằng là P3 lớn hơn mức giá cân bằng ban đầu P1, lượng cân bằng mới là Q3 lớn hơnlượng cân bằng ban đầu Q1
Khi có một sự tác động làm cầu tăng và cung tăng (giả sử cầu tăng bằng cungtăng) thì đường cầu dịch chuyển lên trên (sang phải) và đường cung dịch chuyểnxuống dưới (sang phải), tại đây sẽ thiết lập điểm cân bằng mới E4, có mức giá cânbằng mới chính là mức giá cân bằng P1 ban đầu, lượng cân bằng mới là Q4 lớn hơnlượng cân bằng ban đầu Q1
Kết quả của cầu tăng và cung tăng là sản lượng cân bằng tăng, chưa xác định rõthay đổi của mức giá cân bằng, dẫn đến sự dịch chuyển của đường cầu và sự dịchchuyển của đường cung
Hình 2.6 Tác động của sự dịch chuyển của cả đường cung - cầu
Một sự thay đổi của một yếu tố nào đó của cầu hoặc cung hoặc cả cung và cầu sẽlàm dịch chuyển các đường cầu và cung Kết quả của sự dịch chuyển đó là sự thay đổicủa trạng thái cân bằng Để mô tả tác động của sự thay đổi yếu tố đó chúng ta so sánhgiá và sản lượng cân bằng ban đầu với giá và sản lượng cân bằng mới
2.3.3 Trạng thái mất cân bằng
Trên thị trường cân bằng có mức giá cân bằng PE, lượng cân bằng QE Nếu lúc đầugiá P1 cao hơn mức giá cân bằng PE thì người bán sẽ muốn bán lượng Q2 nhiều hơnlượng người tiêu dùng muốn mua Q1 Lúc này thị trường tồn tại ở trạng thái mất cânbằng, thị trường ở trạng thái dư cung hay còn gọi là dư thừa hàng hoá Ở trạng tháinày, một số người sẽ chấp nhận mua hàng hoá với mức giá P1 cao hơn mức giá cânbằng, đa số người tiêu dùng sẽ không chấp nhận mua tại mức giá đó Trước tình trạng
dư thừa thì các hãng sẽ giảm giá bán để thu hút thêm khách hàng, những người mua sẽnhận thấy người bán có thể giảm giá xuống Những phản ứng của người bán cũng nhưngười mua sẽ khiến cho giá thị trường giảm xuống Khi giá thị trường giảm xuống,lượng người mua muốn mua sẽ tăng lên và lượng người bán muốn bán sẽ giảm xuống
Trang 240Q1
Sức ép giảm giá sẽ tiếp tục cho tới khi giá đạt được mức giá cân bằng là PE, lượng cân
bằng là QE Tại mức giá cân bằng và lượng cân bằng sẽ không còn tình trạng dư thừa
Trạng thái dư thừa (dư cung): là trạng thái lượng cung lớn hơn lượng cầu tại một
mức giá nào đó Mức giá này cao hơn mức giá cân bằng
Hình 2.7 Trạng thái dư thừa
Trên thị trường cân bằng có mức giá cân bằng PE, lượng cân bằng QE Nếu lúc đầu
giá P2 thấp hơn mức giá cân bằng PE thì người mua sẽ muốn mua lượng Q2 nhiều hơn
lượng người bán muốn bán Q1 Lúc này thị trường tồn tại ở trạng thái mất cân bằng, thị
trường ở trạng thái dư cầu hay còn gọi là thiếu hụt hàng hoá Ở trạng thái này, một số
người sẽ mua được hàng hoá với mức giá P2, đa số người tiêu dùng không thể tìm
người bán được giá đó Một vài người có thể sẵn sàng trả mức giá cao hơn P1, những
người bán nhận ra những người tiêu dùng có thể nâng giá lên Những phản ứng của
người mua cũng như người bán sẽ khiến cho giá thị trường tăng lên Khi giá thị trường
tăng lên, lượng người bán muốn bán sẽ tăng lên và lượng người mua muốn mua sẽ
giảm xuống Sức ép tăng giá sẽ tiếp tục cho tới khi giá đạt được mức giá cân bằng là
PE, lượng cân bằng là QE Tại mức giá cân bằng và lượng cân bằng sẽ không còn tình
trạng thiếu hụt
Trạng thái thiếu hụt (dư cầu): là trạng thái lượng cầu lớn hơn lượng cung tại một
mức giá nào đó Mức giá này thấp hơn mức giá cân bằng Tại mức giá P2 thì lượng
thiếu hụt là (Q2 – Q1)
Trang 25Hình 2.8 Trạng thái thiếu hụtCÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1. Phân biệt các khái niệm cầu, lượng cầu đối với hàng hoá
2. Trình bày các công cụ biểu diễn cầu Trình bày luật cầu
3. Phân tích các yếu tố thu nhập ảnh hưởng tới cầu hàng hoá
4. Hàng hoá thay thế và hàng hoá bổ sung là gì? Phân tích sự tác động của hai loại hànghoá này đến lượng cầu hàng hoá
5. Trình bày sự vận động và sự dịch chuyển của đường cầu
6. Phân biệt các khái niệm cung, lượng cung đối với hàng hoá
7. Trình bày các công cụ biểu diễn cung hàng hoá Trình bày luật cung
8. Trình bày yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới cung hàng hoá
9. Phân tích sự tác động của giá các yếu tố đầu vào tác động đến lượng cung
10.Trình bày sự vận động và sự dịch chuyển trên đường cung
11.Xác định trạng thái cân bằng của thị trường
12.Phân tích tác động của sự dịch chuyển đường cầu, đường cung, cả đường cầu vàđường cung
13.Trình bày trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường
BÀI TẬP CHƯƠNG 2
1 Có biểu cung – cầu thị trường sản phẩm A như sau:
d. Vẽ đồ thị minh họa kết quả đã tính được
2 Trong 1 thị trường có 200 người bán và 100 người mua Người bán có hàm cunggiống nhau là P = 0,5q + 100 và người mua có hàm cầu giống nhau là q = 2250 – 6P.Trong đó q: nghìn sản phẩm, p: nghìn đồng/sản phẩm
a. Xác định hàm cung, hàm cầu của thị trường
b. Xác định mức giá và sản lượng cân bằng của thị trường
Trang 26c. Nếu hàm cầu thị trường là P = 375 – 0,003Q thì giá và sản lượng cân bằng thayđổi như thế nào?
d. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả trên
CHƯƠNG 3 ĐỘ CO GIÃN3.1 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
Lượng cầu của một hàng hoá là một biến số chịu tác động bởi rất nhiều các yếu tố.Khi các yếu tố đó thay đổi thì sẽ làm lượng cầu hàng hoá thay đổi theo Để đo lường
sự thay đổi của lượng cầu hàng hoá trước sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng trênthị trường người ta sử dụng chỉ tiêu độ co giãn
Co giãn của cầu là thước đo mức độ phản ứng của lượng cầu hàng hoá trước sựthay đổi của yếu tố ảnh hưởng tới nó, giả định các yếu tố khác không thay đổi
độ co giãn của cầu hàng hoá A theo yếu tố ảnh hưởng M
sự thay đổi của lượng cầu hàng hoá A
sự thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng tới cầu (giá hàng hoá nghiên cứu, giáhàng hoá liên quan, thu nhập)
Yếu tố M ở đây là các yếu tố ảnh hưởng tới cầu hàng hoá Như đã đề cập ở trongnội dung chương 2, yếu tố M có thể là giá của bản thân hàng hoá, thu nhập của ngườitiêu dùng và giá của hàng hoá liên quan,… tương ứng chúng ta sẽ có độ co giãn củacầu hàng hoá theo giá hàng hoá đó, độ co giãn của cầu theo thu nhập, độ co giãn củacầu theo giá của hàng hoá liên quan,
3.1.1 Co giãn của cầu theo giá hàng hoá
3.1.1.1 Khái niệm
Co giãn của cầu theo giá là thước đo mức độ phản ứng của lượng cầu hàng hoátrước sự thay đổi của giá hàng hoá đó, với giả định các yếu tố khác giữ nguyên
3.1.1.2 Công thức
co giãn của cầu theo giá
sự thay đổi của lượng cầu hàng hoá
Trang 27sự thay đổi của giá hàng hoá
Chú ý: Vì mối quan hệ giữa giá bán hàng hoá và lượng cầu hàng hoá là mối quan
hệ ngược chiều, nên độ co giãn của cầu theo giá luôn nhận giá trị âm Do đó, khinghiên cứu độ co giãn của cầu theo giá người ta thường sử dụng độ lớn độ co giãn (giátrị tuyệt đối của độ co giãn) mà không quan tâm đến dấu
3.1.1.3 Ý nghĩa
Co giãn của cầu hàng hoá theo giá hàng hoá cho ta biết khi giá hàng hoá thay đổi
1% thì lượng cầu hàng hoá sẽ thay đổi bao nhiêu phần trăm, với giả định các yếu tốkhác không thay đổi
3.1.1.4 Phương pháp xác định
Co giãn điểm: là độ co giãn trên một điểm nào đó của đường cầu Co giãn điểm được sử dụng khi xác định được phương trình đường cầu hoặc khi sự thay đổi của giá là rất nhỏ
Công thức xác định:
EDP: độ co giãn của cầu theo giá tại một điểm
(QD)’P: đạo hàm bậc nhất của phương trình hàm cầu theo giá
P, Q: giá trị của giá và lượng cầu tại điểm cần xác định hệ số co giãn
VD: Giả sử trên thị trường xe máy xác định được phương trình đường cầu co dạng:
QD = - 20P + 700 Thị trường đang cân bằng tại mức giá cân bằng và lượng cân bằng là
PE = 20, QE = 300
Giải: Ta có: Công thức xác định độ co giãn của cầu theo giá tại một điểm:
Khi giá xe máy thay đổi 1% thì lượng cầu về xe máy thay đổi 1,33% Lượng cầu
về xe máy thay đổi lớn hơn 1% khi giá xe máy thay đổi 1%
+ Quy tắc PAPO
Bước 1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm cần đo hệ số co giãn (P).
Trang 28Q
L
M N
Bước 2: Dọc theo tiếp tuyến, đo độ dài (theo quy ước về độ dài), từ điểm đó đến
trục hoành và độ dài từ điểm đó đến trục tung
Bước 3: Hệ số co giãn tại điểm P cần đo được xác định bằng độ dài PA (từ điểm P
dọc theo tiếp tuyến tới hoành độ A), chia cho độ dài PO (từ điểm P dọc theo tiếp tuyếntới tung độ O)
Hệ số co giãn được xác định theo công thức:
Hình 3.1 Xác định hệ số co giãn theo quy tắc PAPO
Co giãn khoảng là độ co giãn trên một khoảng hữu hạn của đường cầu Công thức
để xác định độ co giãn khoảng:
ED P : co giãn của cầu hàng hoá theo giá hàng hoá
Q1, Q2: lượng cầu hàng hoá trước và sau khi thay đổi
P1, P2 : giá hàng hoá trước và sau khi thay đổi
VD: Xác định độ co giãn trên khoảng MN của thị trường sữa.
28
Trang 29Theo công thức tính độ co giãn khoảng:
Trong khoảng giá từ 2 đến 4, khi giá thay đổi 1% thì lượng cầu về sữa thay đổi0,6% Lượng thay đổi nhỏ hơn 1% khi giá sữa thay đổi 1%
3.1.1.5 Phân loại độ co giãn của cầu theo giá
+ : Cầu hoàn toàn không co giãn (lượng cầu không đổi khi giá thay đổi).Người tiêu dùng luôn mua tại một lượng Q* cố định, dù giá ở mức nào Đường cầu códạng song song với trục tung Ví dụ: thuốc chữa bệnh đặc trị (Insulin), thuốc hen,thuốc tim,…
+ : Cầu ít co giãn (phần trăm thay đổi lượng cầu ít hơn phần trăm thay đổicủa giá) Khi 1% thay đổi trong giá làm lượng cầu thay đổi ít hơn 1% hay một sự thayđổi lớn trong giá chỉ gây ra một sự thay đổi nhỏ trong lượng cầu, người tiêu dùng ítnhạy cảm với sự thay đổi của giá Ví dụ: những hàng hoá ít có khả năng thay thế nhưxăng, lương thực, khám chữa bệnh,…
+ : Cầu co giãn đơn vị (phần trăm thay đổi của lượng cầu bằng phần trămthay đổi của giá) Khi phần trăm thay đổi của lượng bằng phần trăm thay đổi của giá,giá tăng 1% làm lượng cầu giảm 1%
+ : Cầu co giãn tương đối (phần trăm thay đổi của lượng cầu lớn hơn phầntrăm thay đổi của giá) Khi 1% thay đổi trong giá làm lượng cầu thay đổi nhiều hơn1% hay một sự thay đổi nhỏ trong giá sẽ gây ra một sự thay đổi lớn trong lượng cầu,người tiêu dùng rất nhạy cảm với sự thay đổi của giá Ví dụ: những hàng hoá cao cấp,
xa xỉ như ô tô, ti vi, điện thoại,…
+ : Cầu hoàn toàn co giãn (lượng cầu phản ứng vô hạn với sự thay đổi củagiá) Chỉ một sự thay đổi rất nhỏ trong giá sẽ gây ra sự thay đổi cực lớn trong lượngcầu Lượng cầu rất nhạy cảm trước sự tác động của giá Đường cầu song song với trụchoành Những hàng hoá thuộc thị trường cạnh tranh hoàn hảo, có rất nhiều khả năngthay thế
3.1.1.6 Quan hệ giữa độ co giãn của cầu với tổng doanh thu
Một trong những ứng dụng của độ co giãn là để phân tích tổng doanh thu củadoanh nghiệp thay đổi như thế nào khi giá hàng hoá thay đổi
Trang 30Tổng doanh thu là số tiền thu được từ việc bán hàng hoá dich vụ của người bán.
Cách tính: Tổng doanh thu = Giá bán x sản lượng bán
TR = P x Q
Trong đó: TR: tổng doanh thu, P: giá bán, Q: sản lượng bán
Trong một ngành hàng hoá tổng doanh thu của người bán cũng chính là tổng chitiêu của người mua Nếu cầu hàng hoá co giãn, 1% giá giảm sẽ làm lượng bán ra nhiềuhơn 1% và tích hai biến số (tổng doanh thu) sẽ tăng, và ngược lại Nếu cầu hàng hoákhông co giãn, 1% giá giảm sẽ làm tăng lượng bán ra ít hơn 1% và tổng doanh thugiảm, và ngược lại Nếu cầu hàng hoá co giãn đơn vị, giá giảm 1% làm tăng lượng bánđúng bằng 1%, tổng doanh thu không thay đổi
Mối quan hệ giữa độ co giãn và tổng doanh thu được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa độ co giãn và tổng doanh thu
30
Trang 31Hình 3.2 Mối quan hệ giữa độ co giãn và tổng doanh thu
Mối quan hệ giữa độ co giãn và tổng doanh thu cũng được biểu diễn qua đồ thị.Trên đường cầu tuyến tính, ở đoạn co giãn của đường cầu, khi giá giảm, tổng doanhthu tăng (thay đổi ngược chiều với giá) Ở đoạn không co giãn của đường cầu, giágiảm làm tổng doanh thu giảm (thay đổi cùng chiều với giá) Tại điểm cầu co giãn đơn
vị thì tổng doanh thu đạt lớn nhất
3.1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới độ co giãn của cầu theo giá
Sự sẵn có của hàng hoá thay thế: Những hàng hoá có nhiều hàng hoá thay thế
thường có cầu co giãn hơn những hàng hoá có ít hàng hoá thay thế và ngược lại Ví dụ,trên thị trường máy tính xách tay, nếu giá máy tính của hãng HP tăng lên, trong khi giámáy tính của các hãng khác như Dell, Sony Vaio, Asus, Acer,…vẫn giữ nguyên sẽkhiến cho lượng cầu về máy tính xách tay HP giảm xuống Điện là hàng hoá có ít hànghoá thay thế nên dù giá điện có tăng mạnh thì lượng điện tiêu thụ của người tiêu dùngcũng giảm xuống không đáng kể Do đó, cầu về điện sẽ ít co giãn hơn cầu về máy tínhxách tay
Khoảng thời gian khi giá thay đổi: Đối với phần lớn hàng hoá, khoảng thời gian từ
khi giá thay đổi càng dài, độ co giãn càng lớn Trong ngắn hạn cầu co giãn ít hơn trongdài hạn Trong ngắn hạn rất khó để thay đổi thói quen tiêu dùng, khi giá thay đổi,người tiêu dùng vẫn tiếp tục mua lượng hàng hoá tương tự trong thời điểm đó Tuynhiên, trong dài hạn, khi có đủ thời gian người tiêu dùng có thể thay đổi thói quen, họ
sẽ tìm hàng hoá thay thế có thể chấp nhận được với chi phí thấp hơn Ví dụ một người
sử dụng xe máy để đi làm, khi giá xăng tăng lên thì lúc đầu người tiêu dùng vẫn phảiduy trì tiêu dùng xăng tại mức xấp xỉ mức ban đầu và chỉ có thể khắc phục bằng cáchtiêu dùng tiết kiệm hơn, do vậy cầu tương đối ít co giãn Trong dài hạn thì người tiêudùng sẽ sử dụng các phương tiện khác thay thế có chi phí thấp hơn như xe đạp, xe bus Với một số hàng hoá thì cầu trong dài hạn co giãn ít hơn trong ngắn hạn, đặc biệt
là với hàng hoá lâu bền như ôtô, tủ lạnh, máy tính,…Ví dụ nếu giá ti vi tăng lên, lúcđầu người tiêu dùng có thể trì hoãn việc mua ti vi mới, lượng cầu ti vi có thể giảmmạnh Tuy nhiên trong dài hạn những chiếc ti vi cũ không còn sử dụng được nữa và
Trang 32cần phải thay thế, vì thế lượng cầu hàng hoá lại tăng lên Cầu ti vi trong dài hạnthường ít co giãn hơn trong ngắn hạn.
Tỷ lệ chi tiêu cho hàng hoá trong tổng chi tiêu của người tiêu dùng: Nếu các yếu
tố khác không đổi, tỷ lệ chi tiêu cho hàng hoá trong tổng chi tiêu càng cao thì cầu hànghoá càng co giãn Ví dụ: một hộ gia đình có thu nhập ở mức trung bình chi tiêu chomặt hàng thịt bò chiếm tỷ lệ khá lớn, khi giá thịt bò tăng lên hộ gia đình đó thường sẽ
có xu hướng cắt giảm mạnh việc tiêu thụ mặt hàng này
Nếu người tiêu dùng chỉ chi tiêu phần nhỏ trong thu nhập cho hàng hoá thì giáhàng hoá thay đổi có ảnh hưởng không đáng kể đến ngân sách tổng thể của họ và do
đó người tiêu dùng không mấy quan tâm tới sự thay đổi của giá Tuy nhiên, sự gia tăngnhỏ của giá hàng hoá mà người tiêu dùng phải chi phần lớn thu nhập để mua sẽ làm họgiảm đáng kể lượng mua hàng hoá đó Ví dụ: giá muối trên thị trường khoảng 3000đồng/kg, nếu giá muối tăng 50% thì người tiêu dùng vẫn hầu như không thay đổi khốilượng mua bởi giá muối tăng 50% (tức là tăng 1500 đồng) chỉ là số tiền rất nhỏ trongtổng chi tiêu tăng giá muối
3.1.2 Co giãn của cầu theo thu nhập
3.1.2.1 Khái niệm
Co giãn của cầu theo thu nhập là thước đo mức độ phản ứng của lượng cầu hànghoá trước sự thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng, giả định các yếu tố kháckhông đổi
3.1.2.2 Công thức
co giãn của cầu theo thu nhập
phần trăm thay đổi trong lượng cầu hàng hoá
% phần trăm thay đổi trong thu nhập
3.1.2.3 Ý nghĩa
Co giãn của cầu hàng hoá theo thu nhập cho ta biết khi thu nhập của người tiêu
dùng thay đổi 1% thì lượng cầu hàng hoá sẽ thay đổi bao nhiêu phần trăm, với giả địnhcác yếu tố khác không thay đổi
3.1.2.4 Phương pháp xác định
Co giãn điểm: là độ co giãn trên một điểm nào đó của đường cầu Co giãn điểmđược sử dụng khi xác định được phương trình đường cầu hoặc khi sự thay đổi của giá
là rất nhỏ
Trang 33EDI: độ co giãn của cầu theo thu nhập tại một điểm
(QD)’I: đạo hàm bậc nhất của phương trình hàm cầu theo thu nhập
I, Q: giá trị của thu nhập và lượng cầu tại điểm cần xác định hệ số co giãn
Co giãn khoảng là độ co giãn trên một khoảng hữu hạn của đường cầu Công thức
để xác định độ co giãn khoảng:
co giãn của cầu theo thu nhập
Q1, Q2 lượng cầu hàng hoá trước và sau khi thay đổi
I1, I2 thu nhập trước và sau khi thay đổi
3.1.2.5 Phân loại hàng hoá căn cứ theo co giãn của cầu theo thu nhập
• ED I > 0: Mối quan hệ giữa cầu hàng hoá với thu nhập cùng chiều nhau Như vậy hànghoá có ED I > 0 là hàng hoá thông thường Trong trường hợp này chia thành hai trườnghợp:
+ ED I > 1: Sự phản ứng trong lượng cầu mạnh hơn sự thay đổi trong thu nhập.Hàng hoá có độ co giãn nằm trong trường hợp này được gọi là hàng hoá xa xỉ (caocấp) Ví dụ: du lịch, đồ trang sức, mỹ phẩm,…
+ 0< ED I < 1: Sự phản ứng trong lượng cầu yếu hơn sự thay đổi trong thu nhập.Hàng hoá có độ co giãn nằm trong trường hợp này được gọi là hàng hoá thiết yếu Vídụ: lương thực, thực phẩm, năng lượng,…
• ED I < 0: Mối quan hệ giữa cầu hàng hoá với thu nhập là mối quan hệ ngược chiều Nhưvậy hàng hoá có ED I < 0 là hàng hoá thứ cấp.
3.1.3 Co giãn của cầu theo giá của hàng hoá liên quan (co giãn chéo)
3.1.3.1 Khái niệm
Co giãn của cầu theo giá của hàng hoá liên quan là thước đo mức độ phản ứng củalượng cầu hàng hoá trước sự thay đổi giá của hàng hoá liên quan, giả định các yếu tốkhác không thay đổi
3.1.3.2 Công thức
Trang 34co giãn của cầu hàng hoá A theo giá hàng hoá liên quan Y
sự thay đổi của lượng cầu hàng hoá
sự thay đổi trong giá của hàng hoá liên quan Y
3.1.3.3 Ý nghĩa
Co giãn của cầu hàng hoá theo giá của hàng hoá liên quan cho ta biết khi giá củahàng hoá liên quan thay đổi 1% thì lượng cầu hàng hoá đang nghiên cứu sẽ thay đổibao nhiêu phần trăm, với các yếu tố khác không thay đổi
3.1.3.4 Phương pháp xác định
Co giãn điểm: là độ co giãn trên một điểm nào đó của đường cầu Co giãn điểmđược sử dụng khi xác định được phương trình đường cầu hoặc khi sự thay đổi của giá
là rất nhỏ
EDPy: độ co giãn của cầu theo giá hàng hoá liên quan tại một điểm
(QD)’Py: đạo hàm bậc nhất của phương trình hàm cầu theo giá hàng hoá liên quan
PY, Q: giá trị của giá hàng hoá liên quan và lượng cầu tại điểm cần xác định
hệ số co giãn
Co giãn khoảng là độ co giãn trên một khoảng hữu hạn của đường cầu Công thức
để xác định độ co giãn khoảng:
ED PY co giãn của cầu theo giá hàng hoá liên quan
Q1, Q2 lượng cầu hàng hoá trước và sau khi thay đổi
Py1, Py2 giá hàng hoá Y trước và sau khi thay đổi
3.1.3.5 Phân loại hàng hoá căn cứ theo co giãn của cầu theo giá của hàng hoá liên quan
+ : X và Y là hai hàng hoá thay thế (giá hàng hoá thay thế và hàng hoá đangnghiên cứu có mối quan hệ cùng chiều)
+ : X và Y là hai hàng hoá bổ sung (giá hàng hoá thay thế và hàng hoáđang nghiên cứu có mối quan hệ ngược chiều)
Trang 35+ : X và Y là hai hàng hoá độc lập Giá hàng hoá này thay đổi không làmảnh hưởng tới lượng cầu hàng hoá kia.
3.2 ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG THEO GIÁ
Co giãn của cung theo giá là thước đo mức độ phản ứng của lượng cung hàng hoátrước sự thay đổi của giá hàng hoá đó, với giả định các yếu tố khác không thay đổi
co giãn của cung theo giá
sự thay đổi của lượng cung
sự thay đổi giá hàng hoá
Ý nghĩa: Co giãn của cung theo giá cho ta biết khi giá hàng hoá thay đổi 1% thì
lượng cung hàng hoá sẽ thay đổi bao nhiêu phần trăm
Phân loại độ co giãn của cung theo giá:
+ : Cung ít co giãn (phần trăm thay đổi lượng cung ít hơn phần trăm thayđổi của giá) Khi 1% thay đổi trong giá làm lượng cung thay đổi ít hơn 1% hay một sựthay đổi lớn trong giá chỉ gây ra một sự thay đổi nhỏ trong lượng cung, người bán ítnhạy cảm với sự thay đổi của giá
+ : Cung hoàn toàn không co giãn (lượng cung được cố định giá cả).Đường cung thẳng đứng, song song với trục tung Người bán luôn bán tại một lượng
Q* cố định, dù ở bất kỳ mức giá nào
+ : Cung co giãn đơn vị (phần trăm thay đổi của lượng cung bằng phầntrăm thay đổi của giá) Khi phần trăm thay đổi của lượng bằng phần trăm thay đổi củagiá, giá tăng 1% làm lượng cung tăng 1%
+ : Cung co giãn tương đối (phần trăm thay đổi của lượng cung lớn hơnphần trăm thay đổi của giá) Khi 1% thay đổi trong giá làm lượng cung thay đổi nhiềuhơn 1% hay một sự thay đổi nhỏ trong giá sẽ gây ra một sự thay đổi lớn trong lượngcung, người bán rất nhạy cảm với sự thay đổi của giá
+ : Cung hoàn toàn co giãn (lượng cung phản ứng vô hạn với sự thay đổicủa giá) Với một sự thay đổi nhỏ của giá làm lượng cung thay đổi cực lớn Đườngcung nằm ngang song song với trục hoành
Trang 36P
Q0
Các yếu tố ảnh hưởng tới độ co giãn:
Khả năng thay thế của các yếu tố sản xuất: Với một số hàng hoá dịch vụ được sản
xuất bởi các yếu tố hiếm có hoặc duy nhất thì độ co giãn của cung theo giá rất thấp,thậm chí cung hoàn toàn không co giãn Trong khi các hàng hoá được sản xuất bởi cácyếu tố đầu vào phổ biến hơn có thể thay thế được cho nhau thì độ co giãn của cung sẽcao hơn
Khoảng thời gian cho quyết định cung cấp: Trong ngắn hạn, cung thường ít co
giãn hơn trong dài hạn Trong thời gian ngắn, các hãng không thể dễ dàng thay đổiđược quy mô nhà máy, máy móc, thiết bị,…để sản xuất nhiều hay ít hàng hoá hơn khigiá hàng hoá thay đổi Trong ngắn hạn thì phản ứng của lượng cung đối với giá tươngđối là yếu Tuy nhiên trong dài hạn các hãng có thể xây thêm nhà máy, xây dựng thêmdây chuyền sản xuất, thuê thêm lao động, thay đổi công nghệ,… Vì thế lượng cungtrong dài hạn sẽ có phản ứng mạnh hơn so với giá
Trên thực tế vẫn có những hàng hoá mà cung ngắn hạn lại co giãn hơn cung dàihạn Đó là những hàng hoá lâu bền và có thể tái chế trở thành một phần của lượngcung nếu giá tăng
3.3 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHÍNH PHỦ LÊN THỊ TRƯỜNG 3.3.1 Kiểm soát giá
Giá trần là mức giá cao nhất của hàng hoá mà chính phủ ấn định áp đặt cho người
bán để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng Các hãng sản xuất không được bán hànghoá cao hơn mức giá trần đó Chính phủ thường áp đặt giá trần cho các mặt hàng quantrọng như điện, xăng
Nếu giá trần thấp hơn mức giá cân bằng sẽ gây ra hiện tượng thiếu hụt Khi Chínhphủ áp đặt giá trần, một số khách hàng có thể mua được với giá rẻ nhưng đa sô kháchhàng không thể mua được hàng hoá đó
Hình 3.3 Giá trần
Trang 37P
Q0
t
t
Giá sàn là mức giá thấp nhất của hàng hoá mà chính phủ ấn định áp đặt cho người
mua để bảo vệ lợi ích cho người bán Nếu giá sàn cao hơn mức giá cân bằng sẽ gây rahiện tượng dư thừa
Hình 3.4 Giá sàn 3.3.2 Tác động của thuế và trợ cấp
* Tác động của thuế
- Thuế đánh vào nhà sản xuất Khi chính phủ đánh thuế t/đvsp vào nhà sản xuất sẽ làm đường cung dịch chuyểnsang trái một khoảng đúng bằng lượng thuế bị đánh t
Giá trao đổi sau thuế: PE1 Giá mà người mua thực trả: PE1 Giá mà người bán nhận được: PS = PE1 – t Lượng thuế người mua chịu: tD = PE1 - PE Lượng thuế người bán chịu: tS = PE - PS = t - tD
37
Trang 38PE
DS
D2PE2
- Thuế đánh vào người tiêu dùng
Khi chính phủ đánh thuế t/đvsp vào người tiêu dùng sẽ làm đường cầu dịchchuyển sang trái một khoảng đúng bằng lượng thuế bị đánh t
Giá trao đổi sau thuế: PE2
Giá mà người bán nhận được: PE2
Giá mà người mua thực trả: PD = PE2 + t
Lượng thuế người bán chịu: tS = PE - PE2
Lượng thuế người mua chịu: tD = PD – PE = t – tS
Hình 3.6 Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng
Trang 39e
• Thuế cản trở hoạt động của thị trường
• Tại điểm cân bằng mới sau thuế, người tiêu dùng phải trả giá cao hơn và người sảnxuất nhận được số tiền ít hơn so với trước
• Người sản xuất và người tiêu dùng cùng chia sẻ gánh nặng thuế
• Điểm khác biệt giữa thuế đánh vào người sản xuất và người tiêu dùng là người đi nộpthuế
* Tác động của trợ cấp
- Trợ cấp cho nhà sản xuất
Lượng trợ cấp: e/đvsp Trợ cấp cho nhà sản xuất sẽ làm tăng cung hàng hoá dịch
vụ Đường cung dịch chuyển sang phải một khoảng đúng bằng lượng trợ cấp e
Giá trao đổi trên thị trường sau trợ cấp: PE3
Giá thực tế người mua phải trả: PE3
Giá thực tế người bán được nhận: PS = PE3 + e
Lượng trợ cấp cho người mua: ED = PE - PE3
Lượng trợ cấp cho người bán: eS = PS – PE = e - eD
Hàm số: P S = aQ +b, khi trợ cấp e/đvsp: P S3 = aQ +b - e
Q S = cP +d, khi trợ cấp e/đvsp: Q S3 = cP +d +ce
Hình 3.7 Chính phủ trợ cấp cho nhà sản xuất
- Trợ cấp cho người tiêu dùng
Trợ cấp cho người tiêu dùng sẽ làm tăng cầu hàng hoá dịch vụ Đường cầu dịchchuyển sang phải đúng bằng lượng trợ cấp e
Trang 40PEPD
e
Giá trao đổi trên thị trường sau trợ cấp: PE4
Giá thực tế người bán nhận được: PE4
Giá thực tế người mua phải trả: PD = PE4 – e
Lượng trợ cấp cho người bán: ES = PE4 - PE
Lượng trợ cấp cho người mua: eD = PE - PD = e – eS
Hàm số: P D = aQ +b, khi trợ cấp e/đvsp: P D4 = aQ +b + e
Q D = cP +d, khi trợ cấp e/đvsp: Q D4 = c(P - e)+d
Hình 3.8 Chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng Kết luậ n:
• Trợ cấp cho người bán và người mua tương đương nhau
• Trợ cấp thúc đẩy sự hoạt động của thị trường
• Tại điểm cân bằng mới sau trợ cấp, người mua trả giá thấp hơn và người bán nhận sốtiến nhiều hơn trước
• Người mua và người bán cùng được hưởng trợ cấp
• Sự khác biệt giữa trợ cấp cho người mua và trợ cấp cho người bán là dạng hưởng lợi từtrợ cấp