1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài 1. Giới thiệu về Luật đất đai

58 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 LUẬT ĐẤT ĐAI GV ThS Ngô Gia Hoàng Khoa Luật THÔNG TIN GIẢNG VIÊN Họ tên NGÔ GIA HOÀNG Học vị Thạc sĩ Chuyên ngành Luật Kinh tế Nơi công tác Bộ môn Luật Đất đai – Môi trường, Khoa Luật Thương m[.]

Trang 1

LUẬT ĐẤT ĐAI

GV: ThS Ngô Gia Hoàng

Khoa: Luật

Trang 2

THÔNG TIN GIẢNG VIÊN

- Họ tên: NGÔ GIA HOÀNG

- Học vị: Thạc sĩ

- Chuyên ngành: Luật Kinh tế

- Nơi công tác: Bộ môn Luật

Đất đai – Môi trường, Khoa

Luật Thương mại, Trường Đại

học Luật Tp HCM

- Email:

ngogiahoang.ulaw@gmail.com

Trang 3

GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC

Trang 4

GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC

+ Nắm và hiểu được cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết các khiếu nại, khiếu kiện hành chính về đất đai và vận dụng được những vấn đề này vào việc giải quyết các vụ việc đất đai xảy

ra trong thực tiễn cuộc sống;

- Mục tiêu môn học:

+ Nắm được nội dung, bản chất chế độ sở hữu toàn dân về đất đai;

+ Hiểu được khái niệm, nội dung, bản chất của Luật đất đai; các nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai

+ Nắm bắt được nội dung của chế định quản lý nhà nước về đất đai; chế độ sử dụng các loại đất;

+ Hiểu đầy đủ các quy định về quyền và nghĩa vụ của người SDĐ

mà trọng tâm là quyền được cấp giấy chứng nhận và quyền giao dịch quyền SDĐ

Trang 5

NỘI DUNG MÔN HỌC

Bài 1 Khái niệm luật đất đai

Bài 2 Quan hệ pháp luật đất đai

Bài 3 Quản lý thông tin, dữ liệu và tài chính về đất đai Bài 4 Điều phối đất đai

Bài 5 Quyền của người sử dụng đất

Bài 6 Nghĩa vụ của người sử dụng đất

Bài 7 Các hoạt động đảm bảo việc chấp hành pháp luật đất đai

Trang 6

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

1 Luật Đất đai 2013 (hiệu lực 01/7/2014);

2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013;

3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP về giá đất;

4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;

5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất;

6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

7 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định

về thu tiền SDĐ, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

8 Nghị định 01/2017 sđ, bs một số NĐ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Đất đai (NĐ 43, 44, 47);

9 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

1 Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

2.2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh

2.3 Các nguyên tắc của Luật Đất đai

2.4 Nguồn của Luật Đất đai

BÀI 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ LUẬT ĐẤT ĐAI

Trang 9

=> Chế độ sở hữu đối với đất đai?

=> Mô hình SH đất đai trên thế giới?

1 Chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

Mô hình 1: thừa nhận nhiều hình thức sở hữu đối với đất đai

Mô hình 2: chỉ thừa

nhận một hình thức sở

hữu duy nhất

Trang 10

- CHẾ ĐỘ SỞ HỮU TOÀN DÂN

+ Điều 4 Luật Đất đai 2013: Đất đai thuộc

sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao QSDĐ cho người SDĐ theo quy định của Luật này

+ Điều 53 Hiến pháp 2013: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu

tư, quản lý là tài sản công, thuộc sở hữu toàn dân

Trang 11

+ Miền Nam từ 1975: hợp tác hóa nông nghiệp và cải tạo nhà đất XHCN

=> 1979: 95% đất thuộc SH Nhà nước và tập thể

=> Hiến pháp 1980

Cơ sở xác lập

Trang 12

* Sở hữu toàn dân đối với đất đai ở nước ta

trong bối cảnh hiện nay

 Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu

Vấn đề: SH toàn dân = SH nhà nước?

 Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất

Trang 13

Vấn đề: Việt Nam có nên tư hữu hóa đất đai

như đa số các nước phát triển không, tại sao?

Ủng hộ

Phản đối

Trang 14

- Nghĩa hẹp: Luật Đất đai là một “đạo luật” => một

văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

2 Khái niệm Luật Đất đai

- Nghĩa rộng: Luật Đất đai là một “ngành luật” =>

tổng hợp toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, sử dụng và quản lý đất đai…

Trang 15

- Đối tượng điều chỉnh : các QHXH phát sinh

TRỰC TIẾP trong quá trình sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai

Người SDĐ – Chủ thể khác

Mệnh lệnh, hành chính

Bình đẳng, thỏa thuận

Trang 16

 Nhiệm vụ của Luật Đất đai:

1 Thực hiện quyền sở

hữu đối với đất đai

2 Thực hiện chức năng quản lý nhà nước

nói chung

Trang 17

2013 (01/7/ 2014)

PL Dân sự Luật Đất

đai 1987 (01/8/1988)

Luật Đất đai

1993 (15/10/1993)

Luật Đất đai 2003 (01/7/2004)

Luật sửa đổi,

bổ sung (01/01/1999)

Luật sửa đổi,

bổ sung (01/10/2001)

Quá trình phát triển Luật Đất đai:

Trang 18

* Các nguyên tắc của Luật Đất đai:

- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

- Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và theo pháp luật

- Ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp

- Sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm

- Nguyên tắc cải tạo, bồi bổ làm tăng khả năng sinh lợi của đất

Trang 19

- Nguồn của Luật đất đai:

+ Căn cứ vào thẩm quyền ban hành: văn bản do trung ương ban hành, văn bản địa phương ban hành;

+ Căn cứ vào lĩnh vực và nội dung điều chỉnh: Hiến pháp

=> LĐĐ và các VB hướng dẫn => BLDS => Luật

KDBĐS => VB khác: Luật XD, nhà ở, thuế,…

Trang 20

1 Ở Việt Nam, quyền sở hữu đất đai được pháp luật quy

định khác với quyền sở hữu các loại tài sản khác

2 Luật đất đai điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội có liên

quan đến đất đai

3 Người sử dụng được phép chuyển quyền SDĐ từ khi

Luật đất đai năm 1987 có hiệu lực

4 Người SDĐ cũng có quyền định đoạt đối với đất đai

5 Nguồn của Luật đất đai chỉ bao gồm các văn bản pháp

luật do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành

6 Luật đất đai chỉ là công cụ thực hiện quyền sở hữu nhà

nước về đất đai

Nhận định Đ/S Giải thích:

Trang 21

BÀI 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI

1 Khái niệm QHPL đất đai

2 Các yếu tố cầu thành QHPL đất đai 2.1 Chủ thể

2.2 Khách thể

2.3 Nội dung của QHPL đất đai

Trang 22

1 Khái niệm QHPL đất đai

Quy phạm pháp luật đất đai

Trang 23

2 Thành phần của quan hệ pháp luật đất đai

Trang 26

c Các cơ quan nhà nước

khác có tham gia vào hoạt

động quản lý đất đai

Trang 27

a Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung (Điều 23 LĐĐ 2013)

Chính phủ

Ủy ban nhân dân các cấp

=> thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước

=> quản lý nhà nước về

đất đai tại địa phương theo

thẩm quyền

Trang 28

b Các cơ quan quản lý nước

có thẩm quyền riêng (Điều 24

LĐĐ 2013)

Bộ TN&MT Sở TN&MT Phòng TN&MT

Công chức địa chính

Tổ chức dịch vụ công về đất đai

Trang 29

Văn phòng đăng ký đất đai

- Chức năng: thực hiện đăng ký đất đai; cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở

dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai;…

- Có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trang 31

c Các cơ quan nhà nước khác có tham gia

vào hoạt động quản lý đất đai

Quốc hội (K1Đ21) HĐND các cấp (k2Đ21)

Bộ Tài chính và các CQQL chuyên

ngành về tài chính ở địa phương

Bộ Xây dựng và các CQQL chuyên ngành về xây dựng ở địa phương

Trang 32

2.1.3 Chủ thể sử dụng đất:

CSPL: Điều 5 Luật Đất đai 2013

* Khái niệm: là những chủ thể được quyền

khai thác, sử dụng đất và có quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai

Trang 33

được Nhà nước giao đất, cho

thuê đất

nhận chuyển quyền SDĐ

Hình thức xác

lập QSDĐ

được Nhà nước

công nhận QSDĐ

Trang 34

- Cơ sở tôn giáo

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 35

Hộ gia đình, cá nhân trong nước

Là người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất

và nhận quyền sử dụng đất

Trang 36

Lưu ý: HỘ GIA ĐÌNH SỬ DỤNG ĐẤT

CSPL: K29 Điều 3 LĐĐ 2013

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn

nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp

luật về hôn nhân và gia đình; đang sống chung và có

quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước

giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất

Trang 37

+ Hợp đồng, văn bản giao dịch về QSDĐ của hộ GĐ phải được người có tên trên GCN hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về DS ký tên, sau khi các thành viên (là người thành niên có năng lực hành vi dân

sự đầy đủ) trong HGĐ sử dụng đất đồng ý bằng văn bản

và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực (K1Đ64 NĐ 43/2014, K5Đ14TT02/2015, K2Đ212 BLDS2015)

Lưu ý: Giao dịch QSDĐ của hộ GĐ

Trang 38

Tình huống: Ai là thành viên HGĐ?

M và N kết hôn năm 1989 và có 03 người con là A (1993),

B (1999) và O (2001)

Năm 1995, gia đình ông bà

M và N được Nhà nước giao

6 ha đất trồng lúa

Năm 2017, M và N muốn chuyển nhượng 6 ha đất nói

trên

Trang 39

Cách ghi thông tin trên Giấy Chứng nhận: (TT33/2017/TT-BTNMT)

Ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình; địa chỉ thường trú của hộ gia đình Trường hợp chủ hộ gia đình không có QSDĐ chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình Dòng tiếp theo ghi

“Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh,

tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).”

Trang 40

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước

TỔ CHỨC

(trong nước)

K1, Đ5

Trang 41

 Tổ chức sự nghiệp công lập

Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật (Khoản

26 Điều 3)

Trang 42

Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (khoản

27 Điều 3)

Trang 43

 Nhận diện trên Giấy chứng nhận:

Tổ chức trong nước thì ghi tên tổ chức; tên giấy tờ, số

và ngày ký, cơ quan ký giấy tờ pháp nhân (là giấy tờ về việc thành lập, công nhận tổ chức hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép, về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật); địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;

Trang 44

+ là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú,

sinh sống lâu dài ở nước ngoài (k3 Điều 3 Luật Quốc tịch 2008)

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm người

Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước

sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài :

Trang 45

 Thông tin trên Giấy Chứng nhận

 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà

ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi "Hộ chiếu số: , nơi cấp: , năm cấp: "; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có);

 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thì ghi tên tổ chức kinh tế là pháp nhân thực hiện dự án đầu tư; tên giấy tờ, số và ngày ký,

cơ quan ký giấy tờ pháp nhân (là giấy tờ về việc thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép về đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật); địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tại Việt Nam;

Trang 46

Doanh nghiệp có vốn

đầu tư (K7Đ5)

Trang 47

DN 100% vốn đầu tư nước ngoài

Trang 48

 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước cho thuê đất

Trang 49

 Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo

 Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

Trang 50

2.1.4 Các chủ thể khác

Đây là các chủ thể tham gia vào QHPL đất đai không phải với tư cách của các loại chủ thể nói trên

Ví dụ: Tổ chức tín dụng nhận thế chấp QSDĐ; Chủ thể thuê và thuê lại QSDĐ; Chủ thể nhận khoán đất; Chủ thể thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích…

Trang 51

Nhóm đất chưa sử dụng (Đ164-165)

Trang 53

 Căn cứ để xác định loại đất (Điều 11

LĐĐ 2013)

(1) Giấy chứng nhận đối với QSDĐ

(2) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận:

=> Giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 LĐĐ 2013;

=> Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích SDĐ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(3) Trường hợp không có các loại giấy tờ tại (1) và (2)

việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ (Điều 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Trang 54

2.3 Nội dung quan hệ pháp luật đất đai

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của Nhà nước

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

2.3.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ thể khác

Trang 55

Quyền chiếm hữu của

Xuất phát từ quyền sử dụng

So sánh quyền chiếm hữu của Nhà nước so với người SDĐ

Trang 56

Quyền sử dụng của

Nhà nước

Quyền sử dụng của người SDĐ

phát sinh

Xuất phát từ quyền sở hữu (quyền tự thân)

Xuất phát từ sự trao quyền từ Nhà nước

Cách thức

thực hiện

Gián tiếp Trực tiếp

gian, mục đích sử dụng, có thể chấm dứt

So sánh quyền sử dụng của Nhà nước so với người SDĐ

Trang 57

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

-Xác định được các chủ thể tham gia QHPLĐĐ;

- Xác định từng loại chủ thể sử dụng đất và phân biệt giữa chủ thể sử dụng đất với chủ thể tham gia QHPLĐĐ;

- Sự phân loại đất;

- Phân biệt quyền đối với đất đai giữa Nhà nước với người sử dụng đất

Trang 58

2.1 Người trực tiếp SDĐ được coi là chủ thể SDĐ trong quan hệ pháp luật đất đai

2.2 Hộ gia đình SDĐ là nhóm người bao gồm các chủ thể có mối quan

hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình

2.3 Hộ gia đình SDĐ là những người có cùng hộ khẩu thường trú

2.4 Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, hợp tác xã được gọi là tổ chức kinh tế SDĐ theo quy định của pháp luật đất đai

2.5 Tổ chức kinh tế trong nước SDĐ không bao gồm các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam

2.6 Chủ hộ gia đình SDĐ được thực hiện các giao dịch quyền SDĐ chung của hộ gia đình

2.7 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài SDĐ tại Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống, làm ăn ổn định ở nước ngoài

Nhận định Đ/S Giải thích:

Ngày đăng: 30/04/2022, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

=> Mô hình SH đất đai trên thế giới? - Bài 1. Giới thiệu về Luật đất đai
gt ; Mô hình SH đất đai trên thế giới? (Trang 9)
Hình thức xác - Bài 1. Giới thiệu về Luật đất đai
Hình th ức xác (Trang 33)
w