1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ban-tin-thang-5.2021_QLPH

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám sát chất lượng nước trong hệ thống thuỷ lợi Quản lộ Phụng Hiệp Đơn vị thực hiện Viện Kỹ thuật Biển 1 Bản tin kết quả thực đo tháng 5/2021, dự báo diễn biến chất lượng nước tháng 5/2021 Nhiệm vụ G[.]

Trang 1

Bản tin kết quả thực đo tháng 5/2021,

dự báo diễn biến chất lượng nước

tháng 5/2021

Nhiệm vụ:

Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp

TP Hồ Chí Minh, tháng 5-2021

Trang 2

BẢN TIN THÁNG

“Bản tin kết quả thực đo tháng 5/2021, dự báo diễn biến chất lượng nước tháng

5/2021”

I Kết quả giám sát chất lượng nước tháng 5 năm 2021

1 Vị trí lấy mẫu

Vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước được đặt tại các điểm gần cống phía nội đồng hoặc các điểm giao thoa giữa các kênh nhằm đánh giá chính xác và dự báo mức

độ ô nhiễm nguồn nước khi vận hành hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ- Phụng Hiệp, phù hợp với yêu cầu sản xuất thực tế của địa phương Sơ đồ 12 vị trí cố định và 2

vị trí di động phục vụ việc giám sát và dự báo chất lượng nước năm 2021 được thể hiện như sau:

Hình 1 Sơ đồ vị trí các điểm giám sát chất lượng nước cố định và di động năm 2021

2 Kết quả đo đạc các thông số môi trường

2.1 Độ pH

Trang 3

Biểu đồ pH của vùng QL-PH

pH cuối tháng tại các vị trí dao động 7,00÷7,51, đều đạt QCVN08-MT:2015/BTNMT cột A1, nghĩa

là đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), pH nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL12 So với đầu tháng, pH đợt này có xu hướng giảm ở tất cả vị trí, ngoại trừ QL1,

2, 10

2.2 Độ mặn, Cl

-Biểu đồ độ mặn của vùng QL-PH

Độ mặn cuối tháng dao động 0,3÷18,7‰ So với đầu tháng, độ mặn đợt này có xu hướng giảm ở tất cả vị trí, ngoại trừ QL1, 2, 8, 9,

10 Tại tiểu vùng chuyển đổi, độ mặn đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản Trong khi đó, tại tiểu vùng ngọt hóa, độ mặn đều vượt ngưỡng chịu mặn của lúa, ngoại trừ QL9, 10

Biểu đồ Cl - của vùng QL-PH

Hàm lượng cuối tháng clorua dao động 123.34÷13.125 mg/l Xu hướng clorua phần lớn là giảm, ngoại trừ QL1, 2, 8, 9, 10 Chỉ có QL9 nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp

2.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Trang 4

Biểu đồ TSS của vùng QL-PH

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) cuối tháng dao động 7,67÷71,05 mg/l

So với đầu tháng, TSS chủ yếu giảm, ngoại trừ QL8, 10, 11, 12 Hầu hết vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL8, 9 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3,

4, 5, 6, 7, 12), TSS đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản

2.4 Ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD 5 , COD)

Biểu đồ DO của vùng QL-PH

Hàm lượng DO cuối tháng dao động 4,61÷6,92 mg/l So với đầu tháng, DO tăng tại tất cả vị trí, với giá trị vượt ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), DO tại tất cả

vị trí đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản

Biểu đồ BOD5 của vùng QL-PH

Hàm lượng BOD5 cuối tháng dao động 8,15÷25,45 mg/l So với đầu tháng, BOD5 có xu hướng tăng tại QL1, 2, 4, 5, 6, 9, giảm tại các vị trí còn lại Các vị trí QL3, 4, 5, 7,

10, 11, 12 nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp

Trang 5

Biểu đồ COD của vùng QL-PH

Hàm lượng COD cuối tháng dao động 16,45÷45,2 mg/l So với đầu tháng, COD có xu hướng tăng tại QL1, 2, 4, 5, 8, 9, giảm tại các vị trí còn lại Chỉ có các vị trí QL3, 4,

5, 7, 10, 11, 12 nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), COD đều vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL5, 12

2.5 Ô nhiễm dinh dưỡng (NH 4 + , NO 2 - , NO 3 - , PO 4 3- )

Biểu đồ NH4 + của vùng QL-PH

Biểu đồ NO3 - của vùng QL-PH

Biểu đồ NO2 - của vùng QL-PH

Biểu đồ PO4 3- của vùng QL-PH

Trang 6

- NH4+ cuối tháng dao động 1,11÷3,58 mg/l So với đầu tháng, amoni tăng ở tất cả các vị trí và đều vượt ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp

- NO3- cuối tháng dao động 0,53÷2,58 mg/l So với đầu tháng, nitrat tăng tại hầu hết các vị trí, ngoại trừ QL8, 11, 12 Tất cả vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp

- NO2- dao động 0,02÷0,18 mg/l So với đầu tháng, nitrit tăng ở QL1, 6, 8, 9, 10, 11, giảm

ở QL2, 3, 4, 5, 7, 12 Chỉ có các vị trí QL3, 4, 7, 8, 10, 11, 12 nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ cho lấy nước canh tác nông nghiệp

- PO43- cuối tháng dao động 0,04÷0,29 mg/l So với đầu tháng, photphat giảm ở tất cả vị trí, ngoại trừ QL1, 2, 4, 5 Tất cả vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), photphat nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản tại QL3, 4, 5, 7, 12

2.6 Tổng sắt

Biểu đồ Fe của vùng QL-PH

Hàm lượng Fe cuối tháng dao động 0,75÷4,37 mg/l So với đầu tháng, sắt giảm ở hầu hết vị trí, ngoại trừ QL1, 9 Hầu hết vị trí đều nằm

QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL1, 5,

8, 9 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6,

7, 12), sắt tại QL3, 4, 12 nằm ngưỡng nuôi trồng thủy sản

2.7 Ô nhiễm vi sinh

Coliform cuối tháng dao động 4.300-81.000 MPN/100ml So với đầu tháng, Coliform tăng ở QL1, 2,

4, 5, 7, 8, giảm tại các vị trí còn lại Chỉ có QL2, 3, 9, 10, 11 nằm trong

QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp

Trang 7

Biểu đồ Coliform của vùng QL-PH

2.8 Các giá trị WQI

Theo Quyết định 1460/QĐ-TCMT [1] về tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam, nghiên cứu đã tính toán VN_WQI với 9 thông số: DO, BOD5, N-NH4, COD, P-PO4, N-NO3, N-NO2, pH, Coliform

I 91 - 100 Rất tốt Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt

nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp III 51 - 75 Trung bình Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục

đích tương đương khác

tương đương khác

trong tương lai

VI < 10 Ô nhiễm rất nặng Nước nhiễm độc, cần có biện pháp khắc

phục, xử lý

Trang 8

Hình 2 Giá trị WQI chất lượng nước vùng QL-PH ngày 12/05/2021 và 26/05/2021

Kết luận:

Chỉ số VN_WQI của kết quả đo đạc đợt 7 ngày 12/05/2021 cho thấy chất lượng nước trong vùng QL-PH có xu thế xấu đi với giá trị dao động từ xấu đến tốt Tất cả vị trí đáp ứng mục đích tưới tiêu hoặc tương đương khác, ngoại trừ QL6, 11

Chỉ số VN_WQI của kết quả đo đạc đợt 8 ngày 26/05/2021 cho thấy chất lượng nước trong vùng QL-PH có xu thế xấu đi với giá trị dao động từ xấu đến trung bình Tất

cả vị trí đáp ứng mục đích tưới tiêu hoặc tương đương khác, ngoại trừ QL6, 7, 8

II Dự báo diễn biến chất lượng nước của tháng 05/2021

Thời gian dự báo trong bản tin tháng 05/2021 gồm các ngày: 04/5/2021 (đợt 11), 12/5/2021 (đợt 12), 19/5/2021 (đợt 13) và 26/4/2021 (đợt 14) Kết quả dự báo 4 thông

số bao gồm: DO, BOD5, NH4+ và mặn cho 12 vị trí quan trắc trong vùng QLPH như sau:

1 Độ mặn

Độ mặn dự báo tháng 5/2021 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL3, 5, 7, 8, và ổn định tại các điểm còn lại Tại tiểu vùng ngọt hóa với các điểm mẫu cố định QL1, 2, 8, 9, 10,

11, độ mặn vượt ngưỡng chịu mặn của lúa (2‰) tại QL8, 10, 11 nên lưu ý hạn chế lấy nước tưới Tại tiểu vùng chuyển đổi với các điểm mẫu cố định QL3, 4, 5, 6, 7, 12, độ mặn phù hợp để nuôi trồng thủy sản

Trang 9

Hình 3 Biểu đồ giá trị mặn dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021

(Ngưỡng chịu mặn của lúa: 2‰; Ngưỡng mặn của nước ao nuôi tôm sú và tôm chân trắng: 5

- 35‰) [37]

2 Oxy hòa tan (DO)

DO dự báo tháng 5/2021 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL8, giảm rõ rệt tại QL2-7, 9-12, và ổn định tại các điểm còn lại Tất cả các vị trí đều có hàm lượng DO trên cột B1 (phù hợp tưới tiêu, thủy lợi, giao thông thủy), dưới cột A1 (phù hợp cấp nước sinh hoạt, bảo tồn thủy sinh, tưới tiêu, thủy lợi, giao thông thủy) theo QCVN08-MT:2015/BTNMT, ngoại trừ QL6 vào ngày 19/5/2021

Trang 10

Hình 4 Biểu đồ giá trị DO dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021

(Cột A1: DO ≥ 6 mg/L; Cột B1: DO ≥ 4 mg/L)

3 Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD 5 )

Hàm lượng BOD5 dự báo tháng 5/2021 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL2, 3, 6,

8-12, giảm rõ rệt tại QL1, 4, 5, và ổn định tại các điểm còn lại Hầu hết các vị trí đều có hàm lượng BOD5 đạt cột B1 (phù hợp tưới tiêu, thủy lợi, giao thông thủy) theo QCVN08-MT:2015/BTNMT, trừ có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ tại QL1vào đầu tháng, QL3 vào cuối tháng, QL6, 11 trong cả tháng

Trang 11

Hình 5 Biểu đồ giá trị BOD 5 dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021

4 Amoni (NH 4 + )

Giá trị NH4+ dự báo tháng 5/2021 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL2, 3, 6-9, giảm rõ rệt tại QL1, 4, 5, 10, và ổn định tại các điểm còn lại Hầu hết các vị trí đều có hàm lượng BOD5 đạt cột B1 (phù hợp tưới tiêu, thủy lợi, giao thông thủy) theo QCVN08-MT:2015/BTNMT, trừ có dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng tại QL1 vào đầu tháng, QL2, 3,

8, 9, 11 vào cuối tháng, QL4 vào hầu hết tháng, QL6, 7 trong cả tháng

Kết luận và kiến nghị

Kết quả quan trắc tháng 5/2021 cho thấy:

- Ở đầu tháng, pH đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, pH nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL7 Đến cuối tháng, pH đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, pH nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL12

- Ở đầu tháng, độ mặn nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản ở tiểu vùng chuyển đổi, ngoại trừ QL7 Trong khi đó, tại tiểu vùng ngọt hóa, độ mặn đều nằm trong ngưỡng chịu mặn của lúa, ngoại trừ QL11 Đến cuối tháng, độ mặn nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản ở tiểu vùng chuyển đổi Trong khi đó, tại tiểu vùng ngọt hóa, độ mặn đều vượt ngưỡng chịu mặn của lúa, ngoại trừ QL9, 10

Trang 12

- Ở đầu tháng, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL2, 3, 5, 8, 9 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, TSS đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản Đến cuối tháng, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL8, 9 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, TSS đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản

- Ở đầu tháng, về ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD5, COD), QL3, 6, 7 không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, QL3, 5, 6, 7, 12 vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản Các vị trí còn lại đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản Đến cuối tháng, QL3, 4, 5, 7, 10, 11, 12 đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, QL5, 12 nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản Các vị trí còn lại không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản

- Ở đầu tháng, về ô nhiễm dinh dưỡng (NH4+, NO2-, NO3-, PO43-), các vị trí QL2,

3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12 không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, photphat nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản tại QL3, 4, 5, 7, 12 Đến cuối tháng, tất cả các vị trí không đảm bảo phục

vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, photphat nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản tại QL3, 4, 5, 7, 12

- Ở đầu tháng, hàm lượng Fe không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL1, 4, 11 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), sắt đều vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản Đến cuối tháng, hàm lượng Fe đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL1, 5, 8,

9 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), sắt tại QL3,

4, 12 nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản

- Ở đầu tháng, về ô nhiễm vi sinh, Coliform đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL6, 7, 9, 10, 11, 12 Đến cuối tháng, Coliform tại QL2,

3, 9, 10, 11 đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp

Theo kết quả chỉ số WQI, chất lượng nước trong tháng 5 của vùng QLPH có xu hướng xấu dần đi: từ xấu đến tốt ở đầu tháng chuyển sang từ xấu đến trung bình ở cuối tháng

Kết quả dự báo trong tháng 5/2021 cho thấy độ mặn có xu hướng tăng rõ rệt tại QL3, 5, 7, 8, và ổn định tại các điểm còn lại DO có xu hướng tăng rõ rệt tại QL8, giảm

rõ rệt tại QL2-7, 9-12, và ổn định tại các điểm còn lại Hàm lượng BOD5 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL2, 3, 6, 8-12, giảm rõ rệt tại QL1, 4, 5, và ổn định tại các điểm còn lại Giá trị NH4+ có xu hướng tăng rõ rệt tại QL2, 3, 6-9, giảm rõ rệt tại QL1, 4, 5, 10, và ổn định tại các điểm còn lại

Trang 13

PHỤ LỤC Bảng vị trí các trạm quan trắc cố định năm 2021 trong hệ thống QL-PH

1

Trước cống Cầu Sập

và kênh Quản Lộ –

Bạc Liêu

QL1 KĐ:105°40'34.56"

VĐ: 9°18'15.72"

Kiểm tra CLN trước và sau cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt trong vùng Tp Bạc Liêu và kiểm tra chất lượng nước thải sinh hoạt từ nhiều nguồn khác từ Tp Bạc Liệu ra nguồn nước

2

Trước cống Vĩnh Mỹ

và kênh Phước Long

– Vĩnh Mỹ

QL2 KĐ: 105°35'02"

VĐ: 9°16'42.00"

Kiểm tra CLN trước cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt cho vùng chuyên lúa

3

Trước cống Phó Sinh

và trên kênh Quản

Lộ - Giá Rai

QL3 KĐ:105°27'14.00"

VĐ: 9°14'41.00"

Kiểm tra CLN trước cống kiểm soát mặn, đảm bảo nước ngọt và điều tiết mặn cho vùng chuyển đổi của tỉnh Bạc Liêu

4

Điểm lấy mẫu trước

cửa cống Chủ Chí

trên kênh Hộ Phòng

QL4 KĐ:105°24'13.06"

VĐ: 9°14'12.93"

Kiểm tra mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng đất phèn huyện Hồng Dân tới nguồn nước kênh

5

Điểm lấy mẫu ở vị trí

cống Láng Trâm

nằm trên kênh xáng

Láng Trâm

QL5 KĐ:105°17'13.60"

VĐ: 9°11'8.36"

Đo kiểm tra CLN trên kênh Xáng Láng Trâm từ Thới Bình đổ về, kiểm tra CLN do việc nuôi tôm tự phát của người dân Đánh giá khả năng chuyển tải nước ngọt về vùng này, dưới sự phát triển nuôi tôm ồ ạt của nhân dân

6

Cuối kênh Quản Lộ

Phụng Hiệp tại vị trí

cống Cà Mau

QL6 KĐ:105010’00”

VĐ: 9011’29”

Đánh giá CLN vùng tiếp xúc giữa giáp nước của 2 khối nước mặn và ngọt của hệ thống công trình ngọt hóa QL-PH Chất lượng đây diễn biến rất phức tạp theo thuỷ triều và vận hành cống

7

Điểm lấy mẫu trên

kênh Quản Lộ-Phụng

Hiệp giao với kênh

Cạnh Đền-Phó Sinh

và kênh Quản

Lộ-Giá Rai

QL7 KĐ: 105°23'32"

VĐ: 9°22'20"

Kiểm tra chất lượng nước dưới tác động của hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản và vùng luân canh tôm lúa

8

Điểm lấy mẫu trên

kênh Quản Lộ Phụng

Hiệp giao với kênh

Ngăn Dừa và kênh

QL8 KĐ:105°30'47.60"

VĐ: 9°29'10.87"

Đo để giám sát mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng phía Bắc kênh QLPH tới nguồn nước kênh và sự xâm nhập mặn từ

Ngày đăng: 30/04/2022, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ vị trí các điểm giám sát chất lượng nước cố định và di động năm 2021 - Ban-tin-thang-5.2021_QLPH
Hình 1. Sơ đồ vị trí các điểm giám sát chất lượng nước cố định và di động năm 2021 (Trang 2)
Hình 2. Giá trị WQI chất lượng nước vùng QL-PH ngày 12/05/2021 và 26/05/2021 - Ban-tin-thang-5.2021_QLPH
Hình 2. Giá trị WQI chất lượng nước vùng QL-PH ngày 12/05/2021 và 26/05/2021 (Trang 8)
Hình 3. Biểu đồ giá trị mặn dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021 (Ngưỡng chịu mặn của lúa: 2‰; Ngưỡng mặn của nước ao nuôi tôm sú và tôm chân trắng: 5  - Ban-tin-thang-5.2021_QLPH
Hình 3. Biểu đồ giá trị mặn dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021 (Ngưỡng chịu mặn của lúa: 2‰; Ngưỡng mặn của nước ao nuôi tôm sú và tôm chân trắng: 5 (Trang 9)
Hình 4. Biểu đồ giá trị DO dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021 (Cột A1: DO ≥ 6 mg/L; Cột B1: DO ≥ 4 mg/L)  - Ban-tin-thang-5.2021_QLPH
Hình 4. Biểu đồ giá trị DO dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021 (Cột A1: DO ≥ 6 mg/L; Cột B1: DO ≥ 4 mg/L) (Trang 10)
3. Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD5) - Ban-tin-thang-5.2021_QLPH
3. Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD5) (Trang 10)
Hình 5. Biểu đồ giá trị BOD5 dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021 (Cột A1: BOD 5 ≤ 4 mg/L; Cột B1: BOD5 ≤ 15 mg/L)  - Ban-tin-thang-5.2021_QLPH
Hình 5. Biểu đồ giá trị BOD5 dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 05/2021 (Cột A1: BOD 5 ≤ 4 mg/L; Cột B1: BOD5 ≤ 15 mg/L) (Trang 11)
Bảng vị trí các trạm quan trắc cố định năm 2021 trong hệ thống QL-PH - Ban-tin-thang-5.2021_QLPH
Bảng v ị trí các trạm quan trắc cố định năm 2021 trong hệ thống QL-PH (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN