Giám sát chất lượng nước trong hệ thống thuỷ lợi Quản lộ Phụng Hiệp Đơn vị thực hiện Viện Kỹ thuật Biển 1 Bản tin kết quả thực đo tháng 3/2021, dự báo diễn biến chất lượng nước tháng 3/2021 Nhiệm vụ G[.]
Trang 1Bản tin kết quả thực đo tháng 3/2021,
dự báo diễn biến chất lượng nước
tháng 3/2021
Nhiệm vụ:
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp
TP Hồ Chí Minh, tháng 03-2021
Trang 2BẢN TIN THÁNG
“Bản tin kết quả thực đo tháng 3/2021, dự báo diễn biến chất lượng nước tháng
3/2021”
Kết quả giám sát chất lượng nước tháng 3 năm 2021
1.1 Vị trí lấy mẫu
Vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước được đặt tại các điểm gần cống phía nội đồng hoặc các điểm giao thoa giữa các kênh nhằm đánh giá chính xác và dự báo mức
độ ô nhiễm nguồn nước khi vận hành hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ- Phụng Hiệp, phù hợp với yêu cầu sản xuất thực tế của địa phương Sơ đồ 12 vị trí quan trắc cố định phục vụ việc giám sát và dự báo chất lượng nước năm 2021 được thể hiện như sau:
Hình 1 Sơ đồ vị trí các điểm giám sát chất lượng nước cố định năm 2021
1.2 Kết quả đo đạc các thông số môi trường (qua 2 đợt đo)
1.2.1 Độ pH
Biểu đồ pH của vùng QL-PH
Theo kết quả phân tích mẫu nước ngày 27/03/2021, giá trị pH tất cả các vị trí đều đạt QCVN08-MT: 2015/BTNMT cột A1 và dao động từ 7,19 ÷ 7,63; So với thực đo đợt 3, giá trị pH không biến động nhiều Qua đó, pH tại tất cả các vị trí đều đạt trong ngưỡng đảm bảo phục
vụ tốt cho lấy nước canh tác nông
nghiệp
Trang 31.2.2 Độ mặn, Cl
-Biểu đồ độ mặn của vùng QL-PH
Độ mặn đo ngày 27/03/2021 dao động
từ 0,1 ÷ 28,8‰ So với thực đo đợt 3,
độ mặn đợt 4 có xu hướng tăng cao ở hầu hết các vị trí, cao nhất tại QL6, thấp nhất tại QL9 Kết quả cho thấy, có 4/12
vị trí trong tiểu vùng ngọt hóa có giá trị
độ mặn thấp dao động từ 0,1 ÷ 5,8‰ Ở khu vực chuyển đổi NTTS, độ mặn tăng cao dao động từ 8,5 ÷ 28,8‰
Biểu đồ Cl - của vùng QL-PH
Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng clorua nằm trong khoảng 34,21÷20104 mg/l, giá trị cao nhất tại các vị trí thuộc tiểu vùng chuyển đổi NTTS như QL6
và QL5 Hầu hết (11/12) vị trí đều vượt ngưỡng cột B1, chỉ có khu vực cống Đá (QL9) có giá chị clorua thấp dưới ngưỡng cột A1 theo QCVN08-MT: 2015/BTNMT
1.2.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Biểu đồ TSS của vùng QL-PH
Giá trị chất rắn lơ lửng (TSS) dao động trong khoảng 4,26÷167,1 mg/l, cao nhất tại vị trí QL5, thấp nhất tại QL10
So với kết quả đợt 3, TSS có tăng cao đột ngột tại vị trí QL4 và QL5 Có (9/12) vị trí nằm trong ngưỡng B1 QCVN08 và 3/12 vị trí vượt ngưỡng B1 Hàm lượng TSS ở đa số các vị trí mẫu nước đều đạt chuẩn phù hợp cho việc tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản Ngoại trừ vị trí tại cống Láng Trâm và cống Chủ Chí vượt ngưỡng B1 không đảm bảo chất lượng nước cho nuôi trồng thủy sản
1.2.4 Ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD 5 , COD)
Trang 4Biểu đồ DO của vùng QL-PH
Oxy hòa tan DO của các mẫu nước nằm trong khoảng 2,77÷5,69 mg/l, cao nhất tại QL11 và thấp nhất tại QL5 So với đợt đo 3, hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm mạnh ở các
vị trí QL1, QL5, QL9 và QL10 thấp hơn ngưỡng cột B1 theo QCVN08 Kết quả cho thấy, không có vị trí nào
có hàm lượng DO đạt ngưỡng cột A1 Tại vị trí QL5 cần thực hiện biện pháp tăng nguồn DO trong nước trước khi đưa vào ao nuôi trồng thủy sản
Biểu đồ BOD 5 của vùng QL-PH
Hàm lượng BOD5 của các mẫu nước dao động 6,98÷17,98mg/l, cao nhất tại QL9 và thấp nhất tại QL10 So với thực đo đợt 3, BOD5 có xu hướng tăng cao trên kênh Cà Mau – Bạc Liêu từ QL2 đến QL5 Có 3/12 vị trí vượt ngưỡng cột B1 là QL4, QL6 và QL 9 Còn lại nằm trong ngưỡng cột B1 Chứng tỏ nguồn nước trong hệ thống thủy lợi Quản Lộ Phụng Hiệp vẫn đang bị ô nhiễm cao hơn so với đợt 3
Biểu đồ COD của vùng QL- PH
Hàm lượng COD dao động từ 14,45÷35,14 mg/l Giá trị cao nhất tại QL9 vượt ngưỡng cột B1 theo QCVN08-MT:2015/BTNMT gấp 1,2 lần Còn đa số hàm lượng COD tại các
vị trí nằm trong ngưỡng B1 Kết quả cho thấy, nguồn nước QLPH đang bị
ô nhiễm hữu cơ cao tại cống Đá, cống
Cà Mau
1.2.5 Ô nhiễm dinh dưỡng (NH 4 + , NO 2 - , NO 3 - , PO 4 3- )
Trang 5Biểu đồ NH 4 + của vùng QL-PH Biểu đồ NO 3 - của vùng QL-PH
Biểu đồ NO 2 - của vùng QL-PH Biểu đồ PO 4 3- của vùng QL-PH
- Kết quả phân tích NH4+ dao động từ 0,26÷2,01 mg/l, so với đợt đo 3 có xu hướng tăng mạnh ở hầu hết các vị trí, chủ yếu tại QL3, QL4 và QL5 Có 9/12 vị trí vượt ngưỡng cột B1 theo QCVN08 gấp từ 1÷2,2 lần Hàm lượng amoni cao nhất xuất hiện tại QL4 (cống Chủ Chí)
- Hàm lượng NO3- trong đợt 4 có xu hướng tăng cao hơn đợt 3, với dao động từ 0,57÷1,69 mg/l Tuy nhiên, giá trị nitrat vẫn nằm trong ngưỡng cột A1 nên nguồn nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng về chỉ tiêu NO3-
- Hàm lượng NO2- dao động từ 0,0013÷0,21 mg/l So với đo đợt 3 hàm lượng NO2- có
xu hướng giảm, tuy nhiên tại nhiều vị trí vẫn còn cao vượt ngưỡng cột B1 gấp từ 1÷4,2 lần Cho thấy nguồn nước trong khu vực đang bị ô nhiễm dinh dưỡng NO2-
cao, đặc biệt tại ngã ba sông cái (QL10) và ngã Ba Đình (QL11)
- Hàm lượng PO43- trong đợt 4 dao động từ 0,02÷0,25 mg/l, có xu hướng giảm mạnh
so với đợt đo 3 Hầu hết các vị trí đều dưới cột A1, riêng QL6 (tại cống Cà Mau) có hàm lượng PO43- cao vượt cột A1 và nằm trong ngưỡng cột B1 theo QCVN08
1.2.6 Tổng Sắt
Trang 6Biểu đồ Fe của vùng QL-PH
Theo kết quả phân tích hàm lượng Fe dao động từ 0,16÷5,88 mg/l, có xu hướng giảm mạnh ở hầu hết các vị trí Hầu hết hàm lượng Fe vượt ngưỡng cột A1 theo QCVN08 Nhìn chung, nguồn nước trong khu vực bị ô nhiễm Fe thấp, ngoại trừ tại cống Láng Trâm hàm lượng
Fe vượt ngưỡng B1 cao gấp 4 lần
1.2.7 Nhiễm vi sinh
Biểu đồ Coliform của vùng QL-PH
Thành phần Coliform trong nước dao động từ 4300-21000MPN/100ml, so với thực đo đợt 3 có tăng ở hầu hết các vị trí Hầu hết các vị trí đều vượt ngưỡng cột B1 từ 1 đến 2,8 lần Gía trị cao nhất xuất hiện tại khu vực QL7 Không có vị trí nằm trong ngưỡng cột A1 Nhìn chung, nguồn nước bị ô nhiễm vi sinh vừa, cần
chú ý lấy nước tưới rau tại QL7
1.3 Diễn biến chỉ số chất lượng nước (WQI) theo không gian của 2 đợt quan trắc tháng 03 năm 2021
Giá trị WQI được tính cho 9 thông số: DO, BOD5, N-NH4; COD, P-PO4, N-NO3, N-NO2, pH, Coliform
Trang 7Hình 2 Giá trị WQI chất lượng nước vùng QL-PH ngày 13/03/2021 và 27/03/2021
Bảng 1 Thang giá trị WQI tương ứng với màu sắc đánh giá chất lượng nước
Loại Giá trị WQI Mức đánh giá chất lượng nước Thang màu
I 91 - 100 Rất tốt
III 51 - 75 Trung bình
V 10 - 25 Kém
VI <10 Ô nhiễm rất nặng
Kết luận:
Chỉ số VN_WQI của kết quả đo đạc đợt 3 ngày 13/03/2021, có 4/12 vị trí là QL4, QL9, QL10 và QL12 với mức đánh giá chất lượng nước được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp - được thể hiện bởi thang màu xanh
lá cây; còn lại 8/12 vị trí có mức đánh giá chất lượng nước được sử dụng cho mục đích
tưới tiêu hoặc tương đương khác-được thể hiện bởi thang màu vàng
Chỉ số VN_WQI của kết quả đo đạc đợt 4 ngày 27/03/2021, cho thấy chất lượng nước trong vùng QLPH có xu thế giảm, chỉ đạt từ trung bình đến xấu Trong đó, có 7/12
vị trí với mức đánh giá chất lượng nước trung bình, được sử dụng cho mục đích tưới tiêu hoặc tương đương khác-được thể hiện bởi thang màu vàng Còn lại, 5/12 vị trí với mức đánh giá chất lượng nước xấu chỉ sử dụng cho giao thông thủy và mục đích tương đương khác
2 Dự báo diễn biến chất lượng nước của tháng 03/2021
Thời gian dự báo trong bản tin tháng 03/2021 gồm các ngày: 6/03/2021 (đợt 3), 13/03/2021 (đợt 4), 20/03/2021 (đợt 5) và 27/03/2021 (đợt 6) với các biên chất lượng nước đầu vào là số liệu thực đo vào ngày 26/02/2021 và ngày 13/03/2021 Kết quả dự
Trang 8báo các chỉ số chính bao gồm 4 thông số: DO, BOD5, NH4+ và mặn cho 12 vị trí quan trắc trong vùng QLPH như sau:
2.1 Oxy hòa tan (DO)
Kết quả dự báo cho 4 đợt của tháng 3/2021 cho thấy giá trị DO trong nước biến động không lớn so với kết quả thực đo ngày 13/3/2021 ở các vị trí quan trắc Giá trị DO trong 4 đợt dự báo dao động từ 3,49 ÷ 6,35 mg/l, hầu hết đều thấp hơn cột A1và nằm trong ngưỡng cột B1 theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, trừ QL2 có một số đợt dự báo thấp hơn ngưỡng cột B1 (4 mg/l)
Hình 3 Biểu đồ giá trị DO dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng
03/2021
Kết quả so sánh chênh lệch giá trị nồng độ DO giữa đợt dự báo và thực đo ngày 13/03/2021 được trình bày trong Bảng 2 và Hình 4 Qua đó, cho thấy kết quả dự báo và thực đo các giá trị DO của 04 đợt dự báo trong tháng 03/2021 là tương đối chấp nhận được ở hầu hết các vị trí, sự chênh lệch giữa kết quả dự báo và thực đo là không quá lớn dao động từ 0,13 ÷ 0,93 mg/l Ngoại trừ, các vị trí QL2, QL3, QL4 và QL12 có độ chênh lệch giữa dự báo và thực đo lớn (0,93 mg/l) Nhìn chung qua kết quả dự báo cho 4 đợt thấy rằng hàm lượng DO trong nước tại 12 vị trí quan trắc trong vùng QLPH vẫn đảm bảo đủ dưỡng khí cho nuôi trồng thủy sản Một vài điểm dự báo có nguy cơ thiếu hụt oxy hòa tan trong nước như QL2 (< 4 mg/l)
Bảng 2: Giá trị DO thực đo và dự báo ngày 13/03/2021 tại các vị trí quan trắc vùng QLPH
Vị Trí quan
trắc Đơn vị tính (13/03/2021) DO thực đo
DO dự báo (13/03/2021)
Độ chênh lệch
QL1 mg/l 5,72 4,79 0,93
QL2 mg/l 3,86 5,05 -1,19
QL3 mg/l 4,94 3,95 0,99
QL4 mg/l 4,38 5,38 -1,00
QL5 mg/l 5,42 5,15 0,27
QL6 mg/l 4,66 3,97 0,69
0 1 2 3 4 5 6 7
Trang 9QL7 mg/l 4,89 4,56 0,33
QL8 mg/l 5,45 4,97 0,48
QL9 mg/l 5,12 5,74 -0,62
QL10 mg/l 5,83 5,61 0,22
QL11 mg/l 4,94 5,07 -0,13
QL12 mg/l 5,38 4,38 1,00
Hình 4 Biểu đồ so sánh giá trị DO thực đo và dự báo ngày 13/03/2021
2.2 Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD 5 )
Kết quả dự báo giá trị BOD5 cho 4 đợt của tháng 03/2021 dao động từ 6,62 ÷ 20,08 mg/l và hầu hết các vị trí quan trắc đều nằm trong ngưỡng QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1, trừ QL1, QL6 là vượt ngưỡng cột B1 từ 1÷1,3 lần Dựa vào Bảng 3 có thể thấy kết quả dự báo và thực đo các giá trị BOD5 của 4 đợt trong tháng 3/2021 là tương đối chấp nhận được ở hầu hết các vị trí, sự chênh lệch giữa kết quả dự báo và thực đo là khá lớn dao động từ 0,17 ÷ 6,8 mg/l Trong đó, QL1, QL2 và QL9 có
độ chênh lệch giữa dự báo và thực đo lớn (4 - 6,8 mg/l), do nguồn ô nhiễm hữu cơ tăng cao tại khu vực này tại thời điểm lấy mẫu đợt 3
Trang 10Hình 5: Biểu đồ giá trị BOD 5 dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng
03/2021
Bảng 3: Giá trị BOD5 thực đo và dự báo ngày 13/03/2021 tại các vị trí quan trắc vùng
QLPH
Vị Trí
quan trắc
Đơn vị tính
BOD5 thực đo (13/03/2021)
BOD5 dự báo (13/03/2021)
Độ chênh lệch
QL1 mg/l 19,04 12,24 6,80
QL2 mg/l 11,84 7,82 4,02
QL3 mg/l 8,26 8,99 -0,73
QL4 mg/l 8,01 7,05 0,96
QL5 mg/l 9,01 7,91 1,10
QL6 mg/l 16,05 16,22 -0,17
QL7 mg/l 10,63 14,37 -3,74
QL8 mg/l 11,84 9,07 2,77
QL9 mg/l 8,45 13,81 -5,36
QL10 mg/l 10,64 8,23 2,41
QL11 mg/l 8,45 6,77 1,68
QL12 mg/l 8,45 8,12 0,33
2.3 Amoni (NH 4 + )
Trang 11Hình 7: Biểu đồ giá trị NH 4 + dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng
03/2021
Bảng 4: Giá trị NH4+ thực đo, dự báo ngày 13/03/2021 tại các vị trí quan trắc vùng
QLPH
Vị Trí quan
trắc
Đơn vị tính
NH 4 + thực đo (13/03/2021)
NH 4 + dự báo (13/03/2021)
Độ chênh lệch
QL1 mg/l 2,28 0,55 1,73
QL2 mg/l 0,68 0,35 0,33
QL3 mg/l 0,18 0,35 -0,17
QL4 mg/l 0,21 0,17 0,04
QL5 mg/l 0,29 0,16 0,13
QL6 mg/l 1,15 0,85 0,30
QL7 mg/l 0,11 0,5 -0,39
QL8 mg/l 0,32 0,17 0,15
QL9 mg/l 0,21 0,45 -0,24
QL10 mg/l 0,013 0,25 -0,24
QL11 mg/l 0,035 0,06 -0,03
QL12 mg/l 0,14 0,13 0,01
Trang 12Hình 8: Biểu đồ so sánh giá trị NH 4 + thực đo và dự báo ngày 13/03/2021
Kết quả dự báo hàm lượng NH4+ cho 4 đợt của tháng 03/2021 có xu hướng tăng dao động từ 0,01÷2,38 mg/l Theo biểu đồ hình 7, hầu hết các vị trí quan trắc đều đạt cột B1 theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, chỉ riêng vị trí QL1 và QL6 có mức độ ô nhiễm hữu cơ nặng nhất vượt ngưỡng cột B1 gấp từ 1,2 đến 2,6 lần Dựa vào Bảng 4 cho thấy kết quả dự báo và thực đo các giá trị Amoni của 4 đợt trong tháng 3/2021 có thể chấp nhận được, vì sự chênh lệch giữa kết quả dự báo và thực đo ở hầu hết các vị trí
là không lớn dao động từ 0,01÷0,3 mg/l Ngoại trừ, các vị trí QL1 và QL7 có độ chênh lệch giữa dự báo và thực đo lớn (0,4÷1,73 mg/l), do nguồn ô nhiễm tại các vị trí này tăng, giảm mạnh và đột ngột so với đợt đo ngày 13/3/2021
2.4 Độ mặn
Kết quả dự báo độ mặn cho 4 đợt của tháng 03/2021 có xu hướng tăng dần, dao động từ 0,08÷27,7‰ Theo biểu đồ hình 9, hầu hết các vị trí quan trắc trong tiểu vùng chuyển đổi đều tăng cao dao động từ 19,3÷27,7‰ (QL3 đến QL7, QL11 và QL12), đáp ứng nhu cầu nuôi trồng thủy sản của người dân Còn trong tiểu vùng ngọt hóa, độ mặn vẫn ổn định đảm bảo nước tưới cho người dân, độ mặn dao động từ 0,08÷3,25‰ (QL1, QL2, QL8 và QL9) Dựa vào Bảng 5 cho thấy kết quả dự báo và thực đo các giá trị mặn của 4 đợt trong tháng 3/2021 có thể chấp nhận được, vì sự chênh lệch giữa kết quả dự báo và thực đo ở hầu hết các vị trí là không lớn dao động từ 0,01÷4,9 mg/l
Trang 13Hình 9: Biểu đồ giá trị mặn dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 03/2021
Bảng 5: Giá trị mặn thực đo, dự báo ngày 13/03/2021 tại các vị trí quan trắc vùng
QLPH
Vị Trí quan
trắc
Đơn vị tính
mặn thực đo (13/03/2021)
mặn dự báo (13/03/2021)
Độ chênh lệch
QL1 ‰ 8,11 3,50 4,61
QL2 ‰ 0,7 0,71 -0,01
QL3 ‰ 23,5 19,40 4,10
QL4 ‰ 24,5 20,70 3,80
QL5 ‰ 26,1 25,20 0,90
QL6 ‰ 26,7 25,01 1,69
QL7 ‰ 25,5 20,80 4,70
QL8 ‰ 4,25 2,15 2,10
QL9 ‰ 0,16 0,10 0,06
QL10 ‰ 4,6 3,40 1,20
QL11 ‰ 9,72 6,90 2,82
QL12 ‰ 22,5 17,60 4,90
Trang 14Hình 10: Biểu đồ so sánh giá trị mặn thực đo và dự báo ngày 13/03/2021
Kết luận và kiến nghị
- Qua kết quả quan trắc tháng 3/2021 cho thấy chất lượng nước trong toàn bộ khu vực nghiên cứu có xu hướng bị nhiễm mặn tăng tại tiểu khu chuyển đổi nuôi trồng thủy sản Đến cuối tháng 3, độ mặn trong vùng dao động từ 0,1 đến 28,8‰ Ngoài ra, vùng QLPH còn bị ô nhiễm dinh dưỡng, hữu cơ cao trên tuyến kênh Bạc Liêu - Cà Mau tại các vị trí từ QL3 đến QL6, QL9, QL12 Ngoài ra, qua đợt đo 4 cho thấy nước bị ô nhiễm vi sinh cao tại QL1, QL6 và QL7 Vì đây là 3 điểm nằm trong khu vực dân cư đông đúc, thường xuyên tiếp nhận nguồn nước thải từ sinh hoạt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản đổ vào kênh nên
bị ô nhiễm cao Mức độ ô nhiễm NH4+ quan trắc dao động từ 0,26÷2,01 mg/l,
có xu hướng tăng mạnh ở hầu hết các vị trí, chủ yếu tại QL3, QL4 và QL5 Có 9/12 vị trí vượt ngưỡng cột B1 theo QCVN08 gấp từ 1÷2,2 lần trong đợt đo 4 Hàm lượng amoni cao nhất xuất hiện tại QL4 (cống Chủ Chí)
- Theo kết quả chỉ số WQI, chất lượng nước trong tháng 3 của vùng QLPH có
xu hướng giảm chuyển từ tốt sang trung bình và xấu Vì vậy, cần kiểm tra nguồn nước trước khi lấy phục vụ cấp nước sinh hoạt cho người dân
- Kết quả dự báo cho 4 đợt của tháng 3/2021 cho thấy giá trị DO trong nước biến động không lớn so với kết quả thực đo ngày 13/3/2021 ở các vị trí quan trắc Giá trị DO trong 4 đợt dự báo dao động từ 3,49 ÷ 6,35 mg/l, hầu hết đều thấp hơn cột A1và nằm trong ngưỡng cột B1 theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT, trừ QL2 có một số đợt dự báo thấp hơn ngưỡng cột B1 (4 mg/l)
- Theo kết quả dự báo, mức độ ô nhiễm NH4+ được dự báo trong tháng 3 có xu hướng cao hơn ngưỡng cho phép cột B1 QCVN 08-MT:2015/BTNMT tại vị trí QL1 và QL6 Đối với BOD5 dự báo dao động từ 6,62 ÷ 20,08 mg/l và hầu hết các vị trí quan trắc đều nằm trong ngưỡng QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1, trừ QL1, QL6 là vượt ngưỡng cột B1 từ 1÷1,3 lần