Giám sát chất lượng nước trong hệ thống thuỷ lợi Quản lộ Phụng Hiệp Đơn vị thực hiện Viện Kỹ thuật Biển 1 Bản tin kết quả thực đo tháng 4/2021, dự báo diễn biến chất lượng nước tháng 4/2021 Nhiệm vụ G[.]
Trang 1Bản tin kết quả thực đo tháng 4/2021,
dự báo diễn biến chất lượng nước
tháng 4/2021
Nhiệm vụ:
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp
TP Hồ Chí Minh, tháng 4-2021
Trang 2BẢN TIN THÁNG
“Bản tin kết quả thực đo tháng 4/2021, dự báo diễn biến chất lượng nước tháng
4/2021”
I Kết quả giám sát chất lượng nước tháng 4 năm 2021
1 Vị trí lấy mẫu
Vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước được đặt tại các điểm gần cống phía nội đồng hoặc các điểm giao thoa giữa các kênh nhằm đánh giá chính xác và dự báo mức độ ô nhiễm nguồn nước khi vận hành hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ- Phụng Hiệp, phù hợp với yêu cầu sản xuất thực tế của địa phương Sơ đồ 12 vị trí cố định và 2 vị trí di động phục vụ việc giám sát và dự báo chất lượng nước năm 2021 được thể hiện như sau:
Hình 1 Sơ đồ vị trí các điểm giám sát chất lượng nước cố định và di động năm 2021
2 Kết quả đo đạc các thông số môi trường
2.1 Độ pH
pH cuối tháng tại các vị trí dao động 6,72÷7,53, đều đạt QCVN08-MT:2015/BTNMT cột A1, nghĩa
là đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), pH nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL7 So với đầu tháng, pH đợt này có xu hướng
Trang 3Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp năm 2021 – Bản tin tháng 04/2021
Biểu đồ pH của vùng QL-PH giảm ở tất cả vị trí
2.2 Độ mặn, Cl
-Biểu đồ độ mặn của vùng QL-PH
Độ mặn cuối tháng dao động 0,2÷25,4‰ So với đầu tháng, độ mặn đợt này có xu hướng giảm ở tất cả vị trí Tại tiểu vùng chuyển đổi, độ mặn đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL7 Trong khi đó, tại tiểu vùng ngọt hóa, độ mặn đều nằm trong ngưỡng chịu mặn của lúa, ngoại trừ QL11
Biểu đồ Cl - của vùng QL-PH
Hàm lượng clorua cuối tháng dao động 27,5÷29.352 mg/l So với đầu tháng, xu hướng clorua phần lớn là giảm, ngoại trừ QL5, 6, 9, 12 Chỉ
có QL1, 2, 7, 8, 9, 10 nằm trong
QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp
2.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Biểu đồ TSS của vùng QL-PH
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) cuối tháng dao động 7,88÷98,76 mg/l
So với đầu tháng, TSS chủ yếu tăng, ngoại trừ QL3, 4, 6 Hầu hết
vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL2, 8,
9 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), TSS đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản
Trang 42.4 Ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD 5 , COD)
Biểu đồ DO của vùng QL-PH
Hàm lượng DO cuối tháng dao động 3,78÷7,58 mg/l So với đầu tháng, DO tăng tại QL3, 4, 5, 10,
11, 12, giảm tại các vị trí còn lại, với giá trị vượt ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL8 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), DO đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL6
Biểu đồ BOD 5 của vùng QL-PH
Hàm lượng BOD5 cuối tháng dao động 11,05÷20,63 mg/l So với đầu tháng, BOD5 có xu hướng tăng, ngoại trừ QL1, 4, 9 Các vị trí QL2,
4, 8, 9, 10, 12 nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp
Biểu đồ COD của vùng QL-PH
Hàm lượng COD cuối tháng dao động 20,78÷41,86 mg/l So với đầu tháng, COD có xu hướng tăng, ngoại trừ QL1, 4, 9 Hầu hết vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL1, 3,
6, 7, 11 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3,
4, 5, 6, 7, 12), COD đều vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản
2.5 Ô nhiễm dinh dưỡng (NH4 + , NO2 - , NO3 - , PO 4 3- )
Trang 5Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp năm 2021 – Bản tin tháng 04/2021
Biểu đồ NH 4 + của vùng QL-PH
Biểu đồ NO 3 - của vùng QL-PH
Biểu đồ NO 2 - của vùng QL-PH Biểu đồ PO 4 3- của vùng QL-PH
- NH4+ cuối tháng dao động 0,54÷1,84 mg/l So với đầu tháng, amoni tăng ở hầu hết các vị trí, ngoại trừ QL1, 8 Hầu hết vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL3, 6, 7
- NO3- cuối tháng dao động 0,32÷1,58 mg/l So với đầu tháng, nitrat giảm ở 6/12 vị trí, tăng tại 6/12 vị trí Tất cả vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp
- NO2- cuối tháng dao động 0,00375÷0,07 mg/l So với đầu tháng, nitrit giảm ở hầu hết vị trí, ngoại trừ QL1, 2, 5 Phần lớn vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL2, 3, 4, 5, 11
- PO43- cuối tháng dao động 0,13÷0,63 mg/l So với đầu tháng, photphat tăng ở hầu hết các
vị trí, ngoại trừ QL2, 7 Hầu hết vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL6 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), photphat nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản tại QL3, 4, 12
2.6 Tổng sắt
Trang 6Biểu đồ Fe của vùng QL-PH
Hàm lượng Fe cuối tháng dao động 1,4÷6,73 mg/l So với đầu tháng, sắt tăng ở hầu hết vị trí, ngoại trừ QL3, 4 Hầu hết vị trí vượt ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL6 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12), sắt đều vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản
2.7 Ô nhiễm vi sinh
Biểu đồ Coliform của vùng QL-PH
Coliform cuối tháng dao động 900-6.200 MPN/100ml So với đầu tháng, Coliform giảm ở hầu hết vị trí, ngoại trừ QL2, 7, 8 Tất cả vị trí nằm trong ngưỡng QCVN08-MT:2015/BTNMT cột B1, đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp
2.8 Các giá trị WQI
Theo Quyết định 1460/QĐ-TCMT [1] về tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam, nghiên cứu đã tính toán VN_WQI với 9 thông số: DO, BOD5, N-NH4, COD, P-PO4, N-NO3, N-NO2, pH, Coliform
I 91 - 100 Rất tốt Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt
nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp III 51 - 75 Trung bình Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục
đích tương đương khác
tương đương khác
trong tương lai
VI < 10 Ô nhiễm rất nặng Nước nhiễm độc, cần có biện pháp khắc
phục, xử lý
Trang 7Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp năm 2021 – Bản tin tháng 04/2021
Hình 2 Giá trị WQI chất lượng nước vùng QL-PH ngày 12/04/2021 và 26/04/2021
Kết luận:
Chỉ số VN_WQI của kết quả đo đạc đợt 5 ngày 12/04/2021 cho thấy chất lượng nước trong vùng QL-PH có xu thế tốt lên với giá trị dao động từ xấu đến tốt Trong đó,
có 12/14 vị trí với mức đánh giá chất lượng nước tốt hoặc trung bình (thể hiện bởi thang màu xanh lá cây hoặc vàng) đáp ứng cho mục đích tưới tiêu hoặc tương đương khác Còn lại, 2/14 vị trí với mức đánh giá chất lượng nước xấu (thể hiện bởi thang màu cam)
Trang 8đáp ứng cho mục đích giao thông thủy hoặc tương đương khác
Chỉ số VN_WQI của kết quả đo đạc đợt 6 ngày 26/04/2021 cho thấy chất lượng nước trong vùng QL-PH có xu thế tốt lên với giá trị dao động từ trung bình đến tốt Tất
cả vị trí đáp ứng mục đích tưới tiêu hoặc tương đương khác
II Dự báo diễn biến chất lượng nước của tháng 04/2021
Thời gian dự báo trong bản tin tháng 04/2021 gồm các ngày: 04/4/2021 (đợt 7), 12/4/2021 (đợt 8), 19/4/2021 (đợt 9) và 26/4/2021 (đợt 10) Kết quả dự báo 4 thông số bao gồm: DO, BOD5, NH4+ và mặn cho 12 vị trí quan trắc trong vùng QLPH như sau:
1 Độ mặn
Độ mặn dự báo tháng 4/2021 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL5, 6, 7, 8, giảm rõ rệt tại QL1, 10, 11, 12, và ổn định tại các điểm còn lại Tại tiểu vùng ngọt hóa với các điểm mẫu cố định QL1, 2, 8, 9, 10, 11, độ mặn hầu hết vượt ngưỡng chịu mặn của lúa (2‰) nên lưu ý hạn chế lấy nước tưới, ngoại trừ QL2, 9 Tại tiểu vùng chuyển đổi với các điểm mẫu cố định QL3, 4, 5, 6, 7, 12, độ mặn phù hợp để nuôi trồng thủy sản
Hình 3 Biểu đồ giá trị mặn dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 04/2021
(Ngưỡng chịu mặn của lúa: 2‰; Ngưỡng mặn của nước ao nuôi tôm sú và tôm chân trắng: 5
- 35‰) [37]
2 Oxy hòa tan (DO)
DO dự báo tháng 4/2021 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL1, 2, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, giảm rõ rệt tại QL8, và ổn định tại các điểm còn lại Tất cả các vị trí đều có hàm lượng
DO trên cột B1 (phù hợp tưới tiêu, thủy lợi, giao thông thủy), dưới cột A1 (phù hợp cấp nước sinh hoạt, bảo tồn thủy sinh, tưới tiêu, thủy lợi, giao thông thủy) theo
Trang 9QCVN08-Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp năm 2021 – Bản tin tháng 04/2021
MT:2015/BTNMT
Hình 4 Biểu đồ giá trị DO dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 04/2021
(Cột A1: DO ≥ 6 mg/L; Cột B1: DO ≥ 4 mg/L)
3 Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD 5 )
Hàm lượng BOD5 dự báo tháng 4/2021 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL1, 4, 8, 9, giảm rõ rệt tại QL2, 3, 5, 6, 12, và ổn định tại các điểm còn lại Hầu hết các vị trí đều có hàm lượng BOD5 đạt cột B1 (phù hợp tưới tiêu, thủy lợi, giao thông thủy) theo QCVN08-MT:2015/BTNMT, trừ QL1, 6 có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ lần lượt vào cuối tháng và đầu tháng
Trang 10Hình 5 Biểu đồ giá trị BOD 5 dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 04/2021
(Cột A1: BOD 5 ≤ 4 mg/L; Cột B1: BOD 5 ≤ 15 mg/L)
4 Amoni (NH 4 + )
Giá trị NH4+ dự báo tháng 4/2021 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL1, 7, 8, giảm rõ rệt tại QL2, 3, 4, 5, 9, 10, 12, và ổn định tại các điểm còn lại Hầu hết các vị trí đều có hàm lượng BOD5 đạt cột B1 (phù hợp tưới tiêu, thủy lợi, giao thông thủy) theo QCVN08-MT:2015/BTNMT, trừ QL2, 5 có dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng vào đầu tháng; QL1, 6 luôn bị ô nhiễm dinh dưỡng trong tháng
Trang 11Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp năm 2021 – Bản tin tháng 04/2021
Hình 6 Biểu đồ giá trị NH 4 + dự báo tại các điểm quan trắc vùng QLPH tháng 04/2021
(Cột A1: NH 4 + ≤ 0,3 mg/L; Cột B1: NH 4 + ≤ 0,9 mg/L)
Kết luận và kiến nghị
Kết quả quan trắc tháng 4/2021 cho thấy:
- Ở đầu tháng, pH đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, pH nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản Đến cuối tháng, pH cũng đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, pH nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL7
- Ở đầu tháng, độ mặn vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản ở tiểu vùng chuyển đổi, ngoại trừ DĐ2 Trong khi đó, tại tiểu vùng ngọt hóa, chỉ có 4 điểm (QL1, 2, 9, DĐ1) có
độ mặn nằm trong ngưỡng chịu mặn của lúa Đến cuối tháng, độ mặn nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản ở tiểu vùng chuyển đổi, ngoại trừ QL7 Trong khi đó, tại tiểu vùng ngọt hóa, độ mặn đều nằm trong ngưỡng chịu mặn của lúa, ngoại trừ QL11
- Ở đầu tháng, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL3, 4 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, TSS đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản Đến cuối tháng, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL2, 8, 9 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi, TSS đều nằm trong ngưỡng nuôi trồng thủy sản
- Ở đầu tháng, về ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD5, COD), QL1 không đảm bảo phục
vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, QL4, 6, 7, DĐ2 vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản Các vị trí còn lại đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản Đến cuối tháng, QL1, 3, 5, 6, 7, 8, 11 không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, QL3, 4, 5, 6, 7, 12 vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản Các vị trí còn lại đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản
- Ở đầu tháng, về ô nhiễm dinh dưỡng (NH4+, NO2-, NO3-, PO43-), tất cả vị trí đều không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL6 Đến cuối tháng, các vị trí QL2, 3, 4, 5, 6, 7, 11 không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp
- Ở đầu tháng, hàm lượng Fe đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL3, 4, 5, 9, DĐ1, 2 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6, 7, 12, DĐ2), sắt đều vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản, ngoại trừ QL12 Đến cuối tháng, hàm lượng Fe không đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL6 Đối với các điểm nằm trong tiểu vùng chuyển đổi (QL3, 4, 5, 6,
7, 12), sắt đều vượt ngưỡng nuôi trồng thủy sản
Trang 12- Ở đầu tháng, về ô nhiễm vi sinh, Coliform đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp, ngoại trừ QL1, 3, 6, 9, 10 Đến cuối tháng, Coliform đảm bảo phục vụ tốt cho lấy nước canh tác nông nghiệp
Theo kết quả chỉ số WQI, chất lượng nước trong tháng 4 của vùng QLPH có xu hướng tốt dần lên từ xấu đến tốt ở đầu tháng chuyển sang từ trung bình đến tốt ở cuối tháng
Kết quả dự báo trong tháng 4/2021 cho thấy độ mặn có xu hướng tăng rõ rệt tại QL5, 6, 7, 8, giảm rõ rệt tại QL1, 10, 11, 12, và ổn định tại các điểm còn lại DO có xu hướng tăng rõ rệt tại QL1, 2, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, giảm rõ rệt tại QL8, và ổn định tại các điểm còn lại Hàm lượng BOD5 có xu hướng tăng rõ rệt tại QL1, 4, 8, 9, giảm rõ rệt tại QL2, 3, 5, 6, 12, và ổn định tại các điểm còn lại Giá trị NH4+ có xu hướng tăng rõ rệt tại QL1, 7, 8, giảm rõ rệt tại QL2, 3, 4, 5, 9, 10, 12, và ổn định tại các điểm còn lại
Trang 13Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp, phục vụ lấy nước sản xuất nông nghiệp năm 2021 – Bản tin tháng 04/2021
PHỤ LỤC Bảng vị trí các trạm quan trắc cố định năm 2021 trong hệ thống QL-PH
1
Trước cống Cầu Sập
và kênh Quản Lộ –
Bạc Liêu
QL1 KĐ:105°40'34.56"
VĐ: 9°18'15.72"
Kiểm tra CLN trước và sau cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt trong vùng Tp Bạc Liêu và kiểm tra chất lượng nước thải sinh hoạt từ nhiều nguồn khác từ Tp Bạc Liệu ra nguồn nước
2
Trước cống Vĩnh Mỹ
và kênh Phước Long
– Vĩnh Mỹ
QL2 KĐ: 105°35'02"
VĐ: 9°16'42.00"
Kiểm tra CLN trước cống ngăn mặn, đảm bảo nước ngọt cho vùng chuyên lúa
3
Trước cống Phó Sinh
và trên kênh Quản
Lộ - Giá Rai
QL3 KĐ:105°27'14.00"
VĐ: 9°14'41.00"
Kiểm tra CLN trước cống kiểm soát mặn, đảm bảo nước ngọt và điều tiết mặn cho vùng chuyển đổi của tỉnh Bạc Liêu
4
Điểm lấy mẫu trước
cửa cống Chủ Chí
trên kênh Hộ Phòng
QL4 KĐ:105°24'13.06"
VĐ: 9°14'12.93"
Kiểm tra mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng đất phèn huyện Hồng Dân tới nguồn nước kênh
5
Điểm lấy mẫu ở vị trí
cống Láng Trâm
nằm trên kênh xáng
Láng Trâm
QL5 KĐ:105°17'13.60"
VĐ: 9°11'8.36"
Đo kiểm tra CLN trên kênh Xáng Láng Trâm từ Thới Bình đổ về, kiểm tra CLN do việc nuôi tôm tự phát của người dân Đánh giá khả năng chuyển tải nước ngọt về vùng này, dưới sự phát triển nuôi tôm ồ ạt của nhân dân
6
Cuối kênh Quản Lộ
Phụng Hiệp tại vị trí
cống Cà Mau
QL6 KĐ:105010’00”
VĐ: 9011’29”
Đánh giá CLN vùng tiếp xúc giữa giáp nước của 2 khối nước mặn và ngọt của hệ thống công trình ngọt hóa QL-PH Chất lượng đây diễn biến rất phức tạp theo thuỷ triều và vận hành cống
7
Điểm lấy mẫu trên
kênh Quản Lộ-Phụng
Hiệp giao với kênh
Cạnh Đền-Phó Sinh
và kênh Quản
Lộ-Giá Rai
QL7 KĐ: 105°23'32"
VĐ: 9°22'20"
Kiểm tra chất lượng nước dưới tác động của hoạt động sản xuất nuôi trồng thủy sản và vùng luân canh tôm lúa
8
Điểm lấy mẫu trên
kênh Quản Lộ Phụng
Hiệp giao với kênh
Ngăn Dừa và kênh
QL8 KĐ:105°30'47.60"
VĐ: 9°29'10.87"
Đo để giám sát mức độ ảnh hưởng chua do canh tác nông nghiệp vùng phía Bắc kênh QLPH tới nguồn nước kênh và sự xâm nhập mặn từ