1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAO-CAO-TAI-CHINH-NAM-2019

37 12 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 11,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM DOC Hội đồng Quản trị Ong Nguyễn Đức Hoàng Chủ tịch Bà Bùi Thị Chiêm Thành viên Ông Võ Đình Thanh Thuyên Thành viên Ông Nguyễn Hoàng Hải Thành viên Các t

Trang 1

=mmmmmimimmimiimñmhimimmiimimimimimimimimimimimmmnmnñ

CONG TY CO PHAN GACH NGOI DONG NAI BAO CAO TAI CHINH DA DUOC KIEM TOAN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Tp Hồ Chí Minh - Tháng 03 năm 2020

Trang 2

mmmmmmmimimimiimimmimimimimimimmimmimimimimimimm

CONG TY CO PHAN GACH NGOI DONG NAI

MUC LUC

BAO CAO CUA BAN GIAM BOC

BAO CAO KIEM TOAN BOC LAP

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN

Bảng Cân đối kế toán

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

Trang 3

mmœmmmmmrmœmmmm§mẰmmiinnmñmñmmmñmïmnmnũ=e

CÔNG TY CỎ PHẢN GẠCH NGÓI ĐỎNG NAI

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Gạch ngói Đồng Nai trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Gạch ngói Đồng Nai (gọi tắt là “Công ty”) là doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanh

Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt điều chỉnh phương án cổ phan | hóa và chuyển Công ty Gạch ngói Đồng Nai thuộc Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng Số 1 thành công ty cổ phần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phan số 0300397028, đăng ký lần đầu ngày 21/3/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

thành phố Hồ Chí Minh cấp và thay đổi lần thứ sáu ngày 03 tháng 1 năm 2019 về việc thay đổi người đại điện pháp luật

Vốn điều lệ: 90.000.000.000 đồng (Chín mươi tỷ đồng)

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài là: DONG NAI BRICK AND TILE CORPORATION, tên viết tắt

là: TUILDONAI CORP

Trụ sở chính Công ty tại: Số 119 - Điện Biên Phủ - Phường ĐaKao - Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh

HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM DOC

Hội đồng Quản trị Ong Nguyễn Đức Hoàng Chủ tịch

Bà Bùi Thị Chiêm Thành viên Ông Võ Đình Thanh Thuyên Thành viên

Ông Nguyễn Hoàng Hải Thành viên Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này:

Ông Hoàng Hữu Thăng Phó Tổng Giám đốc Hành chính nhân sự CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa số kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

KIEM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 được kiểm toán bởi Công ty

Trang 4

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình

hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình Jưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

* Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

s Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

s _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng

yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

s _ Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các

Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yêu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi;

s Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp

tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu câu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp đề ngăn chặn và phát hiện các hành-vi gian lận và sai phạm khác

à-đại diện Ban Giám đốc,

Trang 5

Công ty Cô phần Gạch ngói Đồng Nai

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Gạch ngói Đồng Nai, được lập

ngày 16 tháng 03 năm 2020, từ trang 05 đến trang 35, bao gồm Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12

năm 2019, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyền tiền tệ cho năm tài chính kết thúc

cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của

Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp

lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban

Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót

trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn

Trách nhiệm của Kiêm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu

chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc

kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng

yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu

và thuyết minh trên Báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm

toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tải chính do gian lận hoặc nhằm lẫn

Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan

đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp

với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của

Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp

dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể

Báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp

làm cơ sở cho ý kiên kiêm toán của chúng tôi

Trang 6

jmmmmmmmmmmm5mmmnmmmmmmmmứmmïmmimnmnmbBnnR5ũ

BAO CAO KIEM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh

trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 cũng như kết quả hoạt động kinh

doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế

toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập

và trình bày Báo cáo tài chính

KL

(ae

Giấy Ủy quyên số 05/2020/UOCN-CPA VIETNAM ngày 02/01/2020 của Chủ tịch HĐTV

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIETNAM - CHI NHÁNH TP HÒ CHÍ MINH

Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Moore Global Network

Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2020

Trang 7

CONG TY CO PHAN GACH NGOI DONG NAI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

31/12/2019 VND

Mẫu B 01-DN

01/01/2019 VND

243.922.708.494

152.712.107.310 47.189.393.091 105.522.714.219

9.078.338.553 8.980.097.950 1.964.309.233 354.502.737 (2.220.571.367) 81.786.878.185 95.040.115.538 (13.253.237.353) 345.384.446 345.384.446

113.191.418.024

1.294.495.885 1.294.495.885

198.339.607.194

96.170.426.976 63.729.551.402 32.440.875.574

36.780.981.229 29.728.797.372 3.411.861.998 6.309.525.284 (2.669.203.425) 64.585.167.916 72.444.892.672 (7.859.724.756) 803.031.073 353.848.751 449.182.322

108.298.959.107

1.121.580.581 1.121.580.581

36.059.478.942 91.291.597.719 36.059.478.942 91.291.597.719 317.512.715.865 394.988.873.979 (281.453.236.923) (303.697.276.260)

104.103.860 104.103.860 (104.103.860) (104.103.860) 5.388.390.887 5.885.780.807 12.207.837.490 12.207.837.490 (6.819.446.603) (6.322.056.683)

10.000.000.000 10.000.000.000 10.000.000.000 10.000.000.000

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 5⁄2

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152

(200 = 210+220+240+250+260)

I Các khoản phải thu đài hạn 210

V Đầu tư tài chính dài hạn 250

1 Đầu tư vào công ty con 251 5.10

1 Chi phi trả trước dài hạn 261 5.11

Trang 8

CONG TY CO PHAN GACH NGOI DONG NAI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- LNST chưa PP lũy kế đến cuối kì trước

- LNST chưa phân phối kì này

Tai ngay 31 thang 12 nam 2019

Trang 9

Báo cáo tài chính cho năm tài chính két thic ngay 31 thang 12 nam 2019

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH Cho nam tai chinh két thtic ngay 31 thang 12 nam 2019 CHỈ TIÊU

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02) Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

(40 = 31-32)

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(50 =30+40) Chỉ phí thuế TNDN hiện hành

Chi phi thuế TNDN hoãn lại Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

5.25

Bùi Thị Chiêm

Năm 2019 VND

Mẫu B 02-DN

Năm 2018 VND

359.902.131.588 359.902.131.588

279.501.358.877 80.400.772.711

5.073.362.970 1.139.847.917 851.611.090 15.245.079.660 26.286.854.169 42.802.353.935 121.131.491

121.131.491

42.923.485.426

§.792.390.973 34.131.094.453

365.850.971.040 365.850.971.040

278.317.597.879 87.533.373.161

2.195.040.340 + 1.028.464.680 998.620.042 16.414.313.775 27.518.760.732 44.766.874.114

38.947.907.099 54.334.070 38.893.573.029 83.660.447.143 16.732.411.318

66.928.035.825

Nguyễn Đức Dũng

SHI

Trang 10

CONG TY CO PHAN GACH NGOI DONG NAI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

(Theo phương pháp gián tiêp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

I Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản:

- Khấu hao tài sản cố định và BĐSĐT 02 32.174.758.335 39.437.802.274

- Lỗ/ (Lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại 04 211.460.923 (439.790.295)

các khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tệ

- Lãi từ hoạt động đầu tư 05 (14.197.887.210) — (45.841.922.111)

$ Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động — 08 66.908.309.103 81.530.744.095

- Biến động các khoản phải thu 09 28.436.006.057 14.525.090.023

- Biến động hàng tồn kho 10 (22.595.222.866) — (19.799.687.738)

- Biến động các khoản phải trả 11 (7.816.598.504) — (55.236.216.483)

II Lưu chuyến tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH 21 (7.854.391.952) — (20.321.518.776)

khác

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tw 30 6.343.405.258 60.532.469.632

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (17.464.979.950) — (13.087.924.844)

Trang 11

CONG TY CO PHAN GACH NGOI DONG NAI

Bao cao tai chinh cho nam tai chinh két thic ngay 31 thang 12 nam 2019

Mẫu B 03-DN BAO CAO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Tiếp theo)

(Theo phương pháp gián tiêp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Thông tin bé sung cho các khoản phi tiền tệ

Tiền dùng để mua tài sản có định và chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang trong kỳ không bao gồm số tiền

1.090.670.000 VND, là SỐ tiên dùng đê mua thêm tài sản cô định phát sinh trong năm mà chưa được thanh

toán Vì vậy, một khoản tiên tương ứng đã được điêu chỉnh trên phân tăng, giảm các khoản phải trả

Trang 12

CONG TY CO PHAN GACH NGOI DONG NAI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Vốn điều lệ: 90.000.000.000 đồng (Chín mươi tỷ đồng)

Tên tiếng nước ngoài: DONG NAI BRICK AND TILE CORPORATION

Trụ sở chính Công ty tại: Số 119 - Điện Biên Phủ - Phường ĐaKao - Quận 1 - Tp Hồ Chí Minh

Số lao động tại ngày 31/12/2019 là 607 người (tại ngày 31/12/2018 là: 617 người) Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Công nghiệp sản xuất gạch ngói, vật liệu chịu lửa, gốm sứ xây dựng; Khai thác, chế biến khoáng sản; Đầu tư kinh doanh nhà và đô thị, văn phòng, căn hộ cao câp, khu công nghiệp và khu dân cư;

Môi giới bất động sản; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, các công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp; Trang trí nội ngoại thất công trình; Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, vật tư máy móc trong lĩnh vực vật liệu xây dựng; Dai lý kinh doanh xăng dầu;

Mua bán thiết bị văn phòng, đồ gỗ, kim khí điện máy; Quảng cáo thương mại; Mua bán hàng tiêu dùng: thực phẩm, nước giải khát (không kinh doanh dịch vụ ăn uống), xe ô tô, xe gắn máy, phụ tùng xe gắn máy; Tư vấn và chuyển giao công nghệ sản xuất gốm thô; Kinh doanh vận tải hàng hóa

Trong năm hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất các loại gạch ngói, vật liệu chịu lửa, gôm sứ xây dựng, cho thuê văn phòng và dịch vụ vận tải./

TUILDONAI

Các đơn vị trực thuộc

Nhà Máy Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Khai thác mỏ sét

10

Trang 13

CONG TY CO PHAN GACH NGÓI ĐỒNG NAI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

2 NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN

Nam tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Don vi tién té sir dung trong kế toán Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND)

CHUẢN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi bổ sung một số điều thông tư số 200/2014/TT- BTC

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã được ban hành và có hiệu lực liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Hình thức kế toán áp dụng Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá áp dụng tại thời điểm phát sinh

nghiệp vụ, chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập và chỉ phí tài chính trong Báo cáo Kết quả kinh doanh

Đánh giá lại các khoản mục tiền tê có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

()_ Các khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản (Tiền, Nợ phải thu, ): Đánh giá lại theo tỷ giá mua vào Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại ngày 31/12/2019

(1ï) Các khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả (Phải trả người bán,

vay, ): Đánh giá lại theo tỷ giá bán ra Ngân hàng TMCP Đâu tư va Phát triên Việt Nam tại ngày 31/12/2019

Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc đánh giá lại được kết chuyển vào tài khoản Chênh lệch tỷ giá -

413, số dư tài khoản này sẽ được kết chuyển vào Doanh thu hoặc chỉ phí tài chính tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

II

Trang 14

CONG TY CO PHAN GACH NGÓI ĐỒNG NAI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 3] tháng 12 năm 2019

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán (Tiếp theo)

Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại các khoản mục có gốc tiền tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Thời điểm Ngân hàng Tỷ giá mua vào Tỷ giá bán ra

31/12/2019 Ngân hàng TMCP Đầu tu va 23.110 VND/USD 23.230 VND/USD

Phát triển Việt Nam Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền Tiền: Bao gồm Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), các khoản tương đương tiền Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinh thu-chi

Tương đương tiền

Là khoản tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày gửi tiền

có khả năng chuyển đổi dé dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyên đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính Các khoản đâu tư vào công ty con

Đầu tư vào công ty con: Các khoản đầu tư vào các công ty con mà công ty nắm quyền kiểm soát

được trình bày theo phương pháp giá gốc trên Báo cáo tài chính

Các khoản phân phối lợi nhuận mà Công ty nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công ty con sau ngày Công ty nắm quyền kiểm soát được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư

Dư phòng tốn thất các khoản đâu tr

Dự phòng tổn thất đầu tư vào Công ty con, liên doanh, liên kết: Là khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên

doanh, liên kết

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

Các khoản Nợ phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên

tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Các khoản Nợ phải thu bao gồm phải thu khách hàng và phải thu khác được ghi nhận theo nguyên tắc:

5 Phải thu của khách hàng gôm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao

dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả

các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con) Các khoản phải thu thương mại được ghi nhận phù hợp với chuẩn mực doanh thu về thời điểm ghi nhận căn cứ theo hóa đơn, chứng từ phát sinh

« _ Phải thu khác gồm các khoản phải thu không mang tính thương mại

Trang 15

CONG TY CO PHAN GACH NGOI DONG Nal

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu (Tiếp theo) Các khoản phải thu được phân loại là Ngắn hạn và Dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày lập Báo cáo Tài chính

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: được lập cho từng khoản nợ 'phải thu khó đòi căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc có dau

higu khó đòi do khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mat tích, bỏ

trồn

Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuân có thể thực hiện được Giá sốc hàng tồn kho bao gồm chi phi nguyên \ vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp va chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí để hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị,

bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường

xuyên và tinh giá theo phương pháp bình quân gia quyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phâm chất trong trường hợp giá trị thực tê của hàng tôn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán

Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cố định hữu hình và vô hình Công ty quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tại thông tư số 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2013 và Thông tư 147/2016/TT-BTC ban hành ngày 13 tháng 10 năm 2016

Tài sản có định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn

lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phi ma Công ty phải bỏ ra để có được

tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thai san sang str dung

Khi tài sản cố định được ban hay thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sé và bất kỳ

khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chỉ phí khác trong

kỳ

Tài sản cô định vô hình Tài sản cố định vô hình là phần mềm máy vi tính

13

Trang 16

BESBBRBEBRBEBEBDBBEBSBEBEEBERBRBRBEEBESBEBSBEBBBABBE

Báo cáo tài chính cho năm tai chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cố định hữu hình và vô hình (Tiếp theo) b Phương pháp khẩu hao

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Chỉ phí trả trước dài hạn là quyền sử dụng đất có thời hạn, được phan bé theo thời hạn cấp phép

047268, CK 047270, CK 047271, CK 047278, CK 047280, CK 047280 ngày 17/07/2017) Thời gian khai thác là 08 năm 10 tháng kể từ tháng 11/2014 Phương thức: Nhà nước giao đất trả tiền

hàng năm, thời gian sử dụng đất đến ngày 13/09/2023

Nguyên tắc kế toán Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bat kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá goc Chi phi này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài

sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

AN

Trang 17

„äjmemmmmmimimimmbmiiimimimimimimimiimimimimimimimmimmhnnm

CONG TY CO PHAN GACH NGÓI ĐỒNG NAI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả Các khoản nợ phải trả được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ

phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Các khoản nợ phải trả bao gồm phải' trả người bán, phải trả nợ vay và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:

e Phai tra người bán: gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán (là đơn vị độc lập với Công ty, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con)

«Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ

Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính Bao gồm các khoản tiền vay, không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai

Công ty theo dõi các khoản vay chỉ tiết theo từng đối tượng nợ và phân loại ngắn hạn và dài hạn

theo thời gian trả nợ

Chỉ phí liên quan trực tiếp đến khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính, ngoại trừ các chỉ phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mực Kế toán Chỉ phí đi vay

Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí phải trả

Các khoản chỉ phí thực tế chưa chỉ nhưng được trích trước vào chi phi san xuất, kinh doanh trong

kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gay đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên

cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ

Lợi nhuận chưa phân phối xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp

và việc phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty

Lợi nhuận sau thuế của Công ty được trích chia cổ tức cho các cổ đông sau khi được phê duyệt bởi Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của Công ty và sau khi đã trích lập các quỹ dự trữ theo Điều lệ của Công ty

Cổ tức được công bố và chỉ trả dựa trên số lợi nhuận ước tính đạt được Cổ tức chính thức được

công bố và chỉ trả trong niên độ kế tiếp từ nguôn lợi nhuận chưa phân phối căn cứ vào sự phê duyệt

của Hội đồng cổ đông tại Đại hội thường niên của Công ty

“INH

Trang 18

jmmmmmmhmimiianmmimbmẰmiimimimimmiimimimiamimiimimimmmnmhn=

CÔNG TY CO PHAN GACH NGOI DONG NAI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc

(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c)_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và (e)_ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì

doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân

đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dich vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xac định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng Cân đối kế toán; và (d) Xác định được chỉ phí phat sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch

chât, không đúng chủng loại, quy cách

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì Công ty ghi nhận theo nguyên tắc:

s _ Nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài

chính của kỳ lập báo cáo

s _ Nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh

Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán Bao gồm giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ (kể cả chỉ phí khấu hao; chỉ phí sửa chữa; chỉ phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư ,) được ghi nhận phù hợp với doanh thu đã tiêu thụ trong kỳ

Đối với chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chỉ phí nhân công, chỉ phí

sản xuất chung cô định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được ghi nhận ngay vào giá

vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ

Ngày đăng: 30/04/2022, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w