Đề bài: LẤY BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2019 CỦA CTY BIBICA 1, Phân tích cấu trúc tài chính 2, Phân tích tình hình công nợ Tốc độ thanh toán và Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 3, Phân tích Kh
Trang 1Bài kiểm tra giữa kì
Họ và tên: Phạm Nguyễn Mai Anh
MSV: 11170341
Lớp: PTBCTC_VB2_1
I Đề bài: LẤY BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2019 CỦA CTY BIBICA
1, Phân tích cấu trúc tài chính
2, Phân tích tình hình công nợ (Tốc độ thanh toán) và Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
3, Phân tích Khái quát hiệu quả kinh doanh
4 Phân tích ROA, ROE theo mô hình Dupont kết hợp phương pháp chênh lệch
5 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh
II Theo nguồn dữ liệu phân tích:
http://www.bibica.com.vn/templates/pictures/files/98_BAO%20CAO%20TAI
%20CHINH%20HOP%20NHAT%20NAM%202019%20-%20[V].pdf
Tôi có báo cáo tài chính năm 2019 của công ty cổ phân BIBICA như sau:
1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2019:
Trang 42 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhấ cho năm tài chính kết thức ngày 31tháng 12 năm 2019
Trang 53 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019
Trang 7III Bài làm: Tổng hợp thêm dữ liệu năm 2018 và 2017 để so sánh, tôi thống kê
được theo bảng sau
Bảng cân đối kế toán BIBICA
ĐVT: triệu đồng
I Tiền và các khoản tương đương tiền 403,522 299,812 394,908
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 133,327 177,565 182,922
III Các khoản phải thu ngắn hạn 152,453 142,663 125,183
V Tài sản ngắn hạn khác 36,153 23,706 9,612
II Tài sản dở dang dài hạn 370,514 123,033 7,023
III Tài sản dài hạn khác 165,897 166,147 42,449
Trang 8Báo cáo kết quả kinh doanh BIBICA năm 2019
ĐVT: triệu đồng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 10,255 12,212
3 Doanh thu thuần về bán hàng 1,503,561 1,421,863
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 70,342 68,180
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 110,078 126,793
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 120,541 133,524
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 25,583 24,087
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 95,434 109,523
18 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 95,434 109,523
1 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
Trang 10Năm 2019, cơ cấu của Tài sản ngắn hạn chiếm khoảng 53.59%, giảm 5.78% so với năm 2018; tài sản dài hạn chiếm 46.61%, tăng 5.78% so với năm 2018 Như vậy công ty đang
có xu hướng chuyển dịch cơ cấu tài sản giảm TSNH và tăng TSDH
- Cơ cấu tài sản ngắn hạn giảm 5.78% do Tài sản ngắn hạn tăng 96,660 triệu đồng tươngứng tốc độ tăng 12.98% Cụ thể các khoản mục biến động như sau:
+ Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhẹ 1.8% do năm 2019 khoản mục nàytăng mạnh 103,710 trđ tương ứng tốc độ tăng 34.59% Đây có thể là do công ty đang thuhồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và thu hồi công nợ Việc này tuy làm tăng khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, dữ trữ tiền cũng được tăng theo nhưng lại gây ra lãngphí vốn cho Doanh nghiệp
+ Cơ cấu các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm mạnh 5.66% do trong năm khoảnmục này đã giảm 44,238 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 24.91% Điều này làm giảmkhả năng xoay vòng vốn của công ty nhưng đồng thời cũng giảm bớt gánh nặng rủi ro+ Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn giảm 1.66% do trong năm khoản mục này chỉ tăngnhẹ 9,790trđ tương ứng tốc độ tăng 6.86% Tuy các khoản phải thu giảm cũng khiếndoanh thu năm 2019 giảm so với năm 2018 nhưng đồng nghĩa với việc khả năng thu hồi
nợ của công ty BIBICA tăng lên khiến cho việc công ty bị người khác chiếm dụng vốngiảm đi
+ Cơ cấu hàng tồn kho giảm nhẹ 0.67% do trong năm khoản mục này tăng nhẹ 14,951triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 14.78% Tỉ trọng hàng tồn kho thấp chứng tỏ doanhnghiệp không bị ứ đọng vốn Nhưng kèm theo đó là nguy cơ “cháy hàng” hoặc mất kháchhàng do không kịp thời cung cấp hàng hóa Tuy nhiên mức độ giảm nhẹ dưới 1% chothấy tình hình này không quá nghiêm trọng
+ Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác tăng nhẹ 0.41% do năm 2019 khoản mục này tăng 12,447triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 52.51% Do ban đầu khoản mục này chiếm tỷ trọng rất
Trang 11nhỏ nên năm 2019 có sự thay đổi đột biến vẫn không tác động nhiều đến cơ cấu tổng tàisản.
- Công ty BIBICA đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu tổng tài sản sang sử dụng nhiềuhơn TSDH cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư vào chiều sâu như cập nhật công nghệ, đổimới trang thiết bị Điều này được khẳng định khi cơ cấu TSDH tăng 5.78% do tổngTSDH tăng mạnh 219,152 trđ tương ứng tốc độ tăng 42.99% Các khoản mục cấu thànhthay đổi cụ thể như sau:
+ Cơ cấu TSCĐ giảm 5.32% do trong năm khoản mục này giảm 28,080trđ tương ứng tốc
độ giảm 12.73% Điều này khiến cho đòn bẩy kinh doanh của công ty giảm đi nhưng rủi
ro cũng giảm tương ứng
+ Cơ cấu tài sản dở dang dài hạn tăng mạnh 13.79% do khoản mục này tăng mạnh247,481 trđ tương ứng tốc độ tăng 201.15% Đây là những danh mục tài sản đang đượcđầu tư chờ hoàn thành để đưa vào sử dụng
+ Cơ cấu tài sản dơ dang khác giảm 2.68% do khoản mục này giảm 250 triệu đồng tươngứng tốc độ giảm 0.15%
Nhìn chung những thay đổi cơ cấu về tài sản của công ty BIBICA năm 2019 kháphù hợp với đặc điểm và loại hình kinh doanh của công ty
Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
- Năm 2019, cơ cấu nợ phải trả là 36.08% tăng 9.21% so với năm 2018 do trong năm
2019 khoản mục này đã tăng 229,496 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 68.08%.Vốn chủ sở hữu của công ty BIBICA trong năm 2019 là 63.92%, giảm 9.21% so với năm
2018 Điều này cho thấy doanh nghiệp đang chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn sang xuhướng sử dụng nhiều nợ phải trả hơn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Điềunày là hợp lý vì đối với đặc điểm của doanh nghiệp thương mại mà kinh doanh theo vốnCSH cao sẽ bất lợi, vì không có hiệu quả kinh doanh vì với doanh nghiệp thương mại
Trang 12hàng hóa luân chuyển rất nhanh, việc đi chiếm dụng vốn của người khác là tốt cho doanh
nghiệp của mình
Cụ thể như sau:
+ Cơ cấu nợ ngắn hạn tăng 9.52% do khoản mục này tăng đột biến 229,628 triệu đồng
tương ứng tốc độ tăng 72.09% Chi phí sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn thường thấp hơn
so với tài trợ dài hạn, giảm được chi phí cho doanh nghiệp, có thể linh hoạt điều chỉnh cơ
cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên phải chịu rủi ro về lãi suất cao hơn, rủi ro vỡ
nợ cũng ở mức cao hơn
+ Cơ cấu nợ dài hạn giảm nhẹ 0.31% do khoản mục này giảm nhẹ 132 triệu đồng tương
ứng tốc độ giảm 0.71% Điều này làm giảm được chi phí cho doanh nghiệp tuy nhiên khả
năng thanh khoản của doanh nghiệp sẽ thấp, các nhà quản trị của doanh nghiệp sẽ phải
quan tâm về công nợ nhiều hơn
- Cơ cấu vốn chủ sở hữu năm 2019 giảm 9.21% so với năm 2018 do khoản mục này chỉ
tăng 86,315 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 9.41% Điều này là hoàn toàn đúng đắn vì
doanh nghiệp mà kinh doanh theo vốn CSH cao sẽ bất lợi vì không có hiệu quả kinh
doanh, việc đi chiếm dụng vốn sẽ tốt hơn cho doanh nghiệp thương mại
=> Việc dùng nhiều công cụ nợ sẽ gây áp lực thanh toán cho doanh nghiệp Do đó công
ty BIBICA cần phân tích để có cơ cấu nguồn vốn hợp lý
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Bảng 1.1: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Chỉ tiêu Công thức Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch
Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản NPT/TTS 0.27 0.36 0.09
Hệ số tổng tài sản trên tổng nợ phải trả TTS/NPT 3.70 2.78 11.11
Trang 13-Nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ hơn tài sản chứng tỏ tài sản có khả năng bù đắp nợ cao
- 1 đồng vốn CSH tài trợ cho 0.19 đồng TSCĐ vào cuối năm giảm 0.05 so với đầu năm,chứng tỏ khả năng đầu tư vào TSCĐ đã giảm Đây là 1 khoản đầu tư lâu dài nên đối vớidoanh nghiệp thương mại càng nhỏ càng tốt
2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ
Số dư bình quân PTKH = (Các khoản PTKH đầu năm + Các khoản PTKH cuối năm)/2
Số dư bình quân PTKH 2018= (125,183+142,663)/2= 133,923 triệu đồng
Số dư bình quân PTKH 2019= (142,663+152,453)/2=147,558 triệu đồng
Số dư PTNB 2017 = 103,759 triệu đồng
Số dư PTNB 2018= 156,396 triệu đồng
Số dư PTNB 2019= 403,512 triệu đồng
Số dư bình quân PTNB = (Các khoản PTNB đầu năm + Các khoản PTNB cuối năm)/2
Số dư bình quân PTNB 2018= (103,759 + 156,396)/2 = 130,077.5 triệu đồng
Số dư bình quân PTNB 2019= (156,396 + 403,512)/2= 279,954 triệu đồng
các khoản PTKH
(ngày/vòng)
Thời gian kỳ phân tích(360 ngày)/số vòngquay các khoản PTKH 33.9 35.33 1.43 4.22
Trang 14- Số vòng quay các khoản phải thu khách hàng giảm nhẹ 0.43 vòng tương ứng tốc độ
giảm 4.05% làm thời gian 1 vòng quay của loại tài sản này tăng nhẹ 1.43 ngày tương ứng
tốc độ tăng 4.22% cho thấy doanh nghiệp đang nới lỏng chính sách về thời hạn thanh
toán cho các khách hàng Việc này tuy giúp nâng cao khả năng cạnh tranh nhưng lại làm
chậm việc thu hồi vốn của doanh nghiệp
- Bên cạnh đó số vòng quay các khoản phải trả người bán lại tăng mạnh 4.02 vòng tương
ứng tốc độ tăng 52.48% làm thời gian 1 vòng quay cuả loại nguồn vốn này tăng mạnh
51.9 ngày tương ứng tốc độ tăng 110.43% Điều này giúp doanh nghiệp cos cơ hội kinh
doanh vốn trong tương lại nhưng lại giảm uy tín của DN
Bảng 2.2: Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
2018
Năm 2019
Chênh lệch Lần Tỷ lệ (%)
Hệ số khả năng thanh toán
-Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
đang có xu hướng xấu khi chủ yếu các chỉ tiêu thanh toán đều giảm Cụ thể
Trang 15- Hệ số thanh toán ngay giảm 0.205 lần tương ứng tốc độ giảm 21.79% Hệ số thanh toán
nhanh giảm 0.698 lần tương ứng tốc độ giảm 34.51% Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cũng
giảm mạnh 0.803 lần tương ứng tốc độ giảm 34.35% Nguyên nhân do tốc độ tăng của nợ
ngắn hạn đều cao hơn tốc độ tăng của các khoản mục tài sản ngắn hạn rất nhiều Riêng hệ
số chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền là tăng 0.077 lần tương ứng tốc độ tăng 19.13%
do khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhanh, chiếm tỷ trong cao hơn
trong cơ cấu tổng tài sản năm 2019
- Do các trị số của các chỉ tiêu trên trong năm 2019 đều không quá cao nên doanh nghiệp
cần xem xét lại việc sử dụng nợ ngắn hạn để đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn
hạn của mình
Bảng 2.3: Bảng phân tích khả năng thanh toán dài hạn
Chênh lệch Lần Tỷ lệ (%)
Hệ số thanh toán tổng quát Tổng TS/ Nợ phải trả 3.722 2.772 -0.950 -25.53
Hệ số TSDH so với nợ dài hạn TSDH/ Nợ dài hạn 27.495 39.598 12.102 44.02
- Dựa vào bảng trên ta thấy khả năng thanh toán dài hạn của Bibica trong năm 2019 vẫn
khả quan Tuy hệ số thanh toán tổng quát giảm 0.95 lần tương ứng tốc độ giảm 25.53%
nhưng trị số vẫn ở mức cao (lớn hơn 2) Bên cạnh đó hệ số TSDH so với nợ dài hạn lại
cao rất nhiều, tăng 12.102 lần tương ứng tốc độ tăng 44.02% Chỉ tiêu này năm 2019 đạt
39.598 lần cho thấy khi 1 đồng nợ dài hạn đến hạn phải trả thì DN có thể đem 39598
đồng TSDH để trang trải Nguyên nhân trong năm vừa qua trong cơ cấu nợ thì Bibica có
xu hướng dùng nhiều nợ ngắn hạn hơn
3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ KINH DOANH
Tổng tài sản bình quân = (TTS đầu năm + TTS cuối năm)/2
Tổng tài sản bình quân 2018 = (1,119,459 + 1,254,637) / 2 = 1,187,048 triệu đồng
Trang 16Tổng tài sản bình quân 2019 = (1,254,637 + 1,570,448)/2 = 1,412,542.5 trđ
Vốn CSH bình quân = (VCSH đầu năm + VCSH cuối năm)/2
VCSH bình quân 2018 = (819,448 + 917,562)/2= 868,505 trđ
VCSH bình quân 2019 = (917,562 + 1,003,877)/2= 960,719.5 trđ
Bảng 3.1: Bảng phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh
Chênh lệch Lần Tỷ lệ (%)
ROI (%) (LNKTTT + CP lãi vay)/TTS bình quân 11.360 8.659 -2.701 -23.78
ROE (%) LNST/VCSH bình quân 12.611 9.934 -2.677 -21.23ROTC (%) LNKTTT/ Tổng chi phí 9.916 8.376 -1.541 -15.54
- Dựa vào bảng trên ta thấy kết quả kinh doanh của Bibica đang có dấu hiệu xấu Các chỉ
tiêu sinh lợi đều giảm mạnh so với năm 2018 Cụ thể:
+ Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi kinh tế của tài sản giảm 2.701% tương ứng tốc độ giảm
23.78%.Tỷ suất sinh lợi của doanh thu giảm mạnh 1.356% tương ứng tốc độ giảm 17.6%
Tỷ suất sinh lợi của VCSH giảm 2.677% đạt 9.934% năm 2019 tương ứng tốc độ giảm
21.23% Tỷ suất sinh lợi của tổng chi phí giảm 1.541% đạt 8.376% năm 2019 tương ứng
tốc độ giảm 15.54% cho thấy các chính sách kinh doanh của Bibica đang chưa thu được
kết quả tốt Nguyên nhân có thể do doanh nghiệp đang sử dụng nhiều nợ để đầu tư vào
chiều sâu, các sản phẩm vẫn còn dở dang chưa hoàn thành nhưng hứa hẹn sẽ thu được
nhiều lợi ích kinh tế trong tương lai khi đi vào động
Nhìn chung kết quả kinh doanh của BIBICA năm 2019 chưa thực sự tốt, công ty
cần cố gắng hơn nữa trong năm 2020
Trang 174 PHÂN TÍCH ROA VÀ ROE THEO MÔ HÌNH DUPONT
Theo mô hình Dupont: ROA = TAT x ROS
Bảng 4.1: Bảng phân tích chỉ tiêu ROA theo Dupont
Chênh lệch Lần Tỷ lệ (%)
ROA (lần) LNST/TTS bình quân 0.0923 0.0676 -0.0247 -26.77TAT (lần) DTT/TTS bình quân 1.198 1.064 -0.134 -11.14
- Dựa vào bảng trên ta thấy chỉ tiêu sức sinh lợi của tổng tài sản năm 2019 giảm mạnh
0.0247 lần tương ứng tốc độ giảm 26.77% Phân tích theo mô hình Dupont kết hợp
phương pháp số chênh lệch, ta xét sự ảnh hưởng của các nhân tố như sau:
+ Nhân tố sức sản xuất của TTS
∆TAT = (TAT 2019 – TAT 2018) x ROS 2018
= (1.064 – 1.198) x 0.077 = - 0.0103 lần
Tương ứng tốc độ giảm ∆TAT x 100/ ROA 2018 = -11.16%
+ Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản giảm mạnh là chỉ tiêu ROA giảm 0.0103 lần tương
ứng tốc độ giảm 11.16% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng và quản lý
hợp lý cơ cấu tổng tài sản Bên cạnh đó do tài sản dài hạn công ty đang đầu tư trong năm
2019 vẫn đang còn dở dang chưa khai thác được cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chỉ tiêu
này
+ Nhân tố sức sinh lợi của doanh thu thuần
∆ROS= TAT 2019 x (ROS 2019 – ROS 2018)
= 1.064 x (0.0635-0.077) = -0.0144 lần
Trang 18Tương ứng tốc độ ∆ROS x 100/ROA 2018= -15.61%
Chỉ tiêu sức sinh lợi của DTT giảm mạnh 0.0135 lần khiến cho chỉ tiêu ROA giảm
0.0144 lần tương ứng tốc độ giảm 15.61% Điều này cho thấy Bibica đã sử dụng và quản
lý chưa tốt chi phí, gây thất thoát lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng:
∆ROA = ∆TAT + ∆ROS = - 0.0103 – 0.0144 = -0.0247 lần
Nhìn chung, công ty nên xem xét và chuyển dịch lại cơ cấu tài sản để nâng cao sức
sản xuất của TTS cũng như có các chính sách quản lý tốt chi phí từ đó cải thiện chỉ
tiêu ROA trong năm 2020 tới
Theo mô hình Dupont ta có: ROE = FL x TAT x ROS
Bảng 4.2: Bảng phân tích chỉ tiêu ROE theo Dupont
2018
Năm 2019
Chênh lệch Lần Tỷ lệ (%)
ROE (lần) LNST/VCSH bình quân 0.126 0.099 -0.027 -21.23
FL (lần) TTS bình quân/ VCSHbình quân 1.367 1.470 0.103 7.57TAT (lần) DTT/TTS bình quân 1.198 1.064 -0.134 -11.14
Qua bảng trên ta thấy chỉ tiêu ROE giảm mạnh 0.027 lần tương ứng tốc độ giảm 21.23%
Phân tích theo mô hình Dupont kết hợp phương pháp số chênh lệch, ta xét sự ảnh hưởng
của các nhân tố như sau:
+Nhân tố đòn bẩy tài chính:
∆FL = (FL 2019 – FL 2018) x TAT 2018 x ROS 2018
= (1.47 – 1.367) x 1.198 x 0.077= 0.0095 lần
Trang 19Tương ứng tốc độ ∆FL*100/ROE 2018 = 7.54%
Đòn bẩy tài chính tăng làm chỉ tiêu ROE tăng 0.0095 lần tương ứng tốc độ tăng 7.54%cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng nhiều nợ hơn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Điều này sẽ giúp DN vận dụng tối đa được tác dụng của “lá chắn thuế” nhưng lạigây sức ép lên khả năng thanh toán trong kỳ
+ Nhân tố sức sản xuất của TTS
∆TAT = FL 2019 x (TAT 2019 – TAT 2018) x ROS 2018
= 1.47 x (1.064 – 1.198) x 0.077 = -0.0152 lần
Tương ứng tốc độ ∆TAT x 100/ROE 2018= - 12.06%
Nhân tố TAT giảm tác động mạnh mẽ đến chỉ tiêu ROE làm chỉ tiêu này giảm mạnh0.0152 lần tương ứng tốc độ giảm 12.06% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưa sửdụng và quản lý hợp lý cơ cấu tổng tài sản Bên cạnh đó do tài sản dài hạn công ty đangđầu tư trong năm 2019 vẫn đang còn dở dang chưa khai thác được cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến chỉ tiêu này
+ Nhân tố sức sinh lợi của DTT
∆ROS= FL 2019 x TAT 2019 x (ROS 2019 – ROS 2018)
=1.47 x 1.064 x (0.0635-0.077) = -0.0213 lần
Tương ứng tốc độ ∆ROS x 100/ROE 2018 = -16.71%
Nhân tố ROS tăng làm chỉ tiêu ROE giảm mạnh 0.0213 lần tương ứng tốc độ giảm16.71% Điều này cho thấy Bibica đã sử dụng và quản lý chưa tốt chi phí, gây thất thoátlãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng:
∆ROE = ∆FL + ∆TAT + ∆ROS = 0.0095 – 0.0152 – 0.0213 = -0.027 lần