Trung tâm Đào tạo E learning Cơ hội học tập cho mọi người Tư pháp quốc tế Bài 6 Trang 1 HƯỚNG DẪN HỌC MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ Xin chào Anh/Chị sinh viên! Học liệu điện tử môn học “Tư pháp Quốc tế” được bi[.]
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Xin chào Anh/Chị sinh viên!
Học liệu điện tử môn học “Tư pháp Quốc tế” được biên soạn trên cơ sở Đề cương môn học theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Giáo trình Tư pháp quốc tế do Viện Đại học Mở Hà Nội tổ chức biên soạn, Nhà xuất bản Tư pháp ấn hành Trong giáo trình, nội dung gồm 12 chương, nhưng trong bài giảng điện tử chúng tôi cấu trúc thành 7 bài, cụ thể như sau:
Bài 6 với tiêu đề: "Quyền sở hữu trí tuệ trong tư pháp quốc tế" bao gồm nội
dung từ trang 138 đến trang 182 trong giáo trình
Trong bài 6, chúng ta cùng trao đổi các nội dung chính như sau:
A VỀ HỌC LIỆU
Cần xem trước những học liệu sau đây:
1 Khoa Luật Viện Đại học Mở Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb.Tư pháp,
Hà Nội, 2014
2 Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, NXB.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013
3 Trường ĐH Luật Hà Nội, Giáo trình tư pháp quốc tế, NXB Công an ND, Hà Nội, 2012
4 Clarkson & Jonathan Hill, Jaffey on the conflict of laws (second edition),
Lexisnexis UK, 2002
5 Jean Derruppe, Tư pháp quốc tế, Nhà pháp luật Việt - Pháp, Nxb CTQG, Hà
Nội, 2005
6 Bộ Luật Dân sự 2005
Trang 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
8 Công ước Berne năm 1886 về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật
9 Công ước toàn cầu về quyền tác giả năm 1952 (Geneva)
10 Hiệp định Việt Nam - Hoa Kỳ về bảo hộ quyền tác giả năm 1998
11 Công ước Paris năm 1883 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
12 Hiệp ước PCT năm 1970 về hợp tác sáng chế
13 Hiệp định TRIPs về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ năm 1994
B VỀ NỘI DUNG
I KHÁI NIỆM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
- Quyền sở hữu trí tuệ trong tư pháp quốc tế là quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài
- Quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài được hiểu là quyền sở hữu trí tuệ của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài trên lãnh thổ của nước sở tại
- Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp luôn mang tính tuyệt đối về lãnh thổ, có nghĩa là quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trên cơ sở pháp luật nước nào thì chỉ được bảo hộ trong phạm vi lãnh thổ nước đó
- Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ là những tài sản vô hình, có đặc điểm là rất
dễ bị phổ biến từ nước này sang nước khác, vì thế khả năng bị khai thác sử dụng trái phép trên phạm vi quốc tế rất dễ xảy ra
- Do đó, cần phải có những hình thức bảo hộ quốc tế quyền sở hữu trí tuệ trên phạm vi lãnh thổ của hai hay nhiều nước trên thế giới
- Có ba hình thức cơ bản bảo hộ quốc tế quyền sở hữu trí tuệ là: điều ước quốc tế
đa phương, điều ước quốc tế song phương và áp dụng nguyên tắc có đi có lại
Trang 3II CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ QUỐC TẾ QUYỀN TÁC GIẢ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1 Điều ước quốc tế đa phương
a Công ước Berne 1886 về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật
* Nguyên tắc bảo hộ: Công ước có 3 nguyên tắc cơ bản
- Nguyên tắc đối xử quốc gia
- Nguyên tắc bảo hộ tự động
- Nguyên tắc bảo hộ độc lập
* Các tác phẩm được bảo hộ:
Khoản 1 Điều 2 Công ước Berne, liệt kê một danh mục, nhưng không đầy đủ, các tác phẩm văn học và nghệ thuật được xem là đối tượng được bảo hộ
* Chủ thể được bảo hộ theo Công ước: Điều 3 Công ước qui định
- Tác giả là công dân của một nước là thành viên công ước, cho dù tác phẩm của
họ đã công bố hay chưa, đã công bố lần đầu tiên ở đâu
- Tác giả không là công dân của một trong những nước là thành viên công ước nhưng tác phẩm của họ được công bố lần đầu tiên ở một trong những nước là thành viên công ước hoặc đồng thời công bố ở một nước thành viên công ước và một nước không phải thành viên công ước “Đồng thời công bố ở nhiều nước” được hiểu là tác phẩm được công bố ở hai hay nhiều nước trong vòng 30 ngày kể từ ngày công bố lần đầu tiên
- Tác giả không là công dân của một nước thành viên công ước nhưng có nơi cư trú thường xuyên ở một trong những nước thành viên công ước, cũng sẽ được Công ước này coi như là tác giả công dân của nước thành viên đó
- “Tác phẩm đã công bố” là những tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của tác giả, không phân biệt phương pháp cấu tạo các bản sao, miễn là các bản đó đủ để đáp
Trang 4ứng nhu cầu hợp lý của quần chúng, tuỳ theo bản chất của tác phẩm Không được coi là công bố: sự trình diễn một tác phẩm sân khấu, nhạc kịch hay điện ảnh, hoà tấu một tác phẩm nhạc, đọc trước công chúng một tác phẩm văn học, phát thanh hay truyền hình một tác phẩm văn học hay nghệ thuật, triển lãm một tác phẩm nghệ thuật hay xây dựng một tác phẩm kiến trúc
* Các quyền được bảo hộ:
Bao gồm hai nhóm quyền là nhóm quyền bảo hộ tối thiểu và nhóm quyền bảo hộ theo sự lựa chọn của nước thành viên công ước
* Thời hạn bảo hộ
- Suốt cuộc đời của tác giả cộng thêm 50 năm sau khi tác giả chết Đây là thời hạn bảo hộ tối thiểu mà các nước thành viên phải qui định Trường hợp các nước thành viên qui định một thời hạn bảo hộ dài hơn thì áp dụng thời hạn bảo hộ dài hơn đó
- Đối với các tác phẩm điện ảnh, các quốc gia thành viên Liên hiệp có thể qui định thời hạn bảo hộ chấm dứt 50 năm sau khi tác phẩm được phổ cập đến quần chúng với sự đồng ý của tác giả, hoặc nếu không có sự phổ cập trong vòng 50 năm tính từ ngày thực hiện tác phẩm thì thời hạn bảo hộ sẽ chấm dứt 50 năm sau khi tác phẩm được thực hiện
- Đối với tác phẩm khuyết danh hay bút danh, chấm dứt thời hạn bảo hộ sau 50 năm kể từ khi tác phẩm được phổ cập đến quần chúng một cách hợp pháp Tuy nhiên, các quốc gia thành viên Liên hiệp không bắt buộc phải bảo hộ những tác phẩm khuyết danh hay bút danh khi có đủ lý do cho rằng tác giả của tác phẩm đó đã chết được 50 năm
- Đối với tác phẩm nhiếp ảnh và các tác phẩm mỹ thuật ứng dụng coi như tác phẩm nghệ thuật, thời hạn bảo hộ tối thiểu là 25 năm kể từ khi tác phẩm được thực hiện
b Công ước Geneva 1952 về quyền tác giả (Công ước toàn cầu về quyền tác giả)
* Nguyên tắc bảo hộ:
Trang 5- Điều 2 Công ước ghi nhận nguyên tắc đối xử quốc gia và nguyên tắc bảo hộ độc lập
* Điều kiện bảo hộ
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 3, nếu quốc gia thành viên có quy định trong luật của mình các thủ tục bắt buộc để bảo hộ quyền tác giả thì đối với các tác phẩm của người nước ngoài, xuất bản lần đầu tiên ở nước ngoài và được Công ước này bảo hộ thì các thủ tục đó phải được coi là đã thỏa mãn nếu từ lần công bố đầu tiên, các ấn phẩm
của tác phẩm đó được xuất bản với sự đồng ý của tác giả, và có biểu tượng © cùng với
tên chủ sở hữu và năm xuất bản lần đầu tiên
* Các quyền được bảo hộ
Bao gồm các quyền cơ bản bảo đảm lợi ích kinh tế của tác giả trong đó có cả quyền đặc biệt được uỷ quyền tạo ra phiên bản bằng bất cứ phương tiện nào, cho phép trình diễn công cộng hay truyền thanh, truyền hình Công ước không qui định bảo hộ quyền tinh thần
* Thời hạn bảo hộ
Suốt cuộc đời tác giả cộng thêm 25 năm sau khi tác giả chết
c Hiệp định TRIPS 1994 về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền
sở hữu trí tuệ - Phần qui định về quyền tác giả (Tự nghiên cứu trong tài liệu tham khảo)
2 Điều ước quốc tế song phương
Ngoài điều ước quốc tế đa phương, bảo hộ quốc tế quyền tác giả còn được thiện hiện trên cơ sở các điều ước quốc tế song phương Tuy nhiên, hiệu lực và phạm vi bảo
hộ trong trường hợp này chỉ tồn tại ở hai nước ký kết mà thôi
Trang 63 Áp dụng nguyên tắc có đi có lại
Đây là hình thức bảo hộ quyền tác giả dựa trên “tuyên bố” đơn phương về áp dụng nguyên tắc có đi có lại được ghi nhận trong pháp luật của một quốc gia cụ thể Hình thức bảo hộ này không ràng buộc nghĩa vụ pháp lý quốc tế đối với các quốc gia khác
III BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Nguyên tắc bảo hộ được ghi nhận tại Điều 774 Bộ Luật Dân sự 2005 và khoản 2 Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, theo đó, quyền tác giả của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài đối với tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam trong hai trường hợp sau:
+ Tác phẩm được công bố, phổ biến lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa từng công
bố ở đâu trên thế giới hoặc được công bố đồng thời tại Việt nam trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên tại nước khác
+ Tác phẩm được bảo hộ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
IV CÁC HÌNH THỨC BẢO HỘ QUỐC TẾ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1 Điều ước quốc tế đa phương
a Công ước Paris 1883
* Nguyên tắc bảo hộ: được qui định tại Điều 2 như sau:
- Công ước áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia
- Đối với công dân của những nước không phải là thành viên của Công ước Paris
nhưng cư trú chính thức ở một nước thuộc thành viên của Công ước Paris, hay có những
xí nghiệp thực sự quan trọng ở đó, thì họ cũng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như công dân nước sở tại
* Về quyền ưu tiên: được qui định tại Điều 4 như sau:
Trang 7Muốn được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở nước thành viên nào thì chủ đối tượng sở hữu công nghiệp phải nộp đơn xin cấp văn bằng bảo hộ ở nước đó Chủ đối tượng sở hữu công nghiệp sau khi nộp đơn xin cấp văn bằng bảo hộ đối với đối tượng sở hữu công nghiệp ở một nước thành viên (đơn thứ nhất), có thể tiếp tục nộp đơn xin cấp văn bằng bảo hộ đối với đối tượng sở hữu công nghiệp đó tại các nước thành viên khác (đơn sau) Nếu khoảng thời gian nộp đơn giữa đơn thứ nhất và đơn sau diễn ra trong một năm đối với sáng chế và giải pháp hữu ích, 6 tháng đối với kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa thì thời điểm nộp đơn sau vẫn được xem như thời điểm nộp đơn thứ nhất
* Nghĩa vụ của các nước thành viên
Ngoài những điều khoản bắt buộc trong công ước Paris, các nước thành viên được quyền xây dựng và áp dụng luật SHCN của nước mình, cũng như ký kết các điều ước quốc tế song phương, đa phương về SHCN với điều kiện những điều ước quốc tế đó không vi phạm những điều khoản chung Công ước Paris
b Hiệp ước hợp tác sáng chế 1970 (patent cooperation treaty 1970) (PCT)
- Mục đích của Hiệp ước: là đơn giản hoá thủ tục cấp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế Theo đó, PCT áp dụng nguyên tắc chỉ cần nộp đơn một lần (đơn quốc tế) tại một nước thành viên cho một sáng chế được xin cấp văn bằng bảo hộ tại nhiều nước
- Trình tự nộp đơn xin cấp văn bằng bảo hộ sáng chế:
+ Đơn quốc tế đăng ký sáng chế có thể nộp tại cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia của nước thành viên Hiệp ước mà người nộp đơn là công dân hoặc có chỗ ở thường trú Trong đơn phải chỉ rõ những nước được yêu cầu bảo hộ
+ Sau khi nhận đơn quốc tế, nước thành viên giữ lại một bản sao của đơn quốc tế (bản sở tại), bản gốc được gửi cho văn phòng quốc tế của tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (bản hồ sơ), một bản sao được gửi cho cơ quan tra cứu quốc tế có thẩm quyền (bản tra cứu) Mỗi một đơn quốc tế đều đựơc tiến hành tra cứu quốc tế Mục đích của việc tra cứu quốc tế là tìm ra tình trạng liên quan đã biết
Trang 8+ Ngoài ra, theo yêu cầu của người nộp đơn, đơn quốc tế sẽ được tiến hành xét nghiệm sơ bộ quốc tế Mục đích của việc xét nghiệm sơ bộ quốc tế là đưa ra kết luận sơ
bộ về vấn đề sáng chế yêu cầu bảo hộ có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng
áp dụng công nghiệp hay không
+ Sau khi có kết quả, báo cáo tra cứu quốc tế và báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế
sẽ được Văn phòng quốc tế gửi tới cho từng nước thành viên được chỉ định và được chọn theo yêu cầu của Đơn quốc tế
+ Trên cơ sở tiêu chuẩn bảo hộ của pháp luật quốc gia và kết quả báo cáo tra cứu quốc tế, báo cáo xét nghiệm sơ bộ quốc tế, nước được chỉ định bảo hộ đối với sáng chế
sẽ quyết định cấp hay từ chối cấp văn bằng bảo hộ
2 Điều ước quốc tế song phương
Bên cạnh điều ước quốc tế đa phương, bảo hộ quốc tế quyền sở hữu công nghiệp còn được thiện hiện trên cơ sở các điều ước quốc tế song phương Tuy nhiên, hiệu lực và phạm vi bảo hộ trong trường hợp này chỉ tồn tại ở hai nước ký kết mà thôi
3 Áp dụng nguyên tắc có đi có lại
Đây là hình thức bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dựa trên “tuyên bố” đơn phương về áp dụng nguyên tắc có đi có lại được ghi nhận trong pháp luật của một quốc gia cụ thể Hình thức bảo hộ này không ràng buộc nghĩa vụ pháp lý quốc tế đối với các quốc gia khác
V BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
- Về nguyên tắc, theo Điều 775 Bộ Luật Dân sự 2005, Nhà nước CHXNCN Việt Nam sẽ bảo hộ quyền SHCN cho người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài khi:
+ Có đối tượng SHCN được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ
Trang 9+ Có đối tượng SHCN được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận bảo
hộ (như bí mật kinh doanh, nhãn hiệu nổi tiếng)
- Quyền SHCN của người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài được xác lập và bảo hộ tại Việt Nam trên cơ sở pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên Trong trường hợp điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên
có quy định khác với quy định của pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
VI HỢP ĐỒNG LI XĂNG
1 Khái niệm
Hợp đồng li xăng là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
2 Đặc điểm của hợp đồng li xăng
- Chủ thể hợp đồng: bao gồm bên chuyển giao li xăng là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, và bên được chuyển giao li xăng là bên có nhu cầu sử dụng đối tượng được chuyển giao
- Đối tượng được chuyển giao là đối tượng sở hữu công nghiệp, như: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá v.v nhưng không bao gồm chỉ dẫn địa lý
- Thời hạn của hợp đồng: thường qui định thời hạn chuyển giao li xăng rất cụ thể trong hợp đồng nhưng phải tuân theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng Thời hạn này phải ngắn hơn hoặc bằng thời gian còn hiệu lực của văn bằng bảo hộ đối tượng được chuyển giao
- Phạm vi li xăng: hợp đồng thường qui định rõ phạm vi lãnh thổ mà đối tượng được chuyển giao sẽ được phép sử dụng
- Hình thức hợp đồng: thường là bằng văn bản mới có giá trị pháp lý
Trang 10Để khai thác thông tin hiệu quả, Anh/Chị cần thực hiện các bước sau:
1 Chẩn bị sẵn tài liệu học tập bắt buộc và tài liệu tham khảo
2 Lắng nghe, đọc kỹ và ghi nhớ mục tiêu bài học
3 Học tuần tự theo nội dung bài học, luôn có sẵn giấy bút để ghi lại những thông tin cần thiết và những thắc mắc của Anh/Chị để sau đó trao đổi trên diễn đàn
4 Thực hiện các bài trắc nghiệm một cách nghiêm túc, tự giác
5 Đọc thêm các tài liệu theo dự hướng dẫn của giáo viên
6 Khi tổng kết bài học hãy tự đánh giá bản thân xem đã đạt được các mục tiêu bài học chưa để từ đó Anh/Chị có thể tự điều chỉnh như học lại hay đọc lại một nội dung nào đó trong bài học, giáo trình hoặc tài liệu tham khảo
Ngoài nội dung đề cập trong bài giảng điện tử, Anh/Chị nên tham khảo các tài liệu đã được đề cập trong Đề cương môn học tư pháp quốc tế để có thể hiểu, nắm bắt,
mở rộng và vận dụng kiến thức bài này
Xin chúc Anh/Chị thành công!