1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Học kì 1 hóa 10 nhân chính 1920

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 180,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.. Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự A... Nguyên tố R có thể tạo ra oxit RO3 tương ứng với hóa trị cao

Trang 1

Hdedu - Page 1/2

TRƯỜNG THPT NHÂN CHÍNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020 Môn thi: HÓA HỌC LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ………

Lớp: ………

Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: Mg=24; Al=27, Fe=56; H=1; S=32; N=14; O=16; C=12; P=31; Si=28; Cl=35,5

PHẦN CHUNG: (21 câu trắc nghiệm)

Câu 1 Liên kết tạo thành do sự góp chung electron là:

A Liên kết kim loại В. Liên kết hidro C Liên kết cộng hóa trị. D Liên kết ion

Câu 2 Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Công thức oxit cao nhất của R là:

Câu 3 Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?

Câu 4 Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 19) và R (Z = 19) Độ âm điện của các nguyên

tố tăng dần theo thứ tự

A Y<M<X<R B R<M<X<Y C M<X<R<Y D M<X<Y<R

Câu 5 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân

là 25 X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

Câu 6 Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử?

C 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O D AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

Câu 7 Dãy nào sau đây gồm các chất chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?

A Cl2, N2, H2O B O2, HCl, H2O C K2O, Cl2, H2. D Cl2, O2, H2

Câu 8 Số oxi hóa của lưu huỳnh và nitơ trong H2SO4 và HNO3 lần lượt là

Câu 9 Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là:

Câu 10 Cho các giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93) Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

Câu 11 Khi nguyên tử nhương hoặc nhận electron sẽ tạo thành

Câu 12 Độ âm điện đặc trưng cho khả năng

A nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác

B tham gia phàn ứng mạnh hay yếu

C nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác

D hút electron của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học

Câu 13 Trong các nguyên tố nhóm A, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

Mã đề thi 485

Trang 2

Hdedu - Page 2/2

Câu 14 Cho phản ứng:

6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

A K2Cr2O7 vàFeSO4 B K2Cr2O7 và H2SO4 C FeSO4 và K2Cr2O7 D H2SO4 và FeSO4

Câu 15 Công thức electron nào sau đây là của phân tử H2O?

Câu 16 Nguyên tố R có thể tạo ra oxit RO3 tương ứng với hóa trị cao nhất Hợp chất của nó với hidro có thành phần khối lượng là 5,88% hidro, còn lại là R Nguyên tố R là

Câu 17 Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử O2?

Câu 18 Hợp chất khí với Hidro của nguyên tố R là RH4 Trong oxit cao nhất của R chiếm 53,3% về khối lượng oxi Nguyên tố R là:

Câu 19 Trong phản ứng nào sau đây HCl đống vai trò là chất oxi hóa?

A HCl + NaOH → NaCl + H2O

B 2HCl + Fe → FeCl2 + H2O

C HCl + NH3 → NH4Cl

D 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnO2 + 5Cl2 + 8H2O

Câu 20 Liên kết trong hợp chất nào sau đây thuộc loại liên kết ion?

Câu 21 Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố

B PHẦN RIÊNG: (2 câu tự luận)

I Dành cho lớp ban A (10A1 đến 10A2)

Bài 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron; xác định chất khử, chất oxi hóa:

(1) P + H2SO4 đặc nóng → H3PO4 + SO2↑ + H2O

(2) Cu + HNO3 loãng → Cu(NO3)2 + NO↑ + H2O

(3) FeS + O2 → Fe2O3 + SO2↑

Câu 2: Cho 11g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 0,3 mol khí NO a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu (biết Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng tạo muối hóa trị III)

b) Tính thế tích dung dịch HCl cần hòa tan hết hỗn hợp kim loại ban đầu

II Dành cho lớp ban D và ban A 1 (10A3 đến 10A12)

Bài 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron; xác định chất khử, chất oxi hóa:

(1) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

(2) Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

(3) KBr + KMnO4 + H2SO4 → Br2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol Al trong dung dịch H2SO4 đặc dư thu được V lít SO2 (đktc)

a) Tính V?

b) Cũng cho lượng Al đó tác dụng với dung dịch HCl dư, tính khối lượng muối thu được

HẾT

Ngày đăng: 30/04/2022, 11:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w