1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mau thoa thuan phoi hop

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 334,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thỏa thuận phối hợp cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa TPCT 1/7 Mẫu biểu BLTD 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc ****** THỎA THUẬN PHỐ[.]

Trang 1

Mẫu biểu: BLTD.01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

******

THỎA THUẬN PHỐI HỢP

GIỮA

QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

NGÂN HÀNG ………

VỀ VIỆC CHO VAY CÓ BẢO LÃNH TÍN DỤNG

Số: ………/TTHT-2017

NGÀY … THÁNG … NĂM 2017

Trang 2

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2017, chúng tôi gồm có:

BÊN A: QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Địa chỉ: Số 54 Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ Điện thoại: (02923) 761 616 Fax: (02923) 733745

Người đại diện: Ông TRẦN QUỐC DIỆN Chức vụ: Giám Đốc

BÊN B: NGÂN HÀNG …………

Địa chỉ: ………

Điện thoại: ……… Fax: ………

Người đại diện: ……… Chức vụ: ………

Hai bên cùng nhau thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực bảo lãnh tín dụng và cấp tín dụng cho khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ với các nội dung cụ thể như sau:

Điều 1 Nguyên tắc cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng

1.1 Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng đã được Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định và quyết định bảo lãnh vay vốn theo quy định tại Quy chế

1.2 Bên cho vay xem xét, quyết định cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các dự

án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng được Quỹ bảo lãnh tín dụng bảo lãnh theo quy định pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, các quy định tại Thông tư 05/2015/TT-NHNN và các quy định pháp luật có liên quan

1.3 Bên cho vay thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật

có liên quan

Điều 2 Nội dung Thỏa thuận phối hợp giữa bên cho vay và Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Cần Thơ

Thỏa thuận phối hợp giữa bên cho vay và Quỹ bảo lãnh tín dụng bao gồm một số nội dung cơ bản sau:

2.1 Trình tự phối hợp giữa các bên trong việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (thẩm định độc lập, phối hợp thẩm định, thành lập tổ thẩm định chung, ) và giải quyết nhu cầu vay vốn có bảo lãnh của khách hàng

Trang 3

Các Bên sẽ chủ động giới thiệu cho nhau các doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng, bảo lãnh tín dụng để được cấp tín dụng theo đúng quy định của mỗi Bên Bên B sẽ thường xuyên cung cấp cho Bên A thông tin về đánh giá, xếp loại doanh

nghiệp đối với các khách hàng có quan hệ đồng thời với cả hai bên, và các văn

bản sửa đổi bổ sung (nếu có) Bên A sẽ cung cấp kịp thời cho Bên B về hướng

dẫn của Bên A về Quy chế bảo lãnh tín dụng, quy định về phân cấp, ủy quyền quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện bảo lãnh tín dụng trong hệ thống Bên A;

Các bên sẽ thông báo kịp thời cho nhau các thông tin liên quan đến Khách hàng có quan hệ đồng thời với cả hai bên, những quyết định tín dụng có liên quan đến Khách hàng này;

Các bên độc lập với nhau trong thẩm định nhưng hợp tác cung cấp thông tin về cơ chế chính sách, tình hình thị trường… và có thể sử dụng, tham khảo kết quả thẩm định của nhau để hạn chế rủi ro tín dụng

2.2 Các nội dung liên quan đến phối hợp trong việc cung cấp chứng từ giải ngân; thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay và việc hoàn trả nợ vay đảm bảo giám sát được mục đích sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ vay của khách hàng theo đúng cam kết tại hợp đồng tín dụng, quy định tại Quy chế và làm căn cứ để Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi phát sinh

Bên B cam kết sẽ thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của Bên cấp tín dụng theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng được ký kết với khách hàng (Bên được bảo lãnh)

Bên A cam kết thực hiện đúng các trách nhiệm và quyền hạn của Bên bảo lãnh tín dụng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng và thông báo bảo

lãnh;

Trong quá trình cấp tín dụng, Bên B tạo điều kiện thuận lợi để Bên A tiếp cận với các thông tin về việc thực hiện hợp đồng tín dụng của Bên được bảo lãnh, thông báo cho nhau về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản hình thành từ vốn vay, khả năng trả nợ của Bên được bảo lãnh Các bên thông báo kịp thời cho nhau khi có sự thay đổi trong nội dung Hợp đồng tín dụng ký với Bên

được bảo lãnh đang được Bên A bảo lãnh và hướng dẫn của Bên A về bảo lãnh;

2.3 Phối hợp trong việc xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng; các trường hợp dừng giải ngân vốn vay, thu hồi nợ trước hạn khi khách hàng vi phạm

Trang 4

các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng hoặc

có những dấu hiệu vi phạm pháp luật Quá trình quản lý nợ vay nếu Bên B thay đổi các biện pháp bảo đảm hoặc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Bên được bảo lãnh thì Bên B thông báo bằng văn bản cho Bên A biết để theo dõi, quản lý;

2.4 Các biện pháp thu hồi nợ bên cho vay sẽ áp dụng trong trường hợp đến hạn trả

nợ mà khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Quy chế và các quy định của pháp luật Hai bên thống nhất thực hiện xử lý thu hồi nợ theo nội dung như sau:

Khi đến hạn phải hoàn trả nợ vay theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ và/hoặc các văn bản có liên quan khác mà Khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ cho Bên B và Bên B đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ sau:

- Gửi Thông báo đến hạn đến KH;

- Gửi Thông báo nhắc nợ đến KH;

- Gửi Thông báo thu hồi nợ đến KH

Nhưng Khách hàng tiếp tục không hoàn trả nợ vay cho Bên B thì các bên thống nhất rằng Bên B đã áp dụng tất cả các biện pháp thu hồi nợ và Bên B sẽ thực hiện gửi văn bản đề nghị Bên A thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kèm theo các tài liệu, chứng từ có liên quan đến khoản vay

2.5 Quy định cụ thể các trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng được từ chối thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh phù hợp với Quy chế, quy định pháp luật liên quan đến khoản vay và khả năng kiểm soát rủi ro của bên cho vay

Khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trình tự thực hiện theo quy định của Hợp đồng bảo lãnh tín dụng và theo quy định pháp luật Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bên B:

- Trường hợp chấp thuận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Bên A có trách

nhiệm hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

- Trong trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: Bên A có trách

nhiệm phải gửi văn bản nêu rõ lý do từ chối Bên A chỉ được quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp sau:

+ Bên B vi phạm quy định pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho Khách hàng;

+ Khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành vốn vay không đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng mà Bên B không thực hiện kiểm tra,

Trang 5

giám sát hoặc kiểm tra, giám sát không kịp thời dẫn đến việc sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng

Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ chối của Bên A, Bên

B phải có văn bản phản hồi chấp thuận hoặc không chấp thuận việc từ chối của Bên A Nếu quá thời hạn này, Bên B không có văn bản phản hồi thì được xem là chấp thuận việc từ chối của Bên A

2.6 Trách nhiệm phối hợp của các bên trong chuyển giao quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh cho bên cho vay trong trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng

từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được quy định cụ thể ở điều 3 Thỏa thuận này 2.7 Phối hợp cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương thức tổ chức điều hành và thẩm quyền phát hành chứng thư bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho bên cho vay khi có yêu cầu

2.8 Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật

Điều 3 Chuyển giao và xử lý tài sản bảo đảm

Khi nhận được văn bản của bên cho vay chấp thuận việc từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 05/2015/TT-NHNN ngày 04/5/2015 mà bên cho vay không có văn bản phản hồi về việc từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện

xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh của khách hàng như sau:

3.1 Trường hợp từ chối thực hiện toàn bộ nghĩa vụ bảo lãnh: Quỹ bảo lãnh tín dụng chuyển giao ngay quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh của khách hàng cho bên cho vay theo nội dung các văn bản thỏa thuận quy định tại Điều 2 Thỏa thuận này Bên cho vay hoàn trả bản gốc chứng thư bảo lãnh cho Quỹ bảo lãnh tín dụng ngay sau khi Quỹ bảo lãnh tín dụng đã thực hiện chuyển giao tài sản bảo đảm đầy đủ

3.2 Trường hợp từ chối thực hiện một phần nghĩa vụ bảo lãnh:

a) Đối với phần nghĩa vụ bảo lãnh được chấp thuận: Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện ngay việc trả nợ thay cho khách hàng (bao gồm gốc và lãi tương ứng); b) Đối với phần nghĩa vụ bảo lãnh không được chấp thuận: Quỹ bảo lãnh tín dụng phối hợp với bên cho vay thực hiện xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh của khách hàng Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi trừ các chi phí liên quan đến quá trình xử lý tài sản bảo đảm, sẽ được thanh toán cho dư nợ của khách

Trang 6

hàng tại bên cho vay (phần dư nợ bị từ chối bao gồm cả gốc và lãi tương ứng), phần còn lại sẽ được thanh toán cho dư nợ của khách hàng tại bên bảo lãnh Trường hợp sau khi hoàn trả đầy đủ nợ gốc, lãi và chi phí phát sinh liên quan đến khoản vay mà số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn còn thì Quỹ bảo lãnh tín dụng chuyển trả vào tài khoản của khách hàng

Điều 4 Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

4.1 Khi khoản vay đến hạn trả nợ (ghi trong hợp đồng tín dụng) hoặc hạn trả nợ

cụ thể trong trường hợp thu hồi nợ trước hạn mà khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, bên cho vay xác định rõ nguyên nhân không trả được nợ

và áp dụng các biện pháp thu hồi nợ đã được các bên thống nhất trong Thỏa thuận phối hợp Trong thời gian 07 ngày làm việc sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi

nợ mà khách hàng vẫn không trả được nợ, bên cho vay có văn bản đề nghị kèm theo các hồ sơ, tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan (nếu có) để Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

4.2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của bên cho vay, Quỹ bảo lãnh tín dụng phải hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết Trong trường hợp từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, Quỹ bảo lãnh tín dụng phải có văn bản gửi bên cho vay nêu rõ lý do từ chối Quá thời hạn này mà Quỹ bảo lãnh tín dụng không có văn bản từ chối thì mặc nhiên được xem là Quỹ bảo lãnh tín dụng đã chấp thuận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết

4.3 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối của Quỹ bảo lãnh tín dụng, bên cho vay phải có văn bản phản hồi chấp thuận hoặc không chấp thuận việc từ chối của Quỹ bảo lãnh tín dụng Quá thời hạn này, bên cho vay được xem là chấp thuận việc từ chối của Quỹ bảo lãnh tín dụng nếu không

có văn bản phản hồi gửi Quỹ bảo lãnh tín dụng

Điều 5 Triển khai thực hiện

5.1 Trong quá trình triển khai thực hiện, hai bên thường xuyên trao đổi thông tin, kinh nghiệm định kỳ đánh giá kết quả thực hiện Các bên đảm bảo thông báo nội dung bản thỏa thuận này đến các đơn vị của mình để thực hiện trong toàn hệ thống 5.2.Trường hợp có tranh chấp hoặc khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cấp tín dụng và bảo lãnh tín dụng cho các Khách hàng, các Bên sẽ cùng nhau bàn bạc, thương lượng để cùng giải quyết

Trang 7

5.3.Trường hợp có thay đổi hoặc phát sinh những vấn đề chưa được nêu tại bản thỏa thuận hợp tác này, các Bên cùng nhau bàn bạc thống nhất sửa đổi, bổ sung bản thỏa thuận này, giải quyết theo quy định của pháp luật

5.4.Thỏa thuận có hiệu lực từ ngày ký và các Bên có trách nhiệm thực hiện theo thỏa thuận hợp tác này

Biên bản thỏa thuận này được lập thành 04 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản

Ngày đăng: 30/04/2022, 07:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w