UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Số /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hải Dương, ngày tháng 12 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động m[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày tháng 12 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Bến bãi kinh doanh vật liệu xây dựng và sơ chế than” tại bãi ngoài đê tả sông Kinh Thầy (tương ứng từ K23 + 921,9 - K24 + 061,5) thuộc phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
của Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Hoàng Oanh
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31 tháng 12 năm
2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Bến bãi kinh doanh vật liệu xây dựng và sơ chế than” tại bãi ngoài đê
tả sông Kinh Thầy, phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương của Công
ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Hoàng Oanh, họp ngày 19 tháng 11 năm
2020 tại phòng họp của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hải Dương;
Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Bến bãi kinh doanh vật liệu xây dựng và sơ chế than” tại bãi ngoài đê tả sông Kinh Thầy, phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh kèm theo Hồ sơ và công văn số 07/CV-HO ngày 02 tháng 12 năm
2020 của Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Hoàng Oanh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1146/TTr-STNMT ngày 18 tháng 12 năm 2020.
Trang 2QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự
án “Bến bãi kinh doanh vật liệu xây dựng và sơ chế than” (sau đây gọi là Dự án) của Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Hoàng Oanh (sau đây gọi là Chủ
dự án) thực hiện tại bãi ngoài đê tả sông Kinh Thầy, phường Phú Thứ, thị xã Kinh
Môn, tỉnh Hải Dương với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định này
Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:
1 Niêm yết công khai Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật
2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này
Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Công ty cổ phần thương mại XNK Hoàng Oanh;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- UBND thị xã Kinh Môn;
- Chi cục Bảo vệ môi trường;
- Lưu: VT, NNTNMT, Thành (5b).
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lưu Văn Bản
Trang 3Phụ lục CÁC NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
của Dự án “Bến bãi kinh doanh vật liệu xây dựng và sơ chế than” tại bãi ngoài đê tả sông Kinh Thầy (tương ứng từ K23 + 921,9 - K24 + 061,5) thuộc phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
của Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Hoàng Oanh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2020
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
1 Thông tin về dự án
1.1 Thông tin chung
- Chủ dự án: Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Hoàng Oanh
- Địa điểm thực hiện dự án: Bãi ngoài đê tả sông Kinh Thầy (tương ứng từ
K23+921,9 -K24+061,5) thuộc phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
- Địa chỉ liên hệ: Khu 5, phường Phú Thứ, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
1.2 Phạm vi, quy mô, công suất của dự án
1.2.1 Phạm vi, quy mô
Tổng diện tích của dự án: 8.841 m2 Trong đó:
- Diện tích sân bãi (các bãi chứa): 4.223,6 m2
- Diện tích đất giao thông nội bộ, sân nội bộ: 2.420,2 m2
- Diện tích cây xanh: 1.912,7m2
- Diện tích đất xây dựng công trình: 275 m2
1.2.2 Công suất của dự án
- Sơ chế và kinh doanh than, quy mô 60.000 tấn/năm (với trọng lượng
riêng của than là 1,3 tấn/m 3 tương đương 46.154 m 3 /năm) Trong đó:
+ Than cục: 4.000 tấn/năm
+ Than bùn: 2.000 tấn/năm
+ Than cám: 28.000 tấn/năm
+ Đá xít: 26.000 tấn/năm
- Kinh doanh vật liệu xây dựng quy mô 32.500 m3/năm
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, quy mô 150.000 tấn/km/năm
1.2.3 Thời gian hoạt động
Dự án dừng hoạt động trong mùa mưa bão từ ngày 15/6 đến ngày 15/10 hàng năm Trước ngày 15/6 hàng năm phải tháo dỡ tất cả các công trình xây dựng tạm, di chuyển toàn bộ máy móc, thiết bị, vận chuyển hết vật liệu và các
Trang 4vật cản lũ khác ngoài bãi sông để đảm bảo thoát lũ sông và an toàn tính mạng, tài sản, chỉ lắp đặt, sắp xếp hoạt động trở lại sau ngày 15/10 theo quy định
1.3 Các công trình xây dựng
- Yêu cầu tháo dỡ, giải tỏa toàn bộ các công trình hiện trạng cũ trong khu vực dự án; khi san lấp mặt bằng, bê tông hóa bãi chứa than, vật liệu xây dựng, đường vận chuyển nội bộ thì cao độ nền bãi, mặt đường nội bộ, nền các lán tạm
và nền các công trình khác không được cao hơn cao trình mặt bãi hiện tại (+2,8m)
- Dự án không được phép xây dựng nhà, tường rào, các hạng mục công trình cao trên mặt bãi hiện tại trong hành lang bảo vệ đê và ngoài bãi sông, các hạng mục của dự án gồm:
+ Các công trình chính: Bãi chứa than nguyên liệu kích thước 42,78m×28,3m; bãi chứa than thành phẩm kích thước: 58,3m ×17,58m; bãi chứa cát vàng kích thước: 32,3m×26m; bãi chứa đá, cát đen kích thước: 42,06m×39,71m; mố cẩu: 01 cái; nhà điều hành kích thước 16m×6,5m – kết cấu nhà tạm, khung thép mái tôn, dễ dàng tháo dỡ, di chuyển khi có yêu cầu
+ Các công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật: Nhà bảo vệ kích thước 4m×3m; nhà cân kích thước 3×3m Các hạng mục phụ trợ có kết cấu bằng thép dạng khung thép, mái lợp tôn, dễ lắp dựng và dễ tháo dỡ di dời vào mùa mưa lũ hoặc khi có yêu cầu Diện tích sân đường nội bộ: 2.420,2m2 được bê tông hóa;
kè đá bảo vệ sông: 145,2 m
+ Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và hạ tầng kỹ thuật: Nhà vệ sinh di động loại có có từ 1-3 buồng, kích thước mỗi buồng: 95×130×245 (cm); 01
bể chứa nước rửa than 3 ngăn kích thước 10m ×15m×1m; 01 bể chứa nước rửa xe
2 ngăn: kích thước 3m×4m×1m; 01 bể lắng 3 ngăn thu gom nước mưa cuối cùng kích thước 10m ×15m×1m; kho chứa CTNH bằng container diện tích 12m2; diện tích cây xanh: 1.912,7 m2 (chỉ được phép trồng các loại cây theo quy định của
Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai hiện hành).
1.4 Công nghệ sản xuất
a) Quy trình vận hành bến bãi
Vật liệu xây dựng tàu/ô tôTập kết tại bến bãi Xúc bốc lên ô tô/tàu
Đến nơi tiêu thụ
Than tàu/ô tô Tập kết tại bến bãi sơ chế Xúc bốc lên ô tô/tàu
Đến nơi tiêu thụ
b) Quy trình sơ chế và phân loại than nguyên khai
Than nguyên khai Thiết bị rửa Bể lắng Than bùn được máy xúc xúc lên bãi chứa; nước được lắng và tuần hoàn cho quá trình rửa; nước cấp bổ sung cho quá trình rửa được lấy từ nguồn nước mặt sông Kinh Thầy
Than nguyên khai Thiết bị rửa Than cục Thiết bị sàng Than
Trang 53 cục đạt tiêu chuẩn tập kết tại bãi chứa
Than nguyên khai Thiết bị rửa Than cục Thiết bị sàngThan cục không đạt tiêu chuẩnThiết bị nghiền Than cám tập kết tại bãi chứa
Than nguyên khai Thiết bị rửa Than xít + Đá xít Phân loại thủ công Đá xít tập kết tại bãi chứa
Than nguyên khai Thiết bị rửa Than xít + Đá xít Phân loại thủ công Than xít Nghiền, phân loại Than cám và Đá xít tập kết tại bãi chứa
c) Quy trình phân loại than cám
Than cám thô Thiết bị sàng Than cám tiêu chuẩn tập kết tại bãi chứa;
Than cám thô Thiết bị sàng Than cục Nghiền Than cám tiêu chuẩn tập kết tại bãi chứa;
Than cám thô Thiết bị sàng Than xít + Đá phân loại thủ công
Đá xít tập kết tại bãi chứa
Than cám thô Thiết bị sàng Than xít + Đá phân loại thủ công Than xít Nghiền, phân loại Than cám và Đá xít tập kết tại bãi chứa
2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án
2.1 Các tác động môi trường chính của dự án
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
- Bụi, khí thải từ thi công công trình, vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, chất thải; hoạt động của thiết bị, máy móc thi công tháo dỡ và xây dựng, lắp đặt
- Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước thải xây dựng, nước mưa chảy tràn qua công trường thi công
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại từ máy móc, thiết bị phục vụ thi công
- Tiếng ồn, độ rung do hoạt động vận chuyển, thi công xây dựng
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm; bụi, khí thải từ quá trình sơ chế than; bụi từ hoạt động xúc bốc, tập kết than, vật liệu xây dựng
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân; nước thải từ hoạt động sản xuất (nước thải rửa than, rửa xe); nước mưa chảy tràn
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, chất thải rắn trong quá trình sản xuất; chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt
- Tiếng ồn, độ rung từ máy móc sản xuất, từ các phương tiện vận tải
Trang 62.2 Quy mô, tính chất của nước thải
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng: Lưu lượng phát sinh là 0,45 m3/ngày Nước thải chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ (COD, BOD); Các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật
- Nước thải xây dựng (rửa xe): Phát sinh 0,64 m3/ngày Thành phần chính
là đất cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng
b) Giai đoạn vận hành
- Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng nước thải phát sinh là 0,45 m3/ng.đêm Tính chất nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các chất hữu cơ (COD, BOD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật
- Nước thải sản xuất:
+ Nước từ hoạt động rửa than là 89,6 m3/ngày Thành phần của nước rửa than chứa chủ yếu là TSS, độ màu
+ Nước từ hoạt động rửa xe là 4,8 m3/ngày Thành phần chính là đất cát xây dựng thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng
2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển chất thải từ hoạt động tháo dỡ các công trình hiện có: Thành phần phát sinh bao gồm bụi, khí thải như
SO2, NOx, CO, VOCs Tải lượng phát sinh không đáng kể
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng: Thành phần phát sinh bao gồm bụi, khí thải như SO2, NOx,
CO, VOCs
Tải lượng bụi, khí thải phát sinh do hoạt động vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng: Bụi (0,0038 mg/m3); SO2 (0,000009 mg/m3); NOx (0,0492 mg/m3);
CO (0,0250 mg/m3); VOCs (0,0108 mg/m3)
- Khí thải phát sinh từ hoạt động của các máy móc, thiết bị thi công trên công trường: Thành phần bao gồm: Bụi (0,0052 mg/m.s); SO2 (0,0081 mg/m.s);
NOx (0,0209 mg/m.s); CO (0,1902 mg/m.s); VOCs (0,0082 mg/m.s);
- Khí thải phát sinh từ quá trình hàn: Khói hàn (41,682 µg/m3); CO (1,476 µg/m3) NO2 (1,771 µg/m3)
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển đường bộ: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, VOCs
Tải lượng phát sinh: Bụi (0,0469mg/m.s); SO2 (0,0001mg/m.s); NOx (0,6146mg/m.s); CO (0,3125mg/m.s); VOCs (0,1354mg/m.s);
Trang 7- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện vận chuyển đường thủy: Thành phần phát sinh chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, VOCs
Tải lượng phát sinh: Bụi (0,0944mg/m.s); SO2 (0,0009mg/m.s); NOx (1,2597 mg/m.s); CO (0,0005 mg/m.s); VOCs (0,0569 mg/m.s);
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất:
+ Bụi từ hoạt động sơ chế than: Công nghệ sơ chế ướt (không phát sinh bụi); công nghệ sơ chế khô (nghiền, sàng): nồng độ bụi phát sinh là 57,7mg/m3 Bụi than có kích thước lớn, dễ lắng đọng, không phát tán đi xa
+ Bụi từ hoạt động xúc bốc vật liệu xây dựng và than: nồng độ phát sinh khoảng 24,9 mg/m3 Bụi có kích thước lớn, dễ lắng đọng, không phát tán đi xa
+ Bụi từ hoạt động tập kết tại bãi chứa: có kích thước lớn, lượng phát sinh không đáng kể
2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
- Chất thải rắn từ quá trình tháo dỡ các công trình hiện trạng khoảng 100 tấn
- Chất thải rắn xây dựng bao gồm bê tông, gạch vỡ, sắt, thép vụn, vỏ bao
xi măng khối lượng phát sinh 0,12 tấn/ngày
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chủ yếu là túi nilon, vỏ hộp, chất hữu cơ Khối lượng phát sinh khoảng 5kg/ngày
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sản xuất:
+ CTR từ hoạt động rửa xe: khối lượng 2-3kg/ngày Thành phần chủ yếu
là đất, cát
+ Bùn lắng từ bể chứa nước rửa than: khối lượng 9,5 tấn/ngày Thành phần là than bùn
+ Nguyên, vật liệu rơi vãi từ hoạt động bốc dỡ, quá trình sản xuất (dây chuyền rửa, sàng): khối lượng khoảng 10,3 tấn/ngày Thành phần chủ yếu: đá, sỏi, cát, than,
- Chất thải rắn sinh hoạt: chủ yếu là túi nilon, vỏ đồ hộp, giấy, khối lượng phát sinh là 26kg/ngày
2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, khối lượng phát sinh khoảng 1,0 kg/tháng
b) Giai đoạn vận hành
Trang 8Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất của dự án bao gồm: Giẻ lau dầu mỡ 5kg/tháng; thùng phuy chứa dầu thải: 20kg/tháng; dầu thải 200kg/tháng
3 Các công trình và biện pháp bảo về môi trường của dự án
3.1 Về thu gom và xử lý nước thải
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
- Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân xây dựng: Sử dụng nhà vệ sinh lưu động loại có 1-3 buồng Số lượng: 01 nhà; có dung tích bồn nước 800 lít, bồn phân 1.000 lít
- Nước thải rửa xe: Bố trí 01 cầu rửa xe và 01 bể lắng 2 ngăn kích thước 3×4×1m đặt dưới cầu rửa xe Giữa 2 ngăn lắng bố trí 1 tấm vải lọc dầu và đất cát
lơ lửng Nước từ ngăn lắng 1 qua tấm vải lọc để sang ngăn lắng 2, nước sau lắng
ở ngăn 2 được tuần hoàn tái sử dụng cho quá trình rửa xe mới
b) Giai đoạn vận hành
- Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân xây dựng: Sử dụng nhà vệ sinh lưu động loại có 1-3 buồng Số lượng: 01 nhà; có dung tích bồn nước 800 lít, bồn phân 1.000 lít
- Nước thải rửa xe: Bố trí 01 cầu rửa xe và 01 bể lắng 2 ngăn kích thước 3×4×1m đặt dưới cầu rửa xe Giữa 2 ngăn lắng bố trí 1 tấm vải lọc dầu và đất cát
lơ lửng Nước từ ngăn lắng 1 qua tấm vải lọc để sang ngăn lắng 2, nước sau lắng
ở ngăn 2 được tuần hoàn tái sử dụng cho quá trình rửa xe mới
- Nước thải rửa than: Nước thải phát sinh từ công đoạn rửa than được thu gom 01 bể lắng 3 ngăn kích thước 10m ×15m×1m Nước sau khi lắng, phần nước trong được bơm tuần hoàn để sử dụng lại cho quá trình sơ chế than Nước cấp bổ sung được lấy từ sông Kinh Thầy Phần cặn lắng (than bùn lẫn nước) được xúc lên bãi để khô tự nhiên, nước gom tự chảy về bể lắng
- Nước mưa chảy tràn: Bê tông hóa toàn bộ bãi chứa, sân đường nội bộ; Xây dựng hệ thống rãnh thoát nước mưa B400 và cống D400 hoàn chỉnh; trên
hệ thống rãnh bố trí các hố ga kích thước 800×800m×800mm để lắng cặn; Hướng thu nước xung quanh bãi tập kết và sân đường nội bộ về bể lắng 3 ngăn kích thước 10m ×15m×1m để tiếp tục lắng cặn trước khi xả ra sông Kinh Thầy
3.2 Về xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
Xe chở nguyên vật liệu, chất thải được phủ bạt kín; Bố trí 01 cầu rửa xe ngay tại khu vực cổng ra, vào công trường; tiến hành che phủ kín các bãi tập kết các nguyên, vật liệu xây dựng; bố trí phun nước tưới đường chống bụi những ngày thời tiết khô hanh; các máy móc sử dụng phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật;
b) Giai đoạn vận hành
Trang 9- Đối với các phương tiện vận chuyển đường bộ: Bê tông hóa toàn bộ sân đường nội bộ; thường xuyên vệ sinh, phun nước tưới ẩm đường nội bộ và tuyến đường vận chuyển chuyển bằng đường bộ; sử dụng các phương tiện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và định kỳ bảo dưỡng thiết bị; các phương tiện vận chuyển phải được che phủ kín; các phương tiện vận chuyển trước khi ra khỏi dự án phải được xịt rửa bánh xe
- Đối với các phương tiện vận chuyển đường thủy: Sử dụng bạt che phủ khi vận chuyển; sử dụng các phương tiện vận chuyển mới, đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật
- Đối với hoạt động tập kết, xúc bốc, sơ chế: Phân ô riêng cho từng loại vật liệu xây dựng, than nguyên liệu, than thành phẩm, tiến hành che phủ kín bằng vải bạt; trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trực tiếp; lắp đặt các hệ thống phun sương tại khu vực bãi chứa (khu vực tập kết, xúc bốc); khu vực nghiền, sàng (trên hệ thống băng tải và cửa xả của băng tải)
3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
- Chất thải sinh hoạt: Bố trí 02 thùng dung tích 60 lít, ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vệ sinh của phường Phú Thứ để thu gom hàng ngày
- Chất thải xây dựng: Tiến hành phân loại Đối với CTR có thể tái chế, tái
sử dụng (tôn, sắt, thép, ) được tái sử dụng hoặc bán lại cho các đơn vị tái chế Đối với CTR không thể tái chế: thu bằng thùng dung tích 240 lít, ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom, xử lý theo quy định khi khối lượng đủ lớn
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng dung tích 60 lít, ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vệ sinh của phường Phú Thứ để thu gom hàng ngày
- Chất thải rắn công nghiệp: Thường xuyên vệ sinh sân đường nội bộ; che
phủ kín các thùng xe vận chuyển, các bãi tập kết Thường xuyên thu gom CTR vương vãi vào các bãi chứa Đối với CTR từ quá trình rửa xe được thu gom và
ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, xử lý theo quy định
3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
Toàn bộ lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng sẽ được thu gom, lưu trữ trong 01 thùng chứa có nắp đậy dung tích 120 lít, dán nhãn chất thải nguy hại theo quy định; lưu giữ tại kho lưu giữ CTNH của Công ty Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định khi khối lượng đủ lớn
b) Giai đoạn vận hành
Trang 10CTNH được phân loại, thu gom bằng các thùng có dung tích 120 lít, có nắp đậy, dán mã CTNH và lưu giữ trong kho chứa bằng container di động Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định, tần suất thu gom 03 tháng/lần
3.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
Quy định về tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực dự án; bố trí sắp xếp thời gian thi công hợp lý; sử dụng các máy móc, thiết bị vận chuyển đạt tiêu chuẩn về môi trường…
b) Giai đoạn vận hành
Quy định về tốc độ xe ra, vào, máy móc hoạt động tại dự án; sử dụng các thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển đảm bảo kỹ thuật, không sử dụng các phương tiện quá cũ kỹ, gây ồn lớn; trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trực tiếp tại dự án
3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
a) Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
- Giải pháp phòng chống cháy, nổ: Bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ; bố trí các biển cấm lửa và các thiết bị chữa cháy tại các vị trí dễ xảy ra cháy; giáo dục ý thức cán bộ, công nhân về phòng, chống cháy nổ
- Phòng ngừa sự cố mất an toàn lao động và an toàn giao thông: Trang bị đầy
đủ bảo hộ lao động; công nhân thi công phải được hướng dẫn về an toàn lao động
và cách ứng phó sự cố; lắp đặt biển báo nguy hiểm tại khu vực trạm biến thế
- Biện pháp phòng chống sự cố nứt vỡ đê: Vận chuyển đúng tải trọng quy định; không hoạt động, xây dựng các hạng mục công trình trong phạm vi hành lang đê; gia cố các dốc lên xuống đê bằng bê tông, thường xuyên tu sửa, bảo dưỡng
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố sụt lở bờ sông: Tiến hành gia cố,
kè bờ sông; không xây dựng các hạng mục công trình và tập kết vật liệu xây dựng trong phạm vi hành hang sông
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố thiên tai: Không thi công trong thời gian 15/6 đến 15/10; mặt bằng bãi đảm bảo độ dốc thiết kế 0,2% đảm bảo tiêu thoát nước; không lắp dựng các hạng mục công trình nhà cửa kiên cố gây cản trở thoát lũ
b) Giai đoạn vận hành
- Phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ:
Do đặc điểm hoạt động của Dự án là ở ngoài trời, không có các công trình xây dựng theo quy định của Luật Đê điều, Luật phòng chống thiên tai và phải
tháo dỡ di dời trong mùa mưa bão từ 15/6 - 15/10 hàng năm, mà chỉ lắp đặt các