Bài 5: Xác định thông số bố trí chung về kích thước ô tô1 KIẾN THỨC SINH VIÊN CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM QUAN TRỌNG Chú ý: Sinh viên PHẢI chuẩn bị bài kỹ lưỡng trước khi thí ngh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
Trường Đại học Bách khoa Bộ môn Kỹ Thuật Ô tô – Máy động lực
Kết quả đạt được sau bài học:
Nhận biết các thông số kích thước trên ô tô
Xác định được vị trí đo và các bước thực hiện đo, kiểm tra các thông số của ô tô.
Phân loại được các loại xe và tìm hiểu các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến kích thước bố trí chung của xe
Biết và hiểu sự thay đổi các thông số kích thước ảnh hưởng đến tính năng động học và động lực học của ô tô
– 2021 –
Trang 2MỤC LỤC
1KIẾN THỨC SINH VIÊN CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM 3
2NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 4
2.1 Mô hình thí nghiệm 4
2.2 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm 5
2.3 Phương pháp đo, kiểm tra 6
2.3.1 Đo kích thước cơ bản của ô tô 6
2.3.2 Các kích thước đặc biệt 7
2.3.3 Lốp và các thông số trên lốp 8
2.3.4 Tính bán kính thiết kế 8
2.3.5 Khối lượng trên ô tô 9
2.4 Phương pháp xử lý số liệu đo 9
2.4.1 Đo kích thước cơ bản và khoảng sáng gầm 9
2.4.2 Đo góc thoát 9
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu đo 9
3TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM 9
3.1 Chuẩn bị thí nghiệm 9
3.2 Kiểm tra tình trạng mô hình thí nghiệm trước khi đo 10
3.3 Đo, kiểm tra các thông số ở trạng thải không tải 10
3.4 Đo các thông số kích thước khi ô tô đầy tải 14
3.5 Sau khi thí nghiệm 16
4CÂU HỎI KIỂM TRA SAU KHI LÀM BÀI THÍ NGHIỆM 17
5BÁO CÁO THÍ NGHIỆM 19
5.1 Thông số kích thước đo ở chế độ không tải 19
5.2 Thông số kích thước đo ở chế độ toàn tải 19
3.3 Thông số kích thước đo kiểm tra ở chế độ toàn tải 19
Trang 2/21
Trang 3Bài 5: Xác định thông số bố trí chung về kích thước ô tô
1 KIẾN THỨC SINH VIÊN CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM
QUAN TRỌNG
Chú ý:
Sinh viên PHẢI chuẩn bị bài kỹ lưỡng trước khi thí nghiệm.
Sinh viên chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì KHÔNG được tham gia
thí nghiệm
Định nghĩa và ý nghĩa thực tiễn các thông số kích thước cơ bản của ô tô:
Chiều dài tổng thể (toàn bộ), chiều rộng tổng thể, chiều cao tổng thể
Chiều dài cơ sở.
Chiều rộng cơ sở.
Chiều dài đầu xe, chiều dài đuôi xe.
Góc thoát trước, góc thoát sau.
Khoảng sáng gầm xe.
Đọc thông trên số lốp để tính bán kính thiết kế r o
Khối lượng bản thân của xe (tự trọng), khối lượng cho phép tham gia giao thông (tải trọng), khối lượng toàn bộ cho phép tham giao thông (tổng tải trọng)
Các xác định tọa độ trọng tâm xe
Ảnh hưởng của các thông số đến tính năng động học và động lực học của xe.
Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ, thiết bị đo: (1) Lưu ý an toàn - kỹ thuật, (2) thao tác tháo –lắp, (3) thao tác đo và (4) đọc kết quả:
Cần xem trước quy chuẩn (QCVN 09:2015/BGTVT) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô.
Cần xem trước quy chuẩn (QCVN 12:2011/BGTVT) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về sai số cho phép và làm tròn số đối với kích thước, khối lượng của xe cơ giới.
Ghi chú: Các tài liệu tiêu chuẩn và quy chuẩn trên có thể tìm kiếm rất dễ dàng trên internet
Trang 42 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
2.1 Mô hình thí nghiệm
a)
b)
Hình 1 Mô hình thí nghiệm
a) Mô hình xe Jeep 2 cầu chủ động b) Mô hình xe tải SYM T880 cầu sau chủ động
*Lưu ý: Tùy thuộc vào số lượng sinh viên để giáo viên lựa chọn mô hình cho phù hợp.
Trang 4/22
Trang 5Bài 5: Xác định thông số bố trí chung về kích thước ô tô
2.2 Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm
QUAN TRỌNG
Chú ý:
Sinh viên tham khảo Tài liệu hướng dẫn sử dụng dụng cụ, thiết
bị ở Xưởng trước khi tiến hành thí nghiệm.
LUÔN tuân thủ các qui định an toàn, và qui định kỹ thuật khi sử
dụng dụng cụ, thiết bị
Vệ sinh, cất dọn dụng cụ, thiết bị sau khi sử dụng
Dụng cụ, thiết bị đo sử dụng trong bài thí nghiệm được trình bày trong các Bảng 1
Bảng 1 Dụng cụ, thiết bị đo sử dụng trong bài thí nghiệm.
1 Chiều dài, chiều rộng, cao
Thước dây đo chiều dài
2 Đánh dấu vị trí
Con dọi
3 Thiết bị gia tải
Xy lanh gia tải
4 Đồng hồ hiển thị
Đồng hồ đo, hệ số chuyển đổi:1kg/cm2 = 14 kg
Trang 62.3 Phương pháp đo, kiểm tra
2.3.1 Đo kích thước cơ bản của ô tô
Các kích thước cơ bản của ô tô bao gồm:
- Kích thước chiều dài: chiều dài toàn bộ, chiều dài cơ sở, chiều dài đầu xe, chiều dài đuôi xe
- Kích thước chiều rộng: chiều rộng toàn bộ, chiều rộng cơ sở bánh trước (vết bánh xe trước), chiều rộng cơ sở bánh sau (vết bánh xe sau)
- Kích thước chiều cao: chiều cao toàn bộ
Định nghĩa các kích thước:
- Chiều dài toàn bộ (L): là khoảng cách (kích thước) giữa hai mặt phẳng thẳng đứngvuông góc với mặt phẳng đối xứng dọc và đi qua hai điểm ngoài cùng phía trước vàphía sau của xe
*Chú thích: Tất cả các chi tiết của xe bao gồm cả những phần nhô ra trước và sau như móc kéo,
đệm giảm va đập, biển số xe đều phải nằm giữa hai mặt phẳng này
- Chiều rộng toàn bộ (B): là khoảng cách (kích thước) giữa hai mặt phẳng thẳng đứngsong song với mặt phẳng trung tuyến của xe, đi qua hai điểm ngoài cùng của haithành bên xe
*Chú thích: Gương chiếu hậu không được tính vào kích thước khi đo chiều rộng xe
- Chiều cao tổng thể (H): là khoảng cách giữa mặt tựa và mặt phẳng nằm ngang tiếp xúc với phần cao nhất của xe
*Chú thích: Chiều cao này được xác định khi xe trong điều kiện sẵn sàng làm việc và không
Trang 7Bài 5: Xác định thông số bố trí chung về kích thước ô tô
- Chiều dài cơ sở (L0): là khoảng cách tâm giữa bánh trước và bánh sau nằm cùng một phía,
*Chú thích: Đối với xe có từ 3 cầu trở lên, chiều dài cơ sở như định nghĩa là tổng khoảng cách
giữa các bánh xe liên tiếp bên phải hoặc bên trái được xác định bắt đầu từ bánh xe đầu tiên chotới bánh xe cuối cùng
- Chiều rộng cơ sở (B0): là khoảng cách giữa hai mặt phẳng đối xứng thẳng đứng của hai bánh xe trên cùng một trục, tại điểm tiếp xúc lốp với mặt đường
- Chiều dài đầu xe (L1): là khoảng cách giữa mặt phẳng đứng đi qua tâm các bánh xe trước tới điểm ngoài cùng phía trước của ô tô
*Chú thích: kể cả móc kéo, biển số và các bộ phận được lắp cứng vào ô tô.
- Chiều dài đuôi xe (L2): là khoảng cách giữa mặt phẳng đứng đi qua tâm các bánh xe sau tới điểm ngoài cùng phía sau của ô tô
*Chú thích: kể cả móc kéo, biển số và các bộ phận được lắp cứng vào ô tô.
Hình 3 Kích thước cơ bản của ô
tô 2.3.2 Các kích thước đặc biệt
- Khoảng sáng gầm xe (K): là khoảng cách từ điểm thấp nhất của phần giữa gầm xe đến mặt tựa của xe
- Góc thoát trước (β1): là góc lớn nhất tạo bởi mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng tiếptuyến với lốp bánh xe trước của phương tiện và đi qua điểm thấp nhất của phần đầu xe
Trang 8Sao cho không có điểm nào ở đầu xe thuộc cầu trước nằm dưới mặt phẳng này và cũng không có chi tiết nào được gắn cố định trên xe nằm dưới mặt phẳng này.
*Chú thích: Góc này được xác định khi xe ở trạng thái tĩnh và chất đủ tải.
- Góc thoát sau (β2): là góc lớn nhất tạo bởi mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng tiếptuyến với lốp bánh xe sau của phương tiện và đi qua điểm thấp nhất của phần đuôi xe Sao chokhông có điểm nào ở phía sau xe thuộc cầu sau nằm dưới mặt phẳng này và cũng không có chitiết nào được gắn cố định trên xe nằm dưới mặt phẳng này
*Chú thích: Góc này được xác định khi xe ở trạng thái tĩnh và chất đủ tải.
Lốp có ký hiệu trên lốp là 205/75R17 (Ký hiệu hay dùng cho xe du lịch, xe tải nhẹ).
+ 205 - Bề rộng lốp: là khoảng cách lớn nhất trên hai vạch lốp (không phải độ rộng của lốp tiếp xúc với mặt đường), tính bằng mm
+ 75 - Chiều cao mặt cắt lốp bằng 75% bề rộng danh nghĩa lốp
+ R - Ký hiệu lốp Radial
+ 17 - Đường kính của vành được sử dụng để lắp lốp, tính bằng inch
Lốp có ký hiệu trên lốp là 7.00R14 (ký hiệu hay dùng cho xe tải)
+ 7.00 - Bề rộng lốp: là khoảng cách lớn nhất trên hai vạch lốp (không phải độ rộng của lốp tiếp xúc với mặt đường), tính bằng inch
Trang 9Bài 5: Xác định thông số bố trí chung về kích thước ô tô
+ B - Bề rộng lốp (inch)
+ d - Đường kính vành (inch)
2.3.5 Khối lượng trên ô tô
Khối lượng toàn bộ ô tô thí nghiệm (Xe Jeep): 1821 (kg)
Khối lượng bản thân ô tô thí nghiệm (Xe Jeep): 981 (kg)
Khối lượng cho phép tham gia giao thông (Xe Jeep): 840 kg (khối lượng cần gia tải khi
đo ở chế độ đầy tải, tương đương 60 kg/cm2 trên đồng hồ hiển thị)
2.4 Phương pháp xử lý số liệu đo
2.4.1 Đo kích thước cơ bản và khoảng sáng gầm
- Đo trực tiếp các kích thước bằng thước dây
- Bắt buộc sử dụng con dọi để lấy dấu khi đo kích thước dài toàn bộ xe
2.4.2 Đo góc thoát
- Đo gián tiếp thông qua các kích thước hình học bằng thước dây
- Có thể sử dụng autocad để xác định khi đo góc thoát
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu đo
- Phép đo thông số kết cấu được thực hiện 2 lần cho mỗi kích thước Kết quả báo cáo là giátrị trung bình của 2 lần đo
3 TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM
3.1 Chuẩn bị thí nghiệm
Kiểm tra khu vực thí nghiệm phải sạch sẽ, gọn gàng
Kiểm tra khu vực thí nghiệm phải thoáng khí, bổ sung quạt làm mát nếu cần thiết.
Kiểm tra trang phục khi thí nghiệm phải gọn gàng.
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.
Kiểm tra số lượng và tình trạng của các dụng cụ, thiết bị.
Nhận biết được các kích thước cần xác định trên ô tô
Chuẩn bị mô hình sẵn sàng thí nghiệm
Bảng 2 Thống kê dụng cụ, thiết bị thí nghiệm và tình trạng hiện tại.
Trang 10*Lưu ý tầm đo của dụng cụ, thiết bị đo.
3.2 Kiểm tra tình trạng mô hình thí nghiệm trước khi đo
Bảng 3 Nội dung kiểm tra mô hình trước khi tiến hành thí nghiệm.
STT Nội dung kiểm tra
Tình trạng Đạt Không đạt (chú thích)
1 Đủ các lốp xe (4 lốp) + bánh dự phòng
2 Áp suất lốp đủ chuẩn (1,828 kg/cm2)
3 Xe đủ điều kiện để hoạt động
4 Mô hình nằm trên mặt phẳng nằm ngang
5 Bộ phận gia tải còn hoạt động
3.3 Đo, kiểm tra các thông số ở trạng thải không tải
CẨN THẬN
Lưu ý:
Kiểm tra trạng thái tải của mô hình trước khi đo
Mô hình phải được đặt trên mặt phẳng nằm ngang, bằng phẳng.
Khi đo phải để thước song song trên một mặt phẳng
Các bánh xe phải đặt đúng vị trí, bánh lái phải nằm ngay đúng vị trí xechuyển động thẳng
a) Trường hợp không chính xác b) Trường hợp chính xác
Bước 1: Đo chiều dài toàn bộ
- Dùng con dọi để đánh dấu vị trí điểm đầu trên mặt phẳng nằm ngang (sàn)
- Xác định đường thẳng đi qua điểm đầu thẳng góc với trục sau
Trang 11Trang 10/22
Trang 12Hình 5 Xác định điểm ngoài cùng trước và sau của xe.
- Dùng con dọi để đánh dấu vị trí điểm sau ô tô trên mặt phẳng nằm ngang (sàn)
- Dùng thước dây để do khoảng cách 2 điểm trên Đọc giá trị ghi vào Bảng 4
Hình 6 Xác định chiều dài tổng thể L
Bước 2: Chiều cao toàn bộ (H):
- Xác định độ cao của bệ thử từ mặt đất đến vị trí tiếp xúc với lốp
Hình 7 Độ cao của bệ thử từ mặt đất đến vị trí tiếp xúc với lốp
Trang 11/22
Trang 13Bài 5: Xác định thông số bố trí chung về kích thước ô tô
- Đo từ điểm cao nhất của xe (đỉnh ghế) đến mặt đất trừ cho độ cao bệ thử được đo từ trước
Hình 8 Xác định chiều cao tổng thể
- Đọc giá trí ghi vào Bảng 4
Ghi chú: Có thể dùng thước dây thay cho dây dọi để đo chiều cao trên
Bước 3: Đo chiều rộng toàn bộ:
Ta có thể đo trực tiếp bằng thước dây tại 2 vị trí ngoài cùng của thân xe Ngoài ra ta có thể đo gián tiếp bằng dây dọi tại 2 vị trí như sau được xác định như hình dưới
Hình 9 Dùng dây rọi xác định kích thước B
Trang 14 Bước 4: Chiều dài cơ sở L 0
- Dùng thước dây kéo từ tâm bánh trước tới tâm bánh sau
- Đọc giá trị trên thước ghi vào Bảng 4
Hình 10 Xác định kích thước L0 (trái)
Bước 5: Đo chiều rộng cơ sở bánh trước (B 01 )
- Cách 1: Đo trực tiếp khoảng cách giữa tâm 2 lốp, đọc giá trị đo
+ Dùng thước dây do khoảng cách mép ngoài 2 lốp trước, đọc giá trị
+ Đo bề rộng lốp, đọc giá trị
+ Bề rộng cơ sở trước là hiệu của hai kích thước trên Ghi giá trị vào Bảng 4
Bước 6: Đo chiều rộng cơ sở bánh sau (B 02 )
- Tương tự hướng dẫn giống như Bước 5 Ghi giá trị vào Bảng 4
Bước 7: Chiều dài đầu xe (L 1 )
- Dùng con dọi đánh dấu vị trí xa nhất đầu xe xuống sàn
- Dùng con dọi đánh dấu vị trí tâm trục trước xuống sàn Lưu ý 2 điểm nằm trên đườngthẳng song song với trục dọc xe
- Đo khoảng cách hai điểm, ghi vào Bảng 4
Ghi chú: có thể sử dụng phương pháp đo tương tự để xác định kích thước trên
Bước 8: Chiều dài đuôi xe (L 2 )
- Dùng con dọi đánh dấu vị trí xa nhất đuôi xe xuống sàn
- Dùng con dọi đánh dấu vị trí tâm trục sau xuống sàn Lưu ý 2 điểm nằm trên đường thẳng song song với trục dọc xe
- Đo khoảng cách hai điểm, ghi vào Bảng 4
Ghi chú: có thể sử dụng phương pháp đo tương tự để xác định kích thước trên
Trang 13/22
Trang 15Bài 5: Xác định thông số bố trí chung về kích thước ô tô
Bước 9: Tính bán thiết kế r o dựa vào thông số lốp xe thí nghiệm
- Đọc thông số trên lốp
- Kiểm tra thực tế dựa vào hướng dẫn ở Mục 1.3.3 và 1.3.4, ghi vào Bảng 4
3.4 Đo các thông số kích thước khi ô tô đầy tải (toàn tải)
Bước 1 Gia tải cho xe
- Mở khóa hãm ở vị trí muốn gia tải
Hình 11 Mở hoặc xả khóa hãm.
- Tiến hành gia tải: Tác dụng lực lên cần gia tải tăng 50 (kg/cm2), tương ứng với tăng
800 (kg) (Giá trị tải trọng hàng hóa cho phép)
Hình 12 Tiến hành gia tải
- Khi thiết bị gia tải đạt giá trị cần thiết thì giữ cần gia tải sao cho vẫn duy trì ở mức cần thiết và tiến hành đo
Bước 2: Đo góc thoát trước
Trang 16- Dùng thước dây để đo các đoạn thẳng AB và BC.
- Góc thoát trước được xác định:
- Dùng thước dây để đo các đoạn thẳng A’B’ và B’C’
- Góc thoát sau được xác định:
′ ′
= ′ ′
Bước 4: Đo khoảng sáng gầm xe
- Dùng con dọi để lấy điểm thấp nhất gầm xe (ví dụ rằng điểm dưới cùng của cầu chủ động là điểm thấp nhất), dóng tới lúc chạm sàn
- Giữ nguyên khoảng cách, dùng thước dây đo chiều dài của đoạn thẳng vừa thu được Ghi giá trị vào Bảng 6
Ghi chú: Có thể dùng thước dây thay cho dây dọi để đo thông số này
Trang 15/22
Trang 17Bài 5: Xác định thông số bố trí chung về kích thước ô tô
Hình 15 Khoảng sáng gầm xe
Bước 5: Chiều cao toàn bộ (H)
- Đo từ điểm cao nhất của xe (đỉnh ghế) đến mặt đất trừ cho độ cao bệ thử được đo từ trước
Hình 16 Xác định chiều cao tổng thể đầy tải
- Đọc giá trí ghi vào Bảng 6
Ghi chú: Có thể dùng thước dây thay cho dây dọi để đo thông số này
3.5 Sau khi thí nghiệm
Vệ sinh, thu dọn dụng cụ, thiết bị thí nghiệm
Vệ sinh, thu dọn dụng cụ tháo, lắp (nếu có)
Vệ sinh khu vực thí nghiệm.
Làm báo cáo thí nghiệm.
Trang 184 CÂU HỎI KIỂM TRA SAU KHI LÀM BÀI THÍ NGHIỆM
Kiến thức/Kỹ năng:
CÂU HỎI VÀ CÁC MỨC NHẬN THỨC
BIẾT VÀ NHỚ (không biết là KHÔNG đạt)
HIỂU (mức đạt: KHÁ, GIỎI) ỨNG DỤNG (mức đạt: GIỎI)
vận dụng, chứng minh, phân tích, tính định nghĩa, xác định, trình bày, mô tả… giải thích, phân biệt, so sánh, tóm tắt…
toán…
1 Các kích thước chiều dài của xe? 1 Các kích thước cho phép khi thiết kế đối 1 Có khả năng kiểm tra kích thước, khối
2 Các kích thước về chiều rộng của xe? với từng loại xe lượng từng loại xe có phù hợp với tiêu
3 Các kích thước về chiều cao? 2 Sai số cho phép về các kích thước thiết kế chuẩn và quy chuẩn ngành ở Việt Nam
2 Lựa chọn được bố trí chung phù hợp
4 Các kích thước về tính năng thông qua của xe? so với kích thước trong sản xuất lắp ráp
cho từng loại xe
5 Phân biệt được loại xe đã đo thí nghiệm khi áp 3 Sai số cho phép về khối lượng thiết kế so
3 Dùng phần mềm lập công thức tínhdụng tiêu chuẩn và quy chuẩn với khối lượng trong sản xuất lắp ráp
toán động học và động lực học cho một
6 Các lưu ý trong quá trình xác định các kích
4 Các phép đo nhanh tương đương khi thực loại xe bất kỳ và kết luận có phù hợpthước đo
7 Đơn vị kích thước luôn đo và đọc xử lý số liệu
5 Ảnh hưởng của các kích thước đến tínhtheo mm
năng động học và động lực học của xe