- Wireless LAN cũng là một loại mạng LAN ,chúng thực hiện được tất cảcác ứng dụng như trong mạng LAN có dây truyền thống , chỉ khác ở chỗtất cả các thông tin gửi và nhận đều truyền qua k
Trang 1TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP:
“CÁC CHUẨN MÃ HÓA WIRELESS ”
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TIN HỌC TRƯỜNG TIN
Giáo Viên : Phan Tấn Toàn
Kĩ sư : Lê Duy Tuấn
Thành phố Hồ Chí Minh , tháng 7 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
1. Lời nói đầu Trang 3
2. Nhận xét của công ty thực tập Trang 4
3. Giới Thiệu chung về mạng wireless lan Trang 5
4. Các khái niệm thuật ngữ Trang 7
5. Các dạng chuẩn của wireless Trang 8
6. Các thành phần của wireless Trang 13
7. Mô hình kết nối wireless Trang 22
8. Cấu hình của wireless Trang 25
9. Vấn đề bảo mật wireless Trang 28
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ không dây là 1 phương pháp chuyển giao từ nơi này đến nơikhác mà không sử dụng đường truyền vật lý,mà sử dụng radio,cell,hồng ngoại và
vệ tinh.Mạng không dây ngày nay bắt nguồn từ nhiều giai đoạn phát triển cuả côngnghệ vô tuyến,báo đài và radio.cho đến nay,mạng không dây đã đạt được nhiềuthành tựu đáng kể.Ở 1 số nước có nền công nghệ thông tin phát triển,mạng khôngdây đã thực sự đi vào cuộc sống.Chỉ cần 1 laptop,PDa,hay 1 phương tiên truy cậpmạng không dây bất kì,bạn có thể truy cập vào mạng internet ở bất cứ nơi đâu,ởtrong nhà,cơ quan,ngoài đường phố…vv hoặc ở bất cứ nơi đâu có phủ sóng
WLAN.
Tập thể Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đếnthầy Phan Tấn Toàn, thầy Chu Sỹ Hào,người đã nhiệt tình hướngdẫn Nhóm trong quá trình thực tập Nhóm chúng em xin gửi lờicảm ơn chân thành đến anh Lê Duy Tuấn_Giám đốc Công ty
TNHH-TM - DV Tin Học Trường Tin, đã tạo điều kiện thuận lợi
để Nhóm thực tập tại công ty Nhóm cũng xin gửi lờicảm ơn sâu
sắc đến anh :Lê Duy Tú và các anh chị trong Công ty TNHHTM
-DV Tin Học Trường Tin đã nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo để
Nhóm có được những kinh nghiệm thực tế Qua quá trình thựctập,tập thể Nhóm đã thu thập được những kiến thức và kinhnghiệm quý báu Những kinh nghiệm đó sẽ giúp chúng em rấtnhiều trong việc thực hiện luận văn tốt nghiệp và công việc saunày Một lần nữa Nhóm xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người
đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để Nhóm có thểhoàn thành chương trình thực tập của mình Một lần nữa xinchân thành cảm ơn tất cả mọi người
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP
TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2010
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG KHÔNG DÂY(WIRELESS LAN)
I Wireless LAN là gì ?
- Wireless LAN cũng là một loại mạng LAN ,chúng thực hiện được tất cảcác ứng dụng như trong mạng LAN có dây truyền thống , chỉ khác ở chỗtất cả các thông tin gửi và nhận đều truyền qua không gian do đó chúng takhông phải chi phí cho lắp đặt cáp(chiếm tới 40% chi phí lắp đặt mạngLAN)
- WLAN là một loại mạng máy tính nhưng việc kết nối giữacác thành phần trong mạng không sử dụng các loại cápnhư một mạng thông thường, môi trường truyền thông củacác thành phần trong mạng là không khí Các thành phầntrong mạng sử dụng sóng điện từ để truyền thông vớinhau
- Sự ra đời của Wireless LAN đã làm thay đổi khái niệm cũ về mạng LAN,
vì chúng có khả năng kết nối người sử dụng di chuyển dùng máy tínhxách tay, các thiết bị cá nhân di động …
- Hiện nay,mạng wireless đã và đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng,hàng loạt điểm truy cập wirelessmiễn phí đã xuất hiện dưới dạng café wifi, một số trường đại học và cáccông ty xí nghiệp cũng đã sử dụng mạng wireless
II Phát triển của Wireless LAN
- Wireless LAN đã được ứng dụng cách đây hơn 10 năm nhưng vì giáthành của chúng quá cao nên chưa được sử dụng rộng rãi Thời gian gầnđây với sự phát triển của công nghệ ,sự hoàn thiện của các chuẩn làm chogiá thành của thiết bị giảm đáng kể
- Wireless LAN giảm đồng thời nhu cầu sử dụng Internet càng tăng , tại cácnước phát triển các dịch vụ truy nhập Internet không dây đã trở nên phổcập, bạn có thể ngồi trong tiền sảnh của một khách sạn và truy nhậpInternet từ máy tính xách tay của mình một cách dễ dàng thông qua kếtnối không dây và công nghệ dịch chuyển địa chỉ IP
Trang 7- Với những lợi ích mà Wireless LAN đem lại ,các chuyên gia dự đoán đếnnăm 2004 50% các doanh nghiệp sử dụng loại mạng này
III Ưu điểm của mạng Wireless LAN
Chúng ta biết rằng mạng LAN có dây truyền thống có các ưu điểm như tính bảomật cao,tốc độ nhanh (đặc biệt nếu dùng cáp quang)… ,nhưng tại những nơikhông thể triển khai được và yêu cầu tính linh động thì LAN có dây không đápứng được .Mặt khác với sự cải tiến công nghệ và sự hoàn thiện của cácchuẩn,Wireless LAN ngày càng có nhiều ưu điểm:
Tiết kiệm được chi phí thiết lập các đường mạng trong tòa nhà và chi phíbảo dưỡng
Tiết kiệm được thời gian
Khả năng mở rộng và quản lý cao:do đặc tính dễ bổ sung các điểm truycập trên mạng mà không mất thêm chi phí đi dây hay đi lại dây thôngthường.Mạng không dây đặc biệt thuận tiện đối với những địa điểm khó
đi dây Kết nối không dây luôn luôn sẵn sàng, các tổ chức, doanh nghiệp
sẽ không gặp phải trường hợp bị mất, đứt hay hỏng dây dịch vụ của mình
Tính linh động: những người dùng máy laptop đã có thể di chuyển khắpnơi trong khu làm việc, dễ dàng kết nối với tài nguyên của hệ thống hữutuyến Các nhân viên có thể truy cập vào mạng LAN của công ty từ sânbay hoặc khách sạn khi đi công tác…
Wireless có những đặc điểm nổi bật sau: không tốn kém chi phí choviệc
sử dụng cable để kết nối các máy tính với nhau.Tuy nhiên vấn đề cablechỉ thật sự nổi bật khi chúng ta cần duy chuyển toàn bộ hệ thống mạng từnơi này sang nơi khác,lúc đó chúng takho6ng thể sử dụng các cable đã sửdụng(đôi khi các cable được thiết kế âm tường).Chính vì thế,Wireless có
ưu diểm là đỡ tốn chi phí cho cable,đồng thời có được sự cơ động khi dichuyển
Đối với những người thường xuyên ra ngoài đi công tác như bộ phận salecủa các công ty,phóng viên báo chí hay những người phải di chuyển liêntục do tính chất của công việc như những nhân viên lập trình theonhóm,test các sản phẩm…Wireless thật sự là trợ thủ đắc lực cho họ trongviệc gửi các thông tin,sản phẩm về công ty
Wireless còn được sử dụng ở những nơi có tính chất tạm thời để làmviệc hoặc ở những nơi mà mạng cable truyền thống không thể thi côngđược hoặc làm mất mĩ quan.Ta có thể ví dụ những nơi có tính chất mạngtạm thời như sân bay,mọi người có thể truy cập internet trước khi làm thủtục,những khu vực mọi người thường xuyên di chuyển,những nơi cablekhông thể thi công do chi phí như việc trao đổi giữa bộ phận kiểm soát ởngoài cảng với đất liền
Trang 9Chương II CÁC KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ I.Khái niệm
- Wireless là mạng vô tuyến được truyền dẫn trong không gian thông qua các trạmthu /phát và tuân theo các quy tắc ,quy ước nào đó
-Wireless _không dây_đối với mạng Lan thường được viết là WLAN,viết nhưbvậy là do có nhiều kiểu dạng kết nối không dậy và để phân biệt,hiện nay có 1 sốdạng kết nối không dây như PC với các thiết bị không dây khác như máy in thôngqua cổng hồng ngoại,các thiết bị di động kết nối với nhau thông qua công nghệwifi,bluetoth, Ở đây chúng ta thống nhất với nhau là khi nói đến Wireless làchúng ta hiểu là WLAN
II Thuật ngữ
Wireless được tổ chức quốc tế công nhận và theo chuẩn là 802.11 Trước khio đi
vào các dạng chuẩn,chúng ta xem xét 1 số thuật ngữ được dùng trong mạng
Wireless:
*RF(radio Frequence) :Tần số nóng điện từ của Wireless
*Chanel :kênh
*Spread Spectrum :trải phổ
*SSID (Service Set indentification) :tên dùng để phát sóng và phân biệt với các thiết bị khác
*Cell : vùng phủ sóng
*Noise :những tín hiệu làm nhiễu tín hiệu sóng khi truyền *Roaming :kỹ thuật giữ kết nối với trung tâm
Trang 10Chương III CÁC DẠNG CHUẨN CỦA WIRELESS
I CÁC DẠNG CHUẨN
Hiện nay tiêu chuẩn chính cho Wireless là một họ giao thức truyền tin quamạng không dây IEEE 802.11.Do việc nghiên cứu và đưa ra ứng dụng rất gầnnhau nên có một số giao thức đã thành chuẩn của thế giới, một số khác vẫn cònđang tranh cãi và một số còn đang dự thảo
Một số chuẩn thông dụng như: 11802.11b (cải tiến từ 802.11),802.11b+(cải tiến từ802.11b) 802.11a,802.11h ,802.11g
Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi
những nhà sản xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trongbăng tần 900Mhz Những giải pháp này (không được thống nhấtgiữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 1Mbps,thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sửdụng cáp hiện thời
Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm
WLAN sử dụng băng tần 2.4Ghz Mặc dầu những sản phẩm này
đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn nhưng chúng vẫn là nhữnggiải pháp riêng của mỗi nhà sản xuất không được công bố rộngrãi Sự cần thiết cho việc hoạt động thống nhất giữa các thiết bị ởnhững dãy tần số khác nhau dẫn đến một số tổ chức bắt đầu pháttriển ra những chuẩn mạng không dây chung
Năm 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE) đã phê chuẩn sự ra đời của chuẩn 802.11, và
cũng được biết với tên gọi WIFI (Wireless Fidelity) cho các mạngWLAN Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu,trong đó có bao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần
Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là
các chuẩn 802.11a và 802.11b (định nghĩa ra những phươngpháp truyền tín hiệu)
1 IEEE 802.11a
- Đây là một chuẩn được cấp phép ở dải băng tần mới:nó hoạt động ở dải tần số 5Ghz sử dụng phương thức điều chế ghép kênh theo vùng tần số vuông góc(OFDM) Phương thức điều chế này làm tăng tốc độ trên mỗi kênh (từ
Trang 1111Mbps/1kênh lên 54 Mbps/1 kênh)
- Có thể sử dụng đến 8 Access Point (truyền trên 8 kênh Non-overlapping,kênhkhông chồng lấn phổ) , đặc điểm này ở dải tần 2,4Ghz chỉ có thể sử dụng 3 AccessPoint (truyền trên 3 kênh Non – overlapping)
- Hỗ trợ đồng thời nhiều người sử dụng với tốc độ cao mà ít bị xung đột
- Các sản phẩm của theo chuẩn IEEE 802.11a không tương thích với các sản phẩmtheo chuẩn IEEE 802.11 và 802.11b vì chúng hoạt động ở các dải tần số khácnhau.Tuy nhiên các nhà sản xuất chipset đang cố gắng đưa loại chipset hoạt động
ở cả 2 chế độ theo hai chuẩn 802.11a và 802.11b.Sự phối hợp này được biết đếnvới tên WiFi5 ( WiFi cho công nghệ 5Gbps)
2 IEEE 802.11b, 802.11b+
Chuẩn này được đưa ra vào năm 1999, nó cải tiến từ chuẩn 802.11
- Cũng hoạt động ở dải tần 2,4 Ghz nhưng chỉ sử dụng trải phổ trực tiếp DSSS
- Tốc độ tại Access Point có thể lên tới 11 Mbps(802.11b),22Mbps(802.11b+)
- Các sản phẩm theo chuẩn 802.11b được kiểm tra và thử nghiệm bởi hiệp hội cáccông ty Ethernet không dây (WECA) và được biết đến như là hiệp hội WiFi,nhữngsản phẩm Wireless được WiFi kiểm tra nếu đạt thì sẽ mang nhãn hiệu này
- Hiện nay IEEE 802.11b là một chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất cho WirelessLAN Vì dải tần số 2,4Ghz là dải tần số ISM(Industrial ,Service and Medical :dảitần vô tuyến nghiệp dư ,không cần xin phép) cũng được sử dụng cho các chuẩnmạng không dây khác như là : Bluetooth và HomeRF,hai chuẩn này không đượcphổ biến như là 801.11 Bluetooth được thiết kế sử dụng cho thiết bị không dây
mà không phải là Wireless LAN , nó được dùng cho mạng cá nhân PAN(PersonalArea Network) Như vậy Wireless LAN sử dụng chuẩn 802.11b và các thiết bịBluetooth hoạt động trong cùng một dải băng tần
Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cải tiến là chuẩn
802.11g mà có thể truyền nhận thông tin ở cả hai dãy tần 2.4Ghz
và 5Ghz và có thể nâng tốc độ truyền dữ liệu lên đến 54Mbps Bản
dự thảo của tiêu chuẩn này được đưa ra vào tháng 10 – 2002
- Phương thức điều chế : có thể dùng một trong 2 phương thức
o Dùng OFDM (giống với 802.11a) tốc độ truyền lên tới 54Mbps
o Dùng trải phổ trực tiếp DSSS tốc độ bị giới hạn ở 11 Mbps
- Tương thích ngược với chuẩn 802.11b
- Bị hạn chế về số kênh truyền
Thêm vào đó, những sản phẩm áp dụng 802.11g cũng có thểtương thích ngược với các thiết bị chuẩn 802.11b Hiện nay chuẩn
3 IEEE 802.11h
Trang 12Chuẩn này được dùng ở châu Âu ,dải tần 5 Ghz Nó cung cấp tính năng sự lựachọn kênh động và điều khiển công suất truyền dẫn TPC , nhằm tránh can nhiễu.Ởchâu Âu người ta chủ yếu sử dụng thông tin vệ tinh ,nên phần lớn các quốc gia ởđây sử dụng chỉ sử dụng Wireless LAN ở trong nhà (Indoor) Chuẩn này đang ởgiai đoạn chuẩn hóa ,dự kiến sẽ đưa ra vào cuối năm 2003.
II MỘT SỐ CHUẨN WIRELESS KHÁC
1 Chuẩn: IEEE 8021.11n
Phân loại: Kết nối
Tính năng chính, Định nghĩa: Tần số: 2,4 GHz, Tốc độ tối đa: 540 mbps
Tầm hoạt động: 50-125 m
2 Chuẩn: IEEE 802.11d
Phân loại: Tính năng bổ sung
Tính năng chính, Định nghĩa: Bật tính năng thay đổi tầng MAC để phù hợp với các yêu cầu ở những quốc gia khác nhau
3 Chuẩn: IEEE 802.11h
Phân loại: Tính năng bổ sung
Tính năng chính, Định nghĩa: Chọn tần số động (dynamic frequency selection: DFS) và điều khiển truyền năng lượng (transmit power control: TPC) để hạn chế việc xung đột với các thiết bị dùng tần số 5 GHz khác
4 Chuẩn : WPA Enterprise
Phân loại: Bảo mật
Tính năng chính, Định nghĩa: Sử dụng chứng thực 802.1x với chế độ mã hóa TKIP
và một máy chủ chứng thực
5 Chuẩn: WPA Personal
Phân loại: Bảo mật
Tính năng chính, Định nghĩa: Sử dụng khóa chia sẻ với mã hóa TKIP
Trang 136 Chuẩn: WPA2 Enterprise
Phân loại: Bảo mật
Tính năng chính, Định nghĩa: Nâng cấp của WPA Enterprise với việc dùng
mã hóa AES
7 Các chuẩn khác
IEEE 802.11 chưa từng được ứng dụng thực tế và chỉ được xem là bướcđệm để hình thành nên kỷ nguyên Wi-Fi Trên thực tế, cả 24 kí tự theo sau802.11 đều được lên kế hoạch sử dụng bởi Wi-Fi Alliance Như ở bảngtrên, các IEEE 802.11 được phân loại thành nhiều nhóm, trong đó hầu nhưngười dùng chỉ biết và quan tâm đến tiêu chuẩn phân loại theo tính chất kếtnối (IEEE 802.11a/b/g/n ) Một số IEEE 802.11 ít phổ biến khác:IEEE 802.11c: các thủ tục quy định cách thức bắt cầu giữa các mạng Wi-Fi.Tiêu chuẩn này thường đi cặp với 802.11d
IEEE 802.11e: đưa QoS (Quality of Service) vào Wi-Fi, qua đó sắp đặt thứ
tự ưu tiên cho các gói tin, đặc biệt quan trọng trong trường hợp băng thông
bị giới hạn hoặc quá tải
IEEE 802.11F: giao thức truy cập nội ở Access Point, là một mở rộng choIEEE 802.11 Tiêu chuẩn này cho phép các Access Point có thể “nóichuyện” với nhau, từ đó đưa vào các tính năng hữu ích như cân bằng tải,
IEEE 802.11j: những bổ sung để tương thích điều kiện kỹ thuật ở Nhật Bản
IEEE 802.11k: những tiêu chuẩn trong việc quản lí tài nguyên sóng radio.Chuẩn này dự kiến sẽ hoàn tất và được đệ trình thành chuẩn chính thứctrong năm nay
IEEE 802.11p: hình thức kết nối mở rộng sử dụng trên các phương tiện giaothông (vd: sử dụng Wi-Fi trên xe buýt, xe cứu thương ) Dự kiến sẽ đượcphổ biến vào năm 2009
IEEE 802.11r: mở rộng của IEEE 802.11d, cho phép nâng cấp khả năngchuyển vùng
IEEE 802.11T: đây chính là tiêu chuẩn WMM như mô tả ở bảng trên
IEE 802.11u: quy định cách thức tương tác với các thiết bị không tươngthích 802 (chẳng hạn các mạng điện thoại di động)
Trang 14 IEEE 802.11w: là nâng cấp của các tiêu chuẩn bảo mật được mô tả ở IEEE802.11i, hiện chỉ trong giải đoạn khởi đầu.
Các chuẩn IEEE 802.11F và 802.11T được viết hoa chữ cái cuối cùng đểphân biệt đây là hai chuẩn dựa trên các tài liệu độc lập, thay vì là sự mởrộng / nâng cấp của 802.11, và do đó chúng có thể được ứng dụng vào cácmôi trường khác 802.11 (chẳng hạn WiMAX – 802.16)
Trong khi đó 802.11x sẽ không được dùng như một tiêu chuẩn độc lập mà
sẽ bỏ trống để trỏ đến các chuẩn kết nối IEEE 802.11 bất kì Nói cách khác,802.11 có ý nghĩa là “mạng cục bộ không dây”, và 802.11x mang ý nghĩa
“mạng cục bộ không dây theo hình thức kết nối nào đấy (a/b/g/n)”
Hình thức bảo mật cơ bản nhất ở mạng Wi-Fi là WEP là một phần của bảnIEEE 802.11 “gốc”
Bạn dễ dàng tạo một mạng Wi-Fi với lẫn lộn các thiết bị theo chuẩn IEEE802.11b với IEEE 802.11g Tất nhiên là tốc độ và khoảng cách hiệu dụng
sẽ là của IEEE 802.11b Một trở ngại với các mạng IEEE 802.11b/g và có
lẽ là cả n là việc sử dụng tần số 2,4 GHz, vốn đã quá “chật chội” khi đócũng là tần số hoạt động của máy bộ đàm, tai nghe và loa không dây Tệhơn nữa, các lò viba cũng sử dụng tần số này, và công suất quá lớn củachúng có thể gây ra các vẫn đề về nhiễu loạn và giao thoa
Tuy chuẩn IEEE 802.11n chưa được thông qua nhưng khá nhiều nhà sản xuất thiết
bị đã dựa trên bản thảo của chuẩn này để tạo ra những cái gọi là chuẩn G+ hoặc SuperG với tốc độ thông thường là gấp đôi giới hạn của IEEE 802.11g Các thiết
bị này tương thích ngược với IEEE 802.11b/g rất tốt nhưng tất nhiên là ở mức tốc
độ giới hạn Bên cạnh đó, bạn phải dùng các thiết bị (card mạng, router accesspoint ) từ cùng nhà sản xuất
Khi chuẩn IEEE 802.11n được thông qua, các nốt kết nối theo chuẩn b/g vẫn được hưởng lợi khá nhiều từ khoảng cách kết nối nếu Access Point là chuẩn n.Cần lưu ý, bất kể tốc độ kết nối Wi-Fi là bao nhiêu thì tốc độ “ra net” của bạn cũng chỉ giới hạn ở mức khoảng 2 mbps (tốc độ kết nối Internet) Với môi trường Internet công cộng (quán cafe Wi-Fi, thư viện ), ắt hẳn lợi thế tốc độ truyền file trong mạng cục bộ xem như không tồn tại
Trang 15
CHƯƠNG IV
CÁC THÀNH PHẦN CỦA WIRELESS
I Các thành phần trong mạng Wireless LAN
1 Các thiết bị trong mạng Wireless LAN
a Network Interface Card : Có chức năng như card mạng thông thường ,loại
Card
này có gắn thêm một angten.Có các loại NIC theo các chuẩn khác nhau :
Cắm vào khe PCMCIA: loại này cắm cho máy tính xách tay
Cắm vào CardbusPCMCIA : dùng cho máy tính xách tay
Cắm vào khe PCI trong PC : loại này dùng cho PC để bàn
Cắm vào cổng USB : dùng cho PC để bàn ,xách tay
b Wireless LAN phones : Phone sử dụng điện thoại IP
Trang 16Access Point có thể cấu hình nhiều chức năng khác nhau phù hợp với nhiều mụcđích sử dụng khác nhau như : Access Point ,Access Point client,Bridge, MultipleBridge…
Access Point Mode:
Ở chế độ này khi client di chuyển hoặc chuyển tới một vị trí khác nó sẽ được roaming để liên với các client khác thông qua Access Point gần nhất Có hai thông
số để nhận dạng giữa Access Point và client khi roaming đó là nhận dạng dịch vụ SSID (Service Set Identification) và giao thức mã hóa WEP (Wired Equivalent Protocol)
Trang 17Access Point Client Mode:
Trường hợp này khi cấu hình một Access Point là client thì nó sẽ đóng vai trò như Client đối với Access Point khác nào đó
Trường hợp này áp dụng khi một số máy ở địa điểm A được đặt cố định và rất khó
đi dây đến đó và Access Point nối vào mạng A này sẽ được cấu hình như một client của Access Point Mode
Trang 18Access Point Brigde:
Trường hợp này thường áp dụng khi có 2 mạng LAN ở 2 tòa nhà cách xa nhaumuốn nối với nhau thông qua Access Point Trường hợp này angten của AccessPoint thường là angten đẳng hướng
Khi tính toán nếu cần phải dùng loại Access Point có cắm thêm angten thì nêndùng angten định hướng (thường đặt ngoài trời)và chú ý phải có biện pháp chốngsét cho angten
Access Point Multi Brigde:
Trường hợp có ít nhất 3 mạng LAN ở 3 tòa nhà cách xa nhau muốn nối mạng vớinhau thông qua Access Point ,khi đó ta sẽ nhóm các mạng này thành mộtdomain ,dùng angten định hướng như trường hợp Access Point Bridge.Nếu nhưgiữa hai tòa nhà nào đó mà có vật cản (chẳng hạn một tòa nhà khác cao hơn) thì taphải định hướng lại angten ,tăng thêm trạm chuyển tiếp
Trang 192 Các phụ kiện như : bộ khuếch đại ,angten, thiết bị chống sét…
Angten:
Khi thiết bị Wi-Fi ngày càng "tràn ngập" thị trường, làm thế nào để chọn đượcthiết bị đáp ứng nhu cầu khi sử dụng : tốc độ nhanh, tính năng phong phú và hữuích, vùng phủ sóng rộng Để lựa chọn một thiết bị mạng Wi-Fi (access point,router ) "vừa ý" ngoài yếu tố thương hiệu, các tính năng cần thiết và chuẩn Wi-Fiphù hợp, cần phải quan tâm thêm đến các thông số kỹ thuật của anten Một anten
có các thông số phù hợp sẽ mang lại một không gian làm việc "rộng rãi"hơn.Dưới đây là một số mẫu angten thông dụng với nhỏ gọn đơn giản khi sửdụng
Thiết bị chống sét :
Trang 20
Thiết bị khoếch đại :
3 Trạm thu phát – STA
STA – Station, các trạm thu/phát sóng Thực chất ra là các thiết bị không dây kếtnối vào mạng như máy vi tính, máy Palm, máy PDA, điện thoại di động, vv vớivai trò như phần tử trong mô hình mạng ngang hàng Pear to Pear hoặc Client trong
mô hình Client/Server Trong phạm vi đồ án này chỉ đề cập đến thiết bị không dây
là máy vi tính (thường là máy xách tay cũng có thể là máy để bàn có card mạngkết nối không dây) Có trường hợp trong đồ án này gọi thiết bị không dây là STA,
có lúc là Client, cũng có lúc gọi trực tiếp là máy tính xách tay Thực ra là như nhaunhưng cách gọi tên khác nhau cho phù hợp với tình huống đề cập
4 Điểm truy cập – AP
Điểm truy cập – Acces Point là thiết bị không dây, là điểm tập trung giao tiếp vớicác STA, đóng vai trò cả trong việc truyền và nhận dữ liệu mạng AP còn có chứcnăng kết nối mạng không dây thông qua chuẩn cáp Ethernet, là cầu nối giữa mạngkhông dây với mạng có dây AP có phạm vi từ 30m đến 300m phụ thuộc vào côngnghệ và cấu hình
Trang 215 Trạm phục vụ cơ bản – BSS
Kiến trúc cơ bản nhất trong WLAN 802.11 là BSS – Base Service Set Đây là đơn
vị của một mạng con không dây cơ bản Trong BSS có chứa các STA, nếu không
Trang 22có AP thì sẽ là mạng các phần tử STA ngang hàng (còn được gọi là mạng Adhoc),còn nếu có AP thì sẽ là mạng phân cấp (còn gọi là mạng Infrastructure) Các STAtrong cùng một BSS thì có thể trao đổi thông tin với nhau Người ta thường dùnghình Oval để biểu thị phạm vi của một BSS Nếu một STA nào đó nằm ngoài mộthình Oval thì coi như STA không giao tiếp được với các STA, AP nằm trong hìnhOval đó Việc kết hợp giữa STA và BSS có tính chất động vì STA có thể dichuyển từ BSS này sang BSS khác Một BSS được xác định bởi mã định danh hệthống ( SSID – System Set Identifier ), hoặc nó cũng có thể hiểu là tên của mạngkhông dây đó.
Mô hình 1 BSS
6.BSS độc lập – IBSS
Trong mô hình IBSS – Independent BSS, là các BSS độc lập, tức là không có kếtnối với mạng có dây bên ngoài Trong IBSS, các STA có vai trò ngang nhau IBSSthường được áp dụng cho mô hình Adhoc bởi vì nó có thể được xây dựng nhanhchóng mà không phải cần nhiều kế hoạch
Trang 237 Hệ thống phân tán – DS
Người ta gọi DS – Distribution System là một tập hợp của các BSS Mà các BSSnày có thể trao đổi thông tin với nhau Một DS có nhiệm vụ kết hợp với các BSSmột cách thông suốt và đảm bảo giải quyết vấn đề địa chỉ cho toàn mạng
8 Hệ thống phục vụ mở rộng – ESS
ESS – Extended Service Set là một khái niệm rộng hơn Mô hình ESS là sự kếthợp giữa DS và BSS cho ta một mạng với kích cỡ tùy ý và có đầy đủ các tính năngphức tạp Đặc trưng quan trọng nhất trong một ESS là các STA có thể giao tiếpvới nhau và di chuyển từ một vùng phủ sóng của BSS này sang vùng phủ sóng củaBSS mà vẫn trong suốt với nhau ở mức LLC – Logical Link Control