1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi chuyen de

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 88,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH HƯNG YÊN Bài thi: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1: Tại sao thực dân pháp đẩy mạnh khai th

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

TỈNH HƯNG YÊN Bài thi: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Tại sao thực dân pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến

tranh thế giới lần thứ nhất?

A Chuẩn bị chiến tranh thế giới

B bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra

C phát triển thuộc địa

D chuẩnbị chiến tranh chống Nhật.

Câu 2: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần 2, tư bản Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào

ngành

A Khai mỏ B Giao thông vận tải và công nghiệp nặng

C Cnghiệp nhẹ và nnghiệp D Nông nghiệp và khai mỏ.

Câu 3: Trong nông nghiệp tư bản Pháp đầu tư vốn chủ yếu trồng cây:

Câu 4: Diện tích trồng cao su lên đến 120.000 hécta vào năm

Câu5: Trong khai mỏ, tư bản Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào khai thác

Câu6: Thực dân Pháp thực hiện chính sách gì để chia rẽ khối đối đoàn kết dân tộc?

A Chính sách “chia để trị” B Lợi dụng bộ máy cường hào ở nông thôn

C Chuyên chế triệt để D Chính sách văn hoá nô dịch

Câu 7: Bộ phận nào trong g/cấp địa chủ phong kiến có tinh thần yêu nước, tham gia p/trào yêu

nước?

Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới lấn thứ nhất, thực dân Pháp đã thi hành ở Việt Nam những thủ

đoạn chính trị gì?

A Mọi quyền hành nằm trong tay người Pháp.

B Nhân dân không được hưởng quyền tự do dân chủ, bị đàn áp, khủng bố.

C Thi hành chính sách “chia để trị” Triệt để lợi dụng bộ máy địa chủ cường hào ở nông thôn.

D Cả 3 ý trên.

Câu 9: Mục đích của các thủ đoạn chính trị là:

A đàn áp nhân dân, chia rẽ dtộc, củng cố uy quyền và bảo vệ sự thông trị của chúng

B Đàn áp các cuộc nổi dậy, chia đất đai, chia rẽ các tôn giáo.

C Tiêm nhiễm các tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè

Trang 2

D Cả 3 ý trên.

Câu 10: Trong cuộc khai thác lần2, TDP đã thi hành ở VN những chính sách về vhoá, giáo dục

nào?

A Chúng triệt để thi hành chính sách văn hoá nô dịch.

B Hạn chế mở trường học, chủ yếu là các trường tiểu học, trung hoc chỉ mở nhỏ giọt ở các tphố

lớn

C Lợi dụng sách báo x/bản công khai để tuyên truyền c/sách “khai hoá” và gieo rắc ảo tưởng hoà

bình hợp tác với Pháp và tay sai

D Cả 3 ý trên.

Câu 11: Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của TD Pháp có nhiều điểm không thay đổi, ngoại

trừ:

A Hạn chế phát triển công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp nặng).

B Tăng cường vơ vét, bóc lột tiền của của nhân dân

C Ra sức cướp đoạt ruộng đât, lập đồn điền, đẩy manh công nghiệp khai khoáng

D Lập ngân hàng Đông Dương - đại diện cho thế lực t/bản tài chính P- nắm quyền đ/ khiển nền

kinh tế

Câu 12: Trong cuộc khai thác lần thứ hai, nguồn lợi chính của tư bản Pháp không bao gồm

ngành:

C Công nghiệp nặng D Công nghiệp chế biến

Câu 13: Với chính sách “chia để trị”, thực dân Pháp đã chia nước ta thành các kì:

A 2 kì: Bắc - Nam Kì

B 5 kì: Bắc- Cao Miên- Ai Lao- Trung - Nam Kì

C 4 kì: Bắc - Cao Miên- Trung - Nam Kì

D 3 kì: Bắc – Trung - Nam Kì

Câu 14: Mục đích của những thủ đoạn về chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp ở VN là:

A Nhằm củng cố bộ máy cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam

B Nhằm khai hoá văn minh cho nhân dân Việt Nam

C Nhằm củng cố bộ máy cai trị của TD Pháp ở VN, phục vụ cho c/trình khai thác.

D Nhằmtạo điều kiện cho việc thực thi chủ trương “Pháp-Việt đề huề”.

Câu 15: Do tác động của c/trình khai thác lần 2 của TD Pháp, xã hội VN phân hoá thành các

g/cấp là:

A Địa chủ phong kiến, nông dân, công nhân

B Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sán, tiểu tư sản, công nhân

C Nông dân, tư sản, công nhân

D Địachủ phong kiến, nông dân, tư sản dân tộc, công nhân.

Câu 16: Lực lượng hăng hái và đông đảo nhât của cách mạng Việt Nam là:

Trang 3

Câu 17: Giai cấp có nguồn gốc từ nông dân, từng bước vươn lên nắm quyền lãnh đạo c/mạng VN

là:

A Công nhân B Địa chủ C Tư sản D Tiểu tư sản

Câu 18: Giai cấp có số lượng không đông, thế lực kinh tế yếu, bị tư sản Pháp chèn ép, một bộ

phận có quyền lợi gắn chặt với đế quốc; thái độ không kiên định, dễ thoả hiệp với đế quốc khi được chúng nhượng bộ cho một số quyền lợi, đó là:

A Công nhân B Nông dân C Tiểu tư dtộc D Tư sản mại bản

Câu 19: Trong giai cấp tiểu tư sản, một bộ phận có điều kiện tiếp xúc với các trào lưu tư tưởng,

văn hoá tiến bộ, có tinh thần hăng hái cách mạng và là một lực lượng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đó là:

A Công chức trong các sở của c/quyền thực dân

B Bộ phận trí thức sinh viên, học sinh.

C Những người buôn bán nhỏ ở các thành thị

D Nhữngngười thợ thủ công ở các thành thị.

Câu 20: Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất là:

A Vô sản với tư sản.

B Tư sản dân tộc với tư sản Pháp.

C Nông dân với địa chủ p/ kiến.

D Toàn thể dân tộc Việt Nam với Thực dân Pháp và phong kiến tay sai

Câu 21 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa ở nước ta từ:

A Cuối thế kỷ XIX B Thập niên đầu tiên của thế kỷ XX.

C Trong khi diễn ra Chiến tranh thế giới 1 D Chiến tranh Thế giới thứ nhất kết thúc Câu 22 Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp tiến hành ở ĐDương là cuộc khai thác lần thứ mấy?

A Chương trình khai thác lần 1 B Chương trình khai thác lần 2.

C Chương trình phục hưng kinh tế D.Chương trình khôi phục kinh tế Việt Nam Câu 23 Mục đích phát triển giao thông vận tải của Pháp trong cuộc khai thác lần thứ hai là

A Chuyên chở vật liệu và lưu thông hàng hoá thuận lợi.

B Mở mang hệ thống đường xá VN ngang tầm thế giới.

C Giải quyết nạn thất nghiệp ở VN

D Phục vụ cho công việc khai thác thuộc địa.

Câu 24 Giai cấp nào ngày càng câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp để đàn áp, bóc lột nông dân :

C Giai cấp tư sản dân tộc D Giai cấp tư sản mại bản

Câu 25 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai

cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?

A Đứng lên chống thực dân Pháp để gpdt

B Thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi

C Phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp

D Phối hợp với nông dân để chống Pháp

Trang 4

Câu 26 Diện tích trồng cao su của Pháp ở Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1930 tăng lên bao

nhiêu?

A Từ 15 ngàn hec-ta -> 120 ngàn hec-ta

B Từ 15 ngàn hec-ta -> 150 ngàn hec-ta

C Từ 20 ngàn hec-ta -> 150 ngàn hec-ta

D Từ 20 ngàn héc-ta -> 120 ngàn hec-ta

Câu 27 Để nắm chặt thị trường Việt Nam và Đông Dương, trong những năm sau chiến tranh thế

giới thứ nhất, thực dân Pháp đã cho thi hành biện pháp, quy định nào sau đây?

A Đánh thuế nặng hàng nông sản, hàng tiêu dùng của nước ngoài vào Việt Nam.

B Việt Nam chỉ được phép nhập hàng hóa của Pháp và các nước tư bản phương Tây.

C Đánh thuế nặng hàng hóa của nước ngoài nhập vào Việt Nam.

D Không cho hàng hóa nước ngoài được trao đổi ở Việt Nam.

Câu 28 Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, hệ thống các nhà máy diêm cưa do Pháp xây dựng nằm trên địa bàn những khu vực nào?

A Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang.

B Nam Định, Hải Phòng, Bắc Ninh.

C Hà Nội, Thanh Hóa, Vinh.

D Quảng Bình, Vũng Tàu, Thừa Thiên Huế.

Câu 29 Đoạn đường sắt từ Đồng Đăng tới Na Sầm được hoàn thành vào thời gian nào?

Câu30 Tầng lớp, giai cấp nào chiếm số lượng đông đảo nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam

những năm đầu thế kỉ XX?

Câu 31 Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp, xã hội Việt

Nam đã hình thành đầy đủ mấy giai cấp cơ bản?

Câu32 Nhà máy xay xát gạo nổi tiếng ở Việt Nam do Pháp xây dựng trong thời gian thi hành

chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai nằm ở

Câu 33 Nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương trong những năm sau chiến tranh thế

giới thứ nhất là

C Ngân hàng miền Trung D Ngân hàng Pháp.

Câu 34 Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

B Để bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra ở chính quốc.

C Để cạnh tranh với các nước tư bản khác.

Trang 5

D Để biến VN thành thị trường tiêu thụ hàng hóa cho Pháp.

Câu 35 Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp bắt đầu vào năm nào?

A 1914 B 1918 C 1919 D 1920

Câu 36 Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở VN, tư bản Pháp chú trọng đến

việc khai thác mỏ than?

A ở VN có trữ lượng than lớn

B Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp Pháp.

C Nước Pháp rất nghèo về nhiên liệu, nguyên liệu

D Tất cả đều đúng.

Câu 37 Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở VN, tư bản Pháp hạn chế phát

triển công nghiệp nặng?

A Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

B Biến VN thánh thị trường tiêu thụ hàng hoá do nền công nghiệp Pháp sản xuất

C Trong khi nền công nghiệp VN chưa có đkiện p/triển, TDPháp tìm cách kìm hãm sự p/triển đó.

D Tất cả cùng đúng.

Câu 38 Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần hai, Pháp đã tăng cường đầu tư vốn vào ngành

nào nhiều nhất?

A Công nghiệp nặng B Công nghiệp nhẹ

C Nông nghiệp và khai thác mỏ D Thương nghiệp và xuất khẩu

Câu 39 Số vốn mà Pháp đầu tư vào nông nghiệp lên tới 400 triệu phơrăng, gấp 10 lần trước

chiến tranh được thực hiện vào năm nào?

A 1926 B 1927 C 1928 D 1929

Câu 40 Vì sao Pháp tăng cường đầu tư vốn vào nông nghiệp và khai thác mỏ?

A Bù đắp sự thiệt hại nặng nề do chiến tranh gây ra.

B Cao su và than đá là hai mặt hàng mà thị trường Pháp và thế giới có yêu cầu cao.

C Tạo điều kiện có việc làm cho lao động VN

D Thúc đẩy nền kinh tế VN phát triển.

Câu 41 Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài vì:

A Tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.

B Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.

C Muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

D Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

Câu 42 Nhằm độc quyền chiếm thị trường Đông Dương, tư bản độc quyền Pháp đã làm gì?

A Ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương.

B Cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.

C Lập ngân hàng Đông Dương

D Chỉ nhập hàng hóa Pháp vào thị trường Đông Dương.

Câu 43 Chính sách khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp về căn bản không thay đổi vì:

A Không xây dựng các ngành công nghiệp nặng ở nước ta.

Trang 6

B Tăng cường đánh thuế nặng.

C Hạn chế phong trào công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nặng, biến ĐD thành thị trường độc

chiếm của P

D Bỏ vốn nhiều vào nông nghiệp và khai thác mỏ.

Câu 44 Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ II của Pháp đến nền ktế VN là gì?

A Nền ktế VN phát triển độc lập

B Nền ktế VN vấn bị lạc hậu, què quặt.

C Nền ktế VN phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm, lệ thuộc Pháp.

D Nền ktế VN lệ thuộc hoàn toàn vào Pháp.

Câu 45 Những thủ đoạn thâm độc nhất của tư bản Pháp về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ

nhất nhằm nô dịch lâu dài nhân dân Việt Nam là gì?

A Thâu tóm quyền hành trong tay người P

B.Câu kết với vua quan Nam triều để đàn áp nhân dân.

C “Chia để trị”

D Khủng bố, đàn áp nhân dân ta.

Câu 46 Thực dân Pháp thi hành chính sách “chia để trị”, chia nước ta thành ba kỳ với ba chế độ

chính trị khác nhau, đó là:

A Nam Kì: thuộc Pháp; Trung Kì : nửa bảo hộ ; Bắc Kì : bảo hộ.

B Nam Kì: bảo hộ; Trung Kì : thuộc Pháp ; Bắc Kì : bảo hộ.

C Nam Kì: nửa bảo hộ; Trung Kì : bảo hộ ; Bắc Kì : thuộc Pháp.

D Nam Kì: thuộc Pháp; Trung Kì : bảo hộ ; Bắc Kì : nửa bảo hộ.

Câu 47 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách chính trị của pháp ở Việt Nam là gì?

A Mua chuộc, lôi kéo địa chủ và tư bản người Việt.

B Vua quan Nam Triều chỉ là bù nhìn, quyền lực trong tay người Pháp.

C Thẳng tay đàn áp, khủng bố nhân dân ta

D a, b, c, đúng.

Câu 48 Chính sách văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp được thực hiện nhằm mục đích gì?

A Mở các trường học dạy tiếng Pháp

B Thi hành chính sách văn hóa nô dịch.

C Xuất bản sách báo tuyên truyền chính sách “khai thác” của Pháp.

D Tạo điều kiện cho nền văn hóa, giáo dục Việt Nam phát triển.

Câu 49 Giai cấp mới ra đời do hậu quà của việc đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa của

thực dân Pháp ở Việt Nam sau chiến tranh là giai cấp nào?

A Công nhân B Tiểu tư sản C Tư sản D Địa chủ

Câu 50 Giai cấp có số lượng tăng nhanh trong cơ cấu xã hội Việt Nam do hậu quả của cuộc khai

thác lần thứ hai của thực dân Pháp sau chiến tranh là giai cấp nào?

A Nông dân B Địa chủ C Công nhân D Tư sản.

Câu 51 Giai cấp nào trở thành tay sai, làm chỗ dựa cho thực dân Pháp tăng cường chiếm đoạt,

bóc lột kinh tế, đàn áp chính trị đối với người nông dân?

Trang 7

A Giai cấp địa chủ phong kiến B Tầng lớp đại địa chủ.

C Tầng lớp tư sản mại bản D Giai cấp tư sản dân tộc.

Câu 52 Thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến đối với thực dân Pháp như thế nào?

A sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc.

B sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp khi bị chèn ép.

C sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.

D sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế.

Câu 53 Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã:

A Được thực dân Pháp dung dưỡng

B Bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

C Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.

D Được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực cho chúng.

Câu 54 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương có hai giai

cấp bị phân hoá thành hai bộ phận, đó là các giai cấp nào?

A nông dân và công nhân B công nhân và tư sản.

C đại địa chủ p/kiến và tư sản D tư sản dân tộc và tầng lớp tiểu tư sản.

Câu 55 Giai cấp tư sản Việt Nam bị phân hoá thành hai bộ phận nào?

A Tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp

B Tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

C Tư sản dân tộc và tư sản mại bản

D Tư sản dân tộc và tư sản công thương.

Câu 56 Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc, phong kiến nhưng thái độ không kiên định,

dễ thỏa hiệp, đó là đặc điểm của giai cấp nào?

A Giai cấp địa chủ phong kiến B Giai cấp tư sản.

C Tầng lớp tư sản dân tộc D Tầng lớp tư sản mại bản.

Câu 57 Vì sao giai cấp tư sản dân tộc không đủ khả năng nắm lấy sứ mệnh lãnh đạo cách mạng

VN?

A Bị tầng lớp tư sản mại bản chèn ép B Số lượng ít, thế lực kinh tế yếu.

C Thái độ không kiên định dễ thỏa hiệp D a, b, c, đúng

Câu 58 Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng nào?

A Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ

B Có tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.

C Bị 3 tầng lớp áp bức bóc lột, có qhệ tự nhiên với g/c nông dân kế thừa truyền thống ynước của

dân tộc

D Điều kiện lao động và sinh sống tập trung.

Câu 59 Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là giai cấp nào?

A Giai cấp nông dân B Giai cấp công nhân

C Giai cấp tiểu tư sản D Giai cấp tư sản dân tộc.

Trang 8

Câu 60 Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật gắn với nền sản

xuất hiện đại, có quan hệ mật thiết với giai cấp nông dân?

A Tiểu tư sản B Công nhân C Tư sản D Địa chủ

Câu 61 Vì sao tầng lớp tiểu tư sản trở thành bộ phận quan trọng của c/mạng dtộc dân chủ ở nước

ta?

A Vì bị thực dân Pháp chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ

B Vì đời sống bấp bênh, dễ bị xô đẩy vào con đường phá sản thất nghiệp.

C Câu a đúng, câu b sai

D Câu a, b đều đúng.

Câu 62 Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ giai cấp nào trong xã hội Việt Nam?

A Giai cấp tư sản bị phá sản

B Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

C Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép

D Thợ thủ công bị thất nghiệp

Câu 63 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất xã hội VN tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn

nào là cơ bản nhất?

A Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ B Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản

C Mâu thuẫn giữa nhân dân VN và chủ nghĩa TDP D Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.

-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

61 D 62 B 63 C

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w