Giai cấp thống trị Biện pháp thực hiện Tự giác, tự nguyện Cưỡng chế nhà nướcCông cụ thực hiện Tập quán,đạo đức, tôngiáo Pháp luật Mục đích Đảm bảo quyền lợi chocác thành viên trong xãhội
Trang 1PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG I:
Câu 1: Chứng minh “Nhà nước là một hiện tượng lịch sử”
Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin:
Nhà nước là một hiện tượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
- Nhà nước không phải trong xã hội nào cũng có
- Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhấtđịnh với 2 điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất và sảnphẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp khôngthể điều hòa được
Chứng minh:
- Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy:
+ Điều kiện về kinh tế: Chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm laođộng
+ Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội và được tổ chức theoquan hệ huyết thống
→ Giai đoạn đầu của xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có điều kiện để nhànước ra đời
- Giai đoạn cuối của xã hội cộng sản nguyên thủy:
+ Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt → Dẫn đến sự dư thừa của cải đầu tiên trong
nô lệ và chủ nô trở lên ngày càng sâu sắc
→ Trải qua 3 lần phân công lao động lớn trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã.Nhà nước ra đời một cách khách quan do nhu cầu của xã hội
Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Kết luận: Vậy nhà nước là một hiện tượng lịch sử
Câu2: Phân biệt quyền lực xã hội- quyền lực nhà nước
Hoặc: Phân biệt quyền lực có trong xã hội cộng sản nguyên thủy – quyền lực cótrong nhà nước
Trang 2Hoặc: Phân biệt quyền lực trong xã hội thị tộc – quyền lực trong xã hội có nhànước.
Quyền lực xã hội Quyền lực nhà nước
Khái niệm
Là quyền lực do cácthành viên trong xã hộilập nên nhằm duy trì
và thể hiện lợi ích củathành viên trong xã hội
và được bảo đảm thựchiện bởi dư luận xãhội, cưỡng chế xã hội
Là quyền lực do giaicấp thống trị thiết lập,phản ánh ý chí vànguyện vọng của giaicấp thống trị
Chủ thể nắm giữ Các thành viên trongxã hội. Giai cấp thống trị
Biện pháp thực hiện Tự giác, tự nguyện Cưỡng chế nhà nướcCông cụ thực hiện Tập quán,đạo đức, tôngiáo Pháp luật
Mục đích
Đảm bảo quyền lợi chocác thành viên trong xãhội
Đảm bảo quyền lợi chogiai cấp thống trị
Câu3: Trình bày đặc điểm của Nhà nước (phải giải thích từng đặc điểm)
Hoặc: Phân biệt Nhà nước – Thị tộc (hoặc với các tổ chức khác)
Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Đặc điểm của Nhà nước là: (5 đặc điểm)
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự quản lý dân cư theo đơn vị theo đơn
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt:
+ Quyền lực công đặc biệt là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh
ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhànước
+ Duy trì đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị
Nhà nước có chủ quyền quốc gia:
Trang 3+ Chủ quyền quốc gia của nhà nước là quyền tối cao của nhà nước trong hoạtđộng đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại Chủ quyền quốc gia có tínhtối cao thể hiện ở: Quyền lực nhà nước phổ biến trên toàn bộ lãnh thổ
Quyền lực nhà nước áp dụng đối với mọi đối tượng
Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội
Nhà nước quy định và thu các loại thuế:
+ Đảm bảo điều kiện vật chất cho bộ máy nhà nước
+ Giải quyết các công việc chung của xã hội trong đối nội và đối ngoại
lí dân cư trên nguyên tắc nội tộchôn, huyết thống
Nhà nước thiết lập quyền lực công
đặc biệt
Thiết lập quyền lực xã hội
Nhà nước có chủ quyền quốc gia Không có chủ quyền
Nhà nước ban hành pháp luật để
quản lí mọi mặt của đời sống xã
Câu 4: Nêu bản chất của Nhà nước?
Hoặc: Trình bày tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước?
Bản chất của Nhà nước là những yếu tố đặc trưng cốt lõi của Nhà nước được thể hiện ở hai khía cạnh:
Tính giai cấp
- Tại sao: + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp
+ Nhà nước ra đời nhằm bảo vệ và duy trì quyền lợi của giai cấpthống trị
- Sự thể hiện: + Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giaiCấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình vớigiai cấp khác trong xã hội
+ Nhà nước là công cụ để tổ chức thực hiện quyền lực củagiai cấp thống trị
Tính xã hội
- Tại sao: + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tại củagiai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại
Trang 4+ Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí, ổn định trật tự xãhội, đảm bảo cho xã hội phát triển.
- Sự thể hiện: + Nhà nước không chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
mà còn quan tâm tới lợi ích của cộng đồng
+ Nhà nước phải giải quyết các công việc chung mang tính
xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường, phòngchống các dịch bệnh,…
Câu 5: Trình bày chức năng của Nhà nước?
Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước.
Phân loại:
- Dựa vào phạm vi hoạt động:
Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong nội
- Dựa vào nội dung hoạt động: bao gồm: chức năng kinh tế, văn hóa, chứcnăng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, chức năng bảo vệ
Tổ quốc, …
Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng Nhà nước:
Hình thức: Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp
Phương pháp: thuyết phục, cưỡng chế
Câu 6: Trình bày hình thức Nhà nước?
Trang 5+ Chính thể quân chủ: là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao củaNhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyêntắc thừa kế
Chính thể quân chủ tuyệt đối: Nhà vua nắm mọi quyền lực
Chính thể quân chủ tương đối: Quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung mộtphần vào tay nhà vua, còn lại trong các cơ quan khác (Nghị viện)
+ Chính thể cộng hòa: là hính thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao củaNhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định
Chính thể cộng hòa đại nghị: quyền lực tập trung ở Nghị viện
Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống vừa là người đứng đầu vừa lànguyên thủ quốc gia
Chính thể cộng hòa lưỡng tính: vừa có đặc điểm của cộng hòa đại nghị, vừa cóđặc điểm của cộng hòa tổng thống
Hình thức cấu trúc:
- Hình thức cấu trúc là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính
lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các
cơ quan nhà nước địa phương.
- Các loại hình thức cấu trúc:
+ Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quanquyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đến địa phương
Đặc điểm:
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật duy nhất
Có 1 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lí thống nhất từ trung ương đếnđịa phương
Có 1 quốc tịch
Có 1 hệ thống Tòa án
Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc
+ Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên có chủquyền
Đặc điểm:
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật chung cho liên bang
Có 1 hệ thống Hiến pháp và pháp luật riêng cho tiểu bang
Có 1 hệ thống quốc tịch chung cho liên bang, có 1 hệ thống quốc tịchriêng cho tiểu bang
Lãnh thổ được phân chia thành liên bang và tiểu bang
( Dựa vào đặc điểm để làm câu hỏi: Nêu sự khác nhau giữa nhà nước đơn nhất –nhà nước liên bang.)
Câu 7: Trình bày chế độ chính trị của Nhà nước?
Chế độ chính trị của Nhà nước: là tổng thể các phương pháp, cách thức
mà Nhà nước (thông qua các cơ quan Nhà nước) sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước.
Trang 6 Các phương pháp cơ bản:
+ Phương pháp dân chủ: là phương pháp được các nước sử dụng chủ yếu như:tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, sử dụng các biện pháp kinh tế, tư tưởng đểthực hiện quyền lực Nhà nước Biện pháp cưỡng chế chỉ thực hiện khi các biệnpháp trên không đạt hiệu quả
+ Phương pháp phản dân chủ: là phương pháp được thể hiện tính độc tài chuyênchế trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước
Câu 8: Trình bày bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Tính giai cấp:
Tại sao:
+ Nhà nước Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp
+ Nhà nước Việt Nam ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp công nhân
và toàn dân
Sự thể hiện:
+ Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam , tổ chức và hoạt động của bộmáy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng, quan điểm lãnhđạo của Đảng
+ Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và củng cố vững chắc nền tảng đó
Tính nhân dân:
Trang 7 Theo Hiến pháp, Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của dân, dodân, vì dân.
+ Của dân: Nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, là người kiểm tra,giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước
+ Do dân: Nhân dân có thể thông qua bầu cử để lập ra các cơ quan đại diệnquyền lực của mình
+ Vì dân: Nhà nước luôn coi trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọngviệc xem xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân, bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của nhân dân
Câu 9: Trình bày chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho nhà nước Việt Nam.
Phân loại:
Dựa vào phạm vi hoạt động:
+ Chức năng đối nội: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Namtrong nội bộ đất nước
Các loại: chức năng kinh tế, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự antoàn xã hội, …
+ Chức năng đối ngoại: là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước Việt Namthể hiện mối quan giữa nhà nước Việt Nam với các quốc gia dân tộc khác
Các loại: chức năng củng cố và tăng cường tình hữu nghị với các nhà nướckhác
Dựa vào nội dung hoạt động:
+ Chức năng kinh tế, chức năng bảo đảm an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội,chức năng bảo vệ Tổ quốc XHCN, chức năng củng cố và tăng cường tình hữunghị với các nhà nước khác
Câu 10: Trình bày hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Trình bày hình thức chính thể của nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Trình bày hình thức cấu trúc của nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Hình thức nhà nước CHXHCN Việt Nam là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước Việt Nam được thể hiện dưới 2 góc độ.
2 góc độ:
Hình thức chính thể:
- Hình thức chính thể là cách tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan caonhất trong bộ máy nhà nước Việt Nam và mối quan hệ giữa các cơ quanđó
- Hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hính thức cộng hòa dânchủ, trong đó:
Trang 8+ Chính thể cộng hòa: là hính thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao củaNhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định Màđối với nhà nước Việt Nam, quyền lực tối cao của nhà nước tập trung trong tayQuốc hội với nhiệm kì kéo dài 5 năm.
+ Dân chủ: Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra
→ Vậy hình thức chính thể của nhà nước Việt Nam là hình thức chính thể cộnghòa
Hình thức cấu trúc:
- Hình thức cấu trúc là sự tổ chức nhà nước Việt Nam thành các đơn vịhành chính lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan trung ương nhànước Việt Nam và các cơ quan nhà nước Việt Nam địa phương
- Hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là nhà nước đơn nhất Bởi nhànước Việt Nam có đầy đủ đặc điểm của một nhà nước đơn nhất:
→ Vậy hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam là hình thức đơn nhất
Câu 11: Trình bày các hệ thống chính trị Nhà nước Việt Nam?
Trình bày vai trò của các bộ phận trong hệ thống chính trị nhà nướcViệt Nam?
Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ
chức chính trị xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình kinh tế xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó.
Các bộ phận và vai trò:
Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyếtđịnh, vì:
( Lưu ý: Có thể được tách riêng thành câu hỏi khi thi:
Tại sao nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vai trò quyếtđịnh?
Phân tích vai trò nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm và đóng vaitrò quyết định?)
- Nhà nước Việt Nam có chủ quyền quốc gia, là chủ thể của công phápquốc tế
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện về pháp lí cho mọi tầng lớp dân
cư và thực hiện sự quản lí đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ
và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 9- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xãhội.
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ trungương đến địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện
sự quản lí đối với mọi mặt của đời sống xã hội
Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo:
- Là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nhà nước Việt Nam
- Là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên, như: Hội nông dân ViệtNam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh,… là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
Câu 12: Trình bày đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam?
Cơ quan nhà nước là bộ phận của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối
về cơ cấu – tổ chức, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định.
Đặc điểm của cơ quan nhà nước Việt Nam:
Cơ quan nhà nước Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật
Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước Tínhquyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ các cơ quan nhà nước đều có thẩmquyền được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những vănbản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi đốitượng, trên phạm vi toàn lãnh thổ
Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hộinhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó
Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải làcông dân Việt Nam
Học Viện Tài Chính có phải cơ quan nhà nước không? Vì sao?
KHÔNG
Giải thích: Nêu khái niệm Cơ quan nhà nước → HVTC chỉ đảm bảo được 3điều kiện 1,3,4 (nêu rõ các đặc điểm) nhưng không thỏa mãn được điều kiện 2(nêu đặc điểm) → Kết luận: HVTC không phải cơ quan nhà nước HVTC hoạtđộng nhân danh chính nó, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài Chính
Cho ví dụ về một cơ quan Nhà nước trong bộ máy nhà nước? Giải thích?( Nêu khái niệm cơ quan nhà nước → Giải thích dựa trên 4 đặc điểm.)
Câu 13: Trình bày nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước?
Trang 10Nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo,
làm nền tảng cho tổ chức và hoạt động của tất cả các cơ quan nhà nước.
Các nguyên tắc:
Nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nướcpháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tấ cả quyềnlực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấpcông nhân với nông dân và đội ngũ tri thức.”
- Nội dung:
+ Nhân dân tham gia bầu cử, ứng cử vào các cơ quan đại diện của nhà nước.+ Nhân dân được tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến vào các dự án luật.+ Nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước và nhân viên cơ quanNhà nước
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tổchức và hoạt động của bộ máy Nhà nước:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạoNhà nước và xã hội.”
+ Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gương mẫu của mỗi Đảng viên
Nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công và phốihợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiền quyền Lậppháp, Hành pháp, Tư pháp:
- Cơ sở: Hiến pháp 2013: Tất cả quyền lực Nhà nước đều tập trung trongtay nhân dân, bắt nguồn từ nhân dân, thuộc về nhân dân
Nguyên tắc tập trung dân chủ:
- Cơ sở: Xuất phát từ yêu cầu của quản lí và từ bản chất của nhà nước ta làNhà nước “của dân, do dân, vì dân”
Trang 11quan địa phương phục tùng cơ quan trung ương, cơ quan nhà nước cấp dướiphục tùng cơ quan nhà nước cấp trên, nhân viên phục tùng lãnh đạo.
Câu 14: Trình bày các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam?
(Trình tự thành lập → Cơ cấu tổ chức → Hình thức hoạt động → Nhiệm vụ vaitrò)
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước CHXHCN Việt Nam, do
nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc “phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín”.
+ Các Ủy ban của quốc hội
+ Đại biểu quốc hội
+ Đoàn đại biểu quốc hội
Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp của Quốc hội thường lệ mỗinăm 2 kỳ, có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch nước, Thủtướng Chính phủ hoặc ít nhất ⅓ tổng số đại biểu Quốc hội hoặc Ủy banThường vụ Quốc hội yêu cầu
Nhiệm vụ:
+ Lập hiến và lập pháp
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
+ Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước
Chủ tịch nước
- Là cá nhân do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và đặt dưới
sự giám sát của Quốc hội
- Hình thức hoạt động: Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại, công bốHiến pháp và Luật đã được Quốc hội thông qua, có quá trình dự án luậttrước Quốc hội và ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định;giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng an ninh, thống lĩnh các lựclượng vũ trang nhân dân
Trang 12Chính phủ (Cơ quan hành chính Nhà nước)
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất củanước CHXHCN Việt Nam
- Cơ cấu tổ chức gồm có:
+Thủ tướng Chính phủ
+ Các Phó Thủ tướng
+ Các Bộ trưởng
+ Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiễm theo yêu đề nghị của Chủ tịchnước
+ Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật
+ Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy banthường vụ Quốc hội
+ Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Tòa án nhân dân tối cao (Cơ quan xét xử)
- Là cơ quan có chức năng xét xử của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế vàgiải quyết những vụ việc khác theo quy định của pháp luật
- Hình thức hoạt động: Thông qua các kỳ họp, Chánh án Tòa án nhân dântối cao báo cáo trước Quốc hội và Chủ tịch nước Chánh án Tòa án nhândân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân địaphương Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lậpTòa án đặc biệt
- Hệ thống Tòa án gồm:
+ Tòa án nhân dân tối cao
+ Tòa án nhân dân địa phương
+ Tòa án quân sự
+ Tòa án khác do luật định
+ Tòa án đặc biệt
Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cơ quan kiểm sát)
- Là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động Tư pháp và thựchiện các quyền công tố theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật
- Cơ quan kiểm sát gồm:
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao
+ Viện kiểm sát nhân dân địa phương
+ Viện kiểm sát quân sự
Trang 13+ Viện kiểm sát quân sự thực hiện các quyền công tố và kiểm sát các hoạt động
Tư pháp theo quy định của pháp luật
Hội đồng bầu cử quốc gia
- Là cơ quan có vị trí, vai trò quan trọng trong các cuộc bầu cử Quốc hội vàHội đồng nhân dân các cấp
- Hội đồng bao gồm 21 thành viên là thành viên của:
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
+ Quốc hội
+ Chính phủ
- Có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức, lãnh đạo cuộc bầu cử trong cả nước,kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cửQuốc hội
- Đứng đầu Hội đồng là Chủ tịch do sự đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốchội do Quốc hội bầu
- Nguyên tắc: hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số
Kiểm toán Nhà nước
- Là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theopháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sảncông, giúp tài chính Nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng
- Cơ cấu tổ chức: gồm 25 vụ và đơn vị tương đương
CHƯƠNG II:
Câu 1: Chứng minh “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”
Hoặc: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin về nguồn gốccủa pháp luật
Nêu: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, pháp luật là một hiệntượng lịch sử được thể hiện ở hai khía cạnh:
- Pháp luật không phải trong xã hội nào cũng có
- Pháp luật chỉ ra đời và tồn tại khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhấtđịnh với hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện chế độ sở hữu tư về tư liệu sản xuất vàsản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Có giai cấp và tồn tại những mâu thuẫn giai cấp khôngthể điều hòa được
Trang 14 Chứng minh:
- Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước: Các quan hệ xã hội trong thời kì nàyđược điều chỉnh bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôngiáo
→ Giai đoạn xã hội chưa có nhà nước, chưa tồn tại những điều kiện để pháp luật
ra đời
- Giai đoạn xã hội đã có nhà nước:
+ Các quan hệ xã hội trong thời kì này được duy trì bởi các quy phạm xã hộinhư: tập quán, tôn giáo, đạo đức trong đó có công cụ đặc biệt quan trọng là phápluật
+ Có 2 con đường hình thành pháp luật:
Con đường thừa nhận: Do nhà nước thừa nhận những quy tắc xử sự sẵn có(phong tục tập quán, chuẩn mực đạo đức, tín đồ tôn giáo) rồi nâng chúnglên thành pháp luật
Con đường đặt ra (ban hành mới): khi nhà nước ra đời một loạt nhữnghiện tượng mới nảy sinh mà quy tắc xử sự sẵn có chưa điều chỉnh tới, nhànước tiến hành xây dựng, ban hành quy tắc xử sự mới điều chỉnh sự mới
mẻ đó, quá trình ban hành phải theo trình tự thủ tục nhất định
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Kết luận: Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhânkhiến Nhà nước ra đời cũng là nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật
Câu 2: Trình bày đặc điểm của pháp luật?
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa
nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Về nguyên tắc: Pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội Tuy nhiên,pháp luật chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản quan trọng đãphát triển tới mức phổ biến, điển hình
- Tại sao:
+ Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt trên phạm vi toàn lãnh thổ, ápdụng với mọi đối tượng
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Trang 15- Sự thể hiện:
+ Pháp luật phải tồn tại dưới hình thức nhất định
+ Nội dung pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý, cụ thể, rõ ràng,chính xác, dễ hiểu và một nghĩa
+ Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩmquyền theo quy định của pháp luật
- Tại sao:
+ Giảm thiểu lỗ hổng trong pháp luật
+ Giúp cho chủ thể thực hiện pháp luật dễ dàng, hiệu quả hơn
Pháp luật được đảm bảo bằng nhà nước
- Tại sao: Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, cho nên phápluật phải được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước
- Sự thể hiện:
+ Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung Đây không phải là
sự bắt buộc chung chung trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi chủ thể cùngtham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh
+ Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và sửdụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết
“Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.” Đúng hay sai? Giải thích?
→ SAI
Giải thích: Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra,
hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Về nguyên tắc, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, mà chỉ chọn lựađiều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng, điển hình và phổ biến
→Kết luận: Khẳng định “Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội” là SAI
Câu 3: Trình bày bản chất của pháp luật?
Bản chất của pháp luật là những thuộc tính bền vững, cốt lõi tạo nên nội dung,
thực chất của pháp luật.
Bản chất:
Tính giai cấp
- Tại sao:
+ Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp
+ Pháp luật ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội
- Sự thể hiện:
+ Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội
+ Mục đích điều chỉnh quan hệ xã hội: pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hộinhằm hướng các quan hệ quan hệ xã hội đó phát triển theo chiều hướng có lợicho giai cấp thống trị
Tính xã hội
- Tại sao:
Trang 16+ Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tại của giai cấp này làmtiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại.
+ Pháp luật ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự xã hội
Câu 4: Trình bày mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, Nhà nước?
Mối quan hệ giữa Pháp luật với kinh tế
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội.
Mối quan hệ:
Kinh tế → quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật
→ quyết định nội dung của pháp luật
Pháp luật → phù hợp sẽ thúc đẩy phát triển nền kinh tế
→ không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
Kết luận: Kinh tế quyết định pháp luật
Mối quan hệ giữa Pháp luật với chính trị
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Chính trị là chủ trương, đường lối của giai cấp cầm quyền.
Trang 17 Mối quan hệ:
Chính trị → là cơ sở, là nội dung chỉ đạo hai quá trình xây dựng và bảo vệ phápluật
Pháp luật → là hình thức biểu hiện của chính trị
Kết luận: Chính trị là linh hồn của pháp luật
Mối quan hệ giữa Pháp luật với Nhà nước
Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra, hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.
Nhà nước , sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Mối quan hệ:
Nhà nước → ban hành, tổ chức, thực hiện và bảo đảm pháp luật
Pháp luật → quy định về nguyên tắc tổ chức, trình tự thành lập, nhiệm vụ vai trò của các cơ quan Nhà nước, Bộ máy nhà nước (là công cụ hiệu quả nhất để quản lí nhà nước, ổn định trật tự xã hội)
Kết luận: Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau
Câu 5: Trình bày chức năng của pháp luật?
Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu
của pháp luật thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật.
Các loại chức năng:
Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội: là sự tác động của pháp luật tớicác quan hệ xã hội thông qua việc tác động tới hành vi của các chủ thểnhằm đạt được những mục đích xác định
- Tại sao:
Mỗi người khi tham gia quan hệ xã hội sẽ có cách ứng xử khác nhau trước các
sự kiện, sự vật, sự việc Để đảm bảo lợi ích của xã hội, của mỗi người cần có cácquy tắc ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật để điều chỉnh những hành viđó
Trang 18- Nội dung:
Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hội buộccác chủ thể phải có những cách cư xử nhất định phù hợp với quy định của phápluật
- Các quá trình thực hiện chức năng:
+ Sự tồn tại của hệ thống pháp luật tự bản thân nó đã có ý nghĩa giáo dục, tácđộng tới nhận thức và tư tưởng của mỗi thành viên trong xã hội, giáo dục ý thứccủa họ
+ Thể hiện thông qua hoạt động tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cũngnhư thông qua hành vi của chính các chủ thể trong việc thực hiện pháp luật.+ Pháp luật quy định những hình thức và mức độ khen thưởng, khuyến khích vậtchất và tinh thần đối với những thành viên có nhiều cống hiến cho Nhà nước và
xã hội; xử lý và trừng phạt nghiêm khắc đối với những người vi phạm pháp luật.+ Pháp luật đưa đến cho con người những lượng thông tin chính xác về các giátrị và yêu cầu của xã hội
→Kết luận: Hai chức năng của pháp luật quan trọng ngang nhau
“Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra.” Đúng haysai? Giải thích?
Câu 1: Trình bày đặc điểm của quy phạm pháp luật?
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.
Đặc điểm
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vicủa con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người
Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện
Có 2 con đường hình thành quy phạm pháp luật:
- Do Nhà nước thừa nhận các quy tắc xử sự có sẵn rồi lựa chọn cácquy tắc xử sự phù hợp rồi nâng chúng lên thành pháp luật, có thểsửa đổi, bổ sung nội dung cho phù hợp
- Nhà nước ban hành các quy tắc xử sự mới và bảo đảm thực hiện, đểđáp ứng được sự thay đổi mới
Trang 19 Nhà nước thừa nhận hoặc đặt ra quy phạm pháp luật nên quy phạm pháp luậtphải được bảo đảm bằng quyền lực Nhà nước.
Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và được thể hiện dưới hìnhthức xác định
- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận phụ thuộcvào mục đích, lợi ích, nhu cầu của Nhà nước
- Quy phạm pháp luật chứa đựng những tư tưởng, quan điểm chínhtrị pháp lý của Nhà nước
- Nội dung của quy phạm pháp luật được thể hiện dưới những hìnhthức nhất định, được biểu đạt rõ ràng, đơn nghĩa, dễ hiểu
→Bảo đảm các quy phạm pháp luật dễ hiểu, dễ áp dụng trong đời sống thực tế
Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả nhữngngười tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và quyềnlực của Nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ quốc gia
- Mỗi quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội nhấtđịnh, bắt buộc đối với những người tham gia vào quan hệ xã hội màquy phạm pháp luật đó điều chỉnh Tính bắt buộc chung của quyphạm pháp luật là tính bắt buộc đối với tất cả mọi chủ thể nằmtrong hoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm pháp luật đó quy định
Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế chođến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ
Phân biệt hoặc so sánh Quy phạm pháp luật với Quy phạm tập quán (đạođức, tôn giáo)
Quy phạm pháp luật Quy phạm tập quán (đạođức, tôn giáo)
Quy phạm đạo đức (tập quán, tôn giáo) là những quy tắc xử sự của con ngườihình thành từ thói quen, phong tục, tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phương nhằmđiều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống
Quy phạm đạo đức (tập quán, tôn giáo) do các thànhviên trong xã hội đặt ra, bảo đảm thực hiện bằng dư luận
xã hội, cưỡng chế xã hội
Trang 20Có thể có tính phổ biến nhưng không có tính bắt buộc chung, chỉ áp dụng trên một vùng, một địa phương hoặc với một nhóm người nhất định.
Thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳng trong đời sống
xã hội và thường rất khó để loại bỏ nó cho dù nó không còn phù hợp với thực tế
Câu 2: Trình bày cấu trúc của quy phạm pháp luật?
Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp
thành quy phạm pháp luật có liên quan mật thiết với nhau.
Bộ phận giả định
Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên điều kiện, hoàn
cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định là bộ phận xác định môi trường tác động của quy phạm phap luật.
- Ví dụ: Khoản 1, Điều 43, Luật Thương mại 2005 quy định: “Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chốihoặc chấp nhận số hàng thừa đó.”
→ Bộ phận giả định: Chủ thể là “bên mua” trong điều kiện, hoàn cảnh là “bênbán giao thừa hàng”
- Các loại giả định:
Giả định đơn giản là giả định chỉ nêu lên 1 điều kiện, hoàn cảnh
Giả định phức tạp là giả định nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh
- Ý nghĩa: Là bộ phận không thể thiếu trong quy định của pháp luật,
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác xây dựng pháp luật
Góp phần giảm bớt “lỗ hổng” trong quy phạm pháp luật
Bộ phận quy định
Trang 21Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách xử sự mà
mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào điều kiện, hoàn cảnh đã nêu lên trong phần giả định của quy phạm pháp luật.
- Ví dụ: Khoản 1, Điều 43, Luật Thương mại 2005 quy định: “Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chốihoặc chấp nhận số hàng thừa đó.”
→ Bộ phận quy định: “Bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừađó”
- Các loại quy định:
Quy định mệnh lệnh là quy định nêu lên một cách rõ ràng, dứt khoát hành vi
xử sự của cá nhân, tổ chức như: cấm làm gì, phải làm gì
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật giao thông đường bộ, Luật hình sự
Quy định tùy nghi là quy định không nêu dứt khoát một cách xử sự nhất định.Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật dân sự, Luật kinh tế, Luật kinh doanhthương mại
Quy định giao quyền là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho một chức
vụ hay một cơ quan nhất định
Lĩnh vực luật sử dụng chủ yếu: Luật hiến pháp, Luật hành chính
- Ý nghĩa: Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, bởi đây là
bộ phận thể hiện trực tiếp bản chất, chức năng và vai trò của quyphạm pháp luật Thể hiện ý chí Nhà nước trong những điều kiện,hoàn cảnh được nêu trong phần giả định
Bộ phận chế tài
Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác
động Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật.
- Ví dụ: Điều 128, Luật chứng khoán năm 2006 quy định: “Tổ chứcphát hành, công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, công ty chứngkhoán, công ty quản lí quỹ và công ty đầu tư chứng khoán công bốthông tin không đầy đủ, kịp thời, đúng hạn, đúng phương tiện theoquy định; công bố thông tin sai sự thật hoặc làm lộ bí mật số liệu,tài liệu kín, hoặc không công bố thông tin theo quy định của Luậtnày thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấp hành đúng quy địnhcủa pháp luật về công bố thông tin.”
→ Bộ phận chế tài: “thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, buộc chấp hành đúng quyđịnh của pháp luật về công bố thông tin.”
- Các loại chế tài:
Chế tài hình sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với tội phạm Các hình thức: Hình phạt chính
Hình phạt bổ sungCác biện pháp tư pháp Chủ thể áp dụng: Tòa án
Trang 22 Chế tài hành chính là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cánhân, tổ chức vi phạm hành chính.
Các hình thức: Hình thức xử phạt chính
Hình thức xử phạt bổ sungBiện pháp khắc phục hiệu quảCác biện pháp xử lý hành chính khác Chủ thể áp dụng: Cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền hoặc Tòa án hành chính áp dụng
Chế tài dân sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự
Các hình thức: Bồi thường thiệt hại
Xin lỗi, cải chính công khai Chủ thế áp dụng: Tòa án hoặc trọng tài áp dụng hoặc do các bên đương sự thỏa thuận áp dụng
Chế tài kỉ luật là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người vi phạm kỉ luật
Các hình thức: Phê bình
Cảnh cáo
Hạ bậc lươngBuộc thôi việc Chủ thể áp dụng: cán bộ, công chức, viên chức, người lao động áp dụng
- Ý nghĩa: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật đưa ra dự kiến
về những hậu quả bất lợi đối với chủ thể phạm vi pháp luật, thể hiện thái độ của Nhà nước đối với người vi phạm và là điều kiện bảo đảm cần thiết cho các quy định của Nhà nước được thực hiện chính xác, triệt để
Có phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi ba bộ phận:Giả định, quy định, chế tài hay không? Giải thích?
→ Quan điểm trên là SAI
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.
Thông thường một quy phạm pháp luật được cấu tạo bởi ba bộ phận: giả định,quy định và chế tài có liên quan mật thiết với nhau Tuy nhiên, không phải tất cảcác quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi ba bộ phận nêu trên Tùy vào từng
bộ luật, ngành luật sẽ có những đặc thù và sự điều chỉnh các quan hệ xã hội khácnhau nên cấu tạo của quy phạm pháp luật sẽ khác nhau và có thể khuyết đi mộttrong ba bộ phận đó Những bộ phận khuyết có thể được quy định tại điều luậtkhác trong văn bản quy phạm pháp luật đó hoặc trong văn bản quy phạm phápluật khác Có quy phạm pháp luật nội dung chỉ nêu về một định nghĩa, khái niệmhay một nguyên tắc thì cũng không có ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài
→ Kết luận
Trang 23 Có phải các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắp xếp theo thứ tự:Giả định – quy định – chế tài hay không?
→ Quan điểm trên là SAI
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định.
Có trường hợp nhiều quy phạm pháp luật được trình bày trong một điều luậthoặc trật tự trình bày các bộ phận của quy phạm pháp luật trong điều luật đó cóthể thay đổi không nhất thiết theo đúng logic: giả định – quy định – chế tài
Câu 3: Trình bày đặc điểm của quan hệ pháp luật?
Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều
chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định
và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
→ Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới
sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật
Đặc điểm:
Quan hệ pháp luật mang tính ý chí
- Tại sao: Quan hệ pháp luật được hình thành trên cơ sở quy phạmpháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội Mà quan hệ xã hội mang tính ýchí bởi nó được hình thành trên cơ sở của sự nhận thức mà quan hệ
xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật nên tính ý chí thể hiện càng
rõ ràng
- Sự thể hiện:
+ Thể hiện ý chí Nhà nước: vì quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở quy phạmpháp luật mà quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước
+ Thể hiện ý chí của các bên tham gia: đa số các trường hợp trong khuôn khổ
mà quy phạm pháp luật đã xác định thì quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổihoặc chấm dứt do ý chí của các bên tham gia
Quan hệ pháp luật chỉ phản ánh ý chí Nhà nước?
→ Quan điểm trên là SAI
Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều
chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định
và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của Nhà nước và ý chí chủ thể của các bêntham gia
→ Kết luận
Quan hệ pháp luật được quy định bởi cơ sở kinh tế xã hội
- Quan hệ pháp luật phụ thuộc vào cơ sở kinh tế xã hội
Trang 24→ Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển và nội dung của quan hệ phápluật.
Quan hệ pháp luật thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp
lý của các bên tham gia quan hệ đó
- Đây là đặc trưng cơ bản cho phép phân biệt quan hệ pháp luật vớicác quan hệ khác không do pháp luật điều chỉnh
→ Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý là hai mặt của một thể thống nhất Quyềnchủ thể bên này là nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại
Quan hệ pháp luật có tính xác định
- Tính xác định có khi thỏa mãn 3 điều kiện sau:
Có quy phạm pháp luật nhất định điều chỉnh
Có sự kiện pháp lý xảy ra
Có chủ thể nhất định tham gia
Quan hệ pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của Nhà nước
Sự bảo đảm về pháp lý, vật chất, tổ chức, kỹ thuật
Các biện pháp mang tính tác động và tính cưỡng chế khi cho phép
Câu 4: Trình bày các yếu tố của quan hệ pháp luật?
Bao gồm 3 yếu tố sau: Chủ thể
Khách thểNội dung quan hệ pháp luật
Chủ thể quan hệ pháp luật
Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà
nước công nhận có năng lực chủ thể.
Các cá nhân, tổ chức muốn trở thành quan hệ pháp luật cần có các năng lựcchủ thể bao gồm 2 yếu tố:
Năng lực pháp luật là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý mà Nhànước quy định
Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được Nhà nước thừa nhận, bằnghành vi của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật và thực hiện các quyền vànghĩa vụ pháp lý
Trang 25 Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ tuổi vàtình trạng sức khỏe.
→ Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn đủ 3 tiêu chuẩn sau:
- Đủ tuổi theo quy định của pháp luật
- Sức khỏe tốt (Không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh kháclàm ảnh hưởng tới khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi củamình)
bố là người bị hạn chế năng lực hành vi
- Không có năng lực hành vi: là người chưa đủ tuổi theo quy địnhcủa pháp luật
- Mất năng lực hành vi: là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc cácbệnh khác mà không thể nhận thức điều khiển được hành vi củamình, có thể bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi
→ Một người có năng lực pháp luật và năng lực hành vi đầy đủ có thể trở thànhchủ thể trực tiếp tham gia vào mọi quan hệ pháp luật
Một người có năng lực pháp luật nhưng bị hạn chế - không có – mất năng lựchành vi có thể trở thành chủ thể gián tiếp tham gia vào một số quan hệ pháp luậtthông qua người đại diện
Nêu điều kiện để chủ thể trở thành chủ thể trực tiếp?
Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật được Nhà
nước công nhận có năng lực chủ thể.
Điều kiện để chủ thể trở thành chủ thể trực tiếp phải có năng lực chủ thể baogồm:
Năng lực pháp luật của công dân xuất hiện khi công dân đó sinh ra và chấmdứt khi công dân đó chết đi, trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc tòa ántước đoạt
Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ tuổi vàtình trạng sức khỏe
→ Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn đủ 3 tiêu chuẩn sau:
- Đủ tuổi theo quy định của pháp luật
- Sức khỏe tốt (Không mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh kháclàm ảnh hưởng tới khả năng nhận thức, điều chỉnh hành vi củamình)
- Không bị tòa án hạn chế
Kết luận
Trang 26+ Người nước ngoài bao gồm: Người có quốc tịch nước ngoài
Người không có quốc tịch Khi tham gia vào quan hệ pháp luật tại Việt Nam, người nước ngoài có thể trởthành chủ thể quan hệ pháp luật theo các điều kiện áp dụng cho công dân ViệtNam là họ có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.Tuy nhiên trong một số lĩnh vực, năng lực chủ thể của người nước ngoài có thểxảy ra 2 trường hợp sau:
Bị hạn chế so với công dân Việt Nam: không có quyền bầu cử, ứng cử; không
có nghĩa vụ tham gia lực lượng vũ trang; không có quyền sử dụng đất;…
Mở rộng hơn so với công dân Việt Nam: đối với nhân viên ngoại giao không
có quyền bắt hay tạm giam họ; đối với vali ngoại giao không có quyền giữ lạihay mở ra;…
Chủ thể là tổ chức: bao gồm các tổ chức Nhà nước, các tổ chức kinh tế,các tổ chức xã hội,…
Các tổ chức có thể là chủ thể của nhiều loại quan hệ pháp luật khác nhau
Tổ chức tham gia quan hệ pháp luật có thể là: Có tư cách pháp nhân
Không có tư cách pháp nhân
Trình bày điều kiện để một tổ chức được công nhận là có tư cách phápnhân?
Pháp nhân là một chế định quan trọng đối với nhiều ngành luật, đặc biệt là
trong lĩnh vực pháp luật dân sự.
Một tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân phải thỏa mãn đầy đủ cácđiều kiện sau:
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Được cấu tạo bởi các phòng, ban, bộ phận nhất định
+ Có bộ phận lãnh đạo điều hành với bộ phận bị lãnh đạo điều hành
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệmbằng tài sản đó
+ Là điều kiện quan trọng, là cơ sở vật chất để bảo đảm các hoạt động chuyênmôn tổ chức
+ Tài sản của chúng bao gồm: Tài sản cố định
Tài sản lưu động+ Một tổ chức có tư cách là pháp nhân, tổ chức đó phải có tài sản độc lập: nghĩa
là phải có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của pháp nhân với tài sản của cá