cơ sở văn hóa, cơ sở văn hóa xã hội Việt Nam
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ VĂN HÓA Câu 1: Anh(chị) hãy kể tên và phân tích các đặc trưng và chức năng của văn hóa?
1 Tính hệ thống và chắc năng tổ chức xã hội
Tính hệ thống cần để phân biệt văn hóa như một hệ thống giá trị với quan điểm sai lầm coi văn hóa như một tập hợp của những tri thức rời rạc từ nhiều lĩnh vực
- Đặc trưng tính hệ thống của văn hóa được thể hiện ở việc nó ko tồn tại riêng lẻ mà nó là
sự gắn kết giữa các yếu tố trong một hệ thống hữu cơ, có mối quan hệ tác động qua lại
- Đặc trưng này yêu cầu chúng ta khi xem xét sự vật, hiện tượng, thuộc một nền văn hóa cần phảitìm hiểu nguyên nhân, hoàn cảnh, quy luật hình thành và phát triển của nó, cần đặt những sự vật, hiện tượng ấy trong một chỉnh thể môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và con người - chủ nhân của nền văn hóa
- Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa, với tư cách là một thực thể bao trùm mọi hoạt động của xã hội, thực hiện được chức năng tổ chức xã hội.Nhờ có chức năng tổ chức xã hội
mà văn hóa làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội những gì ứng phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Tính hệ thống còn giúp chúng ta lý giải được những hiện tượng văn hóa mang tính đặc thù của mỗi dân tộc
2 Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội
Tính giá trị cần để phân biệt văn hóa như cái có giá trị với cái phi văn hóa
- Giá trị là quan niệm về cái có ý nghĩa, được cộng đồng xã hội lựa chọn, cùng nhau chia
sẻ và tôn vinh Những giá trị xã hội do văn hóa tạo ra trong một xã hội tạo nên bản sắc văn hóa của mỗi cộng đồng, dân tộc
- Giá trị thường đi cùng chuẩn mực xã hội, hai yếu tố này tác động bổ sung cho nhau
hướng dẫnhành động cho mọi người
- Nhờ tính giá trị mà văn hóa có chức năng quan trọng thứ 2 là chức năng điều chỉnh xã hội Giá trị giúp cho thành viên trong xã hội xác định vị thế xã hội của mk, từ đó tìm ra phương thức hành xử phù hợp với lý tưởng chung mà cộng đồng đã lựa chọn
3 Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp
- Tính nhân sinh cần để phân biệt văn hóa như cái nhân tạo với các giá trị tự nhiên mang tính
tự thân Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người
- Văn hóa là sản phẩm mà trong quá trình tồn tại và phát triển của mình con người đã tạo ra
- Do mang tính nhân sinh , văn hóa trở thành sợi dây nối liền con người với con người Nó thựchiện chức năng giao tiếp và có tác dụng liên kết họ lại với nhau
Trang 2- Thông qua sản phẩm văn hóa, người ta có thể hiểu được nhau, giao tiếp với nhau để tồn tại vàphát triển Sản phẩm văn hóa còn là cầu nối giữa các nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể, giữa tập thể với nhau Nó thể hiện trình đọ giao tiếp của mỗi người với một đối tượng
cụ thể, thậm chí sẽ phản ánh trình độ văn hóa của cả một dân tộc
4 Tính lịch sử và chức năng giáo dục
- Tính lịch sử cần để phân biệt văn hóa như cái được tích lũy lâu đời với văn minh như cái chỉ trìnhđộ phát triển ở trình độ nhất định
- Văn hóa là sản phẩm của một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề dày, một chiều sâu Nó buộc văn hóa thường xuyên tự điều
chỉnh, tiến hành phân loại và bố trí lại các giá trị
- Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa Truyền thống văn hóa là những giá trị tồn tại tương đối ổn định, được tích lũy và tái tạo trong cộng đồng người qua không gian và thời gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội và cố định dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, pháp luật, dư luận
- Truyền thống văn hóa tồn tại nhờ giáo dục, chính vì thế mà văn hóa có chức năng giáo dục Do đó đây là chức năng quan trọng của văn hóa, tuy nhiên, văn hóa thực hiện chức năng giáo dục không chỉ bằng những giáo trị ổn định (truyền thống văn hóa) mà còn bằng cả những giá trị mới đang được hình thành Hai loại giá trị này sẽ tạo nên hệ thống chuẩn mực mà con người hướng tới
- xuất phát từ chức năng giáo dục mà văn hóa đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách con người
Câu 2: Phân tích đặc điểm cơ cấu bữa ăn thường ngày của người Việt?
1 Cơ cấu bữa ăn truyền thống hằng ngày của người Việt: cơm, rau, cá → thể hiện rõ dấu ấn của nền kinh tế nông nghiệp và chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
2 Cơm: được chế biến từ lúa gạo, sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của Việt Nam Cư dân
nông nghiệp rất coi trọng nguyên liệu làm ra bữa ăn (cơm) nên gọi bữa ăn là “ăn cơm”
- Cơm có 2 loại: cơm nếp và cơm tẻ
- Bên cạnh cơm, người Việt còn sử dụng thêm các loại cây lương thực khác như ngô, khoai, sắn, … trong các dịp giáp hạt
3 Rau: VN là xứ nóng nên thiên về thức ăn từ thực vật Trong bữa cơm của người Việt
thiếu rau coi như bữa ăn không còn ý nghĩa
- Rau là khái niệm chỉ chung cho các loại nguyên liệu thức ăn từ thực vật: rau, củ, quả
- Rau được chia thành: rau ăn và rau gia vị
Trang 34 Cá: sản phẩm của vùng sông nước, là khái niệm chỉ chung cho nguồn thức ăn được đánh
bắt ở môi trường sông nước, bao gồm cá, tôm, cua, …
- Xứ nhiệt đới, sông ngòi chằng chịt là một nơi cung cấp thực phẩm chủ yếu cho bữa ăn của người Việt Đánh bắt thuỷ, hải sản là một trong những công việv găn bó với người nông dân từ bao đời nay Các loại tôm ,cua, cá là thức ăn mặn chủ yếu của người Việt
- Từ nguồn thuỷ, hãi sản này người Việt còn sáng tạo ra 1 loại nước chắm đặc biệt mà
người Việt ta gọi là nước mắm (mắm cái, mắm nước, mắm nhuyễn, …)
5 Trước đây, thịt ít được sử dụng trong bữa ăn thường ngày, chủ yếu được sử dụng trong
các dịp cúng lễ, đám hoặc đãi khách Hiện nay, các loại thịt được sử dụng khá phổ biến trong bữa ăn hằng ngày
Câu 3: Phân tích tính cộng đồng và tính mực thước trong văn hóa ăn của người Việt
1 Bữa ăn của người Việt thể hiện tính cộng đồng:
giữa các thành viên trong gia đình với nhau Vì vậy, trong bữa ăn thường chờ đầy đủ các thành viên trong gia đình có mặt mới bắt đầu
khi ăn thường trod chuyện với nhau, gắp thức ăn cho nhau …
2 Tính mực thước
dưới, sự yêu thường, đùm bọc giữa các thành viên với nhau
trông hướng”: ăn không quá nhiều cũng ăn không quá ít, không ăn quá nhanh cũng
không quá chậm …
mời nước …
là phụ nữ, là người cân bằng bữa ăn trong gia đình …
Câu 4: Trình bày về cơ cấu trang phục truyền thống của người Việt
1 Cơ cấu trang phục truyền thống của người Việt gồm có : đồ mặc phía dưới, đồ mặc phía trên, đồ thắt lưng, đồ đội đầu, đồ đi dưới chân, đồ trang sức
• Đồ mặc phía dưới
- Đối với phụ nữ: Đồ mặc là váy, váy có 2 loại váy kín và váy mở TQ khi sang xâm lược nước ta đã bắt nhân dân ta mặc quần
- Đối với nam giới: đồ mặc phía dưới ban đầu là chiếc khố; Sau đó chiếc quần thâm từ
phương Bắc du nhập vào Việt Nam thì nam giới tiếp thu đầu tiên và cải biến linh hoạt thành
Trang 4quần ống rộng, thẳng, đũng sâu, cạp quần to bản hay còn gọi là quần lá tọa Ngày lễ hội nam giới dùng quần ống sớ ,
• Đồ mặc phía trên
- Phụ nữ mặc yếm Dịp lễ hội, phụ nữ thường mặc áo dài, áo tứ thân, áo năm thân, áo mớ
ba mớ bảy trong tài liệu cổ ghi, phụ nữ mặc váy, áo thêu chui đầu, cài khuy bên trái, sau chịu sự ảnh hưởng của TQ nên cài khuy bên phải
- Đối với nam giới: khi lao động họ thường cởi trần như câu thành ngữ "cởi trần đóng khố" Trong sinh hoạt thường ngày họ thường mặc áo ngắn Dịp hội hè, đàn ông
thường mặc áo dài the đen Giới thượng lưu thì mặc áo dài cả trong sinh hoạt thường ngày
- Về màu sắc phổ biến là các màu âm tính, phù hợp với phong cách truyền thống ưa tế nhị, kín đáo Miền Bắc là màu nâu gụ, màu của đất, miền Trung là màu tím trang nhã phù phù hợp với phong cách đế đô Miền Nam là màu đen, màu của bùn
• Đồ thắt lưng:
- Ban đầu dùng cho cả nam và nữ với mục đích giữ quần/váy khỏi bị tuột, gọi là dải rút
Sau có thêm mục đích giữ áo dài cho gọn và dựng đồ ăn vặt
• Đồ đội đầu
- Phụ nữ để tóc dài vấn đuôi gà, đội khăn vuông chi chít hình mỏ quạ hoặc hình đồng tiền
- Đàn ông có tục để tóc dài búi tó, đội khăn xếp hình chữ "nhân"
- Cả nam và nữ phổ biến đội nón: nón chóp, nón thúng, nón ba tầm…
• Đồ trang sức
- Từ thời Hùng Vương người Việt đã rất thích đeo vòng: vòng tai, vòng cổ, vòng tay, vòng chân Thời bấy giờ họ còn xăm mình và thích nhuộm răng đen, nhuộm móng tay, móng chân; vừa để có tác dụng bảo vệ, chữa bệnh, vừa để làm đẹp Ngoài ra đồ trang sức còn
có tác dụng để thể hiện quyền uy, làm tài sản cá nhân hoặc tài sản để lại cho con cháu
• Đồ đi dưới chân:
- Phổ biến cho cả nam và nữ là guốc tre, guốc mộc
Câu 5: So sánh quan niệm và nghi lễ trong phong tục hôn nhân xưa và hôn nhân nay của người Việt
Giống: đều coi trọng chuyện hôn nhân
• Đặc điểm hôn nhân xưa:
- Tính phi cá nhân: không xuất phát từ tình yêu cá nhân của đôi trai gái, sự tự nguyện đến
với nhau mà phải dựa vào sự đồng ý của gia đình và cộng đồng, chính là "cha mẹ đặt đâu con ngồi đó"
Trang 5- Tính môn đăng hộ đối: 2 gđ cùng địa vị xh, có cùng điều kiện kinh tế, cùng lối sống văn
hóa
- Tiêu chuẩn chọn vợ: công dung ngôn hạnh:
+ công là tài quán xuyến bếp núc và nếp nàng của người phụ nữ,
+ dung là cái đẹp khỏe mạnh,
+ ngôn là lời ăn tiếng nói phải có trên dưới, phép tắc, lễ nghi, có trước có sau,
+ hạnh là phẩm chất tiết hạnh của người phụ nữ
- Tục lệ cộng đồng trong hôn nhân: tục nộp cheo: Nhân dân ta có câu "nuôi lợn thì phải vớt bèo/Lấy vợ thì phải nộp cheo cho làng"; "lấy vợ 10 heo/ không treo cũng mất" để khẳng định một phương diện kinh tế trong hôn nhân: đó là khi lấy nhau đôi trai gái phải nộp một khoản lệ phí gọi là cheo cho làng thì mới được coi là hợp pháp Những lệ phí này được dùng cho những công việc mang tính cộng đồng của làng xã
- Về cách thức tiến hành hôn lễ, một hôn lễ cổ thường gồm 6 nghi thức - gọi là 6 lễ cổ:
+ Nạp thái (kén chọn): là đưa lễ tỏ ý đã kén chọn, tục gọi là chạm mặt hay dạm vợ + Vấn danh (hỏi vợ): hỏi tên tuổi, ngày sinh tháng đẻ của người con gái định cưới hay
làm vợ
+ Nạp cát: lễ này có nghĩa là nhà trai đã coi bói được một quẻ tốt về hôn nhân của đôi
trai gái, rồi làm lễ cáo trước bàn thờ tổ tiên rằng 2 tuổi của đôi trẻ đã hợp, có thể thành hôn được sau đó nhà trai đưa lễ vật tượng trưng và thông báo cho nhà gái biết
+ Thỉnh kỳ (định ngày): là lễ mà nhà trai hứa cưới và xin nhà gái định ngày làm lễ cưới
lựa theo ngày tháng tốt xấu
+ Nạp tệ (đưa lễ cưới): nhà trai đưa sính lễ đến nhà gái
+ Thân nghinh: lễ rước dâu về nhà trai
Ngoài 6 lễ bắt buộc trên, cô dâu chú rể còn phải làm lễ hợp cẩn và lễ lại mặt
Ngoài ra, trong hôn nhân xưa thường có một số tục lệ như: trước cửa nhà trai thường đặt một lò than hồng; nhiều nơi còn có tục chăng dây; tục mẹ chồng cầm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm Phải trải qua nhiều lễ: do hôn nhân xưa ko xuất phát từ các nhân, phải qua mai mối, trước đó 2 ng biết nhau
Cần nhiều thời gian cho quá trình cưới hỏi: do cần nhiều thời gian để chuẩn bị nguyên liệu làm cỗ
• Hôn nhân ngày nay
- Hôn nhân VN có nhiều cải tiến và cũng là cho phù hợp với xã hội hiện đại Hôn lễ dành nhiều sự thoải mái cho đôi trai gái và do đôi trai gái quyết định, chuyện kết nối thông gia cũng ko nặng nề, câu lệ theo phép tắc cũ
+ Hôn lễ được tiến hành theo các lễ tục dạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ rước dâu
Trang 6+ Sau các nghi lễ chính, một số nơi cũng có lễ lại mặt
+Các tục lệ xưa cũng chỉ còn thấy ở một số địa phượng
• Giải thích sự biến đổi:
- Do sự du nhập của các luồng tư tưởng văn hoá mới ngày nay từ các nước bên ngoài, đặc biệt là từ phương Tây
- Tuy làm đám cưới ngày nay đơn giản, tiết kiệm nhưng vẫn không làm mất đi giá trị truyền thống, ý nghĩa thiêng liêng, nét riêng của văn hoá Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế cũng như trong tiềm thức của mọi người dân Đất Việt
Câu 6 : Trình bày quá trình du nhập và phát triển của Phật giáo ở VN
• Quá trình du nhập
- Có nhiều nghiên cứu cho rằng phật giáo được truyền vào nước ta khoảng thế kỉ 3 TCN căn cứ vào các truyện về Chử Đồng Tử và Tiên Dung
- Nhưng cũng có ý kiến cho rằng Phật giáo chính thức được truyền vào Việt Nam là thế kỉ
3 sau công nguyên Theo thuyết này nơi được cho là có sự đầu tiên tiếp nhận Phật giáo ở
VN là Luy Lâu – huyện Thuận Thành/ Bắc Ninh Gắn với truyền thuyết vị sư Khâu Đà
La
- Đến thế kỉ 5-6 thêm luồng ảnh hưởng Phật giáo Đại Thừa Bắc Tông từ Trung Hoa tràn vào nước ta Từ Trung Hoa có 3 tông phái được truyền bá vào Việt Nam: Thiền Tông, Tịnh độ tông, Mật tông …
+ Năm 580 thiền sư Tì Ni Đa Lưu Chi lập phái thiền đầu tiên (thiền phái Tì Ni Đa Lưu Chi)
+ Năm 820 thiền sư Vô Ngôn Thông lập phái thiền thứ 2 (thiền phái Vô Ngôn Thông) + Vào thế kỷ 10 thời Đinh, Tiền Lê , thiền sư Ngô Chân Lưu được triều đình phong là Khuông Việt thiền sư, Phật giáo thời này xuất hiện yếu tố Mật tông
• Quá trình phát triển
- Từ thời bắc thuộc, Phật giáo đã phổ biến rộng khắp Khi Lý Bí lên ngôi vua năm 544 đã cho xây dựng chùa Khai Quốc (tiền thân của chùa Trần Quốc - Hà Nội)
- Đến thời Lý - Trần, Phật giáo Việt Nam phát triển đến mức cực thịnh, được coi là quốc giáo Triều đình bỏ tiền của xây dựng nhiều chùa lớn, vua quan đều theo đạo Phật hoặc xuất gia tu hành (Trần Nhân Tông…)
+ Có thêm dòng Thảo đường, phái Trúc Lâm Yên Tử do vua Trần Nhân Tông sáng lập + Ví dụ thành tựu văn hóa Phật giáo thời Lý Trần: chùa Một cột, tháp Báo Thiên, chùa Yên Tử, …
- Sang thời Lê, nhà nước tuyên bố lấy Nho giáo làm quốc giáo, Phật giáo dần dần bị kìm hãm, không phát triển, lui về dân gian
Trang 7- Thế kỉ 17 phái Trúc Lâm hưng thịnh trở lại ở Đàng Ngoài, thiền phái Lâm Tế, Tào Động phát triển ở Đàng Trong
- Đầu thế kỉ 18 vua Quang Trung đã rất quan tâm chấn hưng Phật giáo, song nhà vua mất sớm nên công việc này ít thu được kết quả
- Đầu thế kỉ 20 đứng trước trào lưa Âu hóa và những biến động mọi mặt của đất nước do
sự giao lưu với văn hóa phương Tây, phong trào chấn hưng Phật giáo được dấy lên
- Năm 1981 các tổ chức Phật giáo ở Việt Nam thống nhất thành Giáo hội Phật giáo Việt Nam
- Phật giáo Việt Nam tồn tại cả hai phái Đại thừa và Tiểu thừa: người Kinh/Việt là Phật giáo Đại thừa, người Khơ Me ở Nam bộ là theo Phật giáo Tiểu thừa
- Lịch sử Phật giáo Việt Nam cơ bản là lịch sử của các phái Thiền Tịnh Độ Tông và Mật tông ở Việt Nam không trở thành các tông phái riêng biệt độc lập với Thiền tông, mà chúng tồn tại chủ yếu dưới các yếu tố được Thiền tông chấp nhận
tín đồ đông nhất ở Việt Nam
Câu 7: Phân tích các đặc điểm của Phật giáo ở VN
1 Phật giáo VN mang tính tổng hợp
- Phật giáo kết hợp với các tín ngưỡng bản địa: thờ thần thánh, thờ Mẫu
Ví dụ: Trong ngôi chùa Việt có kết hợp thờ các vị thần bản địa, thờ Mẫu tam tứ phủ, thờ anh hùng dân tộc …
- Phật giáo VN tổng hợp các tông phái với nhau (Thiền Tông, Tịnh Độ Tông, Mật Tông)
- Phật giáo ở VN kết hợp chặt chẽ với các tôn giáo khác như Đạo giáo, Nho giáo
- Phật giáo Việt Nam kết hợp chặt chẽ giữa việc đạo và việc đời
2 Phật giáo VN mang tính linh hoạt
- Người Việt sáng lập ra 1 lịch sử Phật giáo cho riêng mình (tích chuyện Phật Mẫu Man Nương)
- Người Việt không tiếp thu tất cả mà tiếp thu chọn lọc, phù hợp vs xã hội như tư tưởng Tư
Bi, Hỉ Xả, thuyết Nhân Quả
- Coi trọng sống phúc đức hơn đi chùa: “Tu đâu không bằng tu nhà / Thờ cha kính mẹ mới là chân tu.” “Thứ nhất là tu tại gia/ Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa”
3 Phật giáo VN mang tính dân gian
- Phật giáo có sự kết hợp chặt chẽ với các tín ngưỡng dân gian bản địa: tín ngưỡng thờ cúng
tổ tiên, tục thờ Nữ thần, tín ngưỡng thờ Mẫu, … Thờ các hiện tượng mây, mưa, sấp, chớp Đây là các hiện tượng tự nhiên gần gũi và Việt Nam là nước nông nghiệp
- Tín ngưỡng thờ nữ thần như thờ Mẫu qua hình tượng Bà chúa Ba ở Động Hương Tích
Trang 8- Phật giáo ảnh hưởng tới tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
- Ý nghĩa về ông bụt trong dân gian là Phật, là ông tiên giúp người (ví dụ: truyện Tấm Cám)
4 Phật giáo thiên về âm tính
- Các vị Phật giáo Ấn Độ xuất thân là nam giới sang VN trở thành nữ giới
Vd: bồ tát Quan Thế Âm đã biến thành phật bà Quan Âm nghìn mắt, nhìn tay
- Có nhiều chùa mang tên các Bà: chùa Bà Đá, chùa Bà Đậu, chùa Bà Đanh, …
Câu 8: Phân tích các ý nghĩa của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên là một hình thái tín ngưỡng có ý nghĩa lớn về mặt tổ chức cộng đồng trong xã hội truyền thống người Việt Nam
- Ý nghĩa trong gia đình, dòng họ: Thì việc thờ cúng tổ tiên thể hiện sự tiếp nối liên tục các thế hệ dòng tộc và kèm theo đó là sự phân chia ngôi thứ theo quan hệ họ hàng
thường được biểu hiện thông qua gia phả của một dòng họ
- Ý nghĩa đối với quốc gia: thì vai trò liên kết cộng đồng của nó còn rõ hơn khi ta xét nó với vấn đề thờ quốc tổ Người Việt Nam hết thảy đều tin rằng họ có chung một cội
nguồn, Con Lạc, Cháu hồng Khi ngày giỗ tổ vua Hùng được coi là một ngày giỗ của cả nước thì ý thức về sự cố kết cộng đồng dân tộc càng giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống tâm linh của mọi người dân đất Việt Có thể nói qua tín ngưỡng thờ
cúng tổ tiên, đạo lí văn hóa uống nc nhớ nguồn của người Việt Nam sẽ luôn được tiếp nối và phát triển
phát huy những giá trị nhân văn tốt đẹp của dân tộc Những giá trị truyền thống nhân văn dtoc là nền tảng quan trọng cho việc tiếp nhận các gtri tinh hoa văn hóa thế giới, lm giàu thêm vh dân tộc trong bối cảnh hòa nhập với cộng đồng quốc tế đang diễn ra hiện nay
Câu 9: Trình bày quá trình du nhập và phát triển của Kito giáo ở VN
1 Kitô giáo là tôn giáo được Giêsu sáng lập hồi đầu công nguyên, bao gồm nhiều nhánh khác nhau: Công giáo (Thiên chúa giáo) , Anh giáo, tin lành , chính thống giáo (Cảnh giáo, Giáo hội phương Đông) Ngày nay, Kito giáo là tôn giáo có số lượng tín đồ đông nhất thế giới (khoảng 2 tỷ người)
2 Đạo Kito giáo dc truyền vào Việt Nam từ những thập niên đầu của thế kỉ 16, thuộc
Công giáo La Mã
- Đạo tin lành được truyền bá vào VN từ cuối thế kỉ 19, hiện nay có khoảng 1,2 triệu tín đồ, chủ yếu phát triển ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên
- Năm 1980, hội đồng giáo mục Việt Nam thành lập, hiện nay giáo hội Công giáo VN có khoảng 6 triệu tín đồ
3 Trong quá trình truyền bá vào VN, Kito giáo gặp 1 số bất lợi:
Trang 9- Sự không thông thạo về địa hình và ngôn ngữ → khó truyền đạo đến đông đảo dân chúng
- Chính sách không nhất quán của triều đình Nguyễn với tôn giáo này lúc thì hoan nghênh, lúc thì cấm đạo
- Tôn giáo này vào Việt Nam gắn với quá trình xâm lược của Thực dân pháp, khiến nhân dân mất niềm tin
- Ban đầu, tôn giáo này vấp phải sự phản đối của dân chúng do có sự xung đột về tư tưởng với truyền thống văn hóa bản địa (chỉ chấp nhận thờ chúa Giêsu không được thờ cúng tổ tiên)
- 1627 giáo mục Alexandre - cha Đắc Lộ được cử sang VN Đã cùng với các giáo sĩ dùng kí
tự Latingra chữ viết mới (chữ quốc ngữ) việc truyền đạo thuận lợi hơn
Câu 10: Phân tích những ảnh hưởng của phật giáo đến văn hóa VN
Phật giáo ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam trên mọi phương diện:
Tư tưởng:
- Quan niệm từ bi, hướng thiện, sống thiện ảnh hưởng ăn sâu với tiềm thức người Việt Tương đồng với truyền thống nhân từ, xa lánh điều ác và cầu phật cứu giúp người của ng Việt Nam
- Ta khó khẳng định được Phật giáo có trước hay tư tưởng người Việt có trước Những tính cách tư tưởng ng Việt dân tộc ưa chuộng hòa bình luôn luôn sống thiện đã có trong thời kì vh Đông Sơn "lá lành đùm lá rách " Sau khi Phật giáo du nhập nhập vào nc ta đã
lm thêm sâu sắc những tư tưởng, quan niệm sống thiện, sống tốt
Kiên trúc điêu khắc:
- Phật giáo du nhập vào Việt Nam, sẽ xây dựng các cơ sở thờ tự, chính là ngôi chùa, tháp Hiện nay có nhiều ngôi chùa cổ, có giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật như Chùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Thái Lạc, chùa Bút Tháp, chùa Keo, chùa Thiên Mụ, …
- Chùa trở thành tài nguyên nhân văn , chùa còn hình thành nên du lịch (du lịch tâm linh)
- Hình ảnh hoa sen, bánh xe pháp luân đưa vào kiến trúc nhà ở của mk
- Việt Nam có nhiều pho tượng phật cổ, có giá trị như tượng Phật quan Âm nghìn mắt nghìn tay, chùa Bút Tháp, tượng Phật A Di Đà Phật chùa Bái Đính, chùa Tam Chúc rất lớn và hoành tráng…
- Tượng dân gian chịu ảnh hưởng phong cách của tượng Phật: tượng chú Tễu trong nghệ thuật múa rối nước giống với dáng của tượng Phật Di Lặc…
Phong tục tập quán:
+ Phong tục tang ma có ảnh hưởng Phật giáo như phong bạt, bàn thờ Nghi lễ tang ma cúng tuần, 49 ngày
Trang 10+ Phong tục thờ cúng tổ tiên: cúng mùng một hôm rằm tại nhà còn đi chùa Khi cúng tổ tiên chắp tay "năm mô a di đà phật"
- Tín ngưỡng:
+ Thờ Mẫu
+ Tín ngưỡng cầu mưa của Đồng Bằng Sông Hồng
+ Thờ thành hoàng làng
Văn học :
- Ta được nghe, học nhiều truyện cổ tích "tre trăm đốt, tấm cám, quan âm thị kính, " lấy
tư tưởng từ bi cứu giúp người
Âm nhạc:
- sáng tác lấy cảm hứng nhiều biểu tượng phật giáo, hoa sen
Ẩm thực:
- Ăn chay trở thành nhu cầu
Câu 11: Phân tích ảnh hưởng của Kito giáo đến văn hóa VN
1 Ki tô giáo là những tôn giáo thờ chúa Jesus như Công giáo, Tin Lành, Chính Thống giáo, Anh giáo…
2 Về chữ viết:
- Chữ Quốc Ngữ là sản phẩm của những giáo sĩ Phương Tây khi sang Việt Nam truyền đạo đã cùng với những người Việt Nam theo đạo này sáng tạo ra chữ Quốc ngữ dựa trên bảng chữ cái La tinh để ghi âm tiếng Viết (lúc đó người Việt Nam mượn chữ Hán để sử dụng, chữ Hán ghi bằng âm Hán Việt nên khó học)
- Lúc đầu chữ Quốc ngữ chỉ được dùng trong đạo Ki tô, về sau thấy được lợi ích của chữ Quốc ngữ là dễ học, và là ghi âm đọc của người Việt nên dễ hiểu, các tri thức người Việt nhận thấy ưu điểm này của chữ Quốc ngữ nên đã học, và về sau nhân dân sử dụng rộng rãi
3 Kiến Trúc
- Ki Tô với nhiều nhà thờ lớn, trở thành trung tâm văn hóa tôn giáo, trở thành những địa điểm danh thắng nổi tiếng như: nhà thờ lớn Hà Nội, nhà thờ Phát Diệm, nhà thờ lớn Sài Gòn …
4 Phong tục, lễ hội
- Lễ Noel, hôn nhân, tang ma, ngày Chúa nhật / Chủ nhật
Câu 12: Phân tích cơ sở hình thành tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt
Nguồn gốc của loại hình tín ngưỡng này: (cơ sở hình thành)
- Xuất phát từ quan niệm tâm linh của con người về "vạn vật hữu linh" (vạn vật đều có linh hồn), người Việt tin rằng trong mỗi con người đều có 2 phần: phần xác và phần hồn