1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bầu trời và Trái Đất Cơ sở tự nhiên xã hội 1

26 74 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 89,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài Tiểu luận Cơ sở tự nhiên và xã hội 1 ngành giáo dục Tiểu học trường Đại học Hải PhòngChủ đề Bầu trời và Trái Đất với câu hỏi: Khái quát mục tiêu, nội dung chủ đề bầu trời và Trái Đất.Thống kê các bài học trong môn tự nhiên xã hội có nội dung liên quan đến chủ đề bầu trời và Trái Đất.Xây dựng kế hoạch dạy học một số nội dung liên quan đến chủ đề bầu trời và Trái Đất trong các môn Tự nhiên – Xã hội cho học sinh Tiểu học.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

Hải Phòng, tháng 7/2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA GIÁO DỤC TIỂU VÀ VÀ MẦM NON

Hải Phòng, tháng 7/2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng tấm lòng thành kính và biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, côkhoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quátrình học tập

Để hoàn thành được tập lớn kết thúc học phần môn Cơ sở Tự nhiên – Xã hội 1,

em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Ánh Hồng – giảng viên khoaGiáo dục Tiểu học và Mầm non, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp em vượt quanhững khó khăn trong quá trình tìm kiếm nguồn tài liệu, khắc phục những khó khăncũng như giải đáp các thắc mắc để hoàn thiện tập lớn đánh giá kết thúc học phần tốtnhất có thể và đúng theo lịch trình, kế hoạch cụ thể

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Mục đích

- Ôn tập các nội dung về chủ đề Trái Đất và bầu trời

- Hệ thống được các bài học về chủ đề bầu trời và Trái Đất trong chương trình cácmôn học tự nhiên xã hội ở tiểu học

- Phân tích được nội dung của một bài học bất kì về chủ đề Địa lí trong chương trìnhcác môn học tự nhiên xã hội ở tiểu học

2 Nhiệm vụ

- Khái quát mục tiêu, nội dung chủ đề bầu trời và Trái Đất

- Thống kê các bài học trong môn tự nhiên xã hội có nội dung liên quan đến chủ đềbầu trời và Trái Đất

- Xây dựng kế hoạch dạy học một số nội dung liên quan đến chủ đề bầu trời và TráiĐất trong các môn Tự nhiên – Xã hội cho học sinh Tiểu học

3 Nội dung

- Hiểu biết về hệ Mặt Trời, Mặt Trời, Mặt Trăng;

- Hiểu biết về đặc điểm, hình dạng kích thước của Trái Đất và qua đó giúp ta hiểuhơn về ý nghĩa của hình dạng, kích thước Trái Đất;

- Hiểu biết về các chuyển động của Trái Đất và các hệ quả của chuyển động đó;

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng kế hoạch học cho trẻ tiểu học trong các môn Tự nhiên– Xã hội

Trang 6

NỘI DUNG

I Khái quát mục tiêu, nội dung chủ đề bầu trời và Trái Đất

1 Khái quát mục tiêu

- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các hành tinh cách MặtTrời các khoảng cách khác nhau và có chu kỳ quay khác nhau

- Trình bày được các đặc điểm của Mặt Trăng

- Trình bày được các đặc điểm, hình dạng, kích thước của Trái Đất

- Trình bày được các chuyển động của Trái Đất và phân tích được các hệ quả địa lísinh ra do các chuyển động đó

- Giải thích được các hiện tượng địa lí xảy ra trên Trái Đất do tác động của nhữngvận động của Trái Đất

2 Khái quát nội dung chủ đề bầu trời và Trái Đất

2.1.1 Trái đất trong hệ Mặt Trời

Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời là một thiên thể lớn ở trung tâm và các thiên thể baoquanh Các thiên thể bao quanh gồm: các hành tinh, vệ tinh, tiểu hành tinh, sao chổi,thiên thạch và tinh vân

- Hành tinh là các thiên thể rắn, không phát ra ánh sáng mà chỉ phản chiếu ánh sángcủa thiên thể mà chúng chuyển động xung quanh Các hành tinh đều chuyển độngxung quanh một thiên thể phát ra ánh sáng

- Sao là thiên thể khí, phát ra ánh sáng và chiếu ánh sáng cho các hành tinh chuyểnđộng xung quanh nó

- Tiểu hành tinh là các hành tinh rất nhỏ, từ Trái Đất ta không thể nhìn thấy bằngmắt thường

- Thiên thạch là những vật thể đơn độc, chuyển động quanh mặt trời Khi chuyểnđộng đến gần Trái Đất, một số thiên thạch bị hút vào bầu khí quyển với tốc độ caotạo ra một áp suất lớn làm cho chúng nóng lên tới 2.000 đến 3.000ºC và phát sáng.Với áp suất và nhiệt độ đó thì hầu hết các thiên thạch có kích thước nhỏ đều tantrước khi rơi xuống Trái Đất Đó chính là hiện tượng sao băng hoặc sao đổi ngôi

- Sao chổi là các thiên thể đặc biệt có phần đầu rắn, nhỏ, phần đuôi dài và rộng lớnđược cấu tạo bằng các chất khí

Cho đến nay hệ Mặt Trời mới xác định được gồm có 8 hành tinh xoay xung quanh

Đó là: sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Mộc, sao Hỏa, sao Thổ, sao Thiên Vương, saoHải Vương Một số hành tinh có các vệ tinh quay xung quanh Tất cả các hành tinh

Trang 7

đều quay xung quanh Mặt Trời theo quỹ đạo gần tròn và theo hướng ngược ngượcchiều kim đồng hồ (nhìn từ cực Bắc) Các hành tinh và vệ tinh đều tự quay quanh trụctheo hướng ngược chiều kim đồng hồ Riêng sao Kim và sao Thiên Vương lại quayquanh trục theo hướng cùng chiều kim đồng hồ.

2.1.2 Mặt Trời

Mặt Trời là ngôi sao trung tâm trong hệ Mặt Trời, có khối lượng cực lớn, chiếm

99,886% toàn bộ hệ Mặt Trời Bán kính trung bình của hệ Mặt Trời là 6 tỉ km, hệ nằmcách xa trung tâm của dải ngân hà 30.000 năm ánh sáng Đây là nguồn năng lượng chủyếu, là động lực của mọi quá trình tự nhiên diễn ra trên Trái Đất

Mặt Trời là quả cầu khí khổng lồ phát sáng trong dải Ngân Hà Nó có đường kính1.392.106 km (gấp 109 lần đường kính Trái Đất), có thành phần gồm 70% khối lượng

Nhật thực là hiện tượng Mặt Trời bị che khuất khi Mặt Trăng nằm giữa và trên cùngmột đường thẳng với Mặt Trời và Trái Đất Nguyệt thực là hiện tượng Mặt Trăng bịche khuất khi Trái Đất nằm giữa và trên cùng một đường thẳng với Mặt Trời và MặtTrăng,

Mặt Trăng và Trái Đất quay chung một tâm quay và chu kì quay Vì vậy Mặt Trăngluôn hướng về Trái Đất bằng một mặt nhất định

2.2 Hình dạng và kích thước của Trái Đất

1 Hình dạng của Trái Đất

Từ thế kỉ IX trước công nguyên, những người theo trường phái Pitago đã đề rathuyết Trái Đất có hình cầu Thế kỉ IV trước công nguyên, Aristotle khi quan sát hiệntượng nguyệt thực đã xác nhận căn cứ khoa học về hình cầu của Trái Đất Cho đến thế

kỉ XVII, người ta đã quan niệm Trái Đất là một hình cầu không hoàn hảo, đó là hìnhellipsoid dẹt ở hai cực và dẹt ở xích đạo Ngày nay, những số liệu trắc đạc cho ta điđến kết luận rằng hình dạng Trái Đất rất đặc biết, không giống một hình toán học nào

Đó chính là hình dạng địa cầu hay còn gọi là gêôit

2 Kích thước của Trái Đất

Trang 8

- Bán kính xích đạo: 6.378,160 km

- Bán kính cực: 6.356, 777 km

- Bán kính trung bình: 6.372,11 km

- Chiều dài vòng kinh tuyến: 40.008,50 km

- Chiều dài xích đạo: 40.075,70 km

- Diện tích bề mặt: 510.200.000 km²

- Thể tích: 1038 10¹² km³

3 Ý nghĩa địa lí của hình dạng kích thước của Trái Đất

- Do Trái Đất hình gêôit nên MT không thể chiếu sáng một lúc mọi nơi lên TĐ  cóhiện tượng ngày đêm

- Do Trái Đất hình gêôit nên góc nhập xạ của tia nắng Mặt Trời ở mỗi nơi khác nhau

 tạo nên những miền khí hậu khác nhau và tính địa đới của các yếu tố địa lí

- Góc nhập xạ ở xích đạo là 90°, từ xích đạo về hai cực góc nhập xạ nhỏ dần  TĐchia thành 2 nửa: bán cầu Bắc và bán cầu Nam Các hiện tượng địa lí ở hai nửacầu thường trái ngược nhau Càng đi về phía bắc ở nửa bán cầu Bắc càng lạnh,trong khí đó ở nửa bán cầu Nam càng đi về bắc càng nóng

- Hình gêôit  Trái Đất chứa được lượng vật chất tối đa  lực hấp dẫn lớn  giữđược lớp khí quyển bao quanh Nhờ đó mà có đời sống của sinh vật trên Trái Đất

2.3 Sự vận động của Trái Đất

2.3.1 Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất

a) Trái Đất đã chuyển động từ tây sang đông (chiều thuận thiên văn hay ngượcchiều kim đồng hồ nếu nhìn từ Bắc thiên cực)

Lịch sử nhận biết sự vận động của Trái Đất diễn ra rất lâu dài Sự vận động tự quayquanh trục của Trái Đất được sáng tỏ bởi thí nghiệm của nhà vật lí học người PhápFoucault vào năm 1851

Trái Đất hoàn thành một vòng quay xung quanh trục trong khoảng thời gian mộtngày một đem Tuy nhiên do sự vận động phức tạp của cả hệ Mặt Trời nên thời gianmột ngày một đêm có bị xê dịch Người ta lấy độ dài trung bình để tính toán là mộtngày đêm là 24 giờ

Trái Đất không có trục song khi quay, Trái Đất vận động giống như quanh một trụctưởng tượng xuyên qua tâm Trái Đất và hai cực Bắc – Nam gọi là trục Trái Đất

Vận động tự quay của Trái Đất ở các vĩ độ là khác nhau và theo hướng giảm dần từxích đạo về hai cực Tốc độ quay của Trái Đất rất lớn Ở các cực tốc độ quay bằng 0, ởxích đạo tốc độ quay lớn nhất khoảng 1.700 km/ giờ

b) Hệ quả địa lí

- Sự điều hòa nhiệt trong một ngày đêm:

Do vận động tự quay quanh trục của Trái Đất tương đối nhanh nên một ngày đêmtrên Trái Đất luôn ngắn Ban ngày mặt đất không quá nóng và ban đêm mặt đất khôngquá lạnh

Trang 9

- Hệ tọa độ địa lí:

Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất tạo cơ sở cho việc xây dựng mộtmạng lưới tọa độ trên bề mặt Trái Đất để xác định vị trí của các địa điểm Trái Đất tựquay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66°33’ trên mặt phẳngquỹ đạo

Hệ tọa độ địa lí là hệ thống tất cả các đường kinh tuyến và vĩ tuyến:

+ Xích đạo (vĩ tuyến gốc): là vòng tròn lớn nhất nằm trong mặt phẳng vuông góc vớitrục Trái Đất, chia Trái Đất làm hai nửa cầu bằng nhau

+ Kinh tuyến gốc: là kinh tuyến số 0, dùng làm giờ chuẩn, đi qua đài thiên vănGreenwich ở ngoại ô London

+ Kinh tuyến: đường nối giữa hai cực, các đường kinh tuyến bằng nhau

+ Vĩ tuyến: những đường tròn song song với đường xích đạo

 Xác định được bất kì một điểm nào trên Trái Đất và vẽ được bản đồ bề mặt Trái Đất

- Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:

Trái Đất có hình gêôit và tự quay quanh trục từ Tây sang Đông, nên ở cùng mộtthời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ caokhác nhau, do đó các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó

là giờ địa phương Người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng15° Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ, đó là giờ múi.Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT (Greenwich Mean Time) ViệtNam thuộc múi giờ số 7

Theo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có 2ngày lịch khác nhau, vì vậy phải chọn một kinh tuyến làm mốc để đổi ngày Người taquy định lấy kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương làm đườngchuyển ngày quốc tế Nếu đi từ phía Tây sang Đông qua kinh tuyến 180° thì lùi lại 1ngày lịch, còn nếu đi từ phía Đông sang Tây qua kinh tuyến 180° thì tăng thêm 1 ngàylịch

- Lực Coriolis trên bề mặt Trái Đất:

Ở phía bắc bán cầu, các vật chuyển động có xu hướng vòng sang phải còn nam báncầu thì vòng trái (nhìn theo hướng chuyển động của vật) Đối với các vật chuyển độngdọc theo đường vĩ tuyến thì hiệu ứng Coriolit không làm lệch hướng chuyển động màchỉ làm cho vật nặng hơn (khi chuyển động về hướng Tây) hoặc nhẹ hơn (khi chuyểnđộng về phía Đông) Còn đối với các vật rơi tự do thì chúng đều có điểm rơi lệch vềphía Đông so với điểm rơi thẳng đứng của nó (bỏ qua ảnh hướng của gió)

- Sóng triều:

Trái Đất chịu lực hấp dẫn của Mặt Trăng nhưng khi di chuyển quanh tâm chung của

hệ thống Mặt Trăng – Trái Đất nó cũng sinh ra một lực li tâm đối kháng với sức hút

Trang 10

của Mặt Trăng Ở tâm Trái Đất hai lực đó cân bằng nhau, nhưng ở phía hướng về MặtTrăng thì lực hút của Mặt Trăng mạnh hơn, còn ở phía đối diện thì lực li tâm mạnhhơn Kết quả là vật chất trên Trái Đất có xu hướng nhô lên ở 2 phía: phía hướng vềMặt Trời và phía đối diện với Mặt Trăng Hiện tượng đó gọi là sóng triều (thủy triều,thạch triều, khí triều) Do sự chuyển động của Trái Đất quanh trục nên về nguyên tắctrong 1 ngày ở bất cứ nơi nào trên Trái Đất thủy triều cũng có 2 lần lên và 2 lần xuống.Sóng triều được biểu hiện rõ nhất ở đại dương, nhất là ven bờ, đó chính là hiện tượngthủy triều.

2.3.2 Vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời

a) Quỹ đạo và thời gian vận động

Trái Đất vận động xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo hình elip cùng hướng vớihướng tự quay quanh trục của nó – từ Tây sang Đông Vận tốc trung bình của Trái Đấttrên quỹ đạo là 29,76 km/s Trong khi vận động, trục Trái Đất luôn luôn hướng về mộtphía và nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo 1 góc bằng 66°33’ Thời gian Trái Đất vậnđộng một vòng trên quỹ đạo bằng 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây

b) Hệ quả địa lí

- Sự chuyển động biểu kiến của Mặt Trời giữa hai chí tuyến

Do trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo nên từ ngày 22/6 đến ngày22/12 tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa lại lần lượt chiếu thẳng góc từ chí tuyến Bắcxuống chí tuyến Nam Từ ngày 22/12 đến ngày 22/6 tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa lầnlượt chiếu thẳng góc từ chí tuyến Nam lên chí tuyến Bắc Xích đạo được hai lần MặtTrời chiếu thẳng góc, đó là ngày xuân phân (21/3) và ngày thu phân (23/9)

Tuy Trái Đất và Mặt Trời không chuyển động lên xuống nhưng tia nắng Mặt Trờichiếu thẳng góc vào Trái Đất vẫn di chuyển giữa hai chí tuyến Đó là ảo giác do trụccủa Trái Đất nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo mang lại Người ta gọi đó là chuyểnđộng biểu kiến của Mặt Trời giữa hai chí tuyến

- Sự thay đổi các thời kì nóng lạnh trong năm

Trong khi chuyển động xung quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn giữ nguyên độ nghiêng

và hướng của trục trên mặt phẳng quỹ đạo cho nên khi chuyển động hai nửa cầu có chế

độ luân phiên các thời kì nóng lạnh tùy theo chế độ hấp thu nhiệt từ Mặt Trời

Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9, nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên góc nhập xạlớn, đây là thời kì nóng của nửa bán cầu Bắc còn nửa bán cầu Nam không có Mặt Trờilên thiên đỉnh trong thời kì này, góc nhập xạ nhỏ nên đây là thời kì lạnh Từ ngày 23/9đến ngày 21/3 diễn ra ngược lại, nửa bán cầu Nam là thời kì nóng còn nửa bán cầu Bắc

là thời kì lạnh Riêng khu xích đạo, góc nhập xạ lớn quanh năm, sự thay đổi là khôngđáng kể nên sự phân biệt mùa nóng lạnh không rõ ràng

- Các mùa trong năm

Trang 11

Ở vĩ độ ôn đới, khí hậu được phân hóa ra 4 mùa rõ rệt Theo dương lịch, nửa báncầu Bắc các mùa được phân chia như sau:

+ Mùa xuân: 21/3 – 22/6, Mặt Trời chuyển động biểu kiến từ xích đạo lên chí tuyếnBắc Ngày dài dần, nhiệt độ tăng dần nhưng chưa cao, trời ấm áp

+ Mùa hạ: 22/6 – 23/9, Mặt Trời từ chí tuyến Bắc chuyển động biểu kiến về xíchđạo Ngày dài, nhiệt độ cao, nóng nực

+ Mùa thu: 23/9 – 22/12, Mặt Trời chuyển động biểu kiến từ xích đạo về chí tuyếnNam Ngày ngắn dần, trời mát, se lạnh

+ Mùa đông: 22/12 – 21/3, Mặt Trời chuyển động biểu kiến từ chí tuyến Nam vềxích đạo Ngày còn ngắn, trời rất lạnh

- Hiện tượng ngày đên dài ngắn theo mùa

Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc chúc nửa cầu bắc, có lúc ngả nửacầu Nam về phía mặt trời Vào ngày hạ chí (22/6), nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trờinhiều nhất, còn nửa cầu Nam ngả về phía đối diện Vào ngày đông chí (22/12), nửacầu Nam chúc về phía Mặt Trời, còn nửa cầu Bắc ngược lại Ở xích đạo, ban ngày vàban đêm bằng nhau Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khácnhau, càng xa xích đạo về phía 2 cực càng biểu hiện rõ

- Lịch

Chu kỳ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là 365 ngày 5 giờ 48 phút 46giây Khoảng thời gian đó gọi là năm thiên văn, là cơ sở để làm ra lịch (dương lịch) Vìnăm lịch ngắn hơn năm thiên văn 5 giờ 48 phút 46 giây nên người ta quy ước cứ sau 3năm thì lại có 1 năm nhuận gồm 366 ngày Tuy nhiên trên thế giới còn tồn tại nhiềuloại lịch khác Ví dụ ở châu Á một số nước còn sử dụng âm lịch Âm lịch được xâydựng dựa theo chuyển động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất và cũng có điều chỉnhtheo chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

Trang 12

II Bảng thống kê các bài học có nội dung liên quan đến chủ đề Bầu trời và Trái Đất trong chương trình các môn Tự nhiên –

- Đặc điểm của bầu trời ban ngày, ban đêm Mô tảđược bầu trời ban ngày, ban đêm ở mức độ đơngiản bằng hình vẽ và lời nói

- Sự khác biệt của bầu trời ban ngày và ban đêm

- Những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật vàđời sống con người

Thời tiết luônthay đổi

- Các biểu hiện của thời tiết khi trời nắng, trờimưa; khi trời có gió và không có gió

- Hiện tượng nóng, lạnh của thời tiết

- Dựa vào những biểu hiện của thời tiết phân biệtđược trời nắng, mưa hay râm mát; phân biệtđược trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩnăng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp

có mưa, giông bão; nêu được một số lợi ích vàtác hại của gió

- Thực hiện được việc sử dụng trang phục và lựachọn hoạt động phù hợp với thời tiết để đảm bảosức khỏe; có ý thức tự giác chuẩn bị trang phục

và đồ dùng cần thiết khi thời tiết thay đổi; biếtnhắc nhở người khác sử dụng trang phục, đồdùng phù hợp

Ôn tập chủ đề:

Trái Đất và bầutrời

- Quan sát và mô tả được bầu trời, các dấu hiệucủa thời tiết một cách tổng hợp ở mức độ đơngiản

- Biết cách lựa chọn trang phục và hoạt động phùhợp với thời tiết để giữ gìn sức khỏe

- Thêm yêu quý và ham thích khám phá các hiệntượng tự nhiên

Tự nhiên

và xã hội 2

Các mùa trongnăm

- Các mùa trong năm

- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa.Một số thiên

tai thường gặp - Các loại thiên tai và biểu hiện của từng thiên tai.- Các hoạt động của con người có thể làm giảm

thiên tai

- Những thiệt hại mà thiên tai gây ra

Trang 13

Luyện tập ứngphó với thiêntai

- Các biện pháp phòng tránh thiên tai

Ôn tập chủ đề:

Trái Đất và bầutrời

- Ôn tập lại đặc điểm của mùa xuân, mà hạ, mùathu, mùa đông và trang phục phù hợp với từngmùa

- Các việc cần làm để ứng phó, hạn chế nhữngthiệt hại do thiên tai gây ra

Tự nhiên

và xã hội 3

Mặt Trời

- Biết Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt

- Biết vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trênTrái Đất

- Con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của MặtTrời trong cuộc sống hằng ngày

Trái Đất Quảđịa cầu

- Hình dạng của Trái Đất trong không gian

- Cấu tạo của quả địa cầu

- Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, xíchđạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu

Sự chuyểnđộng của TráiĐất

- Biết sự chuyển động của Trái Đất quanh mình nó

và quanh Mặt Trời

- Quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của TráiĐất quanh mình nó

Trái Đất là mộthành tinh trong

- Mối quan hệ giữa Trái Đất, Mặt Trăng và MặtTrời

- Biết Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất

- Sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất

Ngày và đêmtrên Trái Đất

- Hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất

- Thời gian để Trái Đất quay 1 vòng quanh mình

Ngày đăng: 02/08/2021, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w