BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC CỔ TRUYỀN 2 Phân tích bài thuốc Lãnh háo hoàn Người thực hiện Phạm Thị Thu Uyên Tổ 2 – Lớp D5K4 Nội dung 1 Đặt vấn đề 2 Tổng quan 3 Thành phần bài thuốc 4 Phân tích bài thuốc 5[.]
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC CỔ TRUYỀN 2
Phân tích bài thuốc: Lãnh háo hoàn
Người thực hiện: Phạm Thị Thu Uyên
Tổ 2 – Lớp D5K4
Trang 3 Lãnh háo hoàn là phương thuốc tiêu biểu về tán hàn trừ đàm, tác dụng trị hen phế
quản thể hàn rất tốt.
Trang 5Ôn hóa hàn đàm, lợi khí dẹp cơn suyễn.
Ôn hóa hàn đàm, lợi khí dẹp cơn suyễn.
Do hàn đàm ẩn náu ở Phế gây nên bệnh suyễn
Do hàn đàm ẩn náu ở Phế gây nên bệnh suyễn
Khái thấu
Khái thấu Do hàn đàm ngăn trở Phế, Phế mất sự túc giáng gây
nên
Do hàn đàm ngăn trở Phế, Phế mất sự túc giáng gây
nên Ôn Phế tán hàn, hóa đàm chỉ khái. Ôn Phế tán hàn, hóa đàm chỉ khái.
Âu thổ
Âu thổ
Do đàm đọng lại ở trong, Vị mất hòa giáng gây nên
Do đàm đọng lại ở trong, Vị mất hòa giáng gây nên
Ôn hóa hàn đàm, hòa vị giáng nghịch.
Ôn hóa hàn đàm, hòa vị giáng nghịch.
Trang 62 Tổng quan.
2.2 Tổng quan về bài thuốc.
Lãnh háo hoàn là bài thuốc cổ phương, được ghi trong sách “ Trương thị y thông” của Trương Lộ.
Trương Lộ ( 1617- 1700), tự Lộ Ngọc, về già lấy hiệu là Thạch Ngoan lão nhân, là y gia trứ danh đời Thanh.
Trang 8Đởm nam tinh 10g Ma hoàng 10g Bán hạ chế 6g
3 Thành phần bài thuốc: gồm 12 vị
Trang 9Tên VN- Tên KH BPD TPHH TVQK Công năng- chủ trị Kiêng kỵ
alkaloid sau:
peiminin, peimin, peimisin
Vị ngọt, tính hơi hànQK: Tâm , Phế
• CN: Thanh nhiệt, nhuận phế, hóa đờm, tán kết
• CT: Ho ráo do phế nhiệt, ho khan, ho đờm
Saponin:
GlycyrrhizinFlavonoid:liquiritin
Vị ngọt, tính bìnhQK:tâm, phế, tỳ, vị và thông 12 kinh
• CN: Kiện tỳ ích khí, nhuận phế chỉ ho, chỉ thống, điều hòa tác dụng các thuốc
• CT: Tỳ vị hư nhược, mệt mỏi yếu sức, hóa đờm chỉ ho
Tỳ vị có thấp trệ, sôi bụng, đầy bụng không dùng
Trang 10Tên VN- Tên KH BPD TPHH TVQK Công năng- chủ trị Kiêng kỵ
Hạnh nhân
Prunus armeniaca
Họ Hoa hồng Rosaceae
Hạt đã bỏ hạch cứng phơi sấy khô của cây mơ
Acid xitric, acid tactric, đường
Vị đắng, tính ôn, ít độcQK: phế, đại tràng
• CN: Chỉ khái bình suyễn, nhuận tràng thông tiện
• CT: Ho suyễn do ngoại tà hoặc đờm
ẩm, táo bón do huyết hư và thiếu tân dịch
Hư nhược mà ho không phải do tà khí thì không dùng
Khoản đông hoa
Faradiol, rutin, hyperin, triterpenoid, saponin
Vị cay, tính ấmQK: Phế
• CN: Nhuận phế hóa đờm, chỉ khái, giáng nghịch
• CT: Ho và suyễn mới và lâu ngày,
hư lao
Không dùng cho người
âm hư phế nhiệt, phế ráo
Bạch phàn
Alumen
Muối Muối kép nhôm sunfat
và KaliK2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Vị chua chát, tính hànQK: Tỳ
• CN: Táo thấp, sát trùng, khử đàm, chỉ huyết
• CT: Cổ họng sưng đau, đờm dãi nhiều, động kinh
Chứng ho âm hư không nên dùng
Trang 11Tên VN- Tên KH BPD TPHH TVQK Công năng- chủ trị Kiêng kỵ
Tinh bột, saponin, chất nhày
Vị đắng tính mátQK: phế, can, vị
CN: Táo thấp hóa đàm, khu phong tán kết, trừ phong
Ephedrin, Norephedrin Vị cay, đắng, tính ấm
QK: Phế, bàng quang
• CN: Phát hãn giải biểu hàn, chỉ ho
bình suyễn
• CT: Cảm mạo phong hàn, ngực tức,
ho suyễn, hen phế quản, phù thũng
Dương hư tự ra mồ hôi không nên dung
Coniine, Protoanemonin,Amino acid
Vị cay, tính ấm, có độc QK: Tỳ, vị, phế
• CN:Giáng nghịch cầm nôn, tiêu đờm hóa thấp
• CT: Ho có đờm, nôn mửa, chóng mặt đau đầu do đờm thấp, đờm hạch, đờm kết
Âm huyết hư, tân dịch kém
và người có thai không nên dùng
Trang 12Tên VN- Tên KH BPD TPHH TVQK Công năng- chủ trị Kiêng kỵ
tế tân
Tinh dầu: xeton, nhựa, metyl-eugenola, pinen, acid hữu cơ
Vị cay tính ấmQK: tâm, phế, thận, can
• CN: Khu phong, tán hàn, thông khiếu, ôn phế, hóa đàm ẩm
• CT: Cảm mạo phong hàn, đàm
ẩm, ho suyễn
Khí hư nhiều mồ hôi, huyết
hư đau đầu, âm hư hỏa vượng không nên dùng
Tử uyển
Aster tataricus
Họ Cúc Asteraceae
Rễ và thân rễ đã phơi sấy khô của cây Tử uyển
Astersaponin, xeton, flavonoid
Vị đắng, tính ônQK: Phế
• CN: Tuyên phế, hóa đàm, chỉ khái
• CT: Ho và suyễn mới hoặc lâu ngày kèm nhiều đàm, hư hao
Người có thực nhiệt không nên dùng
Vị cay, tính ấmQK: Phế , đại trường
• CN:Khai khiếu, tiêu đờm, tán kết, tiêu thũng
• CT: Đàm thịnh, họng đau tê đờm trướng ngại, ho suyễn khó khạc đờm
Phụ nữ có thai, âm hư hỏa vượng không dùng
Trang 13Quâ n
• Ma ho àn
g, t
ế tâ n: ô
n p
hế tá
n h àn
Thần
• Bá
n h
ạ, đ
ởm n am tin
h, x uyê
n ti êu , b ạch p hà
n, t ạo gi ác:
tá
n h àn tr
ừ đ àm , g iá ng kh
í h óa đ àm
Tá
• Hạ nh n hâ
n, t
ử u yển , b
ối m ẫu , k ho ản đô ng h oa : c
hỉ k há
i h óa đ àm
4 Phân tích cấu trúc bài thuốc.
Sứ
• Cam thảo thông hành 12 kinh giúp dẫn thuốc vào kinh, đồng thời có tác dụng nhuận phế, chỉ ho
Trang 14Dẫn thuốc vào kinh, điều vị
Dẫn thuốc vào kinh, điều vị
Lãnh háo hoàn: ôn phế tán hàn, hóa đàm bình suyễn
Lãnh háo hoàn: ôn phế tán hàn, hóa đàm bình suyễn
Bạch phàn, xuyên tiêu, tạo giác
Bạch phàn, xuyên tiêu, tạo giác
Cam thảo
Cam thảo
Trang 155 Tương tác giữa các vị thuốc.
Tương tu:
Ma hoàng- Tế tân Vị cay tính ấm
Ma hoàng – Xuyên tiêu, Tạo giác Vị cay tính ấm
Vị đắng tính ấm
Vị cay tính ấm Xuyên tiêu – Tạo giác
Dùng chung làm tăng tác dụng giáng phế khí, bình suyễn
Dùng chung làm tăng tác dụng
tán hàn trừ đàm
Dùng chung làm tăng tác dụng
tán hàn trừ đàm
Trang 165 Tương tác giữa các vị thuốc.
Trang 175 Tương tác giữa các vị thuốc.
Tương ác:
Ma hoàng vị cay tính ấm Cam thảo vị ngọt tính bình Cam thảo hòa hoãn bớt tính
cay nồng của Ma hoàng
Cam thảo hòa hoãn bớt tính cay nồng của Ma hoàng
Trang 186 Công năng - chủ trị.
Công năng: Ôn Phế tán hàn, hóa đàm bình suyễn.
Chủ trị: Hàn đàm, thủy ẩm tích tụ tại phế, gây nên ho, khó thở.
Triệu chứng: Ho ra đờm lỏng, ngực đầy tức, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trơn, mạch trầm trì.
Ứng dụng điều trị: Hen phế quản( thể hàn), viêm phế quản mạn tính, dãn phế quản.
Trang 197 Liều dùng – cách dùng – kiêng kỵ.
Cách dùng: Tán bột, lấy nước gừng hòa với Thần khúc tán bột, khuấy hồ làm viên Khi lên cơn hen, dùng nước gừng tươi đun sôi uống với thuốc
Liều dùng: ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 – 6g
Kiêng kỵ: Người cơ thể suy nhược, phụ nữ có thai không dùng Không nên dùng dài ngày, có thể làm tổn thương chính khí.
Trang 20 Bối mẫu phản vị Xuyên ô, Ô đầu, Phụ tử khi dùng chung có thể phát sinh phản ứng nguy hiểm cần chú ý.
Bán hạ có độc gây ngứa, kỵ thai, phản vị Xuyên ô, Ô đầu, Phụ tử khi dùng chung có thể phát sinh phản ứng nguy hiểm cần chú ý.
Trang 21Gia giảm và chế phẩm
Không tìm thấy thông tin.
Trang 229 Kết luận
Lãnh háo hoàn là bài thuốc rất nổi tiếng để chữa các trường hợp ho hen suyễn, cắt cơn hen cực kỳ tuyệt vời, tác dụng thực sự tốt Tuy nhiên hiện nay do các chế phẩm YHHĐ như Salbutamol, Pulmicort giá khá rẻ và rất dễ dùng nên bài thuốc này bị lãng quên khá nhiều Nhưng với những trường hợp bị các bệnh lý ho hen suyễn mạn tính muốn tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc tây y thì bài này xứng đáng được sử dụng.
Trang 2310 Tài liệu tham khảo.
1 Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam V, NXB Y học, 2018.
2 Bộ Y tế, Dược học cổ truyền, NXB Y học, 2007.
3 Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam.
4 Hoàng Duy Tân, Hoàng Anh Tuấn( 2008), Phương tế học Nhà xuất bản Thuận Hóa.
5 Nguyễn Nhược Kim( 2009), Phương tễ học Nhà xuất bản Y học.