CHƯƠNG 1 : Tổng quan về cấu trúc máy tính 1.1 Tổng quan về cấu trúc máy tính 1.1.1 Phân loại máy tính Máy tính computer là một thiết bị điện tử dùng để tính toán, xử lý dữ liệu theo chươ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
Trườ
ng Cao Đẳng
Kinh tế Công Nghiệp Hà Nội
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-
-Môn học
Lắp ráp và bảo trì máy tính
Đề 2 BÀI TẬP LỚN
Họ tên học sinh viên: Nguyễn Minh Đức Lớp: CCT21.1
Mã sinh viên:
212190518 Lớp: CCT21.1 GVHD: Phạm huy hiển
Trang 2Hà Nội, 2022
download by :
skknchat@gmail.com
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
1.1 T ỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC MÁY TÍNH
tính
1.1.2 Phần cứng
1.1.3 Phần mềm
chung
khối
1.1.4.2Sơ tính
1.1.5 C ÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
1.2 N GUỒN MÁY TÍNH
1.3 Bảng mạch chính (mainboard)
1.4 CPU
1.5 Bộ nhớ
1.5.1 Bộ nhớ trong
1.5.2 Bộ nhớ ram
1.5.3 Bộ nhớ ngoài
1.6 Thiết bị ngoại vi
CHƯƠNG 2 : N ỘI DUNG CHÍNH .
CHƯƠNG 1 : Tổng quan về cấu trúc máy tính
1.1 Tổng quan về cấu trúc máy tính
1.1.1 Phân loại máy tính
Máy tính (computer) là một thiết bị điện tử dùng để tính toán, xử lý dữ liệu theo chương trình đã lập trình trước
Máy tính thực hiện những công việc như sau:
- Nhận thông tin vào
Trang 4- Sử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn bên trong bộ nhớ.
- Đưa thông tin ra
Chương trình (Program) là dãy các lệnh nằm trong bộ nhớ để yêu cầu máy tính thực hiệncông việc cụ thể
1.1.2 Phần cứng
Phần cứng (Hardware) nói đến cấu tạo máy tính về mặt vật lý, mang tính chất khó thay đổi Bao gồm toàn thiết bị, linh kiện điện tử của máy tính như: Các vi mạch IC, các bảng mạch in, cáp nguồn, nguồn điện, bộ nhớ, màn hình, chuột, bàn phím… 1.1.3 Phần mềm
Phần mềm (Software) là các chương trình (Program) điều phối các hoạt động phần cứngcủa máy tính và chỉ đạo việc xử lý số liệu Phần mềm của máy tính có thể chia thành 2hai loại; Phần mềm hệ thống (System Software) và phần mềm ứng dụng (ApplicationsSoftware) Phần mềm hệ thống khi được đưa vào bộ nhớ chính nó chỉ đạo máy tính thựchiện các công việc Phần mềm ứng dụng là các chương trình được thiết kế để giải quyếtmột bài toán hay một vấn đề cụ thể để đáp ứng một nhu cầu riêng trong một số lĩnh vực
Ví dụ bộ phần mềm trong văn phòng như Microsoft Office, Phần mềm chỉnh sửa ảnhPhotoshop…
Trang 51.1.4 Cấu trúc chung
1.1.4.1 Sơ đồ khối
1.1.4.2 Sơ đồ khối các linh kiện máy tính
1.1.5 Các thành phần cơ bản của máy tính
Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, ổ đĩa mềm, đĩa mềm, Đĩa và ổ đĩa CD, DVD, USB…
Bộ nhớ trong bao gồm: Bộ nhớ chính (ROM và RAM) và bộ nhớ đệm (Cache)
Trang 6Mainboard, Card v.v có tác dụng bảo vệ máy tính.
Bộ nguồn: là nơi cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trong máy tính.Mainboard (Bo mạch chủ): Bảng mạch chính của máy vi tính, có chức năng trò liên kếttất cả các thành phần của hệ thống lại với nhau tạo thành một bộ máy thống nhất
CPU (Central Processing Unit): Bộ vi xử lý chính của máy tính CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, là linh kiện nhỏ nhưng đắt nhất trong máy vi tính
Bộ nhớ trong (ROM, RAM): Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU, nó giao tiếp với CPU không qua một thiết bị trung gian
Bộ nhớ ngoài: là nơi lưu trữ các dữ liệu và chương trình gián tiếp để phục vụ cho CPU,bao gồm các loại: đĩa mềm, đĩa cứng, CDROM, USBFlash, v v Khi giao tiếp với CPU thường nó
Màn hình (Monitor): Là một thiết bị dùng để đưa các thông tin ra giao diện trực tiếp với người dùng đây là thiết bị xuất chuẩn của 4 máy vi tính
Bàn phím (Keyboard): Thiết bị nhập tin vào giao diện trực tiếp với người dùng Ðây là thiết bị nhập chuẩn của máy vi tính
Chuột (Mouse): Thiết bị điều khiển trỏ giao diện trực tiếp với người sử dụng
Máy in (Printer): Thiết bị xuất thông tin ra giấy thông dụng nhất
Các thiết bị như Card mạng, Modem, máy Fax, phục vụ cho việc lắp đặt mạng máy tính và các chức năng khác
1.2 Nguồn máy tính
Nguồn cung cấp điện cho tất cả các bộ phận bên trong máy tính như mainboard,ổ đĩa…
Do đó nó rất quan trọng để duy trì hoạt động của hệ thống máy tính
Nó có chức năng chính là chuyển đổi từ dòng điện xoay chiều (AC) 110 V hoặc 220 V ởđầu vào thành dòng điện một chiều (DC) như +5V, +12V…để thích hợp với các linh kiệntrong máy tính ở đầu ra
Hiện nay máy tính cá nhân sử dụng hai loại bộ nguồn điện là: AT và ATX
- Nguồn chuẩn AT (Advanced Technogy) sử dụng cho Case AT thường thấy trong các máy đời cũ sử dụng vi xử lý Pentium MM, Pentium I, II, Celeron…Công suất thấp
- Nguồn chuẩn ATX (Advanced Technogy eXtended) dùng phổ biến trong các máy sửdụng bộ vi xử lý từ dòng Pentium III, Pentium IV trở về đây Bổ sung thêm tính năngquản lý bộ nguồn nâng cao ACPI – Advanced Configuration and Power Interface) chophép tắt mở máy bằng chương trình phần mềm, công suất cao
Một số loại bộ nguồn ATX:
Trang 7 ATX: Jack chính 20 chân (Pentium III)
ATX12V: Jack chính 20 chân, dây phụ 4 chân (Pentium IV)
ATX12V 2.X: Dây chính 24 chân, dây phụ 4 chân (Pentium IV Socket 775)
Đây là bảng mạch điện tử lớn nhất trong máy vi tính.Mainboard có chức năng liên kết vàđiều khiển các thành phần được cắm vào nó Đây là cầu nối trung gian cho quá trình giaotiếp của các thiết bị được cắm vào mainboard
Khi có một thiết bị được yêu cầu xử lý thì nó gửi tín hiệu qua mainboard, ngược lại khiCPU cần đáp ứng lại cho thiết bị nó cũng phải thông qua mainboard Hệ thống làm côngviệc vận chuyển trong mainboard gọi là Bus, được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau.Một mainboard cho phép nhiều loại thiết bị khác nhau với nhiều thế hệ khác nhau cắmtrên nó Ví dụ: Một Mainboard cho phép nhiều thế hệ của CPU cắm vào nó ( XemCatalogue đi cùng Mainboard để biết chi tiết nó tương thích với loại CPU nào)Mainboard có rất nhiều loại do nhiều hãng sản xuất khác nhau như Intel, Compactv.v… , mỗi hãng sản xuất có những đặc điểm riêng cho loại mainboard của mình Nhưngnhìn chung chúng có các thành phần và đặc điểm giống nhau
Các thành phần cơ bản trên bảng mạch chính:
1. Khe cắm CPU: Có 2 loại cơ bản là Slot và Socket - Slot là khe cắm dài như một thanhdùng để cắm các loại CPU đời mới Như Pentium II, Pentium III, Pentium Pro, loại nàychỉ có trên các mainboard mới khi ấn CPU vào Slot còn các vít để giữ chặt CPU -Socket: là khe cắm hình chữ nhật có xăm lỗ để cắm CPU vào Loại này dùng cho tất cảcác loại CPU còn lại không cắm theo Slot Hiện nay đa số CPU dùng Socket 7, Socket
370. Một số ít CPU đời cũ dùng Socket 4, 3(đủ chân)
2. Khe cắm RAM thường có 2 loại chính DIMM và SIMM.Ngoài ra còn có 2 loại DIMMRAM, SIMM RAM thường được gắn sẵn đi cùng Mainboard - DIMM: Loại khe RAM
có 168 chân dùng cho loại 16 MB trở lên - SIMM: Loại khe cắm 72 chân dùng cho cácloại còn lại Hiện nay có rất nhiều loại Mainboard có cả hai loại khe SIMM và DIMMtrên nên rất tiện ích cho việc nâng cấp và sử dụng
.3 Bus: Là đường dẫn thông tin trong bảng mạch chính, nối từ vi xử lý đến bộ nhớ và cácthẻ mạch khe cắm mở rộng Bus được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau như PCI, ISA,EISA, PCI exprees v.v…,
4. Khe cắm bộ điều hợp: Dùng để cắm các bộ điều hợp như Card màn hình, Card mạng,Card âm thanh… Chúng cũng gồm nhiều loại được thiết kế theo các chuẩn như ISA, PCI,PCI exprees…
Trang 8- ISA (Industry Standard Architecture): Là khe cắm Card dài dùng cho các Card làm việc
ở chế độ 16 bit - EISA( Extended Industry Standard Architecture): Là chuẩn cải tiến củaISA để tăng khả năng giao tiếp với Bus mở rộng và không qua sự điều khiển của CPU
- AGP ( Accelerated Graphics Port) là khe cắm card mở rộng chỉ dùng cho Card màn hình Chuẩn AGP 1X tốc độ truyền 266 MBps và được phát triển lên 2X, 4X, 8X
- PCI ( Peripheral Component Interface): Là khe cắm ngắn dùng cho các loại Card 32 bit
- PCIe ( PCI Express): Là chuẩn truyền thông nối tiếp tốc độ cao theo dạng điểm thay thếcho chuẩn PCI, AGP Đối với PCIe X1 thì băng thông là 2.5 Gbps
5 Khe cắm IDE (Integrated Driver Electronics): Có hai khe cắm dùng để cắm Cable đĩa cứng và CD ROM
13 Chip cầu Bắc và Chip Cầu Nam
14 Các thành phần khác như thỏi dao động thạch anh, chip điều khiển ngắt, chip điều khiển thiết bị, Bộ nhớ Cache… Cũng được gắn sẵn trên mainboard
15 Các Jump thiết lập các chế độ điện, chế độ truy cập, đèn báo v.v Trong một số mainboard mới, các Jump này được thiết lập tự động bằng phần mềm
Trang 9và CPU sẽ gọi chương trình xử lý ngắt tương ứng và giao tiếp với thiết bị thông qua vùngđịa chỉ quy định trước Chính điều này dẫn đến khi ta khai báo hai thiết bị có cùng địa chỉvào ra và cùng ngắt giao tiếp sẽ dẫn đến lỗi hệ thống ( xung đột ngắt – IRQ Conflict) cóthể làm treo máy.
Ngày nay với các thế hệ CPU mới có khả năng làm việc với tốc độ cao và bus dữ liệurộng giúp cho việc xây dựng chương trình đa năng ngày càng dễ dàng hơn
Để đánh giá các CPU, người ta thường căn cứ vào thông số của CPU như tốc độ,độ rộngcủa bus, độ lớn của Cache (bộ đệm) và tập lệnh được CPU hỗ trợ Tuy nhiên rất khó cóthể đánh giá chính xác các thông số này, do đó người ta vẫn thường dùng các chươngtrình thử trên cùng một hệ thống có các CPU khác nhau để đánh giá các CPU
1.5 Bộ nhớ
1.5.1 Bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong là bộ nhớ trực tiếp làm việc với CPU, nó là nơi CPU lấy dữ liệu và chươngtrình để thực hiện, đồng thời là nơi chứa dữ liệu để xuất ra ngoài Để quản lý bộ nhớ nàyngười ta gộp chúng lại thành nhóm 8 bits rồi cho chúng một địa chỉ để CPU truy cập đến
Bộ nhớ trong gồm 2 loại chính là ROM và RAM
Hiện nay ROM có nhiều loại với công nghệ khác nhau như: EPROM, PROM,
EEPROM
1.5.2 Bộ nhớ Ram
Bộ nhớ RAM (Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên); Đây là bộ nhớchính mà CPU giao tiếp trong quá trình xử lý dữ liệu của mình, bởi vì loại này cho phépghi và xóa dữ liệu nhiều lần giúp cho việc trao đổi dữ liệu trong quá trình xử lý của CPUthuận lợi hơn
Bộ nhớ RAM chỉ lưu dữ liệu tạm thời và dữ liệu sẽ bị xóa khi mất điện
1.5.3 Bộ nhớ ngoài
Để có thể lưu giữ được dữ liệu và di chuyển chúng một cách độc lập rõ ràng ta phải cầnmột bộ nhớ khác có khả năng lưu dữ liệu khi không có điện và di chuyển được dễ dàng
Trang 10hơn Bộ nhớ đó là bộ nhớ ngoài bao gồm đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD và một số ổ đĩakhác.
1.6 thiết bị ngoại vi
- Màn hình
Màn hình là thiết bị đưa thông tin của máy tính ra ngoài để giao tiếp với người sử dụng
Nó là thiết bị xuất chuẩn cho máy tính Hiện nay có nhiều hãng sản xuất màn hình nhưSony, Acer, Samsung, IBM, LG…
Có 3 loại màn hình được sử dụng thông dụng là màn hình CRT, Màn hình tinh thể lỏngLCD và màn hình plasma
Màn hình CRT (Cathode Ray Tube) sử dụng tia điện tử phát ra từ cực Cathode bắn lênmặt huỳnh quang photpho để tạo ảnh
- Màn hình LCD(Liquid Crystal Display) là màn hình tạo ảnh dựa trên sự linh động củacác tinh thể lỏng Tinh thể lỏng là các chất bán dẫn rất nhạy cảm với nhiệt độ và dòngđiện Dạng này mỏng hơn, nhẹ hơn và tiêu thụ ít hơn so với màn hình CRT
- Màn hình Plasma dựa trên hiện tượng plasma khi cho một dòng điện cao áp đi qua khoảng không chứa khí trơ tạo ra tia UV (cực tím)
-Bàn phím
Bàn phím (keyboard) là một thiết bị chuẩn nhập Để đưa thông tin vào trực tiếp giao diệnvới người sử dụng Nó được kết nối với Mainboard thông qua cổng bàn phím( đặc trưngbởi vùng nhớ I/O và ngắt bàn phím
Cấu tạo gồm các nút nhấn nối các đường dây tín hiệu dạng ma trận và một mạch điện tửgiải mã bàn phím hiện nay có nhiều hãng sản xuất như IBM, Mitsumi, Acer Bàn phímtiêu chuẩn hiện nay cơ bản có từ 101 đến 105 phím
- Chuột
Chuột (mouse) là thiết bị điều khiển trỏ trực tiếp phổ biến nhất giúp làm việc với máytính, đặc biệt trong lĩnh vực đồ họa Hiện nay có nhiều hãng sản xuất chuột như HP,IBM, Mitsumi, Logitech… Đa số được thiết kế theo hai chuẩn cổng tròn và cổng USB
Về nguyên lý hoạt động có hai loại chính là Chuột bi và chuột quang Hiện nay đã pháttriển thêm dòng chuột không dây
- Máy in
Máy in ( Printer) là thiết bị xuất dùng để thể hiện nội dung dữ liệu ra giấy Khi muốn inmột file dữ liệu ra giấy CPU sẽ gửi toàn bộ dữ liệu ra hàng đợi máy in và máy in sẽ lầnlượt in từ đầu cho đến hết file Máy in hiện nay có rất nhiều loại với nhiều cách thưc làmviệc khác nhau như máy in kim,máy in phun, máy in lazer… Để đánh giá về chất lượng
Trang 11của máy in người ta căn cứ vào hai yếu tố của máy in là tốc độ (Speed) và độ mịn.
- Một số thiết bị khác
Card mạng NIC ( Network Interface Controller): Là một bản mạch cung cấp khả năng kếtnối trong môi trường mạng có thể thông qua Bus PCI hoặc ISA, đầu ra sử dụng các đầunối để nối dây mạng Nó chuyển đổi các tín hiệu máy tính ra các tín hiệu khác thông quaphương tiện truyền dẫn và kiểm soát đường dữ liệu ra vào máy tính
Bios và Cmos Cách setup các thành phần cơ bản và nâng cao
Date Đây là nơi khai báo ngày tháng với các định dạng khác nhau, tùy theo máy Ví dụ:
mm/dd/yy là kiểu ghi tháng/ngày/năm
Time Có loại máy yêu cầu dùng hệ giờ 24 Chỉ cần di chuyển con trỏ đến các vị trí của
giờ, phút, giây, bạn có thể nhập số từ bàn phím
Trong các bản Windows mới, người dùng thay đổi được thông số về thời gian trong Start
> Control Panel > Date and Time Dù BIOS dùng hệ giờ 24 nhưng bạn vẫn có thể cho hiển thị trên khay đồng hồ theo hệ giờ 12 (AM/PM) bằng cách thiết lập trên Windows
IDE Primary Master
Đây là nơi khai báo các thông số của ổ cứng Nếu khai báo sai, ổ có thể không hoạt động,thậm chí bị hỏng Ví dụ, khi nhập số dung lượng cao quá mà tiến hành các lệnh Fdisk hayFormat, thiết bị này sẽ bị “đơ”
Tuy nhiên, những BIOS đời mới có phát triển thêm tính năng dò tìm thông số ổ cứng IDEmột cách tự động Bạn chỉ cần bấm Enter > tại IDE HDD Auto-Detection, nhấn Entertiếp Các chế độ tiếp theo, để ở mặc định Auto
Nếu máy chỉ có 1 ổ cứng hoặc 2 ổ chia ổ chính (Master), phụ (Slave) thì đây là nơi đặtMaster Việc khai báo này phải đúng với cách đặt chân răm (jumper) trên 2 ổ Hiện nay,các loại ổ đời mới chỉ có 1 jumper cho 3 vị trí: ổ duy nhất, Master và Slave (sơ đồ cắmchân răm đã in sẵn trên ổ cứng) Loại ổ thế hệ cũ có nhiều chân răm nên nếu dùng, bạnphải tuân theo tài liệu hướng dẫn một cách cẩn thận
IDE Primary Slave
Đây thường là nơi khai báo ổ cứng thứ 2 cắm ở chế độ Slave Bạn cũng có thể nhậpthông số bằng tay hoặc dò tìm tự động Nếu máy không cài ổ này thì phần khai báo đểNone
IDE Secondary Master
Do BIOS đời mới hỗ trợ cắm đến 4 ổ cứng, người dùng có thể lắp ổ cứng thứ 3 và khaibáo tại đây Tuy nhiên, cáp IDE thứ 2 cũng có thể nối được với ổ đa phương tiện (CD
Trang 12hoặc DVD) nên đây thường là nơi khai báo loại ổ này Cách cắm jumper cho ổ CD cũnggiống như trường hợp ổ cứng.
Người dùng cũng có thể nhập thông số bằng tay hoặc để ở chế độ dò tìm tự động
Nếu không có ổ nào cắm ở dây IDE thứ 2 này, bạn để ở trạng thái None
IDE Secondary Slave
Đây là nơi khai báo cho ổ cứng thứ 4 hoặc ổ quang thứ 2 Một dây IDE có thể nối 2 ổcùng loại hoặc 1 ổ cứng, 1 ổ CD, miễn là cách đặt chân răm phải tuân theo luật chính –phụ
All Error: Khi chọn mục này, máy sẽ treo khi phát hiện bất cứ lỗi nào Bạn không nên
chọn vì Bios sẽ treo máy khi gặp lỗi đầu tiên và bạn sẽ không thể biết các lỗi khác, nếucó
No Errors: Quá trình tự kiểm tra của máy sẽ được thực hiện cho đến khi hoàn tất Máy
không treo dù phát hiện bất cứ lỗi gì Người dùng nên chọn mục này để biết bộ phận nào
bị trục trặc và tìm cách giải quyết
All But Keyboard: Tất cả các lỗi, ngoại trừ bàn phím.
All But Diskette/Floppy: Máy treo với tất cả các lỗi, trừ lỗi ổ đĩa và bàn phím.
Chương 2: Nội dung chínhCách phân chia ổ cứng
bước 1: chuột phải this pc chọn manager