Thực trạng công tác thiết kế và chế tạo ôtô khách của VN Đối với Việt Nam nền công nghiệp ô tô nước ta phát triển chưa mạnh, chúng ta chưa thể sản xuất ô tô nguyên chiếc mà chỉ dừng lại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Hà nội, ngày 08 tháng 03 năm 2021
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
KHOA : CƠ KHÍ
Tên đề tài: Thiết kế, sản xuất, lắp ráp ô tô khách 35 chỗ dạng IKD (Phần sản xuất, lắp ráp)
Tóm tắt yêu cầu và nội dung của đề tài:
Tìm hiểu quy trình sản xuất lắp ráp, xây dựng quy trình sản xuất lắp ráp khung vỏ ô tô khách và quy trình tổng lắp ô tô khách
Số liệu cần thiết, tài liệu tham khảo cho đồ án tốt nghiệp:
- Thiết kế ô tô khách; Tài liệu xe tham khảo, tài liệu công nghệ sản xuất, lắp ráp
- Thông tư QCVN09, QCVN10, QCVN86
Các chương, mục chính của bản thuyết minh:
Chương I: Tổng quan
Chương II: Xây dựng quy trình sản xuất, lắp ráp khung vỏ
Chương III: Xây dựng quy trình tổng lắp
Trang 3Các yêu cầu khác:
Người hướng dẫn: - Giáo viên của trường: ThS Nguyễn Hồng Quân - Cán bộ ngoài sản xuất:
Ngày giao nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp: 08/03/2021
Ngày nộp bản thiết kế tốt nghiệp: 07/06/2021
TRƯỞNG KHOA
Nguyễn Hồng Quân
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ii
DANH MỤC BẢNG iii
Mở đầu iv
Chương 1: tổng quan 1
1.1 Luận chứng kinh tế kỹ thuật 1
1.2 Giới thiệu ô tô lắp ráp 3
1.3 Các khái niệm cơ bản trong sản xuất, lắp ráp ô tô 6
Chương 2: Xây dựng quy trình sản xuất, lắp ráp khung vỏ 9
2.1 Lựa chọn phương án sản xuất, lắp ráp 9
2.2 Máy móc, thiết bị sử dụng trong sản xuất, lắp ráp 9
2.3 Vật liệu sử dụng trong sản xuất 14
2.4 Xây dựng quy trình sản xuất khung xương 15
2.5 Xây dựng quy trình sản xuất vỏ 30
2.6 Xây dựng quy trình công nghệ hàn ráp thân xe 30
Chương 3: Xây dựng quy trình tổng lắp 31
3.1 Sơ đồ quy trình tổng lắp 31
3.2 Đặc điểm của quy trình tổng lắp 31
3.3 Công đoạn chính tại các tuyến dây chuyền lắp ráp 32
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC BẢN VẼ 46
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tuyến hình ô tô King Long XMQ6829Y-35SA 3
Hình 1.2 Ô tô chassi 6
Hình 1.3 Hệ thống phanh 7
Hình 1.4 Kết cấu phanh tang trống, phanh đĩa 7
Hình 1.5 Thanh truyền, bánh đà 7
Hình 1.6 Cảm biến ô xi, van điều khiển hộp số vô cấp 8
Hình 1.7 Ô tô hoàn chỉnh 8
Hình 2.1 Máy cắt thép hộp 9
Hình 2.2 Máy cắt Tole 9
Hình 2.3 Máy uốn ống 10
Hình 2.4 Máy bẻ tôn 10
Hình 2.5 Thiết bị hàn 11
Hình 2.6 Cầu trục dầm đơn 12
Hình 2.7 Palang nâng hạ 13
Hình 2.8 Thép hộp, thép tấm 14
Hình 2.9 Sơ đồ quá trình công nghệ chế tạo khung 15
Hình 2.10 Sơ đồ quy trình chế tạo khung xương mảng sườn trái 16
Hình 2.11 Kết cấu khung xương mảng sườn trái 16
Hình 2.12 Sơ đồ quy trình chế tạo khung xương mảng sườn phải 19
Hình 2.13 Kết cấu khung xương mảng sườn phải 19
Hình 2.14 Sơ đồ quy trình chế tạo khung xương mảng sàn 22
Hình 2.15 Kết cấu khung xương mảng sàn 23
Hình 2.16 Sơ đồ quy trình chế tạo khung xương mảng nóc 24
Hình 2.17 Kết cấu khung xương mảng nóc 25
Hình 2.18 Sơ đồ quy trình chế tạo các mảng khung xương 27
Hình 2.19 Kết cấu khung xương mảng đầu, đuôi và khung dãy ghế sau cùng 27
Hình 2.20 Sơ đồ quy trình công nghệ hàn ráp thân xe 30
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình tổng lắp 31
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của xe 3
Bảng 2.1 Các thanh thép mảng sườn trái 16
Bảng 2.2 Quy trình sản xuất khung xương mảng sườn trái 18
Bảng 2.3 Các thanh thép mảng sườn phải 20
Bảng 2.4 Quy trình sản xuất khung xương mảng sườn phải 21
Bảng 2.5 Các thanh thép mảng sàn 23
Bảng 2.6 Quy trình sản xuất khung xương mảng sàn 23
Bảng 2.7 Các thanh thép mảng nóc 25
Bảng 2.8 Quy trình sản xuất khung xương mảng nóc 26
Bảng 2.9 Các thanh thép mảng đầu và đuôi và mảng hàng ghế cuối 28
Bảng 2.10 Quy trình sản xuất khung xương mảng đầu, đuôi và mảng khung dãy ghế sau cùng 29
Bảng 3.1 Chi tiết các công đoạn chính tại dây chuyền khung gầm 32
Bảng 3.2 Biên bản kiểm tra tuyến dây chuyền khung gầm 33
Bảng 3.3 Biên bản kiểm tra dấu siết lực và siết lực các bộ phận quan trọng 33
Bảng 3.4 Chi tiết các công đoạn chính tại dây chuyền thân xe 36
Bảng 3.5 Biên bản kiểm tra tuyến dây chuyền thân xe 37
Bảng 3.6 Biên bản kiểm tra hiệu chỉnh khung vỏ xe 38
Bảng 3.7 Chi tiết các công đoạn chính tại dây chuyền sơn xe 40
Bảng 3.8 Biên bản kiểm tra tuyến dây chuyền sơn 41
Bảng 3.9 Chi tiết công đoạn chính tại dây chuyền lắp ráp nội ngoại thất 42
Bảng 3.10 Biên bản kiểm tra kết thúc dây chuyền lắp ráp 43
Trang 7MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế, bên cạnh những thay đổi tích cực về kinh tế còn có thể nhận thấy chất lượng cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao, cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông được cải thiện Lúc này, ngành công nghiệp ô tô ngoài nhiệm vụ cơ bản là phục vụ kinh
tế còn mang thêm một nhiệm vụ mới đó là phục vụ cho nhu cầu đi lại, giải trí của người dân Chính vì vậy, việc xây dựng những dây chuyền để chế tạo và lắp ráp
xe khách phục vụ nhu cầu đi lại cho người dân là thiết thực và hoàn toàn cần thiết Đặc biệt, nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại ở các tuyến đường có lòng đường nhỏ, số lượng luân chuyển hành khách lớn, xe cộ đông thì việc chế tạo và lắp ráp
xe khách cở nhỏ là hoàn toàn cần thiết và đây cũng là nội dung thiết thực của đề tài này
Đồ án tốt nghiệp là học phần cuối trong chương trình đào tạo Kỹ sư ô tô của Bộ Môn Cơ Khí ô tô thuộc Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quát và toàn diện về tính toán thiết kế, phục vụ cho công tác thực tế sau này
Thực hiện đề tài: " Thiết kế, sản xuất, lắp ráp ô tô khách 35 chỗ dạng IKD (Phần sản xuất, lắp ráp) " Đây là một đề tài lớn, đòi hỏi một lượng kiến thức rộng trong nhiều lĩnh vực và tương đối mới Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, dù rất cố gắng nhưng bản thân mình đều nhận thấy trong nội dung thuyết minh đã thực hiện vẫn tồn tại nhiều hạn chế, khiếm khuyết Mình rất mong có được sự góp
ý, nhận xét của quý thầy cô, và các bạn để khắc phục những khuyết điểm của mình; để đề tài hoàn thiện hơn và có khả năng ứng dụng vào thực tế sản xuất Mình xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Vũ Minh Lương
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Luận chứng kinh tế kỹ thuật
1.1.1 Xu hướng phát triển ô tô khách
1.1.1.1 Tình hình phát triển xe khách trên thế giới
Sự ra đời từ đầu thế kỷ 18 ngành công nghiệp ô tô phát triển khá nhanh và không ngừng được cải tiến về phương diện kỹ thuật lẫn thẩm mỹ phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện đại
Với mức độ tăng dân số và nhu cầu đi lại của hành khách tăng khá nhanh dẫn đến sự gia tăng của các phương tiện tham gia giao thông, trong khi cơ sở hạ tầng như đường xá bến bãi không thể đáp ứng được gây ra ùn tắc Do đó việc sử dụng xe khách có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết tình trang hiện nay
Hiện nay, trên thế giới nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng tăng Do vậy đòi hỏi các nhà sản xuất ô tô không ngừng liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng người tiêu dùng
1.1.1.2 Tình hình phát triển ô tô khách ở Việt Nam
Việc vận chuyển bằng xe khách ở nước ta đã có từ lâu, chủ yếu là của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước Xe của các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là vận tải hành khách từ tỉnh này sang tỉnh khác, còn xe của các cơ quan thì dùng để đưa đón cán bộ công nhân viên của mình
Hiện nay, việc phát triển ngành ô tô còn bị hạn chế so với các thị trường khác
là do mức thu nhập còn thấp, hạ tầng còn chưa đồng bộ Hướng chế tạo xe khách
ở trong nước chủ yếu dựa trên cơ sở nhập ngoại sat xi đối với các công ty trong nước và lắp ráp đối với các liên doanh nước ngoài Các công ty trong nước chủ yếu là làm khung xương và đóng vỏ Sau đó sơn và bố trí nội thất
Ngoài ra các công ty cũng cải tiến cho phù hợp với điều kiện sử dụng ở Việt Nam nhưng tỷ lệ nội địa hoá chưa cao Thực tế đòi hỏi các nhà chế tạo phải cải tiến xe sao cho phù hợp với điều kiện thực tế trong nước và bắt kịp với sự phát triển ngành công nghiệp ô tô trên thế giới
Trang 91.1.2 Thực trạng công tác thiết kế và chế tạo ôtô khách của VN
Đối với Việt Nam nền công nghiệp ô tô nước ta phát triển chưa mạnh, chúng
ta chưa thể sản xuất ô tô nguyên chiếc mà chỉ dừng lại ở việc sản suất, lắp ráp trên
cơ sở sat xi nhập ngoại và nội địa hoá một phần
Để phát triển một số ngành công nghiệp thực sự nhà nước đã tạo điều kiện cho các hãng ô tô lớn đầu tư vào Việt Nam, đồng thời yêu cầu “chậm nhất vào năm thứ 5 kể từ khi hoạt động, phải sử dụng linh kiện trong nước với tỷ lệ ít nhất
là 5% giá trị xe và tăng dần kể để đến năm thứ 15 đạt tỷ lệ ít nhất là 30%” Xong,
đã hơn 10 năm kể từ giấy phép đầu tiên các liên doanh lắp ráp ô tô chưa đầu tư công nghệ chế tạo mà mới chỉ đầu tư công nghệ lắp ráp chủ yếu Đặc biệt nước ta
do trình độ về khả năng vẫn chưa theo kịp thế giới do ta chưa sử dụng được các phần mềm để thiết kế ô tô vì các phần mềm rất là đắt tiền không phù hợp với điều kiện của Việt Nam mà chủ yếu chúng ta dựa vào việc nhập ngoại sat xi và thiết
- Phương pháp lắp ráp dạng SKD: Phương pháp này lắp ráp từ các chi tiết
là các cụm bán tổng thành được nhập từ nước ngoài hoàn toàn Tại nơi lắp ráp sẽ được tiến hành lắp thành từng cụm tổng thành và cuối cùng hoàn chỉnh thành sản phẩm
- Phương pháp lắp ráp dạng CKD: Ở phương pháp này, các cụm chi tiết được nhập về có mức độ tháo rời cao hơn ở phương pháp dạng SKD và chưa sơn Vì vậy, các xí nghiệp lắp ráp phải trang bị các dây chuyền hàn
và sơn Phương pháp này được chia làm hai loại CKD1 và CKD2 với mức
độ khó tăng dần
- Phương pháp lắp ráp dạng IKD: Phương pháp này lắp ráp sản phẩm từ các chi tiết rời được nhập từ nước ngoài Một tỷ lệ đáng kể các chi tiết trong sản phẩm sẽ do nền sản xuất trong nước cung cấp Phương pháp này là bước chuẩn bị cho việc lắp ráp sản phẩm từ 100% chi tiết được sản xuất trong nước với bản quyền về kỹ thuât được chuyển giao từ hãng sản xuất gốc
Trang 101.2 Giới thiệu ô tô lắp ráp
Ô tô đóng mới là ô tô khách 35 chỗ, công thức bánh xe 4x2R, tay lái thuận,
có tuyến hình như hình 1.1
Hình 1.1 Tuyến hình ô tô King Long XMQ6829Y-35SA
Đặc tính kỹ thuật cơ bản của ô tô khách KingLong XMQ6829Y-35SA được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của xe
Trang 112 Thông số về kích thước
3 Thông số về khối lượng
3.1 Khối lượng bản thân (kg)
- Phân bố lên trục trước
- Phân bố lên cầu sau
8600
2725
5875 3.2 Số người cho phép kể cả người lái (người)
Khối lượng hành khách và hành lý mang theo
35 (68,4 kg/người)
307 Kg 3.3 Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao
thông (kg)
- Phân bố lên trục trước (kg)
- Phân bố lên cầu sau (kg)
11300
3475
7825 3.4 Khối lượng toàn bộ thiết kế lớn nhất của nhà
sản xuất (kg)
- Phân bố lên trục trước (kg)
- Phân bố lên cầu sau (kg)
4.2 Độ dốc lớn nhất xe vượt được khi đầy tải (%) 37,4
4.3 Thời gian tăng tốc của xe từ lúc khởi hành đến
khi đạt được quãng đường 200 (m) khi đầy tải 17,49
5 Thông số động cơ
thẳng hàng, làm mát bằng nước, tăng áp
Trang 126 Ly hợp Đĩa đơn ma sát khô
Dẫn động bằng thủy lực, trợ lực khí nén
- Cầu trước
- Cầu sau
Dầm chữ I Dầm hộp liền 9.3 Khả năng chịu tải lớn nhất
- Cầu trước (kg)
- Cầu sau (kg) Momen xoắn đầu vào cho phép cầu sau (N.m)
4200
8000
4600 9.4 Tỷ số truyền của truyền lực chính 4,33
Trang 131.3 Các khái niệm cơ bản trong sản xuất, lắp ráp ô tô
SXLR ô tô: là ngành công nghiệp có tính tổng hợp, phát triển trên cơ sở của
các ngành kỹ thuật liên quan và có nhiều ngành công nghiệp phụ trợ
Tổ chức sản xuất: là khoa học nghiên cứu sắp xếp hợp lý các yếu tố, công
đoạn và các khâu của quá trình sản xuất, cũng như yếu tố tác động đến quá trình sản xuất, dưới điều kiện cụ thể về sản phầm (quy mô sản xuất, chủng loại, kết cấu
và yêu cầu chất lượng sản phẩm) và năng lực của cơ sở sản xuất (máy móc trang thiết bị công nghệ, trình độ chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất, cơ cấu tổ chức)
Quá trình SXLR ô tô: là tổng hợp các hoạt động của con người và công cụ
sản xuất, các dịch vụ và thông tin cần thiết để tác động vào nguyên vật liệu, linh kiện, bán thành phẩm…
Phương pháp tổ chức sản xuất:
- Phương pháp tổ chức nguyên công
- Phương pháp tổ chức sản xuất theo chuyên môn hóa
- Phương pháp tổ chức sản xuất theo thời gian
- Phương pháp tổ chức dây chuyền
- Phương pháp tổ chức sản xuất Just-In-Time (JIT)
Ô tô sat xi (Motor Vehicle Chassi): là ô tô ở dạng bán thành phẩm, có thể tự
di chuyển, có buồng lái hoặc không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không
có khoang chở hàng và không gắn các thiết bị chuyên dùng
Hình 1.2 Ô tô chassi
Trang 14Hệ thống trên ô tô: là tập hợp các phần tử có quan hệ tương tác với nhau theo
các quy luật nhất định để trờ thành một chỉnh thể nhằm thực hiện một hoặc một
vài mục đích xác định tạo nên công dụng của hệ thống
Hình 1.3 Hệ thống phanh
Kết cấu: nếu hệ thống là một chỉnh thể thống nhất thì kết cấu là tổng thể các
mối quan hệ và liên hệ giữa các phần tử của chỉnh thể thống nhất đó, kết cấu nằm ngoài hệ thống, đã là hệ thống phải có kết cấu
Hình 1.4 Kết cấu phanh tang trống, phanh đĩa
Chi tiết: Có thể là một chi tiết độc lập được chế tạo bằng kim loại hay phi
kim loại, hoặc một số chi tiết lắp ghép với nhau tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh, có công dụng nhất định trong cụm-tổng thành, hệ thống và ô tô
Hình 1.5 Thanh truyền, bánh đà
Trang 15Linh kiện ô tô: là các cụm-tổng thành, hệ thống, các chi tiết và bán thành
phẩm được sử dụng để sản xuất và lắp ráp ô tô
Hình 1.6 Cảm biến ô xi, van điều khiển hộp số vô cấp
Sản phẩm: trong SXLR ô tô, sản phẩm là kết quả của một quá trình sản xuất,
sản phẩm có thể là linh kiện hoặc ô tô sat xi, hoặc ô tô hoàn chỉnh Sản phẩm của một quá trình sản xuất nào đó có thể chỉ đóng vai trò là linh kiện cho quá trình sản xuất khác
Hình 1.7 Ô tô hoàn chỉnh
Mẫu điển hình: là sản phẩm do cơ sở sản xuất lựa chọn theo quy định để thực
hiện kiểm tra, thử nghiệm
Cơ sở thiết kế: là tổ chức đã đăng kí kinh doanh ngành nghề dịch vụ thiết kế
linh kiện hoặc thiết kế ô tô
Cơ sở sản xuất lắp ráp: là doanh nghiệp SXLR linh kiện hoặc SXLR ô tô,
có đủ điều kiện theo các quy định hiện hành
Cơ quan quản lý chất lượng: Cục Đăng Kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ GTVT
có vai trò là cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm trong quá trình SXLR ô tô
Cơ sở thử nghiệm: là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thử nghiệm linh kiện
hoặc ô tô theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản pháp luật liên quan
Trang 16CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP KHUNG
VỎ
2.1 Lựa chọn phương án sản xuất, lắp ráp
Phương án sản xuất, lắp ráp: Đơn chiếc
Theo phương án này, hầu hết các trang thiết bị và máy móc thuộc loại vạn năng, còn trang thiết bị chuyên dùng chỉ sử dụng bắt buộc khi thiếu chúng thì không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
Đối với công nghiệp SXLR ô tô quy mô đơn chiếc chỉ sử dụng cho một số chủng loại đặc biệt (không đặc chưng cho quy mô của cả nhà máy)
2.2 Máy móc, thiết bị sử dụng trong sản xuất, lắp ráp
2.2.1 Thiết bị chế tạo phôi
Máy cắt phôi:
Hình 2.1 Máy cắt thép hộp
Máy cắt tole (máy cắt tấm tôn):
Hình 2.2 Máy cắt Tole
Trang 17Máy uốn ống:
Hình 2.3 Máy uốn ống
Máy bẻ tôn:
Hình 2.4 Máy bẻ tôn
Trang 18Tạo ra một lượng xỉ hàn tối thiểu, không cần phải làm sạch
Không thích hợp trong điều kiện gió dó nó có khí bảo vệ
Trang 192.2.3 Cầu trục, palang nâng hạ
Cầu trục:
Hình 2.6 Cầu trục dầm đơn
Đặc điểm cấu tạo:
- Cầu trục dầm đơn có kết cấu nhỏ gọn, kinh tế, tiết kiệm không gian và
áp dụng trong điều kiện khai thác trung bình có tải trọng nâng từ 1 tấn đến 20 tấn
- Dầm chính có mặt cắt dạng hộp hoặc chữ I Dầm dạng hộp bên trong
có các sườn dọc, tấm vách để tăng độ cứng
- Dầm dạng chữ I tổ hợp hoặc cán nóng cũng cần có gân tăng cứng ở
cánh dưới
Lưu ý khi sử dụng:
- Những người trực tiếp tham gia điều khiển làm việc cạnh cầu trục phải
được đào tạo, thực hành nắm rõ quy định an toàn
- Trước khi sử dụng phải thử tải, đảm bảo các thiết bị như Palang, điện,
cơ cấu di chuyển không có bất thường
- Khi vận hành cầu trục không được đứng lên vật nặng nâng hạ hoặc
đứng bên dưới vật nặng
- Cầu trục, palang hoạt động từ 15 đến 20 năm nên được thay thế mới
Trang 20- Công suất motor nâng: 5.5kw x 4p
- Công suất motor di chuyển: 0.75kw x 4p
- Qui cách tải cáp: cáp 12.5mm x 2 line (dia x pitch)
- Hộp điều khiển: 6 nút + 1 E-STOP
- Điện áp nguồn: 3 phase, 380V, 50Hz
- Khối Lượng: 374kg (Cho Model chiều cao 6m
Trang 212.3 Vật liệu sử dụng trong sản xuất
Sử dụng vật liệu thép CT3 với các tiết diện khác nhau
Thông số kỹ thuật, tính chất vật lý của mác thép CT3:
- Độ bền kéo: 373-481 Mpa
- Độ bền chảy: 245 Mpa (độ dày < 20mm)
- Độ dãn dài tương đối: 26% (độ dày < 20mm)
- Trọng lượng riêng của thép: 7,85 g/cm3
- Thành phần thép:
CT3 0,14-0,22 0,4-0,6 0,12-0,3 <=0,5 <=0,04
Hình 2.8 Thép hộp, thép tấm
Trang 222.4 Xây dựng quy trình sản xuất khung xương
2.4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế tạo khung
Hình 2.9 Sơ đồ quá trình công nghệ chế tạo khung
Quá trình công nghệ chế tạo khung nói chung được trình bày trên hình 2.9
Trong đó có thể chia làm 3 công đoạn chính:
- Quá trình gia công chế tạo: chủ yếu là gia công cơ khí, gia công áp
lực tạo hình để chế tạo chi tiết khung
- Quá trình lắp ráp: lắp ráp các chi tiết đã được chế tạo ở công đoạn
trên bằng mối ghép hàn để tạo thành khung ô tô ở dạng thô
- Quá trình hoàn thiện: bao gồm xử lý và tẩy rửa bề mặt, phun keo làm
kín, sơn phủ và lắp hoàn thiện Tùy theo đặc điểm công nghệ chế tạo, một số chi tiết khung được xử lý và sơn phủ bề mặt trước khi lắp ráp
Trang 232.4.2 Quy trình sản xuất khung xương mảng sườn trái
Hình 2.10 Sơ đồ quy trình chế tạo khung xương mảng sườn trái
Hình 2.11 Kết cấu khung xương mảng sườn trái Danh sách các thanh thép mảng sườn trái được liệt kê trong bảng 2.1:
Bảng 2.1 Các thanh thép mảng sườn trái
STT Loại thanh lượng Số Tiết diện Chiều dài
(mm)
40 R5
D D
40
R5 2,5
40 2,5
40 R5 2,5
Trang 242 Thanh dưới khung kính 5 1510
40
R5 2,5
40
R5 2,5
40
R5 2,5
40
R5 2,5
40
R5 2,5
40 R5 2,5
Trang 25Bảng 2.2 Quy trình sản xuất khung xương mảng sườn trái
STT Nội dung
công việc Hình ảnh minh họa Yêu cầu
Dụng cụ, thiết bị
Định mức thời gian
- Kiểm tra cong vênh
Máy cắt chuyên dụng
Máy uốn thép
và kẹp chặt trên đồ gá
- Độ vuông góc, song song giữa các mối hàn
Máy hàn với phương pháp hàn MIG-CO2
rỉ kim loại
- Lớp sơn đồng đều khắp bề mặt
Giấy nhám, chổi kim loại, làm sạch bằng hóa chất
8h
40 R5 2,5
Trang 26của chi tiết, chống rỉ tốt
- Trước khi sử dụng đảm bảo không có
gì bất thường
Cầu trục, palang nâng hạ
15 phút
2.4.3 Quy trình sản xuất khung xương mảng sườn phải
Hình 2.12 Sơ đồ quy trình chế tạo khung xương mảng sườn phải
Hình 2.13 Kết cấu khung xương mảng sườn phải
A A
D D
40 R5
40 2,5