1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trần_Thị_Kim_Liên_Tiểu luận cuối kỳ môn QTXNK

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 340,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI TH[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THANH TOÁN HÀNG

NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIETCOMBANK

Giảng viên hướng dẫn: Trần Hà Uyên Thi

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Kim Liên Lớp : K53A KDTM

MSV : 19K4041053

HUẾ, 1/2022

Trang 2

MỤC LỤC:

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

thương Việt Nam

VND Đơn vị tiền tệ của Việt Nam

L/C Letter of Credit – Thư tín dụng

ATM Automated Teller Machine – Máy giao

dịch tự động

POS Point of Sales/Service – Máy chấp nhận

thanh toán thẻ

PHẦN 1: GIỚI THIỆU.

1 Đặt vấn đề.

- Ngày nay, ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Các nghiệp vụ ngân hàng ngày càng đa dạng và hiện đại, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thanh toán trong và ngoài nước Trong đó, nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu

đã trở thành đòn bẩy và cầu nối quan trọng cho sự phát triển các hoạt động ngoại thương giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới trong thời kỳ hội nhập Nhu cầu thanh toán quốc tế giữa các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong và ngoài

Trang 3

nước qua các ngân hàng là rất lớn Phương thức thanh toán chủ yếu được các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chọn lựa là phương thức thanh toán tín dụng chứng

từ

- Nhìn chung, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán an toàn nhất cho cả doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu và cả ngân hàng Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong các phương thức thanh toán trong hoạt động thanh toán quốc tế, một hoạt động vừa mang lại thu nhập cho ngân hàng, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cho toàn xã hội Việc thực hiện phương thức này trong thực tế như thế nào để mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các bên tham gia là vấn đề mà các nhà quản trị ngân hàng và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đang còn phải nghiên cứu

- Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, em chọn đề tài “Đánh giá quy trình thanh

toán hàng xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -

Vietcombank” làm đề tài nghiên cứu cho mình

2 Khái niệm thanh toán quốc tế.

- Thanh toán quốc tế là một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bên bán hàng thuộc lĩnh vực ngoại thương, tuy nhiên cũng có trường hợp đặc biệt không cần thông qua ngân hàng là thanh toán quốc tế qua tiền mã hóa (ví dụ: Bitcoin, Ethereum)

3 Vai trò của thanh toán quốc tế.

- Thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện tốt các mỗi quan hệ tài chính, tiền tệ quốc tế

- Thực hiện tốt thanh toán quốc tế khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động, gia tăng khối lượng hàng hoá mua bán, mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau

- Thực hiện tốt thanh toán quốc tế có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại

tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh

tế, đồng thời tạo điều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hồi

- Thực hiện tốt thanh toán quốc tế tạo điều kiện thực hiện và quản lý có hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã để ra

- Thực hiện tốt thanh toán quốc tế sẽ tạo điều kiện nâng cao nghiệp vụ và mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc tế

4 Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất hiện nay là:

- Chuyển tiền bằng: Điện chuyển tiền (TT: Telegraphic Transfer Remittance) hoặc bằng Thư chuyển tiền (MTR: Mail Transfer Remittance)

- Trả tiền lấy chứng từ (C.A.D: Cash Against Document)

- Nhờ thu (Collection)

- Tín dụng thư (L/C: Letter of Credit)

Trang 4

PHẦN 2: NỘI DUNG.

1 Giới thiệu chung về ngân hàng Vietcombank.

- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là

- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

- Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch

cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng

- Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM

- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam) tên viết tắt: "Vietcombank", là công

ty lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính theo vốn hóa

- Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ

dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công

vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

- Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng

- Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 15.000 cán bộ nhân viên, hơn 500 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 101 chi nhánh và 395 phòng giao dịch trên toàn quốc, 03 công ty con tại Việt Nam, 01 văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh, 02 công ty con tại nước ngoài và 04 công ty liên doanh, liên kết

- Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.407 máy ATM và trên 43.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc Hoạt động

Trang 5

ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.726 ngân hàng đại lý tại 158 quốc gia

và vùng lãnh thổ trên thế giới

- Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân

- Luôn hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam có mặt trong Top

500 Ngân hàng hàng đầu Thế giới theo kết quả bình chọn do Tạp chí The Banker công bố

- Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang

và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục tiêu đến năm 2020 đưa Vietcombank trở thành Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, 1 trong

300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất

1.1 Các lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam:

• Dịch vụ Ngân hàng: đó là các dịch vụ tài khoản, tiết kiệm tiền gửi

• Mua bán ngoại tệ: mua bán ngoại tệ giao ngay, mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi tiên tệ_lãi suất, hợp đồng quyền chọn, các sản phẩm phái sinh khác

• Huy động vốn

• Tin dụng: được thực hiện dưới các hình thức

+ Cho vay vốn lưu động

+ Cho vay dự án đầu tư

+ Cho vay chiết khấu bộ chứng từ

• Tài trợ thương mại: bao gồm các dịch vụ:

- Dịch vụ thông báo và thông báo sửa đổi LC;

- Dịch vụ xác nhận LC;

- Dịch vụ nhận bộ chứng từ gửi đi thanh toán theo LC, nhờ thu;

- Dịch vụ thanh toán tiền hàng xuất khẩu;

- Dịch vụ chiết khấu truy đòi; dịch vụ chuyển nhượng LC,

- Dịch vụ phát hàng LC;

- Dịch vụ thanh toán LC, kí hậu vận đơn/ ủy quyền nhận hàng theo LC, nhờ thu; bảo lãnh nhận hàng; thông báo và thanh toán nhờ thu

• Bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn; bảo lãnh thanh toán/ thư tín dụng dự phòng; bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh thanh toán tiền ứng trước, bảo lãnh khoản tiền giữ lại; bảo lãnh đối ứng

• Dịch vụ ngân hàng hiện đại:

+ Dịch vụ ngân hàng điện tử VCBMoney

Trang 6

+ Dịch vụ thẻ và hệ thống máy ATM của Vietcombank mang đến khách hàng các giải pháp thông minh, các giao dịch tiện lợi

+ Thẻ tín dụng gồm: Visacard, Mastercard, American Express, JCB, Diners Club

+ Thẻ ghi nợ trong nước và quốc tế: Vietcombank connect 24, Vietcombank MTV Mastercard, Vietcombank Vietcombank Visa Debit,

Vietcombank SG24

• Dịch vụ ngân quỹ: kiểm đếm ngoại tệ/ VND; thu chi tiền mặt tại địa điểm yêu cầu

• Liên kết sản phẩm: cho vay nhu cầu tiêu dùng cá nhân mua nhà ở, ô tô, du học Thanh toán hóa đơn điện nước, điện thoại, bảo hiểm qua máy rút tiền tự động ATM Đại lý cho các công ty bảo hiểm lớn như Bảo Việt, AIA, Prudential

1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế của Vietcombank.

• Hoạt động thanh toán nhập khẩu

+ Thư tín dụng nhập khẩu

Phát hành L/C

- Vietcombank thực hiện phát hành L/C theo yêu cầu của doanh nghiệp (người nhập khẩu) để cam kết thanh toán ngay hoặc thanh toán vào một thời hạn nhất định trị giá của L/C cho người hưởng lợi khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện nêu trong L/C

- L/C có thể được phát hành miễn ký quỹ hoặc ký quỹ theo một tỉ lệ nhất định trên tổng trị giá cam kết của Vietcombank, với tỉ lệ ký quì hoặc miễn kí quĩ tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm doanh nghiệp

*Hoạt động thanh toán xuất khẩu qua NH Ngoại thương Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào tình hình xuất khẩu hàng hoá trong nước cũng như sự lựa chọn của những nhà xuất khẩu trong nước thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua VCB

- Thanh toán xuất khẩu thực hiện tại tất cả các chi nhánh của VCB nhưng phần lớn được thực hiện tại Sở Giao Dịch ở Hà Nội và chi nhánh VCB Hồ Chí Minh

- Phương thức thanh toán xuất khẩu qua Ngân hàng Ngoại thương chủ yếu đuợc dụng là ba phương thức thanh toán cơ bản: phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu và phương thức tín dụng chứng từ

Trang 7

2 Giới thiệu quy trình thanh toán hàng xuất khẩu.

2.1 Giai đoạn trước khi nhập khẩu.

- Doanh nghiệp nhập khẩu bao giờ cũng cần tìm kiếm nguồn hàng từ những nhà cung cấp tiềm năng ở thị trường nước ngoài với mặt hàng và giá cả hợp lý

- Công đo tìm hiểu thị trường và đối tác là bước đầu tiên để tiến tới một thương

vụ nhập khẩu Cũng như nhu cầu doanh nghiệp nhập khẩu cũng cần soạn thảo và ký kết hợp đồng ngoại thương với nội dung chặt chẽ và không có rủi ro

- Nội dung quan trọng mà nhà nhập khẩu thường đề cập đến là điều khoản giao hàng và điều khoản thanh toán Doanh nghiệp cần nắm rõ những phương thức giao hàng và phương thức thanh toán phù hợp với khả năng của mình

- Trong tương lai doanh nghiệp nhập khẩu cần phải thanh toán tiền hàng bằng ngoại tệ nên doanh nghiệp cũng cần phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái nhằm giảm thiểu rủi ro do sự biến động của đồng ngoại tệ gây ra

- Theo nhu cầu sản phẩm ngân hàng cung cấp tương ứng bao gồm:

+ Cung cấp hạn mức tài trợ nhập khẩu: Sau khi đánh giá về năng lực của doanh nghiệp nhập khẩu, ngân hàng sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một hạn mức tài

Trang 8

trợ nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động để thanh toán nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa,

+ Cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng về thị trường mục tiêu và

về ký kết hợp đồng ngoại thương: Ngân hàng có thể tìm kiếm thông tin về đối tác, khả năng cũng như uy tín của nhà xuất khẩu mà khách hàng cần hướng tới

- Tài trợ thanh toán trước tiền hàng nhập khẩu: Với hạn mức nhập khẩu mà ngân 15 hàng cung cấp, doanh nghiệp có thể chuyển trả trước tiền hàng, tiền cọc… theo yêu cầu của bên bán nếu có

- Tư vấn về hợp đồng phái sinh: Về việc đảm bảo cho khoản phải trả bằng ngoại tệ khi đến hạn không bị lỗ so với khi ký kết hợp đồng Cũng như sản phẩm xuất khẩu trọn gói đã trình bày, ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng sử dụng một trong các công cụ ngoại hối phái sinh: hợp đồng ngoại hối kỳ hạn (forward), hợp đồng ngoại hối tương lai (future), hợp đồng quyền chọn (option)

- Phát hành L/C, Bảo lãnh ngân hàng: Các hình thức bảo lãnh ngân hàng có thể cung cấp trong dịch vụ nhập khẩu trọn gói này như: bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thuế quan, bảo lãnh hối phiếu…

2.2 Giai đoạn thực hiện hợp đồng.

- Là giai đoạn doanh nghiệp nhập khẩu cần liên hệ với công ty vận tải để thuê tàu và đưa hàng về nước cũng như mua bảo hiểm để bảo hiểm cho lô hàng nhập khẩu

- Điều kiện thương mại quy định người nhập khẩu sẽ thuê tàu vận chuyển hàng hóa thì cũng như nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu nào cũng cân nhắc những lợi hại liên quan đến: phí và thời gian chuyên chở, các rủi ro cần được bảo hiểm trên hành trình chuyên chở, sự tiện lợi của đối tác khi giao hàng

- Cân nhắc giữa chi phí và uy tín của công ty bảo hiểm là cần thiết để doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong vấn đề bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu

- Bước cuối cùng cũng là bước quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải thực hiện nhận hàng và thông quan hàng hóa sau khi xác định phương thức vận chuyển hợp lý

2.3 Giai đoạn sau giao hàng.

- Đây là giai đoạn cuối cùng chấm dứt quá trình nhập khẩu

- Sau khi nhận được hàng hóa đúng với yêu cầu của mình sẽ tiến hành thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu đồng thời lưu kho hàng hóa Nguồn tiền thanh toán cho lô hàng nhập khẩu có thể được doanh nghiệp lấy từ nguồn sẵn có hoặc từ vay mượn Việc đưa hàng về kho cũng tốn nhiều chi phí

- Ngoài chi phí vận chuyển, doanh nghiệp còn tốn chi phí thuê kho bãi nếu doanh nghiệp không có kho - bãi riêng

- Ngân hàng có thể hỗ trợ thanh toán phù hợp với phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng thương mại và tài trợ hàng lưu kho bằng cách cấp tín dụng cho

Trang 9

doanh nghiệp để doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động mua bán sản xuất kinh doanh dựa trên lô hàng nhập về

3 Nhận xét về quy trình thanh toán hàng xuất khẩu.

3.1 Điểm mạnh.

- Đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm linh hoạt giải quyết các tình huống xảy ra trong quá trình làm thủ tục, chuẩn bị kỹ các hồ sơ cần thiết như catalogue, tài liệu kỹ thuật, đồng thời nắm rõ hình dạng, đặc tính, cấu tạo, công dụng…của hàng hóa

- Qui trình giao nhận gần như đảm bảo được tiến độ giao hàng cho khách hàng Qui trình được thực hiện một cách chuyên môn hóa người nào việc nấy, giảm thiểu chi phí hoạt động của qui trình

- Qui trình giúp cho nhân viên tích lũy được vốn kinh nghiệm đáng kể trong nhiều lĩnh vực

- Quy trình gây dựng được uy tín với các khách hàng, không gây hư hỏng hay thất thoát hàng hóa từ đó tạo được niềm tin cho khách hàng

3.2 Điểm yếu.

- Trong quá trình thực hiện xảy ra hạn chế là khâu chuẩn bị và kiểm tra chứng

từ là mất nhiều thời gian và chi phí giao dịch (điện thoại, fax );

- Đội ngũ nhân viên của nhiều công ty nhập khẩu không nắm được quy trình khai hàng FOC, khi hải quan phát hiện sự sai sót thì mới điều chỉnh bổ sung Việc hiệu chỉnh chứng từ thông thường mất khoảng 01 ngày làm việc

- Xảy ra tranh luận áp mã H.S giữa Hải quan và nhân viên giao nhận vì Hải quan muốn áp mã hàng hóa ở mức thuế suất cao còn doanh nghiệp thì muốn áp mã H.S ở mức thuế suất thấp Việc này kéo dài thời gian làm thủ tục kéo theo qui trình tốn nhiều thời gian và chi phí để đi đến sự thống nhất

- Trong quá trình điều xe vào kéo hàng, công ty bị rơi vào tình trạng bị động vì hàng giao đến kho phải được dỡ ngay nên trước khi giao hàng nhân viên giao nhận của công ty nhập khẩu phải liên hệ với nhà xe để có sự thống nhất giữa thời gian xe đến kho và thời gian dỡ hàng

- Một số trường hợp chủ quan không cử nhân viên xuống giám sát nên khi kiểm tra hàng hóa mới phát hiện bị thiếu hụt so với chứng từ

Trang 10

4 Những rủi ro mà ngân hàng Vietcombank từng gặp.

• Khách hàng bị mất hoặc thất lạc thẻ

- Người nhặt được thẻ/kẻ gian ăn cắp thẻ có thể sử dụng thẻ tại POS hoặc chi tiêu trên internet tại một số website không yêu cầu xác thực bằng 3D-SECURE

• Khách hàng bị lừa đảo đánh cắp thông tin

4.1 Thủ đoạn lấy cắp thông tin trực tiếp.

+ Kẻ gian cài đặt thiết bị quét dữ liệu hoặc đặt camera bí mật tại các ATM để đánh cắp thông tin thẻ của khách hàng

+ Sử dụng máy ảnh nhiệt chụp lại màn hình để tìm ra dấn vân tay của khách hàng để để tìm ra mã PIN

+ Kẻ gian là nhân viên của ngân hàng Khi khách hàng đưa thẻ để thanh toán,

kẻ gian bí mật đánh cắp thông tin thẻ của khách hàng

4.2 Thủ đoạn lấy cắp thông tin gián tiếp.

+ Các thủ đoạn lừa đảo lấy cắp thông tin dịch vụ ngân hàng

• Nhóm thủ đoạn giả mạo website/fanpage

- Đối tượng lừa đảo mạo danh là người thân/người quen và thông báo sẽ chuyển tiền cho khách hàng

- Đối tượng gửi cho khách hàng đường link giả và yêu cầu xác nhận thông tin

- Đối tượng lừa đảo lập fanpage trên mạng xã hội để mạo danh ngân hàng/tổ chức cung cấp dịch vụ ví điện tử

- Đối tượng lừa đảo tiếp cận khách hàng để tư vấn sản phẩm dịch vụ và yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân để phục vụ mục đích gian lận hoặc hướng khách hàng sang các dịch vụ tín dụng đen

• Nhóm thủ đoạn lừa cài đặt phần mềm gián điệp

- Đối tượng lừa khách hàng cài đặt phần mềm, ứng dụng gián điệp để đánh cắp thông tin của khách hàng, trong đó có cả các thông tin về dịch vụ, thông tin về mật khẩu OTP được gửi đến điện thoại của khách hàng

• Nhóm thủ đoạn giả danh

- Đối tượng lừa đảo mạo danh nhân viên ngân hàng/nhân viên của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử yêu cầu khách hàng xác thực thông tin để nâng cấp dịch vụ

- Đối tượng lừa đảo mạo danh là cơ quan công an, tòa án, viện kiểm sát thông báo khách hàng có liên quan đến vụ án buôn lậu/rửa tiền…và yêu cầu cung cấp thông tin để phục vụ công tác điều tra

• Các thủ đoạn lừa đảo khách hàng tự chuyển tiền

- Đối tượng giả mạo người thân, bạn bè nhờ khách hàng chuyển tiền

- Đối tượng lừa đảo mạo danh là nhân viên bưu điện thông báo khách hàng bị

nợ cước viễn thông, khách hàng có bưu kiện và yêu cầu khách hàng phải chuyển tiền

để thanh toán

- Đối tượng lừa đảo mạo danh nhân viên ngân hàng tổ chức cung ứng dịch vụ

ví điện tử thông báo khách hàng trúng thưởng, và yêu cầu khách hàng chuyển tiền phí

để nhận thưởng

Ngày đăng: 25/04/2022, 19:36

w