BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN Trắc Địa Đại Cương PHẦN 1 Xác định các thông tin trên bản đồ Điền tọa độ góc khung còn thiếu trên bản đồ + Theo chiều ngang Do tỷ lệ bản đồ là 1 5000 Cứ 1 cm trên bản đồ bằng 50m ngoài thực địa Dùng thước ta tính được từ gốc 7 12cm 430644+ ( 7 12 x 50) = 431000 (m) 10 cm 431000 + ( 10 x 50) = 431500 (m) 10 cm 431500 + ( 10 x 50) = 432000 (m) 10 cm 432000 + ( 10 x 50) = 432500 (m) 10 cm 432500 + ( 10 x 50) = 433000 (m) 8 56 cm 433000 + ( 8 56 x 50) = 422.
Trang 1:
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN Trắc Địa Đại Cương
PHẦN 1: Xác định các thông tin trên bản đồ
- Điền tọa độ góc khung còn thiếu trên bản đồ:
+ Theo chiều ngang:
Do tỷ lệ bản đồ là 1: 5000
Cứ 1 cm trên bản đồ bằng 50m ngoài thực địa
Dùng thước ta tính được từ gốc:
7.12cm : 430644+ ( 7.12 x 50) = 431000 (m)
10 cm : 431000 + ( 10 x 50) = 431500 (m)
10 cm : 431500 + ( 10 x 50) = 432000 (m)
10 cm : 432000 + ( 10 x 50) = 432500 (m)
10 cm : 432500 + ( 10 x 50) = 433000 (m)
8.56 cm : 433000 + ( 8.56 x 50) = 422428 (m)
+ Theo chiều dọc của bản đồ:
Dùng thước ta tính được
7.42 cm: 2326871 - (7.42x50) = 2326500 (m)
10 cm: 2326500 - (10x50) = 2326000 (m)
10 cm: 232600 - (10x50) = 2325500 (m)
8.84 cm: 2325500 - (8.84x50) = 2325058 (m)
Xác định khoảng cao đều của đường đồng mức
Đường đồng mức có độ cao 30,20,10 và trong các đường đồng mức có 3 đường đồng mức cái cách nhau 10cm Các đường đồng mức con cách đều
Trang 2đường đồng mức cái 4 khe nên khoảng cách của 2 đường đồng mức là 10 :4
=2.5 (cm)
-Thống kê tên các điểm tọa độ, độ cao Nhà nước:
+ Tên các điểm tọa độ Nhà nước
201521,201517
+ Các điểm độ cao Nhà nước
II( HP – MC) 08
- Thống kê tên các điểm lưới khống chê cở sở ( các điểm GPS) trong khu vực cần khảo sát tại Quảng Ninh- Hoành Bồ - Thành phố Hạ Long
+ Lưới GPS: GPS-01, GPS-04, GPS-05
+ Các điểm lưới khống chế đo vẽ: ĐC 1, ĐC 2 , ĐC 3, ĐC 4, ĐC 5, ĐC 6
PHẦN 2: Thiết kế lưới khống chế đo vẽ
1/ Thiết kế các điểm
- Do tùy thuộc vào địa hình khu vực nên việc chọn vị trí điểm sẽ được chia trên bản đồ
- Lập bảng thống kê tên, tọa độ các điểm lưới khống chế đo vẽ và các điểm gốc GPS của lưới:
Trang 3Tên điểm Tọa độ và độ cao gần đúng (m) Ghi chú
- Thuyết minh công tác đo đạc:
a, Công tác đo góc:
Đo góc bằng theo phương pháp đo đơn:
+ Máy sử dụng: Máy kinh vĩ
+ Dụng cụ đo: Thước, cọc tiêu, sổ đo
+ Phương pháp đo:
Giả sử cần đo góc bằng các góc tiếp theo đo tương tự
+ Tiến hành định tâm, cân bằng máy tại DC1(Điểm 0) Cọc tiêu dựng tại GPS – 01(điểm A) và DC2(điểm B)
-Vị trí thuận kính ( TR )
Trang 4Quay máy ngắm chính xác tới cọc tiêu tại GPS – 01 , đọc số trên bàn độ ngang
là a1 Tiếp theo quay máy theo chiều kim đồng hồ ngắm chính các đến cóc tiêu DC2 đọc số trên bàn độ ngang là b1
=> Giá trị của nửa lần đô thuận kính là : = b1 – a1
-Vị trí đảo kinh ( PH)
Máy đang ngắm cọc tiêu tại DC2 ở vị trí thuận kính, đảo ống kính và quay máy
180 độ ngắm chính xác lại cọc tiêu DC2, đọc trị số trên bàn độ ngang là b2 Sau
đố quay máy ngược chiều kim đồng hồ, ngắm lại GPS – 01 đọc số trên bàn độ ngang là a2
=> Giá trị của nửa lần đo đảo kính là ’ = b2 – a2
+ Kiểm tra kết quả đo :
Nếu ’ 2t, kết quả đo không đạt, đo lại
Nếu ’ 2t, kết quả đo đạt
Trang 5
Trong đó
t – độ chính xác của máy ( t = 30 độ )
Tính theo công thức:
1 1' ( 1 1) ( 2 2)
* Đo góc đứng:
Khi ống kinh của máy kinh vĩ nằm ngang, giá trị trên bàn độ đứng ở vị trí thuận kính là 90 độ và ở vị trí đảo kính là 270 độ Giá trị này gọi là MOLT Thực tế , giá trị này thường khác và gọi là MOTT Để xác định MOTT , ta tiến hành
+ Đặt máy tại vị trí thuận tiện ngắm mục tiêu GPS – 01
- Vị trí thuận kính: máy quay ngắm GPS -01 và đọc số trên bàn độ đứng ( TR)
- Vị trí đảo kính: Máy đang ở vị trí thuận, đảo ống kính , quay máy 180 ngắm lại mục tiêu GPS -01, đọc số trên bàn độ đứng
=> Ta có công thức tính MOTT và góc đứng V
2
TT
PH TR
Hoặc V PH (MO TT 180 )
V= MOTT - TR
b, Đo cạnh
+ Dụng cụ : thước đo thép, sổ đo
+ Phương pháp đo:
Dùng thước đo thép đo từ cọc tiêu GPS-01 đến DC1 khoảng cách đo được là chiều dài cạnh cần tìm
c, Đo chênh cao bằng máy thủy bình và mia độ cao
+ Máy đo: Máy thủy bình
Trang 6+ Dụng cụ đo: Máy đo và mia đo cao
- Phương pháp đo cao hình học:
+ Đo cao từ giữa:
- Để xác định độ chênh cao giữa 2 điểm A và B, đặt máy thủy bình tại khoảng cách giữa A và B dựng mia tại A và B
Ta đọc được các trị số trên mia tương ứng a và b, độ chênh cao giữa 2 điểm A
và B là hAB = a – b
+ Theo hướng từ A đến B, mia dựng tại A là “ mia sau” và dựng tịa B là” Mia trước”, a gọi là trị số đọc sau, b gọi là trị số đọc trước
Nếu độ cao điểm A là HA đã biết thì độ cao điểm B là HB
HB = HA + hAB hay HB = HA + a – b
* Để giảm sai số đo tia ngắm không nằm ngang phải đặt máy thủy bình sao cho khoảng cách từ máy đến mia trước và mia sau sấp xỉ bằng nhau
* Phương pháp đo cao giữa trường hợp chênh cao lớn hoặc khoảng cách xa Khi khoảng cách Ab lớn, hoặc độ chênh cao lớn , đặt giữa Ab nhiều trạm đo, mỗi trạm đo đều tiến hành đo chênh cao theo phương pháp đo cao hình học từ giữa
Có h1= a1-b1
h2= a2 - b2
Trang 7
hn = an – bn
Vậy: hABhiaibi=∑Trị số đọc mia sau - ∑ trị số đọc mia trước
- Kiểm tra kết quả đo
- Tính sai đố khép độ cao cho phép : fhcp = 30 L
- Tính sai số khép độ cao khi đo : fhcp = ∑ hi
=> | fhđ | < | fhCP| => Thỏa mãn