1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ TỌA ĐỘ PHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỈ LỆ 1:500; 1:1000 VÀ 1:2000 KHU VỰC HUYỆN MỸ TÚ-TỈNH SÓC TRĂNG

118 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 9,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ LƯỚI Lưới khống chế trắc địa: là một hệ thống các điểm được xác định tọa độ x,y và độ cao H với một độ chính xác cần thiết, các điểm này được đánh dấu trên mặt đấ

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

BỘ MÔN ĐỊA TIN HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ TỌA ĐỘ

PHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TỈ LỆ 1:500; 1:1000 VÀ 1:2000 KHU VỰC HUYỆN MỸ TÚ-TỈNH SÓC TRĂNG

 

GVHD   : TS. LƯƠNG BẢO BÌNH       SVTH    : DƯƠNG THÀNH THẢO 

MSSV   : 81103243  

        

 

 

 

Trang 2

THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ TỌA ĐỘ PHỤC VỤ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TỶ LỆ 1:500; 1:1000 VÀ 1:2000 KHU VỰC HUYỆN MỸ TÚ – TỈNH SÓC TRĂNG

Trang 3

   

PHẦN DÀNH CHO KHOA VÀ BỘ MÔN

Người duyệt (chấm sơ bộ)  :   Đơn vị       :   Ngày bảo vệ      :   Điểm tổng kết     :   Nơi lưu trữ luận văn    :   

LỜI CẢM ƠN         -oOo - 

Để có được thành quả như ngày hôm nay, đó là một quá trình phấn đấu học hỏi và trau dồi kiến thức  không ngừng của bản thân tôi.  Bên cạnh sự thành công đó, tôi không bao giờ quên được công ơn to lớn mà các thầy cô đã dạy dỗ. Tôi xin gửi tới các thầy cô trong bộ môn Địa Tin Học nói riêng và các thầy cô trong trường Đại học Bách Khoa nói chung một lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. 

Tiếp theo tôi xin cám ơn thầy Lương Bảo Bình đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình để tôi có thể hoàn thành luận văn này. 

Lời tiếp theo tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện và cho tôi những lời động viên, góp ý chân thành. 

Mặc dù Luận văn đã hoàn thành với tất cả sự cố gắng, nổ lực của bản than, nhưng với thời gian hạn chế và phần kiến thức còn nhiều hạn hẹp nên nội dung Luận Văn chắc chắn khó tránh  khỏi nhứng  khuyết điểm. Em  rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của 

Trang 4

 

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 12 năm 2015 

 Sinh viên 

    

 Dương Thành Thảo   

 

 

 

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

Trang 5

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

 

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ký tên)  TS LƯƠNG BẢO BÌNH          NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN ………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

Trang 6

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

………  

CÁN BỘ PHẢN BIỆN        (Ký tên) 

 

Trang 7

Để phục vụ cho công tác quản lí đất đai UBND Tỉnh Sóc Trăng đã tiến hành xây dựng hệ thống hồ sơ Địa Chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cho toàn tỉnh. 

Luận văn này sẽ đề cập về việc thiết kế lưới khống chế tọa độ thuộc huyện Mỹ Tú. Trong  đó  xã  Long  Hưng,  xã  Hưng  Phú,  xã  Mỹ  Hương,  xã  Mỹ  Tú,  xã  Mỹ  Phước,  xã Thuận Hưng, xã Mỹ Thuận, xã Phú Mỹ và Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa là các đơn vị hành chính  nằm trong khu vực thiết kế. 

Trang 8

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM KHU ĐO   3

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ XàHỘI   3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên   3

2.1.1.1 Vị trí địa lý   3

2.1.1.2 Địa hình   4

2.1.1.3 Khí hậu   4

2.1.1.4 Địa chất   4

2.1.1.5 Thủy văn   4

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội   5

2.1.2.1 Tình hình dân cư  5

2.1.2.2 Tình hình kinh tế   5

2.2 CHỌN CẤP ĐỘ KHÓ KHĂN   6

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ TOÁN HỌC PHỤC VỤ THIẾT KẾ LƯỚI   7

3.1 HỆ QUY CHIẾU   7

3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ LƯỚI   8

3.3 TỶ LỆ ĐO VẼ BẢN ĐỒ   9

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI HẠNG III   11

4.1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ LƯỚI   11

4.1.1 Nguyên tắc chung   11

4.1.2 Mật độ điểm hạng III  13

4.1.3 Phương pháp chọn điểm   14

4.1.4 Nguyên tắc đánh số hiệu điểm hạng III   14

4.1.5 Thiết bị đo và độ chính xác của thiết bị đo   15

4.2 ƯỚC TÍNH ĐỘ CHÍNH XÁC ĐO ĐẠC   16

4.2.1 Quy trình ước tính   17

4.2.2 Thuật toán ước tính độ chính xác lưới   17

Trang 9

4.3.2 Phương án 2 ( lưới hạng III phục vụ thành lập lưới ĐC đo GNSS )   22

4.4 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI   23

4.4.1 Sử dụng phần mềm DPSurvey ước tính độ chính xác lưới hạng III   23

4.4.2 Sử dụng ngôn ngữ Matlab ước tính độ chính xác lưới hạng III   25

4.4.3 So sánh kết quả giữa hai chương trình   32

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI ĐỊA CHÍNH   37

5.1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ LƯỚI ĐỊA CHÍNH   42

5.1.1 Nguyên tắc chung.   42

5.1.2 Mật độ điểm khống chế tọa độ phẳng.   43

5.1.3 Đánh số hiệu điểm khống chê  44

5.2 THIẾT KẾ LƯỚI ĐỊA CHÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP GÓC – CẠNH   44

5.2.1 Yêu cầu kỹ thuật thiết kế lưới.   44

5.2.2 Chọn thiết bị đo lưới đường chuyền.   45

5.2.3 Thiết kế lưới đường chuyền  45

5.2.4 Đánh giá độ chính xác cho các điểm và các cạnh đo nối phương vị.   46

5.2.5 Thuật toán đánh giá độ chính xác lưới thiết kế.   48

5.2.6 Sử dụng phần mềm DPSurvey đánh giá độ chính xác của lưới.   49

5.2.7 Sử dụng ngôn ngữ Matlab đánh giá độ chính xác lưới địa chính.   50

5.2.8 So sánh kết quả giữa 2 chương trình và nhận xét   52

5.3 THIẾT KẾ LƯỚI ĐỊA CHÍNH ĐO BẰNG CÔNG NGHỆ GNSS   53

5.3.1 Yêu cầu kỹ thuật thiết kế lưới địa chính đo bằng công nghệ GNSS   53

5.3.2 Chọn thiết bị đo  54

5.3.3 Thiết kế lưới  54

5.3.4 Đánh giá độ chính xác bằng DPSurvey   56

5.3.5 Đánh giá độ chính xác bằng Matlab   56

5.3.6 So sánh kết quả 2 chương trình và nhận xét   57

Trang 10

6.3 Thuật toán đánh giá độ chính xác   62

6.4 Đánh giá độ chính xác bằng phần mềm DPSurvey   63

6.5 Đánh giá độ chính xác bằng chương trình Matlab   65

6.6 So sánh kết quả giữa hai chương trình và nhận xét.   67

CHƯƠNG 7 LẬP DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN   69

7.1 Cơ sở lập dự toán   69

7.2 Phân loại và xác định cấp độ khó khăn   69

7.2.1 Lưới tọa độ hạng III:   69

7.2.2 Lưới địa chính   70

7.2.3 Lưới độ cao hạng IV   70

7.3 Định biên – định mức kinh tế   71

7.3.1 Lưới hạng III   71

7.3.2 Lưới Địa Chính   73

7.3.3 Lưới độ cao hạng IV   74

7.4 Phương pháp tính toán   77

7.4.1 Đơn giá sản phẩm   77

7.4.2 Chi phí khác   80

7.5 Kết quả dự toán giá thành   83

7.5.1 Đơn giá 1 mốc   83

7.5.2 Dự toán giá thành lưới tọa độ   86

7.5.3 Dự toán giá thành lưới độ cao   87

7.5.4 Tổng hợp dự toán giá thành lưới tọa độ và lưới độ cao   88

7.6 Lựa chọn phương án thi công  89

CHƯƠNG 8 LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG LƯỚI  90

8.1 Ước tính khối lượng công việc và thời gian thi công   90

8.2 Lập lịch đo GNSS   96

Trang 11

8.3.1 Tổ chức triển khai   97

8.3.2 Công tác chuẩn bị  98

8.3.3 Công tác an toàn lao động   98

8.3.4 Công tác đo đạc – tính toán   99

8.3.5 Công tác kiểm tra nghiệm thu – báo cáo sản phẩm   99

CHƯƠNG 9 KẾT LUẬN CHUNG VỀ LƯỚI THIẾT KẾ   100

9.1 Đề tài và nhiệm vụ đã hoàn thành   100

9.1.1 Đề tài luận văn   100

9.1.2 Nhiệm vụ hoàn thành   100

9.2 Kết luận về yếu tố kinh tế - kỹ thuật   100

9.2.1 Yếu tố kinh tế   100

9.2.2 Yếu tố kỹ thuật   100

9.3 Kết luận và bài học kinh nghiệm.   101

9.4 Tài liệu tham khảo   102

 

Trang 12

Bảng 2.1 Tham số Elipsoid của hệ tọa độ VN2000.   7

Bảng 4.1 Chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế lưới hạng III   12

Bảng 4.2 Bảng quy định khi đo GNSS.   12

Bảng 4.3 Yêu cầu độ chính xác lưới hạng III   13

Bảng 4.4 Bảng tọa độ điểm hạng II   20

Bảng 4.5 So sánh kết quả ước tính phương án 1 với sai số giới hạn.   24

Bảng 4.6 So sánh kết quả ước tính phương án 2 với sai số giới hạn.   24

Bảng 4.7 So sánh sai số vị trí điểm giữa 2 chương trình.   32

Bảng 4.8 So sánh sai số chiều dài cạnh, phương vị và tương hổ   33

Bảng 5.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính.   42

Bảng 5.2 Các yếu tố của lưới đường chuyền.   44

Bảng 5.3 So sánh kết quả ước tính với sai số giới hạn:   49

Bảng 5.4 Sai số vị trí điểm.   52

Bảng 5.5 Sai số chiều dài, phương vị và tương hổ của cạnh:   53

Bảng 5.6 Tiêu chí đánh giá lưới Địa Chính đo bằng công nghệ GNSS.   53

Bảng 5.7 So sánh kết quả ước tính vơi sai số giới hạn   56

Bảng 5.8 Sai số vị trí điểm:  57

Bảng 5.9 Sai số trung phương chiều dài và phương vị:   58

Bảng 6.1 Chiều dài tối đa đường độ cao theo cấp hạng.   59

Bảng 6.2 Quy định giới hạn sai số khép đường,khép vòng độ cao theo cấp hạng . 60 Bảng 6.3 Sai số trung phương độ cao phương án 1   67

Bảng 6.4 Sai số trung phương chênh cao phương án 1   67

Bảng 6.5 Sai số trung phương độ cao phương án 2   68

Bảng 6.6 Sai số trung phương chênh cao phương án 2   68

Bảng 7.1 Định biên lưới hạng III   72

Bảng 7.2 Định mức lưới hạng III   72

Trang 13

Bảng 7.6 Định mức lưới độ cao hạng IV  75

Bảng 7.7 Định mức lưới độ cao hạng IV  75

Bảng 7.8 Định mức lưới độ cao hạng IV  76

Bảng 7.9 Định mức lưới độ cao hạng IV  76

Bảng 7.10 Định mức lưới độ cao hạng IV  76

Bảng 7.11 Định mức lưới độ cao hạng IV  76

Bảng 7.12 Giá thành cho 1 điểm hạng III mới.   83

Bảng 7.13 Giá thành cho 1 điểm địa chính GNSS.   84

Bảng 7.14 Giá thành cho 1 điểm địa chính đường chuyền toàn đạc  85

Bảng 7.15 Tổng giá thành phương án 1 Đo Toàn Đạc.   86

Bảng 7.16 Tổng giá thành phương án 2 đo GNSS  86

Bảng 7.17 Tổng giá thành phương án dẫn độ cao hạng IV phương án toàn đac.   87

Bảng 7.18 Tổng giá thành phương án dẫn độ cao hạng IV phương án GNSS  88

Bảng 7.19 Bảng tổng hợp dự toán:   88

Bảng 8.1 Ước tính khối lượng công viêc   90

Bảng 8.2 Ước tính thời gian thực hiện công việc.   92

 

Trang 14

Hình 4.1 Máy thu Trimble 4000SSI   16

Hình 4.2 Đồ hình lưới hạng III phục vụ công tác đo toàn đạc.   21

Hình 4.3 Đồ hình lưới hạng III phục vụ công tác đo bằng công nghệ GNSS.   22

Hình 4.4 Dữ liệu cần cho việc ước tính bằng công nghệ GNSS   29

Hình 4.5 Giao diện chương trình chính khi chạy chương trình   30

Hình 4.6 Giao diện chương trình chạy xong.   30

Hình 4.7 Sơ đồ lưới phương án 1 vẽ bằng ngôn ngữ Matlab.   31

Hình 4.8 Sơ đồ lưới phương án 2 vẽ bằng ngôn ngữ Matlab.   32

Hình 4.9 Định dạng file nhập chương trình Matlab.   37

Hình 4.10 Giao diện nhập tham số khi chạy chương trình   38

Hình 4.11 Giao diện chương trình chạy xong   38

Hình 4.12 Đồ hình lưới vẽ bằng Matlab.   39

Hình 5.1 Máy toàn đạc điện tử Topcon GPT-3102   45

Hình 5.2 Sơ đồ lưới địa chính đo bằng đường chuyền.   46

Hình 5.3 Đồ hình các điểm phương vị và các cạnh đo nối phương vị.   47

Hình 5.4 Dữ liệu các giá trị của file nhập vào chương trình.   50

Hình 5.5 Giao diện khi chạy chương trình CT_UT.m   51

Hình 5.6 Giao diện khi chương trình đã chạy xong  51

Hình 5.7 Đồ hình lưới địa chính vẽ bằng ngôn ngữ Matlab.   52

Hình 5.8 Đồ hình lưới Địa Chính đo bằng phương pháp GNSS.   55

Hình 5.9 Đồ hình lưới địa chính GNSS vẽ bằng ngôn ngữ Matlab.   57

Hình 6.1 Sơ đồ đường đo cao hạng IV phương án 1.   61

Hình 6.2 Sơ đồ đường đo cao hạng IV phương án 2   62

Hình 6.3 Định dạng dữ liệu file nhập vào chương trình.   65

Hình 6.4 Giao diện chính trướcchạy chương trình Matlab.   66

Hình 6.5 Giao diện chương trình sau khi chạy xong.   66

Trang 16

CHƯƠNG 1 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA THIẾT KẾ LƯỚI

Chương này sẽ giới thiệu về mục đích và nhiệm vụ của công tác thiết kế lưới cũng như là những yêu cầu và nguyên tắc cần thiết cho việc thiết kế. Thông qua đó để có thể chuẩn bị tốt nhất về mặt số liệu và tài liệu cần thiết cho việc thiết kế, biết được trình tự các công việc được thực hiện. 

1.1 MỤC ĐÍCH:

Việc thiết kế kỹ thuật lưới tọa độ nhằm đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất cho toàn bộ mạng lưới, đồng thời là cơ sở để phục vụ cho công tác: 

 Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000 và 1/2000 khu vực huyện 

Mỹ Tú – tỉnh Sóc Trăng. 

 Thiết kế mạng lưới tối ưu nhất mang lại giá trị kinh tế cho địa phương, giúp cho công tác đo đạc mạng lưới cấp thấp thuận tiện khi thi công. 

1.2 YÊU CẦU:

Khi thiết kế phải đảm bảo các nguyên tắc thiết kế về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế. 

Phương án kỹ thuật phải tương đối hoàn chỉnh, chứa đầy đủ nội dung, phương pháp, tiến độ, dự toán  và các yêu cầu để đảm bảo cho việc thi công đúng tiến độ đạt hiệu quả.  Trước quá trình thiết kế phải tiến hành thu thập tư liệu,  tài liệu, thông tin tình hình kinh tế, xã hội  khu đo. Trong đó có việc lựa chọn lựa tỷ lệ bản đồ nền làm cơ sở cho việc thiết kế phải phù hợp. 

Trong quá trình thiết kế phải xem xét trước phương án thi công lưới, đồ hình lưới, phương pháp đo, tính mật độ điểm  để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cho công tác xây dựng lưới đo vẽ bản đồ Địa Chính các loại tỷ lệ thuận lợi, đảm bảo độ chính xác và phải tuân theo quy phạm và quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

Thiết kế xong ta tiến hành đánh giá độ chính xác của lưới thiết kế đến khi phù hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật thì dừng và chọn làm phương án thi công. 

1.3 NHIỆM VỤ:

Thu thập các tài liệu trắc địa về khu đo: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội, các mảnh Bản đồ nền Địa hình tỷ lệ 1/25.000,  tọa độ các điểm hạng  II 

Trang 17

tổ chức lập tiến độ thi công, nhận xét và kết luận. 

1.4 TƯ LIỆU TRẮC ĐỊA PHỤC VỤ THIẾT KẾ LƯỚI:

Tài liệu về các mảnh bản đồ là huyện Mỹ Tú gồm 5 mảnh bản đồ tỷ lệ 1/25000 và tọa độ 8 điểm hạng II vẫn đang được bảo quản và sử dụng được trong hệ tọa độ VN2000 lưới chiếu UTM múi chiếu 60 kinh tuyến trung ương 1050, được cho theo Bảng 1.1. 

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM KHU ĐO

Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về tình hình kinh tế xã hội, đặc điểm địa chất, địa hình của khu thiết kế lưới. Qua đó lựa chọn cấp độ khó khăn phục vụ cho công đoạn 

dự toán giá thành. 

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tài  liệu  tham  khảo  từ  Website  “CỔNG  THÔNG  TIN  ĐIỆN  TỬ  TỈNH  SÓC TRĂNG”: https://www.soctrang.gov.vn/wps/portal/ 

 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Mỹ Tú – tỉnh Sóc Trăng

Mỹ  Tú  là  một  trong  11  huyện,  thành  phố  của  tỉnh  Sóc  Trăng,  cách  thành  phố  Sóc Trăng 18km về phía Tây, có tổng diện tích tự nhiên là 36.810 ha, bao gồm 08 xã và 01 thị 

Trang 19

Huyện Mỹ Tú nằm ở phía Tây tỉnh Sóc Trăng, có vị trí địa lý từ 9052’ đến 9078’ vĩ Bắc, 105074’ đến 1060 kinh Đông. 

Phía  Đông  giáp  với  thành  phố  Sóc  Trăng,  huyện  Châu  Thành,  huyện  Mỹ  Xuyên. Phía Tây giáp với huyện Long Mỹ-tỉnh Hậu Giang, huyện Ngã Năm và huyện Thạnh Trị. Phía Nam giáp với huyện Thạnh Trị, huyện Ngã Năm, huyện Mỹ Xuyên. Phía Bắc giáp với huyện Long Mỹ - Hậu Giang và huyện Châu Thành.  

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình trong huyện Mỹ Tú thấp và tương đối bằng phẳng, có dạng lòng chảo, cao 

ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc, với Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 mét, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài.  2.1.1.3 Khí hậu

Do  nằm  trong  khu  vực  đồng  bằng  sông  Cửu  Long  nên  khí  hậu  của  huyện  mang những nét đặc trưng của  khí hậu đồng bằng châu thổ,  chịu ảnh hưởng  khí hậu nhiệt đới gió  mùa,  hàng  năm  có  2  mùa  mưa  nắng  rõ  rệt.  gió  mùa  Tây  Nam  được  hình  thành  từ tháng 5 đến tháng 10; gió mùa Đông Bắc được hình thành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ gió trung bình/năm là 3,9m/s, trung bình tháng lớn nhất là 4,9 m/s, trung bình tháng nhỏ nhất là 3,1 m/s. 

2.1.1.4 Địa chất

Các loại đất chính trong huyện: 

 Đất phù sa: Đất được hình thành do quá trình lắng đọng phù sa sông. 

 Đất glây: Đất cũng được hình thành do quá trình lắng đọng phù sa sông nhưng phân bố ở địa tằng thấp, khó thoát nước. Đất có thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét vật lý cao, chặt, bí. 

 Đất nhân tác. 

2.1.1.5 Thủy văn

Mỹ Tú có hệ thống kinh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 

Trang 20

kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên. 2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Tham khảo từ Wensite của Huyện Mỹ Tú – tỉnh Sóc Trăng : 

http://www.mytu.soctrang.gov.vn/wps/portal/ 

2.1.2.1 Tình hình dân cư

Sau Nghị định 02/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ Việt Nam về việc thành lập huyện Châu Thành từ một phần huyện Mỹ Tú, huyện còn lại 36.815,56 ha diện  tích  tự  nhiên  và  111.647  nhân  khẩu,  chủ  yếu  là  dân  tộc  kinh  chiếm  75,54%,  Hoa chiếm  1,59%,  Khmer  chiếm  22,87%,  có  09  đơn  vị  hành  chính  trực  thuộc,  bao  gồm:  thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa và các xã Mỹ Tú, Mỹ Hương, Mỹ Phước, Mỹ Thuận, Hưng Phú, Long Hưng, Phú Mỹ, Thuận Hưng, gồm 83 ấp. Trong đó có 05 xã khu vực III (Phú Mỹ, Thuận Hưng, Mỹ Thuận, Mỹ Phước, Mỹ Tú) và 30 ấp đặc biệt khó khăn. Huyện lỵ là thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa nằm cách thành phố Sóc Trăng 20 km về hướng tây. 

2.1.2.2 Tình hình kinh tế

Số người trong độ tuổi lao động năm 2009 là 105.330 người  (chiếm 66,9% so  với dân số toàn huyện). Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động làm  việc trong các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ; đồng thời, giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp và thủy sản. 

Tuy nhiên, kinh tế của huyện Mỹ Tú chủ yếu là nông nghiệp nên số lượng lao động trong ngành nông nghiệp và thủy sản chiếm tỷ lệ cao, sự chuyển dịch lao động từ khu vực nông  nghiệp  sang  khu  vực  phi  nông  nghiệp  còn  chậm.  Dự  báo  trong  những  năm  tới,  số người bước vào độ tuổi lao động của huyện sẽ tiếp tục tăng, nhưng chất lượng nguồn lao động còn thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn huyện đến năm 2009 mới đạt 17 – 18% (kể cả đào tạo nghề ngắn hạn). Do đó, cần coi trọng công tác tuyển chọn đưa đi đào tạo, nâng cao chất  lượng nguồn nhân lực. Cung cấp nguồn lao động cho các Trung tâm kinh  tế  trong  và  ngoài  tỉnh;  đồng  thời,  đáp  ứng  yêu  cầu  xuất  khẩu  lao  động  có  trình  độ 

Trang 21

2.2 CHỌN CẤP ĐỘ KHÓ KHĂN

Thông  qua  đặc  điểm  tự  nhiên  –  kinh  tế  xã  hội  có  thể  rút  ra  thuận  lợi  và  khó  khăn nhất  định  của  huyện  để  đưa  ra  cấp  độ  khó  khăn  dựa  trên  Thông  Tư  số  20/2012/TT-BTNMT. 

 Khi  đo  ngắm  tại  khu  trồng  cây  ăn  quả  cần  chọn  điểm  hợp  lý  để  đảm  bảo thông hướng. 

 Chọn loại khó khăn: 

 Căn  cứ  vào  văn  bản  pháp  lý  Thông  Tư  số  20/2012/TT-BTNMT,  ban  hành định  mức  kinh  tế  -  kỹ  thuật  đo  đạc  bản  đồ.  Chọn  cấp  độ  khó  khăn  2  cho công tác xây dựng lưới hạng III và  lưới đo thủy chuẩn hạng IV. 

 Căn cứ vào Thông Tư số 50/2013/TT-BTNMT, ban hành Định mức kinh tế 

- kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ 

sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở 

và tài sản khác gắn liền với đất. Chọn cấp độ khó khăn 2 cho công tác xây dựng lưới Địa Chính. 

Trang 22

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ TOÁN HỌC PHỤC VỤ THIẾT KẾ LƯỚI

Chương này trình bày lý thuyết tổng quan về trắc địa, cách xác định hệ quy chiếu để chuyển các điểm trên mặt cầu lên mặt phẳng. Xác định kinh tuyến khu đo và hệ số giảm bậc trong hệ thống lưới. Dựa vào tình hình kinh tế xã hội khu đo chọn tỷ lệ đo vẽ thích hợp cho từng khu đo vẽ. 

3.1 HỆ QUY CHIẾU

Xác định hệ quy chiếu tức là xác định gốc tọa độ và hệ trục cơ sở tọa độ để dựa vào 

đó có thể biểu diễn được tất cả các điểm trong không gian. Một hệ quy chiếu được gọi là phù hợp với phạm vi lãnh thổ đang xét nếu đạt được 3 tiêu chuẩn sau: 

 Có độ lệch nhỏ nhất theo một nghĩa toán học nào đó giữa mô hình toán học và không gian vật lý của thế giới thực. 

 Hệ tọa độ VN2000 sử dụng Ellipsoid toàn cầu WGS84 với các thông số cơ sở sau: Bảng 2.1 

Bảng 2.1 Tham số Elipsoid của hệ tọa độ VN2000

Độ lệch tâm thứ nhất  e2  0.00669437999013 

Vận tốc góc quay quanh trục  ω  7292115*10-11 rad/s Hằng số trọng trường trái đất  GM  3986005*108 m3s-2  

Trang 23

 Vị trí Ellipsoid quy chiếu quốc gia: Ellipsoid WGS-84 toàn cầu được xác định 

vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GNSS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ. 

 Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại viện nghiên cứu Địa chính thuộc Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. 

 Hệ  quy  chiếu  VN2000  sử  dụng  phép  chiếu  UTM  (  Universal  Transverse Mercator ) 

Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau: Sử dụng phép chiếu UTM cải tiến hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k= 0.9999  để thể hiện hệ thống bản đồ Địa Chính các loại tỷ lệ; kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 

Theo  THÔNG  TƯ  25/2014TT-BTNMT:  Sử  dụng  hệ  độ  cao  là  Hòn  Dấu  –  Hải Phòng được áp dụng bắt buộc để xác định độ cao các mốc  trong việc thành lập lưới bằng công nghệ GNSS. 

Để đảm bảo thống nhất trong công tác quản lí và giảm đi hệ số biến dạng của mỗi địa phương, theo THÔNG TƯ 25/2014TT-BTNMT: Quy định kinh tuyến cho từng tỉnh, thành phố. 

Như  vậy:  với  tư  liệu  bản  đồ  sẵn  có  là  bản  đồ  thiết  kế  ở  tỷ  lệ  1:25000  nằm  trong  hệ VN2000 múi chiếu 60  kinh tuyến trung ương 1050 ta phải chuyển về múi chiếu 30 kinh tuyến trung ương 105030’  theo đúng quy phạm. 

3.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ LƯỚI

Lưới khống chế trắc địa: là một hệ thống các điểm được xác định tọa độ (x,y) và độ cao (H)  với  một độ  chính xác cần thiết,  các điểm này được đánh dấu trên  mặt đất bằng tiêu và mốc. 

Lưới khống chế trắc địa thường được xây dựng theo nguyên tắc: Từ toàn thể đến cục 

bộ, từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp, đủ mật độ điểm phủ trùm toàn khu đo, bảo đảm độ chính xác. Theo nguyên tắc này thì lưới khống chế tọa độ được phát triển thành nhiều giai đoạn,  mỗi  giai đoạn tương ứng  với một cấp hạng lưới có chỉ tiêu kỹ thuật và 

Trang 24

3.3 TỶ LỆ ĐO VẼ BẢN ĐỒ

Căn cứ vào THÔNG TƯ 25/2014/TT-BTNMT: Quy định về bản đồ địa chính. Tỷ lệ 

cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 1 hecta (ha). Mật độ thửa đất trung bình trên 1 ha gọi tắt là Mt, được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất. 

 Tỷ lệ 1:200 được áp dụng đối với  đất thuộc nội thị của đô thị loại đặc biệt có 

Mt  ≥ 60 

 Tỷ lệ 1:500 được áp dụng đối với khu vực có Mt ≥ 25 thuộc đất đô thị, đất khu 

đô thị, đât khu dân cư nông thôn có dạng đô thị; Mt ≥ 30 thuộc đất dân cư còn lại. 

 Tỷ lệ 1:1000 được áp dụng đối với các trường hợp sau: 

 Khu vực có Mt  ≥ 10 thuộc đất khu dân cư. 

 Khu vực có Mt  ≥ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kéo dài; đất nông  nghiệp  trong  phường,  thị  trấn,  xã  thuộc  các  huyện  tiếp  giáp  quận  và các xã thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. 

Trang 25

Kết luận: Khu vực thiết  kế là huyện Mỹ Tú gồm 1 thị trấn và 8 xã, thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa thuộc khu dân cư thưa thớt xen lẫn đât nông nghiệp trong thị trấn nên tỷ lệ đo vẽ cho thị trấn là 1:1000, tất cả xã chủ yếu là đất nông  nghiệp nên khi chọn tỷ lệ đo vẽ cho tất cả các xã của huyện Mỹ Tú là 1:2000. Tỷ lệ thiết kế cho toàn bộ khu vực huyện Mỹ Tú – tỉnh Sóc Trăng là 1:1000 và 1:2000. 

Trang 26

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI HẠNG III Chương này sẽ trình bày về Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu GNSS, tiêu biểu là hệ thống định vị vệ tinh GNSS của Mỹ. Các chỉ tiêu về kĩ thuật trong thiết kế lưới hạng III. Thiết kế và đánh giá độ chính xác hai phương án lưới hạng III, đồng thời cũng 

so sánh kết quả ước tính độ chính xác giữa chương trình do Sinh Viên tự viết bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB và chương trình ước tính độ chính xác lưới GNSS rất tin cậy là phần mềm DPSurvey. 

Mục đích của việc thiết kế lưới hạng III là để phát triển xuống lưới địa chính và từ lưới địa chính phát triển xuống lưới kinh vĩ. Lưới tọa độ địa chính có thể được đo bằng 2 phương pháp  khác nhau là đo bằng phương pháp đường chuyền (phương án 1) hoặc đo bằng công nghệ GNSS (phương án 2) từ đó có thể dựa vào yêu cầu kỹ thuật của lưới địa chính thiết kế lưới hạng III nhằm dễ dàng thiết kế lưới địa chính. 

4.1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ LƯỚI

 Lưới  hạng  III  được  đo  bằng  công  nghệ  GNSS  định  vị  tương  đối  tĩnh,  do  đó không  cần  thông  hướng  giữa  các  trạm  đo,  tuy  nhiên  cũng  nên  bố  trí  vài  cặp cạnh thông hướng để thuận tiện cho việc đo nối với các điểm Địa Chính. 

 Nên  đặt  mốc  ở  nơi  có  nền  đất  ổn  định  để  bảo  quản  lâu  dài,  gần  đường  giao thông để dễ thi công và đo đạc. 

 Khi xử lý số liệu cần tính chuyển kết quả về hệ tọa độ địa phương hiện hành. 

Trang 27

Bảng 4.1 Chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế lưới hạng III

2  Khoảng cách tối đa giữa 2 điểm: 

- Đồng bằng 

- Miền núi 

 7km 15km 

3  Khoảng cách tối thiểu giữa 2 điểm: 

- Đồng bằng 

- Miền núi 

 1,5km 4km 

Thời  gian  đo  đồng  thời 

Trang 28

Bảng 4.3 Yêu cầu độ chính xác lưới hạng III

Sai số độ cao trắc địa lớn nhất  10 cm Sai số trung phương tương đối cạnh lớn nhất  1/100.000 

 

4.1.2 Mật độ điểm hạng III

Căn cứ quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ về mật độ lưới hạng III: 

 Đối với khu vực đồng bằng mật độ khoảng 5km2 -15km2 có 1 điểm hạng III và khoảng cách trung bình giữa các điểm trong lưới tọa độ hạng III là 2km – 4km. 

 Đối với khu vực miền núi mật độ khoảng 25km2 – 50km2 có 1 điểm hạng III và khoảng cách trung bình giữa các điểm trong lưới tọa độ hạng III là 5km – 7km. Khu  đo  bản  đồ  huyện  Mỹ  Tú  thuộc  khu  vực  đồng  bằng  và  có  diện  tích  khoảng 386,1km2 nên mật độ điểm  hạng III là 5km2 - 15km2 có 1 điểm. Mật độ điểm cần đủ cho khu đo: 

 Số điểm hạng III tối đa: 

N = =   . ≅  77 điểm. 

Trang 29

N =  = . ≅  25 điểm. 

Như vậy: Trong khu đo có 8 điểm hạng II nên số điểm thiết kế mới là từ 17 đến 69 điểm. 4.1.3 Phương pháp chọn điểm

Vị trí chọn điểm phải là những vị trí có khả năng tồn tại ở thực địa lâu dài, có nền đất  vững  chắc, ổn định, có những  vị trí quang  đãng  và cách xa các công trình  kiến trúc lớn,  có  vị  trí  thuận  lợi  cho  việc  đo  ngắm,  có  khả  năng  phát  triển  cho  các  lưới  cấp  thấp hơn,  nằm  ngoài  lộ  giới  các  đường  giao  thông  đã  được  quy  hoạch.  Đối  với  trường  hợp đường giao thông chưa có quy hoạch hoặc khu vực có đường sắt chạy qua thì điểm được chọn phải ở vị trí cách mép đường giao thông hoặc cách mép đường sắt ít nhất 50m. 

Vị trí được chọn phải có góc mở lên bầu trời lớn hơn 1500, trong trường hợp đặc biệt 

ở các khu vực đô thị thì vị trí điểm được chọn cũng phải có góc mở lớn hơn 1200 và chỉ được phép che khuất về 1 phía. 

Điểm được chọn phải ở xa các trạm thu pháp sóng tối thiểu 500m; xa các trạm biến thế, đường dây cao thế, trạm cao áp ít nhất 50m. 

 BC: Số thứ tự mảnh 1:100000 của bản đồ địa hình. 

 D: Quy định cho điểm hạng III là số 4. 

Trang 30

Độ chính xác  máy thu được được sử dụng trong đo lưới tọa độ hạng  III được quy định như sau: 

6

::::

số. 

Máy thu được chọn trong luận  văn thiết  kế này là Trimble 4000SSI (Hình 4.3), là máy 2 tần số của hãng Trimble với hệ số a=5mm và b=1ppm, vì khi đo đường đáy có độ dài  15km  thì  sai  số  chiều  dài  cạnh  là  2cm  nhỏ  hơn  sai  số  giới  hạn  nên  máy  Trimble 4000SSI có thể chọn để thi công, và có thể chọn máy thu 2 tần số của các hãng khác với 

hệ số tương đương máy thu được chọn trong luận văn. 

Trang 31

 Hình 4.1 Máy thu Trimble 4000SSI 4.2 ƯỚC TÍNH ĐỘ CHÍNH XÁC ĐO ĐẠC

Một trong các nhiệm vụ trong thiết kế lưới là ước tính độ chính xác đo đạc, để chọn 

ra phương pháp đo và thiết bị đo thích hợp, nghĩa là chi phí cho nhân công, vật tư thiết bị tối ưu. 

Độ chính xác có thể được quy định trong nhiệm vụ kỹ thuật khi thiết kế công trình, trong quy chuẩn xây dựng hoặc phương pháp tính toán. 

Ước tính chỉ tính toán cho các chu kỳ đo đầu, sau khi có số liệu cụ thể sẽ được chính xác hóa chu kỳ đo và độ chính xác đo. 

Trang 32

4.2.1 Quy trình ước tính

Bất cứ yếu tố nào của lưới như tọa độ điểm, chiều dài cạnh cần xác định, góc định hướng  cần  xác  định  trong  lưới  tọa  độ  hay  cao  độ  điểm  cần  xác  định  trong  lưới  độ  cao, muốn ước tính độ chính xác của chúng thì phải lập hàm trị đo F – là hàm tham số,  các hàm này ở dạng phi tuyến thì phải đưa về dạng tuyến tính. 

Khi  bình  sai  tham  số,  nếu  ký  hiệu:  F= 

0

f t

1 1

T F

F N F P

 Với N = ATPA ; trong đó A, P là ma trận hệ số phương trình cải chính và trọng số trị đó. 

Nghĩa  là  tìm  được  trọng  số  đảo  của  hàm  trị  bình  sai  thì  sai  số  trung  phương  hàm được xác định: 

1

4.2.2 Thuật toán ước tính độ chính xác lưới

Phương  pháp  chặt  chẽ  sử  dụng  thuật  toán  bình  sai  tham  số  lưới  tự  do  đánh  giá  độ chính xác lưới tọa độ mặt bằng bằng công nghệ GNSS: 

Trang 33

ij ij

ij ij ij

ij ij

ij

ij ij

ij ij

ij ij

y a

x b

y c

S x d

S

y y l

Trang 34

 So sánh các sai số với chỉ tiêu từng cấp hạng. Nếu nhỏ hơn thì lưới đạt yêu cầu. 4.2.3 Các bước thực hiện

Bước 1: Từ các file dữ liệu bản đồ lấy tọa độ (x,y) của 4 góc khung và tọa độ các điểm hạng II. Các điểm này có tọa độ trong hệ VN2000 múi 60.  

Bước  2:  Dùng  chương  trình  thương  mại  DPSurvey  chuyển  tọa  độ  các  điểm  (lấy được từ Bước 1) sang múi 30. 

Bước 3: Đăng kí tọa độ lên chương trình ArcGis Desktop 9.3 của hãng ESRI . Với các tham số điều chỉnh chuyển về hệ VN-2000 múi 30 như sau: 

 Elipsoid  WGS84  định  vị  lại  theo  quyết  định  số  83/2000/QD-TTg  ngày 12/07/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa 

Trang 35

Bước  5:  Trút  và  xử  lý  số  liệu  tọa  độ  điểm  hạng  III  thiết  kế  trong  chương  trình Arcgis. 

Trang 36

7  92301  1070718.260  576960.806  1071039.604  576983.903  C-48-56-C-b 

8  92302  1077563.437  586876.320  1077886.835  586902.393  C-D8-56-D-a 4.3.1 Phương án 1 ( lưới hạng III phục vụ thành lập lưới ĐC đo toàn đạc )

Trang 37

4.3.2 Phương án 2 ( lưới hạng III phục vụ thành lập lưới ĐC đo GNSS )

 Hình 4.3 Đồ hình lưới hạng III phục vụ công tác đo bằng công nghệ

Trang 38

4.4 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI

Dựa  trên  cơ  sở  lý  thuyết  thuật  toán  đánh  giá  độ  chính  xác  lưới  được  trình  bày chương 3 để đánh giá lưới thiết kế thì phần mềm thương mại DPSurvey phù hợp với thuật toán trên và sinh viên sử ngôn ngữ lập trình Matlab viết 1 chương trình chính CT_UT.m nhằm so sánh với độ chính xác ước tính của phần mềm. 

DPSurvey là phần mềm xử lý số liệu trắc địa - bản đồ (ước tính, bình sai, đánh giá 

độ  ổn  định  mốc  lún,  mốc  chuyển  dịch  ngang  công  trình,  chuyển  đổi  các  hệ  tọa  độ,  tính toán xử lý số liệu đo vẽ chi tiết, các tiện ích thành lập bản đồ, tạo mô hình số địa hình từ 

đó tự động vẽ đường đồng mức, vẽ và thiết kế mặt cắt, tính khối lượng đào đắp…). Đây là phần mềm chuyên dụng để tự động hoá công tác xử lý số liệu Trắc địa-bản đồ trên máy tính. 

DPSurvey quản lý đồng thời hai màn hình giao diện: dạng text và dạng đồ hoạ, cho phép  hiển  thị  đồng  thời  kết  quả  tính  toán  và  sơ  đồ,  đồ  hình  lưới.  Quản  lý  cùng  một  lúc nhiều cửa sổ (Multiple Document Interface). Với các thao tác: tạo mới, sao chép, cắt, dán, xoá, các kiểu thu phóng, xuất nhập một số tệp đồ họa của AutoCad (*.DWG), (*.DXF). Cho phép vẽ và chỉnh sửa các đối tượng đồ hoạ. 

Chương trình phần mềm DPSurvey thuộc sở hữu trí tuệ của tác giả Nguyễn Kim Lai 

do  Cục  Bản  quyền,  Bộ  VHTT  nước  Cộng  hoà  xã  hội  chủ  nghĩa  Việt  Nam  cấp  Số: 1282/2007/QTG ngày 18/6/2007. Phần mềm được pháp luật Việt Nam bảo hộ. 

Matlab (MATrixLABoratory_ Mathworks ) là ngôn ngữ  ma trận cao cấp dùng cho tính  toán  kỹ  thuật  với  kiểu  dữ  liệu  cơ  bản  là  ma  trận,  cấu  trúc  đơn  giản,  giao  diện  thân thiện, có sẵn rất nhiều công cụ tính toán và đi kèm với các toolbox.  

Để  so  sánh  và  kiểm  tra  độ  tin  cậy  module  ước  tính  lưới  mặt  bằng  phụ  thuộc  của phần mền DPSurvey chương trình “CT_UT.m” được viết trên ngôn ngữ matlab. Chương trình  này  được  Chương  3,  chương  trình  “CT_UT.m”  gồm  1  chương  trình  chính  và  12 chương trình con.  

4.4.1 Sử dụng phần mềm DPSurvey ước tính độ chính xác lưới hạng III

Dựa trên cơ sở lý thuyết được trình bày mục 4.1 và mục 4.2 để sử dụng phần mềm 

Trang 39

Bảng 4.5 So sánh kết quả ước tính phương án 1 với sai số giới hạn

hạn  Ghi chú Sai số vị trí điểm yếu nhât  656419  0.0149  0.07  Thỏa điều 

kiện Sai số trung phương tương đối 

chiều dài  656423-656424  1/353300  1/100000 

Thỏa điều kiện Sai số trung phương phương vị  656423-656424  0.78”  2.0”  Thỏa điều 

kiện  

 Thống kê độ chính xác phương án 2: Bảng 4.6 

Bảng 4.6 So sánh kết quả ước tính phương án 2 với sai số giới hạn

hạn  Ghi chú Sai số vị trí điểm yếu nhât  656414  0.0148  0.07  Thỏa điều 

Trang 40

Thỏa điều kiện  

4.4.2 Sử dụng ngôn ngữ Matlab ước tính độ chính xác lưới hạng III

Dựa trên cơ sở lý thuyết và thuật toán dùng phương pháp bình sai tham số để đánh giá độ chính xác của lưới sinh viên viết chương trình trên ngôn ngữ Matlab, mục đích là đánh giá độ chính xác của lưới đã thiết kế và đông thời kiểm tra tính chính xác của phần mêm DPSurvey. Ngoài ra chương trình còn có thể đánh giá lưới được đo theo công nghệ 

đo  toàn  đạc  sẽ  được  thực  hiện  trong  Chương  5.  Chương  trình  gồm  có  tổng  cộng  13 chương trình, gồm 1 chương trình chính và 12 chương trình con. 

Ngày đăng: 21/06/2020, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w