1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang

6 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 566,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính cấp xã đã được triển khai tại xã Chi Thiết, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu cho thấy: từ 06 điểm địa chính (SD-157_SD-156_SD153_SD-152_SD-151_SD-150) được chọn làm điểm khởi tính đã xây dựng thêm 128 điểm lưới khống chế được chia thành 16 tuyến đường chuyền kinh vĩ cấp I (trong đó: tổng số cạnh đường chuyền là 146, tổng số góc đường chuyền là 162) đảm bảo yêu cầu chất lượng, độ chính xác cao, lưới chặt chẽ và đủ điều kiện để tiến hành đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Trang 1

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ XÂY

DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN

ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ CHI THIẾT, SƠN DƯƠNG, TUYÊN QUANG

Nguyễn Ngọc Anh, Phan Đình Binh *

Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính cấp xã đã được triển khai tại xã Chi Thiết, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Kết quả nghiên cứu cho thấy: từ 06 điểm địa chính (SD-157_SD-156_SD-153_SD-152_SD-151_SD-150) được chọn làm điểm khởi tính đã xây dựng thêm 128 điểm lưới khống

chế được chia thành 16 tuyến đường chuyền kinh vĩ cấp I (trong đó: tổng số cạnh đường chuyền là

146, tổng số góc đường chuyền là 162) đảm bảo yêu cầu chất lượng, độ chính xác cao, lưới chặt

chẽ và đủ điều kiện để tiến hành đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Từ khóa: Lưới khống chế, máy toàn đạc, bình sai, bản đồ địa chính,

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi

quốc gia Nó là điều kiện, cơ sơ, nền tảng để

phát triển các ngành kinh tế - xã hội như:

công nghiệp, xây dựng, du lịch, dịch vụ

Trong những năm trước đây để ghi nhận, mô

tả và quản lý tài nguyên thiên thiên, sự phân

bổ đô thị, phân bổ dân cư, phân bổ sản

xuất,… người ta sử dụng hệ thống bản đồ địa

lý, bản đồ chuyên đề, bản đồ dải thửa,… được

vẽ trên giấy cùng các bảng biểu thống kê

được đo vẽ thủ công Các loại bản đồ này

mức độ sử dụng còn hạn chế do độ chính xác

không cao, nội dung không phong phú, khó

khăn cho việc lưu trữ, nhân bản, bảo quản,

cập nhật và chỉnh sửa [2]

Song song với mỗi giai đoạn phát triển của xã

hội loài người, và các ngành khoa học nói

chung và ngành trắc địa nói riêng cũng có

những bước phát triển rõ rệt Ngày nay,

những thành tựu to lớn của nhiều ngành như

toán học, địa lý học, kỹ thuật điện, tin học,…

đã được ứng dụng vào ngành trắc địa bản đồ

Công nghệ đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử

ra đời đã tạo nên một bước phát triển mới

giúp cho việc thành lập bản đồ được thực hiện

nhanh chóng và có độ chính xác cao, đáp ứng

được cho bản đồ ở mọi tỷ lệ, mang lại hiệu

quả kinh tế cao Chính vì vậy mà công nghệ

*Tel:

đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử hiện nay đang dần trở thành công nghệ chính trong công tác đo vẽ thành lập bản đồ [5]

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản

đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật những thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản

đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia [1]

Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính, tỉnh Tuyên Quang đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phương trên địa bàn tỉnh trong đó có

xã Chi Thiết huyện Sơn Dương Để xây dựng bản đồ địa chính theo hệ toạ độ nhà nước cho

xã thì chúng ta cần phải xây dựng lưới khống

chế đo vẽ cho khu vực đo Do vậy, việc “Ứng

dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục

vụ công tác thành lập bản đồ địa chính tại

xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang” là

công việc hết sức cần thiết và quan trọng

Trang 2

nhằm mục đích nâng cao chất lượng và yêu

cầu về độ chính xác đo vẽ

VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

- Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 230N

phục vụ đo đạc lưới khống chế

- Thu thập các bản đồ số có sẵn: Bản đồ địa

hình, bản đồ địa giới 364, bản đồ hiện trạng,

- Thu thập số liệu các điểm khống chế hạng

cao có sẵn trong khu đo

- Sử dụng các phần mềm trong biên tập, xử lý

số liệu: phần mềm trút dữ liệu T-CON; phần

mềm bình sai PickNet

Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra cơ bản (thu thập tài liệu, số liệu,

các bản đồ hiện có,…)

- Công tác ngoại nghiệp [5]:

+ Khảo sát thực địa kết hợp với bản đồ địa

giới hành chính xác định ranh giới khu đo

+ Dựa vào các điểm địa chính để thành lập

lưới đo vẽ

+ Chọn điểm, chôn mốc thông hướng

+ Đo lưới kinh vĩ (đo góc, cạnh) bằng máy

toàn đạc điên tử

- Công tác nội nghiệp [5]:

+ Kiểm tra đánh giá các kết quả đo và bản vẽ

sơ họa bằng cách thống kê toàn bộ số liệu đo

và số liệu gốc, phân tích và xử lý thông tin

+ Trút số liệu đo từ máy toàn đạc điên tử vào

máy tính, tiến hành xử lý số liệu để bình sai

lưới kinh vĩ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Điều tra cơ bản

Chi Thiết là một xã nằm ở phía Nam của huyện Sơn Dương, cách trung tâm huyện 30km và cách thị xã Tuyên Quang 50km, có

vị trí khá thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Vị trí địa lý của xã Chi Thiết giáp ranh với các xã sau: phía Bắc giáp xã Văn Phú; phía Đông giáp xã Đông Lợi và Núi Lịch; phía Tây giáp xã Hồng Lạc và phía Nam giáp

xã Hào Phú

Thành lập lưới khống chế đo vẽ

Công tác chuẩn bị :

- Thu thập tài liệu: Tiến hành thu thập số liệu,

tài liệu từ UBND xã, phòng TN&MT, sở TN&MT chúng tôi có được các kết qủa sau (bảng 1, 2)

- Khảo sát khu đo, thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:

Sử dụng bản đồ địa hình 1:10.000 làm bản đồ nền để thiết kế sơ bộ lưới khống chế đo vẽ

Để đảm bảo bảo mật độ cũng như phân bố đều của các điểm toạ độ lưới kinh vĩ cấp 1 đáp ứng cho việc phát triển lưới kinh vĩ cấp 2, các điểm cọc phụ, ta thiết kế lưới theo dạng đường chuyền phù hợp, đường chuyền khép kín Khu đo được bố trí 128 điểm lưới kinh vĩ cấp 1 tạo thành 16 tuyến đường chuyền, điểm khởi tính cho tuyến đường chuyền là 06 điểm địa chính trong khu đo

Sơ đồ các tuyến của lưới đường chuyền thể hiện ở bảng 3

Bảng 1: Các loại bản đồ hiện có trên địa bàn xã

Bảng 2: Hệ thống các điểm trắc địa hạng cao đã có trong địa bàn xã

Trang 3

Bảng 3: Thống kê các tuyến đường chuyền

1 SD-150_SD151_ SD152_ SD153_1K01_1K02_1K03_1K04_1K05_1K06

2 SD-150_SD152_ SD153_1K07_1K08_1K09_1K10_1K11_1K12_1K13_1K14

3 SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K18_1K19_1K20_1K21_1K22_1K23_1K24_1K25_1K26_ 1K31_1K32_1K33_1K34_1K35_1K36_1K37_SD-157_SD-156

4 SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K30_1K29_1K28_1K27_1K26_1K25_1K24_1K23_1K22_ 1K21_1K20_1K39_1K38_SD-157

5 SD-152_SD-153_1K15_1K16_1K17_1K18_1K19_1K20_1K40_1K41_1K42_1K43_1K44_1K45_ SD-157_SD-156

6 SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K60_1K59_1K58_1K57_1K56_1K55_1K52_1K53_1K54_ SD-157_SD-156

7 SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K60_1K59_1K58_1K57_1K56_1K55_1K52_1K51_1K50_ 1K49_1K48_1K47_1K46_SD-157_SD-156

8 SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K68_1K69_1K70_1K71_1K78_ 1K79_1K80_1K81_1K82_SD-156_SD-157

9 SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K77_1K76_1K75_1K74_1K73_ 1K72_1K71_1K78_1K79_1K80_1K81_1K82_SD-156_SD-157

10 SD-157_SD-156_1K82_1K81_1K83_1K84_1K85_1K86_1K87_1K88_1K89_1K90_1K91_SD-157_SD-156

11 SD-157_SD-156_1K82_1K81_1K83_1K84_1K85_1K86_1K87_1K88_1K89_1K92_1K43_1K44_ 1K45_SD-157_SD-156

12 SD-150_SD-151_1K63_1K62_1K61_1K64_1K65_1K66_1K67_1K77_1K76_1K75_1K74_1K73_ 1K120_1K121_1K122_1K123_1K124_1K125_1K85_1K84_1K83_1K81_1K82_SD-156_SD-157

13 SD-156_SD-157_1K45_1K44_1K43_1K42_1K41_1K40_1K20_1K19_1K18_1K17_1K16_1K126_ 1K127_1K128_1K114_1K115_1K116_1K117_1K96_1K95_1K94_1K93_SD-153_SD-152

14 SD-156_SD-157_1K45_1K44_1K43_1K42_1K41_1K40_1K20_1K19_1K18_1K17_1K16_1K126_ 1K127_1K128_1K114_1K115_1K116_1K117_1K96_1K97_1K98_1K118_1K119_SD-152_SD-153

15

SD-156_SD-157_1K45_1K44_1K43_1K42_1K41_1K40_1K20_1K19_1K18_1K17_1K16_1K126_ 1K127_1K128_1K114_1K113_1K108_1K107_1K106_1K105_1K111_1K110_1K112_1K101_1K1 00_1K99_1K98_1K118_1K119_SD-152_SD-153

16

SD-156_SD-157_1K45_1K44_1K43_1K42_1K41_1K40_1K20_1K19_1K18_1K17_1K16_1K126_ 1K127_1K128_1K114_1K113_1K108_1K109_1K110_1K111_1K105_1K104_1K103_1K102_1K1 01_1K100_1K99_1K98_1K118_1K119_SD-152_SD-153

Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất Chỉ tiêu kĩ thuật của lưới phải đảm bảo theo đúng quy phạm

đo vẽ thành lập bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành (bảng 4) [3][4][6]

Bảng 4: Chỉ tiêu kĩ thuật đường chuyền kinh vĩ cấp I, II

STT Yếu tố lưới đường chuyền kinh vĩ Chỉ tiêu kỹ thuật

Cấp 1 Cấp 2

3 - Số cạnh từ điểm gốc đến điểm nút hoặc giữa 2 nút 10 cạnh 10 cạnh

4 - Chiều dài cạnh đường chuyền dài nhất không quá 400 m 400 m

4 - Chiều dài cạnh đường chuyền không ngắn nhất 20 m 5 m

5 - Sai số trung phương đo góc không lớn hơn 15'' 15''

6 - Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai không lớn hơn 0.015 m 0.015 m

7 - Sai số khép góc giới hạn trong đường chuyền  30'' √ n  30'' √ n

8 - Sai số khép giới hạn đường chuyền fs/[s] không lớn hơn 1/ 4000 1/ 2000

9

- Số lần đo góc trong đường chuyền

+ Đối với máy có độ chính xác đo góc từ 1" đến 5 "

+ Đối với máy có độ chính xác đo góc trên 5" đến 10" 1 2

1

2

Trang 4

Công tác ngoại nghiệp

- Chọn điểm, chôn mốc và thông hướng:

Trong quá trình khảo sát và chôn mốc ngoài

thực địa, ta chọn 6 điểm địa chính gốc, 128

điểm lưới, 146 cạnh đo, 162 góc đo

- Đo các yếu tố cơ bản của lưới: Sau khi chôn

mốc, thông hướng xong ta tiến hành đo các

yếu tố cơ bản của lưới

* Đo góc: Dùng máy toàn đạc điện tử

TOPCON GTS 230N để đo góc trong lưới

khống chế đo vẽ Sai số kép trong đường

chuyền không vượt quá đại lượng: fb=2mbn

[3][4][5][6] Trong đó:

m b : Là sai số trung phương đo góc

n : Là số góc đo

Kết quả đo góc thể hiện ở bảng sau:

Bảng 5: Kết quả đo góc của lưới khống chế

STT Ký hiệu góc Góc đo

Trái Giữa Phải

1 SD-152 SD-153 1K01 109050’20”

2 SD-153 1K01 1K02 96058’38”

3 1K01 1K02 1K03 175010’32”

4 1K02 1K03 1K04 189006’22”

5 1K03 1K04 1K05 228046’11”

6 1K04 1K05 1K06 191020’14”

7 1K05 1K06 1K07 179044’23”

8 1K08 1K07 1K06 193010’45”

* Đo cạnh: Dùng máy toàn đạc điện tử

TOPCON GTS 230N để đo cạnh lưới khống

chế đo vẽ Chỉ tiêu kỹ thuật của cạnh như sau

[3][4][5][6]:

+ Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m

+ Chiều dài 2 cạnh đường chuyền không chênh lệch quá 2.5 lần

+ Đối với đường chuyền có điểm nút, chiều dài lớn nhất và số cạnh lớn nhất giữa điểm gốc với điểm nút và các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài và số cạnh của đường chuyền đơn

+ Cạnh lưới đường chuyền được đo 2 lần, chênh lệch kết quả giữa các lần đo 2a (a là hằng số của máy) Sai số trung phương trong cạnh đường chuyền không lớn hơn 0.015m

Kết quả đo cạnh thể hiện ở bảng 6

Bảng 6: Kết quả đo cạnh của lưới

STT Ký hiệu cạnh Cạnh đo

(m) Điểm 1 Điểm 2

Công tác nội nghiệp

- Tổ chức file số liệu bình sai: Sau khi đo

xong các yếu tố cơ bản của lưới tiến hành nhập số liệu đo vào máy tính Khi số liệu đo được xử lý xong sẽ được soạn thảo bằng Notepad với 3 file dữ liệu D1.dat; D2.dat và D3.dat Kết quả được thể hiện hình 1:

Hình 1: Kết quả tổ chức File số liệu đo lưới khống chế

Trang 5

Sau đó tiến hành bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm PickNet Như vậy ta đã kết thúc quá trình bình sai lưới khống chế Kết quả bình sai được thể hiện như hình 2:

Hình 2: Kết quả bình sai lưới khống chế

Hình 3: Sơ đồ lưới khống chế xã Chi Thiết, Sơn Dương, Tuyên Quang

Trang 6

Kết quả đánh giá độ chính xác của lưới khống

chế đo vẽ như sau:

1 Tổng số điểm: 134

2 Số điểm gốc: 6

3 Số điểm mới lập: 128

4 Số lượng góc đo: 162

5 Số lượng cạnh đo: 146

6 Hệ số k: 0.9999 * Kết quả đánh giá độ chính xác lưới D1: + Sai số trọng số đơn vị M = 4.51" + Điểm yếu nhất (1K05) mp = 004 (m) + Chiều dài cạnh yếu: (SD-153_1K01) ms/s = 1/37700 + Phương vị cạnh yếu: (SD-153_1K01) ma = 3.71" * Kết quả đánh giá độ chính xác lưới D2: + Sai số trọng số đơn vị M = 7.41" + Điểm yếu nhất (1K10) mp = 018 (m) + Chiều dài cạnh yếu: (1K10 _1K09) ms/s = 1/34600 + Phương vị cạnh yếu: (1K14 _SD-150) ma = 8.72" * Kết quả đánh giá độ chính xác lưới D3: + Sai số trọng số đơn vị M = 3.36" + Điểm yếu nhất (1K106) mp = 010 (m) + Chiều dài cạnh yếu: (1K96 _1K117) ms/s = 1/33100 + Phương vị cạnh yếu: (1K32 _1K31) ma = 4.11" Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ xã Chi Thiết được thể hiện qua hình 3 KẾT LUẬN Như vậy, kết quả thiết kế và thi công lưới đường chuyền kinh vĩ dựa trên 6 điểm địa chínH (SD-157_SD-156_SD-153_SD- 152_SD-151_SD-150) được chọn làm điểm khởi tính đã xây dựng thêm 128 điểm lưới khống chế được chia thành 16 tuyến đường chuyền kinh vĩ cấp I (trong đó: tổng số cạnh đường chuyền là 146, tổng số góc đường chuyền là 162) đảm bảo yêu cầu chất lượng, độ chính xác cao, lưới chặt chẽ và đủ điều kiện để tiến hành đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Chi Thiết, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Luật đất đai 2003, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 2 Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng bản đồ địa chính - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên 3 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 – của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, năm 2008 4 Quy phạm lưới đường chuyền và tam giác đo cạnh – Cục ĐĐBĐ Nhà nước, 1982 5 Vũ Thị Thanh Thuỷ (2008), Bài giảng trắc địa II - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên 6 Thông tư số 06/2009/TT- Quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới toạ độ của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường SUMMARY SETTING UP DRAWING CONTROL NETWORK FOR CADASTRAL MAP CREATION IN CHI THIET COMMUNE, SON DUONG DISTRICT, TUYEN QUANG PROVINCE BY INFORMATIC TECHNOLOGY AND TOTAL STATION ELECTRONICS Nguyen Ngọc Anh, Phan Dinh Binh * College of Agriculrure and Forestry - TNU A study on setting up drawing control network for cadastral map creation in commune level by informatics technology and total station electronic was conducted in Chi Thiet commune, Son Duong district, Tuyen Quang province The result shown that, from 6 cadastral starting points (SD-157_SD-156_SD-153_SD-152_SD-151_SD-150), there are 128 added drawing control network points were built and were divided in to 16 I level theodolite angles In which, there are 146 lines and 162 angles meeting requested standard and conditions for setting up detail cadastral map of Chi Thiet commune, Son Duong district, Tuyen Quang province Keywords: theodolite angles, total station electronic, adjustment, cadastral map Ngày nhận bài:15/4/2014; Ngày phản biện:29/4/2014; Ngày duyệt đăng: 25/8/2014 Phản biện khoa học: TS Lê Văn Thơ – Trường Đại học Nông Lâm – ĐHTN

*Tel:

Ngày đăng: 30/01/2020, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm