Bài viết này sử dụng công nghệ GPS để thành lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác lập quy hoạch chi tiết điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
Trang 182 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG
Ứng dụng công nghệ GPS thành lập lưới khống chế đo vẽ
phục vụ công tác lập quy hoạch chi tiết điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên, xã Chiềng Yên – Vân Hồ - Sơn La
Applying GPS to the measuring-and-drawing control grid for the detaied planning
of Chieng Yen ecotourism site in Van Ho district, Son La province
Nguyễn Thành Len
Tóm tắt
Du lịch sinh thái (DLST) đang là xu hướng cũng như trọng
tâm phát triển du lịch, kinh tế ở các địa phương trên cả
nước Điểm DLST phải gắn liền với truyền thống văn hóa của
địa phương, bảo tồn được thiên nhiên Một dự án điểm DLST
được coi là thành công thì phải có một bộ quy hoạch hoàn
chỉnh, vừa có tính hiện đại, vừa bảo tồn được những giá trị
văn hóa hiện có và được triển khai một cách đồng bộ dựa
trên những quy tắc, tiêu chuẩn của nhà nước Do đó, những
nhà kiến trúc sư quy hoạch cần có một bộ tài liệu bản đồ
hiện trạng đầy đủ thông tin phục vụ công tác lập quy hoạch
Để lập được tờ bản đồ hiện trạng có nhiều phương pháp,
nhưng với khu vực vùng núi, địa hình hiểm trở thì công nghệ
GPS thể hiện được tính ưu việt Bài báo này sử dụng công
nghệ GPS để thành lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công
tác lập quy hoạch chi tiết điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên
xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
Từ khóa: GPS, lưới khống chế, du lịch sinh thái
Abstract
Ecotourism is a trend as well as a focus on economic development
across the country Ecotourism sites must be associated with
local cultural traditions and nature conservation A successful
project of ecotourism sites must have a complete set of modern
planning while preserving the existing cultural values and being
implemented synchronously based on the rules and standards
Therefore, architects need to have a complete set of current status
map documents for planning In order to create a current status
map, there are many methods, but with mountainous areas and
rugged terrain, GPS technology shows the superiority This paper
uses GPS technology to establish a control grid for the detailed
planning of Chieng Yen ecotourism site in Chieng Yen commune, Van
Ho district, Son La province.
Key words: GPS, grid control, Eco-tourism.
ThS Nguyễn Thành Len
Bộ môn Trắc địa
Khoa Kỹ thuật Hạ tầng và Môi trường Đô thị Email:
Thanhlen.dhkt@gmail.com
ĐT: 0985579777
Ngày nhận bài:
Ngày sửa bài:
Ngày duyệt đăng:
1 Giới thiệu
Từ cuối những năm 1990, du lịch đã được xác định giữ một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam nói chung
và du lịch sinh thái (DLST) nói riêng Nó được coi là một chương trình xóa đói giảm nghèo có hiệu quả thông qua việc khởi xướng cho các vùng dân cư có khó khăn làm du lịch Những khu vực này thường là những nơi còn hoang sơ, chưa có tác động của bàn tay con người
Để có một điểm DLST thu hút được khách du lịch, mang lại hiệu quả kinh tế thì khu vực cần có một bản quy hoạch chi tiết Bản đồ hiện trạng là tài liệu đầu vào vô cùng quan trọng của kiến trúc sư quy hoạch, giúp người kiến trúc sư có cái nhìn bao quát về khu vực, đưa
ra những phương án quy hoạch tối ưu và phù hợp nhất Để lập được bản đồ hiện trạng có thể dựa vào phương pháp đo vẽ toàn đạc, chụp ảnh hàng không, viễn thám, công nghệ GPS… Đa phần đối với khu vực có địa hình đồi núi, cây cối um tùm thì việc đo vẽ thành lập bản
đồ sử dụng công nghệ GPS Trong bài báo này, tác giả ứng dụng công nghệ GPS để thành lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác lập quy hoạch chi tiết điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La Việc sử dụng công nghệ GPS để thành lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác lập quy hoạch chi tiết điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên là phù hợp, tiết kiệm chi phí, thời gian và đảm bảo độ chính xác
2 Quy trình thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS
Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS được thực hiện dựa trên kết quả:
Thu thập tài liệu: Dựa trên các thông tư [1], [2], các tờ bản đồ địa hình, các tờ bản đồ địa chính sẵn có của khu vực
Hình 1 Sơ đồ các bước thành lập lưới khống chế đo vẽ
Trang 2S¬ 37 - 2020
Đo đạc ngoài thực địa: Sử dụng phương pháp và dụng cụ
đo của công nghệ GPS
Xử lý số liệu: Tiến hành bình sai, đánh giá kết quả đo đạc
Giới thiệu khu vực nghiên cứu
Lựa chọn xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La có
diện tích khoảng 12ha làm khu vực nghiên cứu Khu vực có
địa hình sườn dốc, hoang sơ, thuận lợi cho việc đặt điểm DLST Hiện tại khu vực có 2 điểm GPS hạng IV đã được thành lập được sử dụng làm điểm gốc cho lưới khống chế
đo vẽ
3 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ Điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn
Hình 2 Vị trí khu vực nghiên cứu
Hình 3 Công tác xây dựng lưới
khống chế đo vẽ bằng công nghệ
Trang 384 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG
La bằng công nghệ GPS
Công tác tổ chức thực hiện xây dựng lưới khống chế
đo vẽ bằng công nghệ GPS qua các bước như hình 3
Thiết kế lưới, chọn điểm, chôn mốc, chọn điểm gốc
Việc thành lập bản đồ phục vụ công tác lập quy hoạch
chi tiết điểm DLST thì cần thành lập lưới khống chế cấp
2 tại xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La và được
thiết kế dựa trên những nguyên tắc chung [5]
Khu vực nghiên cứu rộng khoảng 12ha, để đảm bảo
mật độ 1điểm/1,5ha đối với lưới khống chế đo vẽ thì lưới
khống chế đo vẽ được thiết kế có 8 điểm (với 2 điểm gốc
(GPSI,GPSII thuộc lưới hạng IV và 6 điểm mới) [3]
Sau khi thiết kế lưới khống chế đo vẽ trong phòng, ta
cần phải đi khảo sát thực tế, xác định vị trí chính xác các
điểm lưới và tiến hành gắn mốc ngoài thực địa dựa trên
phương án thiết kế lưới
Với các yêu cầu nêu trên và để đảm bảo độ chính
xác xây dựng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác lập
quy hoạch chi tiết điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên xã
Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La thì nhóm nghiên
cứu sử dụng máy GPS hai tần ComNav T300 dùng cho
công tác đo đạc ngoài hiện trường
Thiết kế ca đo
Số ca đo được tính theo công thức sau:
n=(m.S)/R
Trong đó:
S - là tổng số điểm trong lưới
R - là số máy thu sử dụng để đo
m - là số lần đặt máy lặp trung bình tại điểm
Căn cứ vào phương án thiết kế lưới, số điểm trong
lưới với 5 máy thu chúng ta xác định được số ca đo là 2
ca, thời gian đo là 90 phút với điều kiện số vệ tinh quan
sát không ít hơn 6 và PDOP không lớn hơn 5
Tổ chức đo đạc
Công tác đo đạc xây dựng lưới khống chế đo vẽ bằng
công nghệ GPS được tiến hành trong khu vực nghiên
cứu Trong quá trình đo đạc, cần phải chú ý đến tín hiệu
máy thu, thời gian bật tắt máy và thời tiết để lưu nhật ký
Khi đo đạc phải thực hiện theo lịch đo đã được thiết kế
từ trước
Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm StaticGPSA Ssistant dùng để trút
số liệu từ máy đo GPS sang máy tính Số liệu đo đạc
được lưu vào file với định dạng “*.dat” Sau đó số liệu sẽ
được sử lý trên phần mềm TRIMBLE TOTAL CONTROL
Phần mềm TRIMBLE TOTAL CONTROL để tiến hành
bình sai số liệu đo GPS Đây là phần mềm phổ biến, phù
hợp, chuyên để xử lí số liệu đo GPS một cách nhanh
chóng, tiện lợi, đảm bảo độ tin cậy Kết quả bình sai được
chuyển sang phần mềm DPSurvey để biên tập thành 7
bảng [1]
Phần mềm DPSURVEY chuyên xử lý số liệu trắc địa
– bản đồ như: biên tập, bình sai, ước tính File kết quả
được biên tập dưới định dạng “*.doc”
Các bước xử lý số liệu nội nghiệp được tiến hành
như hình 5
Trước khi tiến hành bình sai cần phải xử lý cạnh tức
là can thiệp tín hiệu vệ tinh Những vệ tinh yếu, nhiễu thì
cần phải cắt tín hiệu yếu, nhiễu của vệ tinh đó ra khỏi
Hình 5 Xử lý số liệu đo GPS trên máy tính
Bảng 1 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới khống chế đo vẽ
Số TT Các chỉ tiêu kỹ thuật Cho
phép Ghi chú
1 Chiều dài đường chuyền (km) 3
2 Chu vi vòng khép (km) 10
3 Chiều dài cạnh dài nhất (km) 0.35
4 Chiều dài cạnh ngắn nhất (km) 0.08
5 Số cạnh nhiều nhất trong
6 Sai số khép tương đối cạnh
7 Sai số trung phương đo góc 10”
8 Số lần đo góc, cạnh 3
chương trình Sau khi can thiệp tín hiệu vệ tinh thì cần kiểm tra sai số khép đồ hình của lưới Sai số khép đồ hình của lưới nhỏ hơn sai số khép hình giới hạn theo tiêu chuẩn thì tiếp tục tiến hành xử lý số liệu [2]
Trong quá trình bình sai, nếu coi độ chính xác đo góc và độ chính xác đo cạnh là bằng nhau thì chọn trọng số đơn vị bằng
M0=1
Kết quả sau bình sai số liệu đo GPS lưới khống chế đo vẽ điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên xã Chiềng Yên, huyện Vân
Hồ, tỉnh Sơn La như sau:
Lưới khống chế đo vẽ phục vụ quy hoạch chi tiết Điểm du lịch sinh thái Chiềng Yên xã Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La được xây dựng bảo đảm các tiêu chí kỹ thuật Nhà nước quy định trong tài liệu [1]
Kết quả tọa độ và độ cao sau bình sai lưới khống chế đo vẽ
Trang 4S¬ 37 - 2020
Điểm du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng Chiềng Yên xã
Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La được thể hiện trong
Bảng 2 [2]
4 Kết luận
Xây dựng được hệ thống lưới khống chế đo vẽ tại Điểm
du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng Chiềng Yên xã Chiềng
Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La bằng công nghệ GPS, đảm
bảo đủ số lượng điểm và độ chính xác, các chỉ tiêu kỹ thuật
của Nhà nước đề ra để phục vụ công tác lập quy hoạch chi
tiết 1:500
Ứng dụng công nghệ đo GPS trong việc thành lập lưới
khống chế đo vẽ phục vụ quy hoạch chi tiết điểm Điểm du
lịch sinh thái và du lịch cộng đồng Chiềng Yên xã Chiềng
Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La tiết kiệm thời gian, chi phí,
mang lại hiệu quả kinh tế cao
Công nghệ GPS giúp việc lập lưới khống chế đo vẽ được
thực hiện ở những địa hình hiểm trở, khó khăn trong việc di
chuyển./
Hình 6 Lưới khống chế đo vẽ
Bảng 2 Kết quả tọa độ và độ cao sau bình sai
Số TT Tên điểm Tọa độ Độ cao Sai số vị trí điểm
X(m) Y(m) h(m) (mx) (my) (mh) (mp)
1 GPS1 2297301.940 600494.577 389.868 - - - -
2 GPS2 2297114.693 600354.606 409.764 - - - -
3 DCII-3 2297353.153 600547.620 390.084 0.003 0.003 0.021 0.004
4 DCII-4 2297270.242 600411.272 391.038 0.001 0.004 0.035 0.004
5 DCII-5 2297201.604 600487.889 396.491 0.001 0.000 0.007 0.001
6 DCII-6 2297094.989 600134.969 479.742 0.001 0.002 0.027 0.002
7 DCII-7 2296994.464 600135.428 459.727 0.005 0.002 0.020 0.005
8 DCII-8 2296957.532 600191.062 461.908 0.005 0.002 0.004 0.005
T¿i lièu tham khÀo
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22/12/2015 Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dự liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 06 năm 2009 quy định về quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ.
3 Bộ tài nguyên và Môi trường, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính.
4 Đặng Nam Chinh, Đỗ Ngọc Đường (2003) Công nghệ GPS Bài giảng ngành Trắc địa, trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội.
5 Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hòa (2004) Trắc địa cơ sở (Tập 1- Tập 2) Nhà xuất bản Giao thông vận tải.