1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thu thập dữ liệu

68 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu Thập Dữ Liệu
Tác giả Tập Thể Nhóm 2
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 14,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thu thập dữ liệu, dữ liệu thứ cấp là gì, phân loại dữ liệu thứ cấp, ưu nhược điểm của dữ liệu thứ cấp, nguồn dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp là gì, ưu nhược điểm của dữ liệu sơ cấp, các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, các kĩ thuật lấy mẫu trong thu thập dữ liệu sơ cấp, các bước thiết kế mẫu: Tổng thể mục tiêu, Các tham số (parameters) cần quan tâm ,Khung mẫu, Phương pháp chọn mẫu phù hợp, xác định cỡ mẫu là gì, hai quan điểm về cỡ mẫu, Một số nguyên tắc ảnh hưởng đến xác định cỡ mẫu, Kỹ thuật lấy mẫu xác suất, Kỹ thuật chọn mẫu phi xác xuất (non-probability sampling); Xây dựng kế hoạch điều tra thống kê,Sai số trong điều tra thống kê, . Các loại sai số thống kê thường gặp.

Trang 1

CHƯƠNG 2 THU THẬP DỮ LIỆU

Trang 2

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 2

PHẦN NỘI DUNG CẦN TÌM HIỂU

2.1 Xác định dữ liệu cần thu thập

2.2 Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.4 Các kỹ thuật lấy mẫu trong dữ liệu sơ cấp

2.5 Xây dựng kế hoạch điều tra thống kê

2.6 Sai số trong điều tra thống kê

Trang 3

2.1 Xác định dữ liệu cần thu thập

Tức là chúng ta phải trả lời các câu hỏi như:

Nghiên cứu vấn đề gì?

Các yếu tố tác động đến vấn đề nghiên cứu?

Các mức độ thể hiện của các yếu tố?

 Từ đó giúp ta xác định được loại dữ liệu nào phải được thu thập để đáp ứng cho nhu cầu

của việc nghiên cứu

Trang 4

- Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu.

- Dữ liệu thứ cấp từ các cuộc điều tra khảo sát

Phân loại

Trang 5

Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu

2.2 Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

2.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Tài liệu bằng

Trang 6

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 6

Dữ liệu thứ cấp từ các

cuộc điều tra khảo sát

2.2 Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

2.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Điều tra thống kê

Khảo sát liên tục và định kỳ của chính phủ

và các tổ chức phi chính phủ

Các khảo sát đặc biệt của chính phủ, của các tổ chức phi chính phủ, của giới học thuật…

Trang 7

2.2 Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

2.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Ưu và nhược điểm của nguồn dữ liệu thứ cấp

 Ưu điểm

- Có sẵn, dễ tìm kiếm

- Tiết kiệm chi phí và thời gian

- Lạc hậu theo thời gian

- Bảo mật và bản quyền

- Lượng tài liệu có hạn

 Hạn chế

Trang 9

2.2.2 Dữ liệu sơ cấp

2.2.2.1 Khái niệm

 Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng nghiên cứu, được nhà nghiên cứu thiết kế thu thập và sử dụng

trực tiếp cho mục đích nghiên cứu của mình

Ví dụ: Phỏng vấn bất kì, Khảo sát qua các mẫu online,

Trang 10

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 10

2.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Ưu điểm và nhược điểm

 Ưu điểm: Đáp ứng tốt nhu cầu và mục tiêu nghiên cứu

 Hạn chế: Tốn kém chi phí và thời gian thực hiện

Trang 11

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Bao gồm các phương pháp thông dụng như

Trang 12

 Bao gồm các phương pháp sau:

- Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp

- Quan sát ngụy trang và quan sát công khai

- Quan sát do con người và do thiết bị

Trang 13

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.1 Phương pháp quan sát

Ưu điểm

Nhược điểm

 Phù hợp với các nghiên cứu về hành vi con người

 Chỉ quan sát được hành vi mà không giải thích được ý nghĩ bên trong của con người

 Đối tượng quan sát có thể thay đổi hành vi

 Thiết bị quan sát trục trặc

 Quan sát, ghi chép không cẩn thận

Trang 14

 Thu thập được thông tin đa dạng trên một số đối tượng.

 Khách quan do có nhiều ý kiến khác nhau.

Nhược điểm

 Tính đại diện thấp do cỡ mẫu ít, không thể khái quát hóa vấn đề

 Chất lượng thông tin phụ thuộc vào khả năng của điều tra viên

Trang 15

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.2 Nhóm tiêu điểm

Để nâng cao chất lượng thông tin cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Người tham gia: ít nhất từ 5 người, nhiều nhất là 12 người.

Người tham gia phải có đủ kiến thức và kinh nghiệm để trả lời trung thực và khách quan.

Người điều điều tra: phải cởi mở, thân thiện, am hiểu về thông tin lĩnh vực muốn khai thác.

Trang 17

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.3 Phương pháp thực nghiệm

Các loại biến cần thu thập trong phương pháp thực nghiệm

Biến độc lập: là các yếu tố, điều kiện bị thay đổi trên đối tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.

Biến phụ thuộc: là những chỉ tiêu đo đạc và bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thí nghiệm, hay có thể nói kết quả đo

đạc này phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc lập

Trang 18

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 18

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Khái niệm

 Là phương pháp sử dụng một loạt các câu hỏi mà nhà nghiên cứu chuẩn bị sẳn để phỏng vấn người trả lời

Các loại sai biệt trong điều tra phỏng vấn

 Do chọn mẫu

 Do điều tra viên.

 Do người trả lời

 Do xử lý dữ liệu.

Trang 19

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phương pháp điều tra phỏng vấn có các cách thức sau:

Phỏng vấn cá nhân

Phỏng vấn qua điện thoại

Điều tra qua thư tín/internet/website

Trang 20

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 20

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phỏng vấn cá nhân (Face to face)

 Là hình thức tiếp xúc trực tiếp theo đó người điều tra ở trong tình huống đối mặt với người được phỏng vấn.

Khái niệm

Trang 21

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Ưu điểm

Phỏng vấn cá nhân (Face to face)

Phản hồi thông tin nhanh và trực tiếp

Làm rõ những câu trả lời phức tạp của người được phỏng vấn

Độ dài của cuộc phỏng vấn linh hoạt

Khả năng hoàn tất bảng hỏi khá cao

Khả năng minh họa các câu hỏi khó cho người được phỏng vấn tốt

Tỷ lệ trả lời các câu hỏi thường cao do có sự tiếp xúc

Tỷ lệ hưởng ứng, chấp nhận khá cao do nể tình, do phép lịch sự

Trang 22

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 22

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phỏng vấn cá nhân (Face to face)

Hạn chế

 Đôi khi khó được đối tượng điều tra chấp nhận do văn hóa, tập tục.

 Chi phí cao do phải di chuyển và mất nhiều thời gian, và thuê mướn người điều tra.

 Người được điều tra đôi khi từ chối trả lời câu hỏi có tính riêng tư, nhạy cảm.

 Khả năng tái phỏng vấn hay phải điều tra thêm mẫu mới khá cao do người được phỏng vấn tránh né các câu hỏi riêng.

Trang 23

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phỏng vấn qua điện thoại

 Là hình thức người điều tra gọi điện thoại cho người được điều tra để thu thập dữ liệu bằng cách nêu câu hỏi và ghi nhận

câu trả lời của họ

Ưu điểm

Thời gian thực hiện nhanh

Chi phí thực hiện thấp hoặc không tốn phí

Giảm tính cá nhân trực tiếp

Khả năng hợp tác khá cao khi người được phỏng vấn là quen biết, được giới thiệu

Khả năng tái phỏng vấn thấp do người điều tra có sự chuẩn bị từ trước

Trang 24

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 24

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phỏng vấn qua điện thoại

 Không gian giao tiếp có thể qua video trực tiếp nên có sự e dè, mất tự nhiên.

 Tính đại diện của mẫu thấp vì thu mẫu theo lối thuận tiện.

 Thời gian phỏng vấn ngắn.

 Khả năng minh họa và giải thích có thể bị hạn chế do diễn tả bằng lời

Trang 25

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Điều tra qua thư tín/internet/website

 Là phương thức thu thập dữ liệu không có sự tiếp xúc giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn mà chỉ có bảng câu hỏi và

các hướng dẫn trả lời được gửi đến cho người được phỏng vấn

Trang 26

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 26

Các đặc điểm của điều tra qua thư

Sự năng động về mặt địa lý

Quy mô mẫu điều tra có thể nhiều

Chi phí điều tra thấp

Không phải có mặt của điều tra viên

Câu hỏi điều tra trong bảng hỏi phải chuẩn hóa cao

Phản hồi thông tin thấp do thiếu sự thúc ép

Thời gian hoàn tất rất chậm

Tỷ lệ trả lời toàn bộ các câu hỏi khá thấp

2.3 Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Trang 27

2.4 Các kỹ thuật lấy mẫu trong thu nhập dữ liệu sơ cấp

 Khung mẫu: Danh sách tất cả các thành phần của tổng thể mà dựa vào đó chúng ta rút ra mẫu

 Chọn mẫu là chọn lấy 1 số thành phần trong tổng thể để rút ra các kết luận về tổng thể đó

 Đơn vị mẫu: 1 thành phần của tổng thể là một cá thể/cá nhân mà người nghiên cứu sẽ tiến hành các đo lường

Khái niệm

Trang 28

Tính sẵn có của các thành phần tổng thể

Tốc độ thu thập dữ liệu

cao hơn

Trang 29

Các bước thiết kế mẫu

1 Tổng thể mục tiêu

Khi xác định vấn đề nghiên cứu và đặt câu hỏi nghiên cứu, chúng ta phải đã biết mục tiêu nghiên cứu tổng thể để trả lời cho câu hỏi

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ví dụ: Hộ gia đình, doanh nghiệp hoặc cá nhân và ở địa bàn nào, thông tin thu thập trong khoảng thời gian nào.

Trang 30

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 30

2 Các tham số (parameters) cần quan tâm

 Các chỉ số thể hiện cho tổng thể: là các chỉ số tổng hợp các biến của tổng mà chúng quan tâm qua các giá trị trung bình, phương sai,

 Các chỉ số thống kê mẫu: cũng mô tả các biến trên nhưng là các mẫu

 Từ các chỉ số thống kê mẫu dùng phép ước lượng và tham chiếu để xác định các chỉ số thống kê của tổng thể

Trang 31

3 Khung mẫu

Các bước thiết kế mẫu

 Danh sách tất cả các thành phần trong tổng mà sẽ được rút mẫu ra.

 Một khung mẫu lý tưởng: 1 danh sách hoàn thiện, đầy đủ và đúng tất cả các thành viên của tổng.

Trang 32

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 32

Các bước thiết kế mẫu

4 Phương pháp chọn mẫu phù hợp

 Người nghiên cứu phải quyết định phương pháp chọn mẫu nào phù hợp (chọn mẫu xác suất hay phi xác suất)

 Việc chọn mẫu xác suất sẽ cho người nghiên cứu có thể đạt được các ước lượng cho nhiều chỉ tiêu nghiên cứu khác nhau

dựa trên sự tin cậy của xác suất

Trang 33

Cả 2 quan điểm cũng chưa chính xác

Hai quan điểm về cỡ mẫu:

- Với mẫu phi xác suất: Số lượng nhóm phụ, các nguyên tắc

- Với mẫu xác suất: cỡ mẫu phụ thuộc vào sự biến thiên của các chỉ số thống kê của tổng và

mức độ chính xác của kết quả mà ta muốn có.

Xác định cỡ mẫu

Khái niệm

Trang 34

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 34

Một số nguyên tắc ảnh hưởng đến xác định cỡ mẫu

 Tổng thể biến thiên càng nhiều thì cỡ mẫu phải lớn để đạt tính chính xác

 Nếu sai số càng nhỏ thì cỡ mẫu phải càng lớn

 Mức độ tin cậy của ước lượng càng cao thì cỡ mẫu phải càng lớn

 Khi tổng thể có nhiều nhóm phụ, thì cỡ mẫu phải càng lớn để cỡ mẫu của từng nhóm phụ phải đạt yêu cầu tối thiểu

 Hạn chế về ngân sách cũng ảnh hưởng đến cỡ mẫu, cách chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu.

 Hạn chế ngân sách làm các nhà nghiên cứu áp dụng các phương pháp chọn mẫu phi xác suất

Trang 35

2.4.1 Kỹ thuật lấy mẫu xác suất

2.4.1.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Simple random sampling)

Khái niệm

 Tức chọn mẫu một cách ngẫu nhiên từ khung mẫu bằng các bảng số ngẫu nhiên, hoặc bằng máy

tính

Cách chức thực hiện

 Đánh số mỗi phần tử trong khung mẫu với 1 con số duy nhất, từ 1, 2, 3

 Lựa chọn các phần tử bằng con số ngẫu nhiên cho đến khi đạt được cỡ mẫu mong muốn (mỗi phần tử đều có xác suất được

chọn như nhau)

Trang 36

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 36

2.4.1.2 Chọn mẫu hệ thống (Symtematic sampling)

Khái niệm

nhiên; sau đó cứ cách một khoảng cố định k đơn vị thì sẽ chọn thêm một quan sát mới.

Trong đó:

n: Cỡ mẫu cần khảo sátN: Tổng thể nghiên cứuk: Khoảng cách lấy mẫu

 

Các bước thực hiện

 

Trang 37

2.4.1.3 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

Khái niệm

mẫu ngẫu nhiên đơn giản / hệ thống trong mỗi tầng để chọn ra các quan sát của mẫu.

Cần chú ý khi phân tầng

Chi phí: nếu phân nhiều tầng thì chi phí điều tra càng lớn, phải chọn kích cỡ tổng mẫu cần có và phân bổ mẫu như thế nào để phù hợp cho các tầng.

Đối với phân mẫu theo tầng khác nhau: Chúng ta có thể căn theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ trong từng tầng Nếu chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ thì

cỡ mẫu của mỗi tầng đúng theo tỷ lệ của các thành phần có trong từng tầng so với tổng số

Trang 38

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 38

2.4.1.4 Chọn mẫu theo nhóm (cluster)

Tổng thể được chia làm nhiều nhóm (mỗi nhóm mang tính đại diện cho tổng thể) và tuân theo nguyên tắc: “cùng nhóm dị biệt, khác nhóm đồng nhất”.

Các nhóm sẽ được chọn một cách ngẫu nhiên để tạo thành mẫu

Ví dụ: Chọn mẫu điều tra hộ gia đình

Bước 1: Lựa chọn ngẫu nhiên một số huyện

Bước 2: Các hộ gia đình được lựa chọn trong các huyện vừa được chọn

Bước 3: Những cá nhân được lựa chọn từ hộ

38

Trang 39

2.4.1.5 Chọn mẫu nhiều giai đoạn (Double sampling):

 Chọn mẫu nhiều giai đoạn hay còn gọi là chọn mẫu nhiều cấp, là phương pháp tổ chức chọn mẫu phải thông qua ít nhất hai giai đoạn

(cấp) chọn trung gian

 Đầu tiên xác định các đơn vị mẫu cấp 1 sau đó các đơn vị mẫu cấp 1 lại được phân chia thành các đơn vị chọn mẫu cấp 2 và cứ như

thế cho đến cấp cuối cùng

Khái niệm

Ví dụ: Muốn chọn ngẫu nhiên 50 hộ từ một thành phố có 10 khu phố, mỗi khu phố có 50 hộ Cách tiến hành như sau: Trước tiên đánh

số thứ tự các khu phố từ 1 đến 10, chọn ngẫu nhiên trong đó 5 khu phố Đánh số thứ tự các hộ trong từng khu phố được chọn Chọn ngẫu nhiên ra 10 hộ trong mỗi khu phố ta sẽ có đủ mẫu cần thiết

Trang 40

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 40

Ưu, nhược điểm của chọn mẫu nhiều giai đoạn

Ưu điểm

nhanh vì đối tượng nghiên cứu được nhóm lại; Nâng cao chất lượng giám sát và đảm bảo chất lượng số liệu; Tiết kiệm kinh phí, thời gian

Nhược điểm

Trang 41

2.4.2 Kỹ thuật chọn mẫu phi xác xuất (non-probability sampling)

Khái niệm

Tuy nhiên, một số lý do để chọn phương pháp này là

kiến chuyên gia.

Trang 42

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 42

2.4.2.1 Chọn mẫu thuận tiện (Convenient Sampling):

 Chọn mẫu thuận tiện thường dùng phổ biến trong nghiên cứu khám phá, để có thể xác định điều gì xảy ra trong thực tế và kiểm tra tính

phù hợp của bảng hỏi trước khi tiến hành điều tra đại trà

 Người nghiên cứu chọn một cách tình cờ những phần tử dễ lấy nhất cho mẫu của họ Quy trình chọn mẫu được tiếp tục

cho đến khi đạt cỡ mẫu cần thiết.

Ví dụ: Phỏng vấn các bà nội trợ tại các siêu thị để tìm hiểu về hành vi tiêu dùng của người nội trợ.

Trang 43

2.4.2.2 Chọn mẫu theo mục đích (Purposive Sampling) hay phán đoán (Judgemental

Sampling)

 Người nghiên cứu sử dụng phán đoán của mình để lựa chọn các phần tử nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu và đạt được các mục tiêu một cách tốt nhất

 Cách chọn mẫu kiểu này được sử dụng khi làm việc với mẫu rất nhỏ như nghiên cứu tình huống hay lựa chọn các phần tử đặc biệt chứa

nhiều thông tin (chuyên gia), hoặc phù hợp khi sử dụng vào các giai đoạn đầu của nghiên cứu khám phá

Ví dụ: muốn tìm hiểu thói quen tiêu dùng của phụ nữ thành đạt, nhà nghiên cứu theo phán đoán sẽ chọn những phụ nữ ăn mặc sang

trọng để phỏng vấn

Trang 44

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 44

2.4.2.3 Chọn mẫu theo hạn ngạch

Khái niệm

 Đây là cách lấy mẫu phân tầng nhưng sự lựa chọn những phần tử trong mỗi tầng hoàn toàn phi ngẫu nhiên Cách này được áp dụng

trong các cuộc khảo sát phỏng vấn

Các bước thực hiện

 Chia tổng thể thành những nhóm cụ thể

 Tính toán hạn mức cho mỗi nhóm dựa vào dữ liệu liên quan có sẵn

 Giao một nhiệm vụ cho mỗi người phỏng vấn, nói rõ số lượng các phần tử trong mỗi hạn mức mà họ phải thu thập dữ liệu

 Tổng hợp dữ liệu của những người phỏng vấn để cung cấp 1 mẫu đầy đủ

Trang 45

2.4.2.4 Chọn mẫu mở rộng dần:

 Phương pháp này được thực hiện khi khó xác định/khó tiếp cận các thành viên của tổng thể mong muốn Nó chỉ phù hợp cho các nghiên cứu

định tính

Do đó, ta cần:

- Liên lạc với một hoặc hai phần tử

- Đề nghị các phần tử này giới thiệu các phần tử tiếp theo

- Đề nghị các phần tử mới này giới thiệu các phần tử tiếp theo và tiếp tục như thế cho các phần tử tiếp theo khác; Dừng lại khi không tìm

thêm phần tử mới hay cỡ mẫu đủ lớn để nghiên cứu

Trang 46

TẬP THỂ NHÓM 2 Trang 46

2.4.3 Xác định kích cỡ mẫu

 Trong nghiên cứu khoa học, cỡ mẫu tối thiểu được xác định qua công thức:

Kích cỡ mẫu tối thiểu = số biến × 5

 Nếu số biến là 20, thì kích cỡ mẫu tối thiểu là 20 x 5 = 100; nếu ta làm một khảo sát cần thu thập 20 biến quan sát thì cỡ mẫu tối

thiểu cần phải có là 100

 Mẫu tối thiểu trong thống kê là 30 cho mỗi nhóm Tuy nhiên, một mẫu lớn hơn để đại diện cho tổng thể cần phải xét đến trong các

trường hợp sau:

- Khi có sự biến động trong các nhóm lớn, nghĩa là giữa các nhóm không có sự tương đồng thì cần có cỡ mẫu lớn

- Khi muốn sự khác biệt giữa 2 nhóm (between two groups) được giảm bớt thì cũng cần kích cỡ mẫu lớn

Ngày đăng: 24/04/2022, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu - thu thập dữ liệu
li ệu thứ cấp từ tài liệu (Trang 5)
Sách, báo, tạp chí,... Băng ghi âm, ghi hình,.... - thu thập dữ liệu
ch báo, tạp chí,... Băng ghi âm, ghi hình, (Trang 5)
Là hình thức tiếp xúc trực tiếp theo đó người điều tra ở trong tình huống đối mặt với người được phỏng vấn. Khái niệm - thu thập dữ liệu
h ình thức tiếp xúc trực tiếp theo đó người điều tra ở trong tình huống đối mặt với người được phỏng vấn. Khái niệm (Trang 20)
Khả năng hoàn tất bảng hỏi khá cao. - thu thập dữ liệu
h ả năng hoàn tất bảng hỏi khá cao (Trang 21)
Là hình thức người điều tra gọi điện thoại cho người được điều tra để thu thập dữ liệu bằng cách nêu câu hỏi và ghi nhận câu trả lời của họ. - thu thập dữ liệu
h ình thức người điều tra gọi điện thoại cho người được điều tra để thu thập dữ liệu bằng cách nêu câu hỏi và ghi nhận câu trả lời của họ (Trang 23)
Là phương thức thu thập dữ liệu không có sự tiếp xúc giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn mà chỉ có bảng câu hỏi và các hướng dẫn trả lời được gửi đến cho người được phỏng vấn. - thu thập dữ liệu
ph ương thức thu thập dữ liệu không có sự tiếp xúc giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn mà chỉ có bảng câu hỏi và các hướng dẫn trả lời được gửi đến cho người được phỏng vấn (Trang 25)
Câu hỏi điều tra trong bảng hỏi phải chuẩn hóa cao. - thu thập dữ liệu
u hỏi điều tra trong bảng hỏi phải chuẩn hóa cao (Trang 26)
 Tức chọn mẫu một cách ngẫu nhiên từ khung mẫu bằng các bảng số ngẫu nhiên, hoặc bằng máy tính - thu thập dữ liệu
c chọn mẫu một cách ngẫu nhiên từ khung mẫu bằng các bảng số ngẫu nhiên, hoặc bằng máy tính (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w