1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị

43 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Và Trình Bày Dữ Liệu Dạng Bảng Và Đồ Thị
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 9,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ác dạng trình bày dữ liệu thống kê trong các tài liệu, báo cáo:Tóm tắt dữ liệu bảng tần số, Nhiệm vụ của phân tổ thống kê, Tiêu thức phân tổ là gì, Các nguyên tắc lựa chọn tiêu thức phân tổ, Xác định số tổ, Tần suất là gì, Tần số tích lũy là gì, Mật độ phân phối là gì, Trình bày tóm tắt dữ liệu bằng biểu đồ thống kê: Biểu đồ thống kê là gì, tác dụng của biểu đồ thống kê, Biểu đồ thân lá là gì, biểu đồ hình thanh, biểu đồ bánh pie, biểu đồ pareto, biểu đồ xu hướng, biểu đồ nến; bảng thống kê là gì, cấu tạo bảng thống kê, yêu cầu khi xây dựng bảng thống kê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

Chương 3

TÓM TẮT VÀ TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BẢNG VÀ ĐỒ THỊ

Trang 2

Mục tiêu

Kiến thức : nhận biết các dạng trình bày

dữ liệu thống kê trong các tài liệu, báo cáo

Kĩ năng: trình bày các dữ liệu thống kê với các dạng khác nhau trong báo cáo nghiên cứu hay phân tích

Mức độ tự chủ và trách nhiệm lựa chọn phương pháp trình bày dữ liệu phù hợp với mục đích và đối tượng muốn truyền đạt.

Trang 3

3.1 Tóm tắt dữ liệu bảng tần số

3.1.1 Bảng tần số cho dữ liệu định tính

Ví dụ 1: Bảng tổng hợp hệ thống đại lý của công ty nước giải

khát Tribeco khu vực đồng bằng sông Cửu Long như sau:

Địa phương Số đại lý (tần số-fi ) Tỉ lệ (tần suất-di%) Tần suất tích lũy - Si

Trang 4

3.1.2 Bảng tần số cho dữ liệu định lượng

a Dữ liệu định lượng có ít giá trị biểu hiện

Ví dụ 2: Bảng tổng kết số lần đi siêu thị trong tháng của 200

sinh viên khóa 11DHKDQT được thể hiện trong bảng sau:

Trang 5

b Dữ liệu định lượng nhiều giá trị biểu hiện

Ví dụ 3: Bảng tổng hợp tiền lương của 50 công nhân tại xí

nghiệp A&B tháng 9 năm 20xx như sau:

Trang 6

3.1.3 Phân tổ thống kê

Là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khác nhau.

Là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khác nhau.

Khái niệm:

Trang 7

Ý nghĩa

 Dùng nhiều trong các cuộc điều tra thống kê, đặc

biệt là điều tra không toàn bộ để xác định nhóm đối tượng điều tra;

 Từ các tổ có thể tiến hành tổng hợp thống kê theo

từng cấp đơn vị trước khi tổng hợp chung cho tổng thể;

 Sử dụng nhiều trong việc so sánh, đối chứng các tổ

với nhau để có những nhận định và xác định các nguyên nhân ban đầu

Trang 8

Nhiệm vụ của phân tổ thống kê

- Nhằm phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các loại hình khác nhau;

- Nghiên cứu kết cấu của hiện tượng, các đặc trưng của tổng thể được thể hiện thông qua các tổ;

- Nghiên cứu mối liên hệ giữa các tiêu thức nhằm giải thích các khác biệt giữa các tổ với nhau

Trang 9

Tiêu thức phân tổ

Các nguyên tắc lựa chọn tiêu thức phân tổ:

Là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành phân

tổ thống kê

 Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu

 Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

 Căn cứ vào thời gian nghiên cứu

 Căn cứ vào khả năng của đơn vị

Trang 10

Phân tổ theo tiêu

Trang 11

 Tiêu thức thuộc tính có ít biểu hiện: thì coi mỗi

biểu hiện là cơ sở hình thành một tổ.

Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính

 Tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện: ghép một

số biểu hiện tương tự nhau thành một tổ.

Xác định số tổ

Trang 12

Đối với tiêu thức số lượng có ít giá trị biểu hiện:

coi mỗi trị số là cơ sở hình thành một tổ

Phân tổ theo tiêu thức số lượng

 Đối với tiêu thức số lượng có nhiều giá trị biểu hiện:

thì phân tổ có khoảng cách tổ VD: Điểm học tập của sinh viên chia thành:

<3: Kém 7-8: Khá 3-5: Yếu 8-9: Giỏi 5-7: TB 9-10: Xuất sắc Trong những TH này, mỗi tổ sẽ gồm 1 phạm vi lượng biến có 2 giới hạn rõ rệt

Xác định số tổ

Trang 13

Lượng biến nhỏ nhất của tổ làm cho tổ đó hình thành (xi min) gọi là giới hạn dưới của tổ.

Chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của tổ gọi là khoảng cách tổ (hi).

hi= xi max – xi min

Lượng biến lớn nhất của tổ mà vượt qua giới hạn đó sẽ chuyển sang tổ khác (xi max) gọi là giới hạn trên của tổ.

Trang 14

Với khoảng cách tổ bằng nhau thì xác định khoảng

cách tổ bằng công thức:

Trong đó:

• h : trị số khoảng cách tổ

• Xmax : lượng biến lớn nhất trong tổng thể

• Xmin : lượng biến nhỏ nhất trong tổng thể

• n : số tổ

h =

Trang 15

Ví dụ 3: Bảng tổng hợp tiền lương của 50 công nhân tại xí

nghiệp A&B tháng 9 năm 20xx như sau:

Trang 16

Ta thực hiện việc phân tổ để tiện sắp xếp:

Xmax: 21.000

Xmin: 5.000

Nếu chia thành 4 tổ thì n = 4, như vậy khoảng cách tổ

h = = 4.000

Như vậy ta phân chia bảng tổng hợp trong ví dụ 3 thành 4 tổ và

có kết quả như sau:

Trang 17

3.1.4 Dãy số phân phối

Khái niệm:

là dãy số được tạo ra khi tiến hành phân chia các đơn vị

của 1 hiện tượng kinh tế xã hội theo một mức nào đó

 Các loại dãy số phân phối:

 Dãy số thuộc tính: tổng thể được phân tổ theo tiêu thức thuộc tính

 Dãy số lượng biến: tổng thể được phân tổ theo tiêu thức số lượng

Trang 18

Cấu tạo:

Dãy số phân phối gồm hai phần::

 Các biểu hiện hoặc các lượng biến của tiêu thức phân tổ (kí hiệu: xi)

 Tần số tương ứng (kí hiệu: fi); thể hiện số lần lặp lại của một

biểu hiện hoặc một lượng biến nào đó hay chính là số đơn vị

của tổng thể được phân phối vào mỗi tổ

Trang 19

Một số khái niệm liên quan đến tần số:

a Tần suất (di): Là tần số được biểu hiện bằng số tương đối (% hay lần)

Trang 20

 Tác dụng: (Đối với dãy số lượng biến )

 Tác dụng: (Đối với dãy số lượng biến )

Ví dụ: có 100 suất học bổng cho sinh viên có kết quả tốt

Trang 21

+ TH không có khoảng cách tổ: Tần số tích lũy cho biết số

đơn vị của tổng thể có lượng biến nhỏ hơn hoặc bằng lượng biến của tổ đó

VD: phân tổ hộ gia đình theo số người

Trang 22

+ TH có khoảng cách tổ: Tần số tích lũy phản ánh số đơn vị

tổng thể có lượng biến nhỏ hơn giới hạn trên của tổ đó

VD: Phân tổ các hộ gia đình theo diện tích nhà ở

Si = 85 cho biết điều gì?

Trang 23

c Mật độ phân phối (Di)

+ Mật độ phân phối (Di): là tỉ số giữa tần số với trị số khoảng cách tổ

Công thức:

Trang 24

 Các bước cơ bản để phân tổ kết hợp ( phân tổ theo nhiều tiêu thức ) tương tự

Trang 25

3.2 Trình bày tóm tắt dữ liệu bằng biểu đồ thống kê

Biểu đồ thống kê: Là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để

miêu tả có tính chất quy ước các thông tin thống kê

Tác dụng:

- Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian

- Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng

- Tình hình thực hiện kế hoạch

- Mối liên hệ giữa các hiện tượng

Trang 27

3.2.2 Biểu đồ hình thanh

Ta có bảng tổng hợp dữ liệu như sau:

Trang 28

3.2.3 Một số dạng biểu đồ khác

3.2.3.1 Biểu đồ bánh pie

3.2.3.2 Biểu đồ Pareto

Trang 29

3.3.3.4 Biểu đồ xu hướng

Trang 30

3.2.3.3 Biểu đồ nến

Trang 32

3.2.4.2 Cấu tạo bảng thống kê

Về hình thức: Bảng thống kê gồm

các hàng ngang, cột dọc, các tiêu đề

và số liệu

Về nội dung: Gồm 2 phần:

+ Phần chủ đề (chủ từ): Trình bày các bộ phận của hiện tượng nghiên cứu…hay

có thể là không gian hoặc thời gian nghiên cứu của hiện tượng đó

+ Phần chủ đề (chủ từ): Trình bày các bộ phận của hiện tượng nghiên cứu…hay

có thể là không gian hoặc thời gian nghiên cứu của hiện tượng đó

+ Phần giải thích (tân từ): bao gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, nhằm để giải thích cho phần chủ từ Vị trí của phần này thường để ở bên trái phía trên của bảng (tên của các cột- tiêu đề cột).

+ Phần giải thích (tân từ): bao gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, nhằm để giải thích cho phần chủ từ Vị trí của phần này thường để ở bên trái phía trên của bảng (tên của các cột- tiêu đề cột).

Trang 33

3.2.4.3 Yêu cầu khi xây dụng bảng thống kê

thể tách thành 2 hoặc 3 bảng nhỏ hơn và nên gói gọn trên trang giấy A4

 Các tiêu đề, tiêu mục cần phải ghi chính xác, gọn, đầy đủ, và dễ hiểu; Các chỉ tiêu

giải thích cần sắp xếp hợp lý theo thứ tự tăng hay giảm, từ quan trọng đến kém

quan trọng hơn và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

 Có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu

 Cách ghi số liệu: Các ô trong bảng dùng để ghi số liệu, nhưng nếu không có số

liệu thì dùng các kí hiệu qui ước sau:

Trang 34

Dấu gạch ngang (-): Hiện tượng không có số liệu.

Dấu ba chấm (…): Số liệu còn thiếu, sau này có

thể bổ sung

Dấu gạch chéo (x): Hiện tượng không liên quan đến chỉ tiêu, nếu viết số liệu vào ô đó sẽ không

có ý nghĩa

Trang 35

VD: Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng Việt Nam tháng 5/2018

Trang 36

Trắc

nghiệm

Trang 38

Câu 1: Với khoảng cách tổ bằng nhau thì

Trang 39

Câu 2: Dấu ba chấm (…): Trong bảng thống kê có ý nghĩa

Trang 40

d Trị số khoảng cách tổ

Trang 41

CÂU 4 : Để thể hiện cơ cấu doanh

thu du lịch lữ hành phân theo

thành phần kinh tế của nước ta,

Trang 42

Câu 5: Khái niệm Phân tổ thống kê?

trưng về mặt lượng của

hiện tượng nghiên cứu

một các cụ thể nhất

c Nhằm phân chia hiện tượng nghiên cứu thành các loại hình khác nhau

a Là căn cứ vào một hay

một số tiêu thức nào đó

tiến hành phân chia các

đơn vị của hiện tượng

nghiên cứu thành các tổ

(tiểu tổ) có tính chất

khác nhau

Ngày đăng: 24/04/2022, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1 Tóm tắt dữ liệu bảng tần số - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
3.1 Tóm tắt dữ liệu bảng tần số (Trang 3)
3.1.2 Bảng tần số cho dữ liệu định lượng - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
3.1.2 Bảng tần số cho dữ liệu định lượng (Trang 4)
Ví dụ 3: Bảng tổng hợp tiền lương của 50 công nhân tại xí nghiệp A&amp;B tháng 9 năm 20xx như sau: - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
d ụ 3: Bảng tổng hợp tiền lương của 50 công nhân tại xí nghiệp A&amp;B tháng 9 năm 20xx như sau: (Trang 5)
Ví dụ 3: Bảng tổng hợp tiền lương của 50 công nhân tại xí nghiệp A&amp;B tháng 9 năm 20xx như sau: - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
d ụ 3: Bảng tổng hợp tiền lương của 50 công nhân tại xí nghiệp A&amp;B tháng 9 năm 20xx như sau: (Trang 15)
3.2.2. Biểu đồ hình thanh - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
3.2.2. Biểu đồ hình thanh (Trang 27)
3.2.4.2. Cấu tạo bảng thống kê - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
3.2.4.2. Cấu tạo bảng thống kê (Trang 32)
Câu 2: Dấu ba chấm (…): Trong bảng thống kê có ý nghĩa là gì ? - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
u 2: Dấu ba chấm (…): Trong bảng thống kê có ý nghĩa là gì ? (Trang 39)
c. Biểu đồ hình thanh - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
c. Biểu đồ hình thanh (Trang 41)
CÂU 4: Để thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành - tóm tắt và trình bày dữ liệu dạng bảng và đồ thị
4 Để thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w