1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

V9 CHỦ đề 2 HK2

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 45,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG Nghị luận xã hội gồm các bài: Bàn về đọc sách, Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, Nghị luận về một vấn đề t

Trang 1

Ngày soạn: 23/01/21

Chủ đề 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (TỪ TIẾT 97 -> 106)

A. NỘI DUNG

Nghị luận xã hội gồm các bài: Bàn về đọc sách, Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, Nghị luận về một vấn đề

tư tưởng đạo lí, Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

B MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Trong bài học này, HS hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương

pháp đọc sách Nắm được cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống, nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí được tích hợp trong quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe

Từ đó viết được đoạn văn, bài văn bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống, nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

2 Qua chủ đề, học sinh có được kĩ năng và kiến thức sau:

2.1 Kĩ năng đọc hiểu

- Nhận biết, phân tích và đánh giá được luận đề, hệ thống luận điểm, cách lập luận của tác giả trong văn bản

- Nhận biết được tư tưởng, tình cảm của tác giả gửi gắm trong văn bản

- HS có thể tự đọc được những văn bản cùng thể loại

2.2 Kĩ năng viết:

- Nhận biết được đặc điểm của bài văn nghị luận về một hiện tượng, đời sống và một vấn

đề tư tưởng, đạo lí

- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Biết cách chỉnh sửa một số lỗi để hoàn thiện bài viết

- Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống

2.3 Kĩ năng nói và nghe

- Biết cách chuyển đoạn văn, bài văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời sống

hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí từ dạng viết sang dạng nói

- Trình bày được đoạn văn, bài văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Lắng nghe và phản hồi để điều chỉnh bài trình bày

C PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Dạy đọc hiểu

- Hoạt động khởi động, tạo tâm thế: kĩ thuật dự đoán, học cá nhân và toàn lớp

- Hoạt động đọc tổng quan văn bản: phương pháp đọc diễn cảm, hỏi đáp, học cặp đôi

- Hoạt động đọc hiểu chi tiết: phương pháp đàm thoại gợi mở: phương pháp nêu vấn đề; phiếu học tập, học theo nhóm

- Hoạt động đọc hiểu ý nghĩa và các giá trị của văn bản: phương pháp nêu vấn đề; học toàn lớp

- Hoạt động liên hệ, vận dụng thực tiễn: phương pháp tình huống; máy tính, máy chiếu; một

số tranh ảnh

2 Dạy viết

- Hoạt động tạo hứng thú, nhu cầu viết: phương pháp nêu vấn đề

- Hoạt động viết: phương pháp thực hành viết (viết nháp, viết sáng tạo)

3 Dạy nói và nghe

- Hoạt động nói: phương pháp thuyết trình; máy tính, máy chiếu

- Hoạt động nghe: phiếu học tập

Trang 2

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Ổn định tổ chức

* Bài mới

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

? Em hãy nêu tên những cuốn sách mà em thích nhất ?

- GV gợi ý cho HS chia sẻ

Giáo viên nêu vấn đề: Bước chân vào trường học các

em đã được tiếp xúc và làm quen với sách, những cuốn

sách đã trở thành người bạn thân thiết của mỗi người

học trò Nhưng các em đã hiểu hết giá trị của sách, cách

đọc sách hiệu quả, những hiệu quả tác dụng mà khi đọc

sách con người ta có được khi đọc sách Để hiểu sâu

hơn về cách đọc sách, vai trò tác dụng của việc đọc

sách, chúng ta cùng tìm hiểu sự cần thiết của việc đọc

sách và phương pháp đọc sách của nhà văn Chu Quang

Tiềm

Tạo tâm thế cho người học

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I ĐỌC HIỂU (2 tiết)

A Đọc hiểu văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm

1 Đọc tổng quan văn bản

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

- HS đọc chú thích SGK

? Tác giả VB này là ai ? Em biết gì về

tác giả này ?

? Nêu những hiểu biết về tác phẩm ?

- GV cho HS đọc toàn bộ văn bản

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ khó:

Trao đổi với bạn bên cạnh về những từ

ngữ em không hiểu hoặc hiểu chưa rõ

bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong

ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú

thích trong sách giáo khoa

? Văn bản được viết theo thể loại nào ?

- GV yêu cầu HS chia bố cục của văn

bản: ? Văn bản có thể được chia thành

mấy phần? Nội dung của mỗi phần là gì?

- Gọi HS nhận xét phần chia đoạn của

bạn?

- HS tham gia nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp , bổ sung, kết luận

1.1 Tác giả, tác phẩm

a, Tác giả:

- Chu Quang Tiềm (1897- 1986)

- Là nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

b, Tác phẩm:

- Trích trong cuốn “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nổi buồn của việc đọc sách”

1.2 Đọc và tìm hiểu từ khó

1.3.Thể loại: Nghị luận (lập luận giải thích

về một vấn đề xã hội )

- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

1.4 Bố cục: 3 phần Phần 1: “Học vấn… thế giới mới”: Khẳng

định tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách

Phần 2: Tiếp … “lực lượng”: Nêu các khó khăn các thiên hướng sai lạc dễ mắc của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

Phần 3: Còn lại: Bàn về phương pháp đọc sách

2 Đọc hiểu chi tiết văn bản

Trang 3

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tầm quan

trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và

trả lời câu hỏi:

? Sách có tầm quan trọng như thế nào?

? Nêu giá trị của sách ?

? việc đọc sách có ý nghĩa gì?

?Không đọc sách đồng nghĩa với điều

gì ?

? Vai trò của đọc sách đối với sự phát

triển của loài người ?

- HS tham gia nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp, bổ sung, kết luận

2.1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc

sách.

- Sách đã ghi chép và cô đúc, lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi tích luỹ được qua từng thời đại

- Những sách có giá trị có thể coi là cột mốc trên con đường phát triển học thuật của loài người

- sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm mấy ngàn năm

- Đọc sách để trả nợ quá khứ, ôn lại những kinh nghiệm của loài người, là hưởng thụ kiến thức, lời dạy tâm huyết của quả khứ

- Không đọc sách -> Đẩy lùi quá khứ -> Đọc sách là con đường tích luỹ nâng cao vốn tri thức Đọc sách chính là sự chuẩn bị

để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, có được thành tựu trên con đường học thuật

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về các khó khăn

các thiên hướng sai lạc dễ mắc của

việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về phần 2

qua phiếu bài tập số 1:

Phiếu học tập số 1

Nhiệm vụ: Đọc phần 2 của văn bản

“Bàn về đọc sách” và hoàn thành bảng

thống kê sau bằng cách điền từ/

cụm từ phù hợp vào ô trống

? Việc đọc sách ngày nay có đơn giản

không? Vì sao ?

………

……

………

……

? Nghệ thuật được sử dụng trong phần

này là gì ?

? Cách so sánh như vậy có tác dụng như

thế nào ?

2.2 Các khó khăn các thiên hướng sai lạc

dễ mắc của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

* Trong tình hình hiện nay sách vở ngày càng nhiều thì việc việc đọc sách không dễ

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống”

-> không biết nghiền ngẫm

- Sách nhiều khó lựa chọn, lãng phí thời gian

và sức lực với những cuốn không thật có ích

* Nghệ thuật: So sánh

+ Giống như đánh trận + giống như kẻ trọc phú khoe của

- Tự mình hại mình mà chẳng được gì ? -> Cách so sánh mới mẻ nhưng giúp người đọc dễ hình dung liên tưởng và hiểu sâu sắc vấn đề

2.3 Phương pháp đọc sách

a Cách lựa chọn:

+ Chọn cho tinh, không cốt nhiều + Phải tìm được những cuốn sách thực sự có giá trị với bản thân

+ Biết chọn lọc có mục đích, định hướng rõ ràng

- Chọn sách nên hướng vào hai loại:

+ Học vấn phổ thông

Trang 4

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu phương pháp

đọc sách

HOẠT ĐỘNG NHÓM

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần 3 của

văn bản bằng phiếu học tập số 2:

Phiếu học tập số 2: Hoàn thiện bảng

sau:

Nhóm 1: ? Cần lựa chọn

sách như thế nào ?

- Vì sao cần lựa chọn sách?

- Cần lựa chọn sách khi đọc

ntn?

Nhóm 2: ? Tác giả bàn về

phương pháp đọc sách như

thế nào?

- Vì sao như vậy?

- Nghệ thuật được sử dụng ở

đây là gì ? Tác dụng ?

- Vì sao cha ông ta lại quan

trọng việc đọc sách như

vậy ?

Nhóm 3:

? Tại sao cần phải kết hợp

đọc sách chuyên môn và đọc

sách chuyên sâu ?

? Chúng ta đọc sách để làm

gì ?

………

………

+ Học vấn chuyên sâu

b Phương pháp đọc sách.

- Không nên đọc lướt qua,đọc chỉ đẻ trang trí

bộ mặt mà phải đọc và suy ngẫm

- Không nên đọc một cách tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch

- Nghệ thuật: So sánh: Tác hại của việc đọc sách hời hợt như cưỡi ngựa qua chợ mắt hoa

ý loạn tay không mà về … -> Vì theo ông đọc sách còn là rèn luyện tính cách, chuyện làm người

c Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông và học vấn chuyên môn với việc đọc sách

- Các môn học có mối quan hệ gắn bó qua lại với nhau không có học vấn cô lập

- Không biết rộng thì không thể chuyên sâu, trước phải biết rộng sau mới nắm chắc

- Đọc sách để : + Lĩnh hội tri thức nhân loại + Hoàn thiện nhân cách + Bồi dưỡng nhân phẩm, tình cảm của con người

3 Đọc hiểu ý nghĩa và các giá trị của văn bản

- GV hướng dẫn HS đánh giá khái

quát nghệ thuật và nội dung của văn

bản.

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

? Nêu nội dung của văn bản?

3 Tìm hiểu khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản.

1 Nội dung

- Đọc sách là con đường quan trọng để lĩnh hội và nâng cao học vấn

- Phải biết chọn sách mà dọc và có phương

Trang 5

? Bài viết có sức thuyết phục cao, theo

em điều ấy được tạo nên từ những yếu tố

nào?

pháp đọc hiệu quả, đúng đắn

- Kết hợp giữa đọc rộng và đọc sâu giữa sách thường thức và sách chuyên môn

- Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích

2 Nghệ thuật

- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tác giả vừa đạt lí thấu tình

- Các ý kiến nhận xét đưa ra thật xác đáng,

có lí lẽ với tư cách một học giả có uy tín

- Cách phân tích cụ thể bằng giọng chuyện trò tâm tình thân ái chia sẻ kinh nghiệm

- Cách viết giàu hình ảnh cách ví von cụ thể sinh động

- Bố cục chặt chẻ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên

II LÀM VĂN( 6 tiết)

B Tìm hiểu: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống (1 tiết)

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

nghị luận về một sự việc, hiện tượng

đời sống bằng cách thực hiện phiếu

học tập:

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm

Phiếu học tập số 1

Hoạt động nhóm

Phiếu học tập số 1

a Đọc văn bản “Bệnh lề mề” , em

hiểu tác giả đang bàn luận về hiện

tượng gì trong đời sống?

………

b Hiện tượng ấy có những biểu hiện

như thế nào?

………

c Cách trình bày hiện tượng trong

văn bản có nêu được vấn đề của hiện

tượng bệnh lề mề không ?

………

d Bản chất của hiện tượng này là gì?

………

e Bệnh lề mề là một sự việc, hiện

tượng đời sống Vậy em hiểu nghị

luận về một hiện tượng đời sống là

gì?

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung của

bài nghị luận

Phiếu học tập số 2

Hoạt động nhóm

a nêu vai trò ý nghĩa của việc đọc

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

1 Xét ví dụ:

Bài mẫu: Bệnh lề mề

- Bàn về hiện tượng bệnh lề mề trong đời sống

- Biểu hiện:

+ Cuộc họp ấn định vào lúc 8h sáng mà 9h mới

có người đến

+ Giấy mời hội thảo 14h mà mãi đến 19h mọi người mới có mặt (sai hẹn , đi chậm…)

- Nêu bật được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề

- Bản chất của hiện tượng này là thói quen kém văn hoá của những người không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng người khác

-> Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn

đề đáng suy nghĩ

- Nguyên nhân:

+ Coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác

Trang 6

sách ?

………

b Bệnh lề mề có những tác hại gì?

………

c Tác giả phân tích tác hại của bệnh

lề mề như thế nào ?

………

d Đọc đoạn văn kết ? đoạn văn nói

lên điều gì ?giải pháp?

………

e Vậy nội dung của bài nghị luận đã

nêu được những vấn đề gì của sự

việc, hiện tượng đó?

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu hình thức của

bài nghị luận

Hoạt động cá nhân

a Em có nhận xét gì về bố cục của

văn bản?

………

b Vậy về hình thức bài nghị luận phải

đảm bảo những yêu cầu gì?

Gv khắc sâu kiến thức bằng cách hệ

thống các mục trong phần ghi nhớ

- Những tác hại của bệnh lề mề + Làm phiền mọi người, làm mất thì giờ; làm nảy sinh cách đối phó

- Phân tích tác hại:

+ Nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo hoặc lại phải kéo dài thời gian

+ Người đến đúng giờ cứ phải đợi + Giấy mời phải ghi sớm hơn 30 – 1h

- Nêu giải pháp khắc phục + Mọi người phải tôn trọng nhau

+ Nếu không thật cần thiết → không tổ chức họp

+ Những cuộc họp mọi người phải tự giác tham dự đúng giờ

-> Đã nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại của nó; Chỉ ra nguyên nhân và bayg tỏ thái độ,

ý kiến, nhận định của người viết

- Bố cục của bài viết mạch lạc, chặt chẽ từ biểu hiện của bệnh lề mề → phân tích nguyên nhân tác hại → kết luận bằng các biện pháp khắc phục

-> Có bố cục mạch lạc; luận điểm rõ ràng luận

cứ xác thực, phép lập luận phù hợp lời văn chính xác, sống động

2 Ghi nhớ (SGK)

C Tìm hiểu: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống (2 tiết)

Trang 7

- GV Hướng dẫn HS tìm hiểu Đề

bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống bằng cách thực hiện

phiếu học tập:

Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn tìm hiểu

dạng đề

Phiếu học tập số 1

Hoạt động nhóm

Phiếu học tập số 1

? Các đề bài trên có điểm gì giống

nhau chỉ ra sự giống nhau đó?

? Đề 4 có gì khác so với đề 1,2,3?

? Em tự ra một số đề tương tự ?

- hs viết ra giấy - đọc

- Lớp nhận xét

Nhiệm vụ 2: GV Hướng dẫn HS tìm

hiểu Cách làm bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống bằng

cách thực hiện phiếu học tập:

Phiếu học tập số 2

Hoạt động nhóm

Phiếu học tập số 2

? Đề thuộc loại gì?

? Đề nêu sự việc, hiện tượng gì?

? Đề yêu cầu làm gì?

? Những việc làm của Nghĩa nói lên

điều gì?

? Vì sao thành đoàn TPHCM lại phát

động phong trào học tập bạn Nghĩa?

I/ Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

1, Giống nhau: Các đề đều nêu yêu cầu bài

nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Đề 1+4: Đưa ra sự việc, hiện tượng tốt cần ca ngợi, biểu dương

Đề 2+3: Đưa ra sự việc, hiện tượng tốt cần phê phán, nhắc nhở

- Mệnh lệnh trong đề: “ Nêu suy nghĩ của mình”, “ Hãy trình bày suy nghĩ…” “ Nêu ý kiến”, “ Nêu nhận xét, suy nghĩ…”, “ bày tỏ thái độ…”

2, Khác nhau

Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một truỵên kể để người làm bài sử dụng

II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

1, Tìm hiểu đề và tìm ý:

a, Tìm hiểu đề

- Nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống

- Hiện tượng việc tốt người tốt, cụ thể tấm gương bạn Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm, có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống 1 cách

có hiệu quả

- Nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy

b, Tìm ý:

- Nếu có ý thức sống có ích thì mỗi người có thể bắt đầu cuộc sống của mình từ những việc làm bình thường nhưng có hiệu quả

- Vì bạn Nghĩa là một tấm gương tốt với những việc làm giản dị mà bất kì ai cũng có thể làm được cụ thể:

+ Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng

+ Nghĩa là người biết kết hợp học và hành + Nghĩa là người biết sáng tạo, làm cái tới cho

mẹ kéo nước đỡ mệt + Học tập Nghĩa là noi theo tâm gương có hiếu với cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học với hành, học sáng tạo - làm những việc nhỏ

mà có ý nghĩa lớn

Trang 8

? Nếu mọi hs đều làm được như

Nghĩa thì có tác dụng gì?

Phiếu học tập số 3: Hướng dẫn học

sinh lập dàn bài

Hoạt động nhóm

Phiếu học tập số 3

? Em sẽ xây dựng dàn bài như thế

nào?

? Các nội dung của phần thân bài (3

nội dung)

Phiếu học tập số 4: Hướng dẫn học

sinh viết bài

Hoạt động theo cặp

Phiếu học tập số 4

? Em thường gặp những cách mở bài

nào?

Gọi 2 hs đọc 2 mở bài SGK

Đọc lại phần dàn bài ở trên để tập viết

từng đoạn

Hs viết → đọc cả lớp nhận xét, rút

kinh nghiệm

? Kết bài bằng những cách nào? cho

vd?

Gv nhấn mạnh; đây là công việc cần

thiết cần tuân thủ

? Từ quá trình tìm hiểu ở trên, em rút

ra bài học gì khi làm bài văn nghị luận

về sự việc, hiện tượng đời sống?

Gọi hs đọc “ghi nhớ”

- Đời sống sẽ tốt đẹp bởi sẽ không còn học sinh lười biếng, hư hỏng…

2, Lập dàn bài

a, Mở bài:

- Giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa

- Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gương PVN

b, Thân bài:

- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của PVN

- Đánh giá việc làm của PVN

- Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập PVN

c, Kết bài:

- Khái quát ý nghĩa tấm gương PVN

- Rút ra bài học cho bản thân

3, Viết bài

a, Mở bài: Có nhiều cách

- Đi từ chung đến riêng

- Đi thẳng vào vân đề

b, Thân bài:

- Phân tích các việc làm của Nghĩa

c, Kết bài:

- Khái quát ý nghĩa của tấm gương

4, Đọc lại bài viết và sửa chữa

- Sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp

- Chú ý liên kết, mạch lạc

↔ Bài học:

- Muốn làm tốt về bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống, phải tìm hiểu kĩ đề bài phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn bài, viết bài và sửa chữa sau khi viết

Dàn bài chung:

+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề

+ Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt đánh giá, nhận định

+ Kết bài: kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên

- Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết

* Ghi nhớ (SGK )

D Tìm hiểu: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí (1 tiết)

Trang 9

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu về kiểu

bài nghị luận về một vấn đề tư

tưởng đạo lí.

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bài nghị

luận về một vấn đề tư tưởng, đạo

lí.

- Yêu cầu HS đọc văn bản Tri thức là

sức mạnh và trả lời các câu hỏi bên

dưới

- GV nêu vấn đề, HS hoạt động cá

nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi a trong

SGK:

? Văn bản bàn về vấn đề gì?

- GV cho HS hoạt động nhóm, thảo

luận các câu hỏi b,c,d,e trong SGK và

điền kết quả vào phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

- Nhóm 1: Văn bản có thể chia thành

mấy phần? chỉ ra nội dung của mỗi

phần và mối quan hệ giữa chúng với

nhau

- Nhóm 2: Đánh dấu các câu mang

luận điểm chính trong bài Các luận

điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt

khoát ý kiến của người viết chưa?

- Nhóm 3: Văn bản đã dùng phép lập

luận nào là chính? Cách lập luận có

sức thuyết phục hay không?

- Nhóm 4: ? Bài nghị luận về một tư

tưởng, đạo lý khác với bài nghị luận

về một sự việc, hiện tượng về một đời

sống như thế nào?

1 Tìm hiểu, bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

a Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học

và người trí thức

b * Văn bản có thể chia 3 phần:

- Mở bài (đoạn1): nêu vấn đề cần bàn luận

- Thân bài (2 đoạn tiếp): nêu 2 ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh

+ Đoạn 1: Tri thức có thể cứu 1 cái máy khỏi số phận của một đống phế liệu

+ Đoạn 2: Tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo người tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ thành công

- Kết bài: (đoạn còn lại): phê phán 1 số người không biết quí trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ

* Mối quan hệ giữa các phần chặt chẽ

- Mở bài: nêu vấn đề

- Thân bài: lập luận chứng minh vấn đề

- Kết bài: Mở rộng vấn đề để bàn luận

c * Các câu mang luận điểm:

- Câu 1 – 4 của đoạn 1,

- Câu1, 2 câu cuối đoạn 2,

- Câu1 của đoạn 3,

- Câu 1 và câu cuối đoạn 4

* Các luận điểm trên đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết, nói cách khác, người viết muốn tô đậm 2 ý:

+ Tri thức là sức mạnh + Vai trò lớn của tri thức trên mọi lĩnh vực của đời sống

d Chủ yếu là lập luận chứng minh là chủ yếu Phép lập luận này có sức thuyết phục vì đã giúp người đọc nhận thức được rõ vai trò của tri thức

và người trí thức đối với sự tiện bộ của xã hội

e Sự khác nhau giữa bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý khác với bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng về một đời sống:

Trang 10

Phiếu học tập số 2

- GV cho HS hoạt động theo nhóm

cặp, rút ra các nội dung bài học

? Từ đó em cho biết thế nào là nghị

luận về một tư tưởng, đạo lý

? Về nội dung, bài nghị luận phải đảm

bảo yêu câu gì?

? Về hình thức bài nghị luận về một tư

tưởng, đạo lý phải đảm bảo yêu cầu

gì?

- Nghị luận 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí: bắt đầu từ một tư tưởng, đạo lí; sau đó dùng dùng, giải thích, chứng minh… thuyết phục người đọc nhận thức đúng về tư tưởng đạo lí đó

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống: xuất phát từ thực tế (sự việc, hiện tượng đời sống) mà nêu ra các vấn đề tư tưởng, đạo lí

Kết luận:

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo li là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống…của con người

- Yêu cầu về nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn

đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh so sánh đối chiếu, phân tích…để chỉ ra chỗ đúng (hay sai) của tư tưởng đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết

- Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo bố cục 3 phần; có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động

E Tìm hiểu: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí (2 tiết)

Ngày đăng: 23/04/2022, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. ĐỌC HIỂU (2 tiết) - V9 CHỦ đề 2   HK2
2 tiết) (Trang 2)
Phiếu học tập số 2: Hoàn thiện bảng - V9 CHỦ đề 2   HK2
hi ếu học tập số 2: Hoàn thiện bảng (Trang 4)
? Về hình thức bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý phải đảm bảo yêu cầu gì? - V9 CHỦ đề 2   HK2
h ình thức bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý phải đảm bảo yêu cầu gì? (Trang 10)
- Gv treo bảng phụ ( hoặc máy chiếu) có nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ. - V9 CHỦ đề 2   HK2
v treo bảng phụ ( hoặc máy chiếu) có nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ (Trang 11)
w