CHƯƠNG V: TẾ BÀO Tiết 1 Bài 18: TẾ BÀO ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNGI. MỤC TIÊU1. Về kiến thức: Nêu được khái niệm, chức năng của tế bào, nhận biết được mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, nêu được hình dạng, kích thước của một số loại tế bào2. Về năng lực:2.1. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau. Giải thích được “Tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”. Chứng minh mỗi tế bào có hình dạng kích thước khác nhau phù hợp với chức năng của chúng.3. Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS: Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập. Chịu khó tìm tòi tài liệu. Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về tế bào đơn vị cấu tạo của cơ thể sống, và giải thích được “tại sao tế bào là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khác nhau”. Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập.II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU1. GV: Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch. Hinh 18.1: Tranh ảnh hình dạng một số loại tế bào. Hình 18.2: Kích thước các bậc cấu trúc của thế giới sống. Máy tính, máy chiếu.2. HS: Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ GV phân công.III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu
Trang 22 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được tế bào là đơn vị cấu tạo của các cơ thể sống, mỗi tế bào có hình dạng
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập Chịu khó tìm tòi tàiliệu
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viênkhác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về tế bào - đơn
vị cấu tạo của cơ thể sống, và giải thích được “tại sao tế bào là đơn vị cơ bản củacác cơ thể sống.”, “Vì sao mỗi loại tế bào lại có hình dạng và kích thước khácnhau”
- Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
- Hình ảnh ngôi nhà được xây nên từ những viên gạch
Trang 3- Hinh 18.1: Tranh ảnh hình dạng một số loại tế bào
- Hình 18.2: Kích thước các bậc cấu trúc của thế giới sống
- Máy tính, máy chiếu
2 HS:
- Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ GV phân công
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (7phút)
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV cho HS quan sát hình
ngôi nhà trong SGK và
yêu cầu HS cho biết ngôi
nhà đang được tạo nên từ
đơn vị cấu trúc là gì?
- GV giải thích cho HS hiểu được rằng viên gạch được coi là
đơn vị cấu trúc nhỏ nhất tạo nên ngôi nhà Vậy đơn vị cấu trúc
nhỏ nhất hình thành nên cây xanh và cơ thể là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV cho HS quan sát một số ngôi nhà
GV đặt vấn đề: Các ngôi nhà có thể rất khác nhau nhưng tất cả
các ngôi nhà này đều có đặc điểm chung là gì? Đó chính là tất
cả các ngôi nhà từ nhà cấp 4 đến các nhà cao tầng, các toà
chung cư đều được xây nên từ những viên gạch Sinh vật trên
Trái Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất nhỏ không nhìn thấy
bằng mắt thường cho đến các sinh vậy khổng lồ nặng hàng trăm
tấn, đều được cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc, các em biết đó là
gì không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới: Tế bào-Đơn vị cơ
bản của sự sống.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 2.1: Tế bào là gì?
* Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm tế bào
- Hiểu được tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống
* Tổ chức thực hiện:
Trang 4Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS
- GV chiếu trên slide các hình: Tế bào vi
khuẩn, tế bào nấm men, hình cây cà chua và
một số tế bào của cây cà chua, hình cơ thể
người và một số tế bào điển hình ở cơ thể
người
- GV yêu cầu HS: kể tên một số tế bào trong cơ
thể cây xanh và cơ thể người.
- GV đặt câu hỏi: “Vậy tế bào là gì? Tế bào có
chức năng như thế nào đối với cở thể sống?
- Các cơ thể sống đều được cấu tạo từ đơn vị cơ
bản là tế bào Cơ thể được tạo nên từ một tế
bào (vi khuẩn), cơ thể động vật, thực vật, người
có thể được tạo nên bởi hàng tỉ tế bào
- Chức năng: sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất
dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh
sự sống
- Chức năng: Tuy nhỏ bénhưng tế bào có thể thực hiệnđầy đủ các quá trình sống cơbản: sinh trưởng (lớn lên),hấp thụ chất dinh dưỡng, hôhấp, cảm ứng, bài tiết và sinhsản
Hoạt động 2.2: Hình dạng và kích thước tế bào (15phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào
- Biết cách tra cứu, tìm hiểu về hình dạng của tế bào ở động vật
* Tổ chức thực hiện:
Trang 5Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV chiếu slide về các hình ảnh tế bào da ở người,
tế bào thần kinh ở người, tế bào nấm vi khuẩn, tế bào
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo tốt nhất,
khuyến khích HS tìm thêm được nhiều hình dạng
của tế bào vật và động vật
- GV rút ra kết luận, chuyển sang nội dung mới
- GV chiếu hình 18.2: Kích thước các bậc cấu trúc
của thế giới sống
- GV chia nhóm HS, yêu cầu từng nhóm nhận xét về
kích thước của các tế bào
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong sgk và nhận
xét: Với kích thước nhỏ như vậy thì cần dùng
phương tiện gì để quan sát?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá kích thước tế
bào
- GV đưa ra nhận xét chung: Kích thước và hình
dạng rất đa dạng Kích thước trung bình của các tế
bào khoảng từ 0,5 μm đến 40 µm (1 um 1/1000 mm).m đến 40 µm (1 um 1/1000 mm)
II Hình dạng và kích thước tế bào:
1 Hình dạng tế bào:
- Có nhiều loại tế bào.Hình dạng các loại tếbào thường phản ánhchức năng khác nhaucủa chúng
VD: hình cầu ở tế bàotrứng và chua; hình lõmhai mặt ở tế bào hồngcầu; hình sao ở tế bàothần kinh…
2 Kích thước tế bào:
+ Kích thước tế bàokhác nhau giữa cácnhóm sinh vật và giữacác cơ quan trong cơthể
+ Có rất ít tế bào kíchthước đủ lớn để có thểquan sát được bằng mắtthường, hầu hết tế bàođều rất nhỏ và chúng tachỉ có thể quan sát thấychúng bằng kính hiểnvi
Trang 6- Tế bào trứng cá quan sát bằng mắt thường Tế bào
vi khuẩn, thực vật, động vật quan sát bằng kính hiển
vi
- GV nhận xét, đánh giá nhóm có báo cáo tốt nhất
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
- GV đặt một số câu hỏi để HS củng cố lại kiến thức
- HS tiếp nhận câu hỏi, vận dụng kiến thức đã học để trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Câu 1: Các nhận định sau về tế bào đúng hay sai?
Các loại tế bào đều có hình đa giác
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn
Trang 7HS giải thích được:
Câu 1: Tại sao nói “Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”
Câu 2 Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
Câu 3: Hãy tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet để trả lời các câu hỏi và
thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 4: Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm
Tế bào quan sát được bằng mắt
1 Về kiến thức: Sau khi học bài này, HS sẽ trình bày được cấu tạo tế bào và
chức năng các thành phần chính của tế bào
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
Trang 8- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi khó:
“Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti Em hãy dự đoán xem vai trò của những lỗnày là gì.”?
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ và xác định được các thành phầnchính của tế bào
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận biết KHTN
+ Nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
+ Thông hiểu: Giải thích được “Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti Em hãy dựđoán xem vai trò của những lỗ này là gì?”
3 Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viênkhác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu cấu tạo và chứcnăng các thành phần của tế bào
- Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 GV:
- Tranh sơ đồ các thành phần chính của tế bào
- Tranh tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào thực vật, tế bào động vật
- Máy tính, máy chiếu
2 HS: đọc trước nội dung bài 19
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (10phút)
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ
thể sống? Em có nhận xét gì về hình dạng và kích
thước của tế bào?
- GV giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi: Bức tranh bí
ẩn và các câu hỏi trắc nghiệm
- GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Tế bào được cấu tạo từ
Trang 9thành phần nào? Và chúng có những chức năng gì để
giúp tế bào thực hiện những quá trình sống đó?
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao, mỗi cá nhân suy
nghĩ tìm câu trả lời
- HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả
lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV đưa ra kết luận bằng hình ảnh và dẫn dắt bằng lời
để vào bài mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào
* Mục tiêu:
- HS biết được các thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng
- HS trả lời được: Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti Em hãy dự đoán xem vaitrò của những lỗ này là gì?
đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Nêu thành phần chính của tế bào và
chức năng của chúng?
+ Trên màng tế bào có các lỗ nhỏ li ti
Em hãy dự đoán xem vai trò của những
lỗ này là gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông
tin, quan sát hình ảnh H19.1, thảo luận
nhóm tìm ra câu trả lời Cử đại diện
nhóm báo cáo
- HS báo cáo: Sau khi thảo thuận xong,
mỗi nhóm cử đại diện để trả lời GV
gọi ngẫu nhiên 1-2 nhóm trả lời Các
nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV chốt kiến thức: GV chốt kiến
thức bằng trên bảng phụ
Thành phần
Vị trí Chức năng
Màng TB Bao bọc
bênngoài
TĐC giữa tếbào và môitrường
Tế bào chất
Nằmgiữamàng
TB vànhân
Diễn ra cáchoạt độngTĐC
Nhân hoặc vùng nhân
Nằmtrongcùng
Trung tâmđiều khiển cáchoạt độngsống của TB
Trang 10- GV chiếu lần lượt từng tranh câm
(Hình 19.2 và 19.3) cấu tạo tế bào Yêu
cầu HS thảo luận nhóm, xác định các
thành phần của TB
- HS thảo luận nhóm, đại diện từng
nhóm báo cáo các thành phần chính của
tế bào, nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV phân biệt cho HS về nhân và vùng
nhân
HS xác định cụ thể từng thành phầntrên tranh
4 Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố (8 phút)
Câu 1: Hãy tìm những từ/cụm thích hợp để hoàn thành nội dung sau:
Các loại tế bào khác nhau thường có……(1)……,…… (2)………và …….(3)
Câu 2: Vẽ các thành phần của tế bào vào vở.
GV yêu cầu HS hoàn thành vẽ tranh các thành phần của tế bào vào vở
*Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập trong SBT
- Hoàn thiện tranh các thành phần của tế bào
- Đọc trước phần II, III trong SGK
====================================================
Ngày dạy: 17/ 09/ 2021
Tiết 3 - Bài 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC
THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO
Trang 11I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Sau khi học bài này, HS sẽ phân biệt được tế bào nhân sơ với
tế bào nhân thực, tế bào động vật với tế bào thực vật
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh
để phân biệt được tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật và tế bàothực vật
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi khó:
“Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viênkhác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu cấu tạo và chứcnăng các thành phần của tế bào
- Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 GV:
- Tranh tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào thực vật, tế bào động vật.
- Máy tính, máy chiếu
2 HS: vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ GV phân công
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (10phút)
Trang 12Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và sản phẩm
của HĐ
Nội dung
Kiểm tra bài cũ: Tế bào được cấu tạo bởi những thành phần
chính nào, nếu cấu tạo chức năng của các thành phần đó?
- GV giao nhiệm vụ: GV chiếu tranh câm về tế bào, yêu cầu
HS xác định các thành phần của tế bào
- Đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Các loại tế bào khác nhau thì có
điểm giống và khác nhau như thế nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ GV giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
1: Tìm hiểu về tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- GV giao nhiệm vụ: HS quan sát
hình 19.2, trao đổi nhóm để trả lời
câu hỏi: chỉ ra điểm giống và khác
nhau về thành phần cấu tạo giữa tế
bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu
cầu của GV, các nhóm quan sát
hình và thảo luận để tìm ra câu trả
lời
- HS báo cáo kết quả thảo luận: cử
đại diện để trả lời GV gọi đại diện
ĐV, TV)Giống
có màngbao bọc, cónhiều bàoquan khácnhau
Nhân Chưa hoàn
chỉnh:
không có
màng nhân
Hoànchỉnh: cómàng nhân
Trang 13nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực, chiếu bảng phân biệt
HS quan sát hình 19.3, trao đổi
nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Chỉ ra điểm giống và khác nhau
về thành phần cấu tạo giữa tế bào
nhân sơ và tế bào nhân thực?
+ Cấu trúc nào của tế bào thực vật
giúp cây cứng cáp dù không có hệ
xương nâng đỡ như ở động vật?
+ Những điểm khác nhau giữa tế
ThànhTB
Không có Có, giữ hình
dạng tế bàođược ổn định
Tế bàochất
Có chứa: tithể, 1 số tếbào cókhông bàonhỏ
Có chứa: tithể, khôngbào lớn, lụclạp chứa diệplục giúp hấpthụ ánh sángmặt trời
MàngTB
Nhân Có nhân
hoàn chỉnh
Có nhân hoànchỉnh
Trang 14trả lời các yêu cầu sau:
+ Hoạt động nhóm: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế
bào thực vật
+ Trả lời câu hỏi: Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô
phỏng cho thành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt
hơn và đưa ra lời giải thích?
+ GV hướng dẫn: Tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế
bào thực vật
-HS tạo mô hình mô phỏng tế bào động vật và tế bào thực vật nhờ
túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin
Các
bước Mô phỏng tế bào động vật Mô phỏng tế bào động vật
Bước 1 Chuẩn bị một túi nilon có khóa Chuẩn bị một túi nilon có khóa đặt
vào hộp đựng thực phẩm trong suốtBước 2 Dùng thìa chuyển gelatin dạng lỏng vào mỗi túi cho đến khi đạt ½
thể tích mỗi túi
Bước 3
Chọn các loại rau củ, quả (hoặc đất nặn, xốp) mà em thấy có hìnhdạng giống các bào quan ở tế bào động vật và thực vật, sau đưa vàomỗi túi tương ứng với mô phỏng tế bào động vật và thực vật (cố gắngxếp xếp chặt các loại rau củ, quả), sau đó đổ gelatin gần đầy rồi kéokhóa miệng túi lại
- Trả lời câu hỏi: Túi nilon, hộp nhựa, rau củ, quả và gelatin mô phỏng chothành phần nào của tế bào? Loại tế nào có thể xếp chặt hơn và đưa ra lời giảithích?
- HS về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV, giờ sau các nhóm mang sản phẩmđến và trả lời các câu hỏi
- Các nhóm sẽ nhận xét các sản phẩm và nội dung câu trả lời của nhóm khác
- GV kết luận: sẽ chốt lại kiến thức bằng hình ảnh trên slide
4 Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố (6phút)
Câu 1: Tế bào hình bên mô tả tế bào
động vật hay tế bào thực vật? Giải
thích?
Trang 15Câu 2: Vì sao rau củ và thịt cùng được bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh, khi
rã đông rau củ bị dập nát còn thịt vẫn bình thường? Từ đó em hãy đưa ra cáchbảo quả thực phẩm phù hợp?
- Nhận biết được quá trình lớn lên và quá trình sinh sản
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh, đoạn video để mô tả được sự lớn lên và phân chia của TB, hoàn thànhcác nhiệm vụ của GV
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm xác định được sự thay đổi (lớnlên) của TB non; kết quả của việc phân chia (sinh sản) liên tục của TB
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề trong thực tiễn liênquan đến sự lớn lên và phân chia TB: Hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn; Cácvết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
* Nhận thức sinh học:
- Trình bày được các bước cơ bản trong sự sinh sản (phân chia) của TB Kết quảcủa sự phân chia đó
Trang 16- Xác định được nhờ đâu TB có thể lớn lên, tăng trưởng về kích thước, khốilượng.
- Thực hiện được bài tính toán đơn giản về số lượng TB sau một số lần sinh sản(phân chia) liên tiếp
3 Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cánhân để giải quyết các vấn đề trong các phiếu về lớn lên và sinh sản của TB
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ tìmhiểu sự lớn lên và phân chia của TB
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
- Hình ảnh, đoạn phim về quá trình lớn lên và phân chia TB
- Phiếu học tập bài 3 - Sự lớn lên và sinh sản của TB
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: phiếu học tập nhóm trên khổ giấy A1
2 HS:
- Ôn tập kiến thức đã học, đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (6 phút)
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV chiếu hình ảnh đơn vị cấu tạo của ngôi nhà và cơ
thể
- Giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cặp đôi trong thời
gian 3 phút để hoàn thành hai câu hỏi bài tập 1 - phiếu
- GV gọi ngẫu nhiên các HS trình bày về dự đoán của
nhóm và giải thích dựa vào kiến thức đã biết ghi lại
vào góc bảng các quan điểm khác nhau
- GV đặt vấn đề: Để xem dự đoán và giải thích của bạn
Trang 17nào đúng nhất, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về
TB: Bài 3 – Sự lớn lên và sinh sản của TB
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (29 phút)
2: Sự lớn lên của tế bào
* Mục tiêu:
- Mô tả được sự lớn lên của TB (thay đổi vị trí kích thước của nhân và TB chất)
- Xác định được cơ sở của sự lớn lên của TB là hoạt động trao đổi chất
Nằm lệch về
1 phíaKích thước,
khối lượng
TB
Kích thước,khối lượngnhỏ
Kích thước,khối lượngtăng hơn sovới ban đầu
- Phát vấn các câu hỏi nhận thức về quá trình
lớn lên của TB: Nhờ hoạt động sống nào mà
TB có thể lớn lên? TB có lớn lên mãi không?
Tại sao?
- HS trả lời được:
- GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết
quả và nhận xét hoàn thiện bảng so sánh
- GV nhận xét kết quả nhận thức của cá nhân
về kết quả so sánh và trả lời câu hỏi nhận
thức
- GV chốt lại kiến thức
I Sự lớn lên của tế bào:
- Nhờ trao đổi chất (lấy vàochất cần thiết, loại bỏ chấtkhông cần thiết) mà TB lớnlên
- TB không lớn lên mãi vìđến một giới hạn xác địnhmàng TB sẽ vỡ
2: Sự sinh sản (phân chia) của tế bào (13phút)
* Mục tiêu:
Trang 18- Mô tả được quá trình sinh sản của TB và kết quả
- Phân tích được mối quan hệ giữa quá trình lớn lên với quá trình phân chia TB
và phát hiện được kết quả của sự lớn lên và sinh sản của TB
* Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV - HĐ của
HS và sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan
sát đoạn phim, hoàn thành bài tập 2- PHT
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (3 phút)
thống nhất kết quả
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài 2
PHT, tìm hiểu về quá trình phân chia
- GV yêu cầu 2 nhóm nhanh nhất đại diện
lên báo cáo kết quả hoạt động nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và
thống nhất chốt lại kết quả cuối cùng về sự
phân chia của TB và mối quan hệ với sự
lớn lên
- GV nhận xét kết quả hoạt động của các
nhóm
- Chốt lại hai bước của quá trình phân chia
và mối quan hệ giữa phân chia và lớn lên
II Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
- Tế bào lớn lên đến một
kích thước nhất định thì sinhsản (từ một tế bào mẹ thànhhai tế bào con)
- TB non nhờ quá trình lớnlên mà thành TB trưởngthành có khả năng phân chia(sinh sản) Kết quả quá trìnhphân chia lại sinh ra những
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các hình
20.2 và 20.3, thảo luận cặp đôi trả lời hệ thống
các câu hỏi trong SGK và rút ra ý nghĩa của
quá trình lớn lên, phân chia TB
- GV quay lại giải quyết câu hỏi đặt vấn đề?
+ Từ một viên gạch không thể xây được một
III Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản tế bào:
Trang 19ngôi nhà Nhưng từ một TB có thể xây dựng
được một cơ thể Giải thích tại sao có sự khác
nhau đó?
- HS quan sát hình 20.2 20.3, hoạt động cặp
đôi trả lời hệ thống câu hỏi
- GV yêu cầu đại diện 1-2 nhóm đưa quan điểm
báo cáo kết quả hoạt động cặp đôi
- Các HS khác nhận xét, bổ sung và thống nhất
chốt lại kết quả cuối cùng về ý nghĩa của sự lớn
lên, phân chia TB
- GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm
- Chốt lại ý nghĩa của lớn lên và phân chia TB
giúp cơ thể lớn lên và thay thế các TB già chết
tự nhiên
- Sự sinh sản tế bào làmtăng số lượng tế bào,thay thế các tế bào già,các tế bào bị tổn thương,các tế bào chết, giúp cơthể lớn lên (sinh trưởng)
Bấm vào số để ra câu hỏi theo thứ tự
Bấm vào biểu tượng quyển sách ở slide trả lời để quay về màn
hình chính
Bấm vào tên HS trả lời sai Loại trực tiếp
GV phổ biến luật chơi:
- Mỗi HS sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trong
Trang 20HS tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi cuộc chơi.
- Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng
- GV đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh thần, kỉ luật, nhắc
nhở hoặc động viên kịp thời…
HS có thể đưa ra câu trả lời:
+ Hiện tượng mọc lại đuôi ở thăn lằn
+ Các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại
+ Cơ thể động, thực vật lớn lên …
Phụ lục nội dung câu hỏi trò chơi “Đấu trường 35”
Câu 1 Một TB mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu TB con?
A 2 B 1 C 4 D 8
Câu 2 Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây?
1 Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch TB theo thời gian
2 Sự gia tăng số lượng TB qua quá trình phân chia
3 Sự tăng kích thước của từng TB do trao đổi chất
C Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang
D Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 4 Sự lớn lên của TB có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?
A Trao đổi chất, cảm ứng và sinh sản B Trao đổi chất
C Sinh sản D Cảm ứng
Câu 5 Một TB mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần Hỏi
sau quá trình này, số TB con được tạo thành là bao nhiêu?
A 32 TB B 4 TB C 8 TB D 16 TB
Câu 6 Quá trình phân chia TB gồm hai giai đoạn là:
A Phân chia TB chất phân chia nhân
Trang 21B Phân chia nhân phân chia TB chất.
C Lớn lên phân chia nhân
D Trao đổi chất phân chia TB chất
Câu 7 Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của TB là đúng?
A Mọi TB lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia TB
B Sau mỗi lần phân chia, từ một TB mẹ sẽ tạo ra 3 TB con giống hệt mình
C Sự phân tách chất TB là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia
D Phân chia và lớn lên và phân chia TB giúp sinh vật tăng kích thước,khối lượng
Câu 8 Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình phân
chia TB?
A Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ
B Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát
C Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bìnhthường)
D Cơ vẫn thể phát triển bình thường
- Làm được tiêu bản tế bào biểu bì thực vật
- Quan sát và nhận biết được các thành phần cơ bản trong tế bào
- Vẽ hình và so sánh được sự khác nhau giữa các tế bào quan sát được
2 Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Trang 22- Năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
* Nhận thức sinh học
* Tìm hiểu thế giới sống
- Viết, vẽ báo cáo trình bày về kết quả thực hành của nhóm
* Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
3 Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK và các tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cánhân
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các hoạt động thựchành quan sát tế bào thực vật
- Trung thực, báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện, cẩnthận trong việc sử dụng các dụng cụ thí nghiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
- Thiết bị thí nghiệm theo hướng dẫn: kính hiển vi, kính lúp, đĩa petri, dao mổ,thìa inox sạch, giấy thấm, lam kính, lam men, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, nướccất đựng trong cốc thủy tinh
- Mẫu vật: củ hành tây, trứng cá
2 HS:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Mẫu vật: mỗi nhóm chuẩn bị củ hành tây, trứng cá
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Chuẩn bị, khởi động, mở bài (5phút)
* Mục tiêu: Giúp HS xác định được nhiệm vụ của nhóm và kiểm tra được thiết
bị, dụng cụ, mẫu vật đầy đủ để tiến hành thực hành
* Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu các nhóm thực hành (6-8 HS) thảo luận nhóm
+ Phân công nhóm trưởng, thư kí…
+ Xác định mục tiêu của nhóm, kiểm tra dụng cụ mẫu vật, cách tiến hành
Sắp xếp lại trình tự các bước làm tiêu bản bằng cách viết số vào ô vuông đầu dòng
Làm tiêu bản biểu bì vảy hành Làm tiêu bản trứng cá
Trang 23−¿ Đặt lam kính lên bàn kính và quan
sát
−¿Dùng thìa (sạch) lấy một ít trứng cácho vào đĩa, nhỏ một ít nước vào đĩa
−¿Tách 1 vảy hành tạo vết cắt hình
vuông lột lấy lớp biểu bì trên cùng
−¿ Quan sát tế bào trứng cá bằng mắtthường hay bằng kín lúp
−¿ Nhỏ 1 giọt nước trên lam kính
đặt lớp biểu bì lên giọt nước đậy
lamen thấm nước thừa
−¿Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ đểtrứng cá rời nhau
−¿Vẽ hình quan sát được −¿Vẽ hình quan sát được
- GV đưa ra nhiệm vụ cụ thể cho từng nội dung
thực hành như: thời gian, yêu cầu cần đạt được
Nội dung
thực hành
Thời gian đề xuất
Yêu cầu cần đạt được
- Lớp biểu bì được lộtmỏng
- Xác định đượcthành phần quan sátđược là cấu trúc nàocủa tế bào
- GV hướng dẫn quy trình các bước làm tiêu bản
tế bào vảy hành (video hướng dẫn)
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản tế bào vảy
hành theo các bước GV đã hướng dẫn
- GV quan sát và hỗ trợ HS, đồng thời nhắc nhở
1 Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây
+ Bước 1: Dùng dao mỏtách lấy một vảy hành.+ Bước 2: Đặt lớp tế bàonày lên lam kính đã nhỏsẵn một giọt nước cất rồiđậy lamen lại
+ Bước 3: Đặt lam kínhlên bàn kính của kính hiểnvi
2 Quan sát và vẽ tế bào trứng cá
+ Bước 1 Dùng thìa lấymột ít trứng cá cho vào đĩapetri
+ Bước 2 Nhỏ một ít nướcvào đĩa
+ Bước 3 Dùng kim mũimác khoắng nhẹ để trứng
cá tách rời nhau
+ Bước 4 Quan sát tế bào
Trang 24HS đảm bảo về mặt thời gian để hoàn thành toàn
bộ nội dung bài thực hành
- HS mỗi nhóm luân phiên quan sát hình ảnh tiêu
- HS vẽ hình tế bào quan sát được vào vở
- Đại diện 1- 2 nhóm lên trình bày kết quả quan
sát, các nhóm khác nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến của các nhóm, nhận xét
hoàn chỉnh phiếu 1
trứng cá bằng mắt thườnghoặc bằng kính lúp
+ Bước 5 Vẽ hình tế bào
em quan sát được
3 Hoạt động 3: Thu hoạch (8 phút)
* Mục tiêu: HS hoàn thành bài thu hoạch
2 Bảng mô tả hình dạng và các thành phần tế bào quan sát
được HS có thể có đáp án khác phụ thuộc vào kết quả quan
Màng tế bào, tếbào chất
Thành phần
không quan sát
được
Màng tế bào, cácbào quan
Nhân, các bàoquan
Hình vẽ
Trang 253
a) HS dựa vào kết quả quan sát thực tế để trả lời câu hỏi
b) Đặc điểm để phân biệt tế bào hành tây và tế bào trứng cá
là: kích thước, sự có mặt của thành tế bào
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố (7phút)
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập:
Câu 1 Nêu các đặc điểm nhận biết tế bào thực vật và tế bào động vật.
Câu 2 Màng nhân là cấu trúc không thể quan sát thấy ở tế bào của nhóm sinh
Câu 3 Trứng gà là một ví dụ về tế bào có kích thước lớn Theo em, lòng đỏ và
lòng trắng của trứng gà là thành phần nào trong cấu trúc của tế bào? Vai trò củachúng trong quá trình phát triển của trứng thành gà con là gì?
Gợi ý:
Câu 1 Tế bảo thực vật: có thành tế bào (tế bào thường có hình đa giác, hình chữ
nhật; có lục lạp và có thể quan sát thấy một không bào trung tâm có kích thướclớn
Tế bào động vật: không có thành tế bào, bao bên ngoài là màng (tế bào thường
có dạng hình tròn hoặc không định hình); không có lục lạp
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học trong chương V
======================================================== Ngày dạy: 25/ 09/ 2021
Tiết 6: ÔN TẬP CHƯƠNG V
I MỤC TIÊU
Trang 261 Về kiến thức:
- Hệ thống được hết kiến thức chương V
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhớ lại thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh rút
ra kiến thức vẽ được tranh
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời được các câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ hình ảnh chỉ ra được kiến thức mộtcách nhanh nhất, dễ hiểu nhất
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được hình dạng,kích thước của tế bào
- Qua hình vẽ nêu được cấu tạo, chức năng chính của tế bào, phân biệt được tếbào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật, tế bào thực vật
- Trình bày được quá trình lớn lên và phân chia của tế bào
3 Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để HS:
- Chăm học: thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ học tập Chịu khó tìm tòi tàiliệu
- Có trách nhiệm trong công việc được phân công, phối hợp với các thành viênkhác trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Trung thực, cẩn thận trong: làm bài tập trong vở bài tập và phiếu học tập
Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực.
Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượngmôn sinh học nói riêng và trong cuộc sống nói chung
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
- Tranh ảnh hình dạng, kích thước một số loại tế bào
- Tranh ảnh cấu tạo tế bào
- Tranh ảnh sự lớn lên, sự phân chia của tế bào
- Máy tính, máy chiếu
2 HS:
- Vở ghi, sách giáo khoa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3phút)
Trang 27Để củng cố toàn bộ những kiến thức mà các em đã được tìm hiểu trong thời gianqua trong chương V và cũng là chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức trongchương VI chúng ta tiến hành ôn tập.
- GV yêu cầu 3 HS lên vẽ 3 hình tương ứng
(không chú thích): cấu tạo tế bào, tế bào
biểu bì vảy hành, tế bào trứng cá
- HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ vẽ theo
yêu cầu
- GV yêu cầu 3 em khác nhận xét và ghi một
số đặc điểm cơ bản của 3 loại tế bào đó (cấu
tạo tế bào ghi chú thích các bộ phận, 2 loại
tế bào còn lại cho biết hình dạng kích, kích
thước của tế bào)
- HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ chú thích
- GV yêu cầu 1 HS nhận xét và cho biết
hình dạng và kích thước của tế bào?
- HS đứng tại chỗ trả lời
- GV quan sát HS và nhận xét chung
- GV yêu cầu HS quan sát hình cấu tạo tế
bào cho biết cấu tạo chung của một tế bào?
Cấu tạo tế bào thực vật?
- HS đứng tại chỗ trả lời
- GV chiếu hình tế bào nhân sơ, tế bào nhân
thực yêu cầu HS phân biệt tế bào nhân thực
và tế bào nhân sơ?
- HS quan sát, suy nghĩ nhớ lại kiến thức và
trả lời câu hỏi
- GV chiếu hình tế bào thực vật và tế bào
động vật
Yêu cầu HS phân biệt 2 loại tế bào trên?
1 Hình dạng, kích thước của tế bào
2 Cấu tạo của tế bào
Trang 28- HS phân biệt 2 tế bào
- GV gọi 1 HS lên vẽ quá trình tế bào lớn
lên
- HS thực hiện nhiệm vụ vẽ hình lên bảng
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chiếu hình sự lớn lên của tế bào và yêu
cầu HS trình bày quá trình đó?
- HS nhớ lại và thực hiện nhiệm vụ, đứng tại
chỗ
- GV hỏi HS tế bào lớn lên được nhờ quá
trình nào?
- GV yêu cầu 1 HS lên vẽ quá trình phân
chia của tế bào
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức
* GV tổ chức trò chơi
- Hình thức cho HS làm một số bài tập trắc
nghiệm và chia lớp theo nhóm 4 người
Nhóm nào trả lời nhanh nhất và đúng nhiều
câu nhất nhóm đó sẽ giành chiến thắng (Có
quà cho đội giành chiến thắng là bức tranh
ghép miếng tượng trưng cho tế bào xây
dụng lên cơ thể)
- HS nhận nhiệm vụ, lắng nghe, trao đổi với
nhóm để trả lời chính xác nhất
Câu 1 Ở tế bào thực vật, bộ phận nào là
ranh giới trung gian giữa vách tế bào và chất
Đáp án: A
Giải thích: 2 Cấu tạo tế bào:
Trang 29C Màng sinh chất
D Lục lạp
Câu 3 Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có
chức năng điều khiển mọi hoạt động sống
Câu 5 Các tế bào vảy hành thường có hình
lục giác, thành phần nào của chúng đã quyết
định điều đó?
A Không bào B Nhân
C Vách tế bào D Màng sinh chất
Câu 6 Ai là người đầu tiên phát hiện ra sự
tồn tại của tế bào?
A Antonie Leeuwenhoek
B Gregor Mendel
C Charles Darwin
D Robert Hook
Câu 7 Ở những bộ phận sinh dưỡng, sau
khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra
bao nhiêu tế bào con?
A 2 B 1
C 4 D 8
Câu 8 Cơ thể thực vật lớn lên chủ yếu tố
Không bào chứa dịch tế bào SGK trang 24
có ở tế bào thực vật (giúpchúng có hình dạng nhất định
-Đáp án: A
Giải thích: Từ 1 tế bào sau đólớn lên thành những tế bàotrưởng thành rồi phân chiathành 2 tế bào con
Trang 30nào dưới đây?
1 Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế
bào theo thời gian
2 Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình
Câu 9 Hiện tượng nào dưới đây không
phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào
D Sự vươn cao của thân cây tre
Câu 10 Cho các diễn biến sau :
1 Hình thành vách ngăn giữa các tế bào con
2 Phân chia chất tế bào
3 Phân chia nhân
Sự phân chia tế bào thực vật diễn ra theo
trình tự sớm muộn như thế nào?
A 3 - 1 - 2B 2 - 3 - 1
C 1 - 2 - 3
D 3 - 2 - 1
Câu 11 Một tế bào lá tiến hành phân chia
liên tiếp 4 lần Hỏi sau quá trình này, số tế
bào con được tạo thành là bao nhiêu?
A 32 tế bào B 4 tế bào
C 8 tế bào D 16 tế bào
Câu 12 Thành phần nào dưới đây tham gia
vào quá trình phân bào ở thực vật?
A Tất cả các phương án đưa ra
Đáp án: B
Giải thích: Cơ thể thực vậtlớn lên do sự gia tăng sốlượng tế bào qua quá trìnhphân chia và tăng kích thướccủa từng tế bào do trao đổichất
Đáp án: B
Giải thích: Tế bào phân chia
và lớn lên giúp cây sinhtrưởng và phát triển – giúpcây lớn lên về chiều cao, tăngkích thước Tuy nhiên sự xẹp,phồng kí khổng chỉ là hoạtđộng trao đổi của chúng
Trang 31B Chất tế bào
C Vách tế bào
D Nhân
* GV đánh giá, nhận xét trao quà tặng và
chốt kiến thức qua từng câu trắc nghiệm
bào
Đáp án: A
Giải thích: Tất cả các thànhphần trong tế bào thực vậtđều tham gia quá trình phânbào
- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ và chủ động thựchiện, hỗ trợ, góp ý cho các thành viên trong nhóm
- Trung thực, cẩn trọng trong thực hành ghi chép kết quả và quan sát
3 Về phẩm chất:
- HS chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như
các thông tin thêm về các cơ thể sống khác nhau
Trang 32- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học
tập mà GV giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khitham gia hoạt động nhóm
- Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm.
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Hình ảnh các cơ thể sống khác nhau:
- HS: Sách giáo khoa, bút, thước, vở ghi,
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (5p)
-Giúp HS hứng thú hơn trước khi vào bài
- Xác đinh được nội dung trọng tâm của bài học
Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV- HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thể lệ trò chơi
- HS đọc thể lệ trò chơi và đăng kí tham gia chơi
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đọc nội dung các câu hỏi
- HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi
- Câu 1: Con gì chân ngắn/ mà lại có màng/ mỏ bẹt màu vàng/
hay kêu cạp cạp?
- Câu 2: Cái mỏ xinh xinh/ hai chân tí xíu/ lông vàng mát dịu/
“chiếp, chiếp” suốt ngày?
- Câu 3: con gì ăn cỏ/ đầu có hai sừng/ lỗ mũi buộc thừng/ kéo
cày rất giỏi?
- Câu 4: con gì hai mắt trong veo/ thích nằm sưởi nắng thích
trèo cây cau?
- Câu 5: Cái gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi bạn dùng nó và
xám xịt khi vứt nó đi?
- Từ đó GV đưa ra những câu hỏi nêu vấn đề như: Vậy, thế
nào được coi là sinh vật sống? Sinh vật sống có những đặc
trưng nào? Cơ thể sinh vật có những đặc điểm gì? Cô trò chúng
-Con vịt
-Con gà con.-Con trâu.-Con mèo -Hòn than
Trang 33ta cùng nghiên cứu trong bài học ngày hôm nay.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30p)
1 Cơ thể là gì?
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm cơ thể
- Trình bày được đặc điểm của một cơ thể sống
Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV- HĐ của HS và sản
phẩm của HĐ
Nội dung
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hình ảnh 22.1
- HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập
+Kể tên vật sống và vật không sống mà em quan sát
được trong hình trên Những đặc điểm nào giúp ta nhận
ra một vật sống?
-Cơ thể sống (vật sống): bé gái, con khỉ, cây xanh
-Vật không sống: viên gạch, thanh sắt, tấm lưới
+ Để chuyển động trên đường một chiếc ô tô hoặc xe
máy cần lấy khí o xy gen đốt cháy xăng và thải ra
cacbon dioxide.Vậy, vật sống giống với ô tô hoặc xe
máy ở đặc điểm nào? tại sao ô tô và xe máy không phải
là vật sống?
+ Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Cơ thể là gì?
-Cơ thể gồm những hoạt động chủ yếu nào?
- HS trả lời các câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
I Cơ thể là gì:
- Cơ thể chỉ một cáthế sinh vật có khảnăng thực hiện cácquá trình sống cơbản: Cảm ứng, dinh
Trang 34- GV yêu cầu HS đại diện cho các nhóm lên báo cáo
kết quả phiếu học tập
- HS báo cáo kết quả phiếu học tập
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức
- HS lắng nghe và tự tổng hợp kiến thức vào vở
dưỡng, sinh trưởng
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh:
máy tính, ipad, điện thoại di động, đăng nhập
phần mềm ứng dụng để tham gia trả lời các câu
hỏi
- HS đăng nhập ứng dụng để chuẩn bị tham gia
phần luyện tập
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Báo cáo kết quả và thảo luận
+Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản
thân
4 Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố:( 3p)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và làm bài tập sau:
- Phiếu học tập: Bảng phân biệt vật sống và vật không sống
Trang 35========================================================Ngày dạy: 2/ 10 /2021
Tiết 8 – Bài 22: CƠ THỂ SINH VẬT (tiết 2)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào Lấy được ví dụ minh họa
cụ thể Vận dụng các kiến thức về cơ thể sinh vật để giải thích 1 số hiện tượngtrong tự nhiên hoặc có hành động chăm sóc và bảo vệ phù hợp
2 Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Chăm chỉ, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ và chủ độngthực hiện, hỗ trợ, góp ý cho các thành viên trong nhóm
- Trung thực, cẩn trọng trong thực hành ghi chép kết quả và quan sát
3 Về phẩm chất:
- HS Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng
như các thông tin
- Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ
học tập mà GV giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân côngkhi tham gia hoạt động nhóm
- Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động
nhóm
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Hình ảnh các cơ thể sống: gồm cả cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
Phiếu học tập : + gồm cả cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
+ chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: phiếu học tập
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước,
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (10p)
*Mục tiêu:
- Giúp HS hứng thú hơn trước khi vào bài
- Xác đinh được nội dung trọng tâm của bài học
Trang 36+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đưa ra các phương án trả lời cho các
- Từ đó GV đưa ra những câu hỏi nêu vấn
đề như : Vậy thế nào là cơ thể đơn bào và
thế nào là cơ thể đa bào? Cô trò chúng ta
cùng nghiên cứu trong bài học ngày hôm
nay
- Cơ thể chỉ một cá thế sinh vật
có khả năng thực hiện các quátrình sống cơ bản: Cảm ứng,dinh dưỡng, sinh trưởng và sinhsản.VD:
-Hòn đá, cái bút, cái bàn:vậtkhông sống -Nấm men bánh mì,
vi khuẩn, cây nấm, cây quất, conthỏ: vật sống
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25p)
2 Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
Mục tiêu:
- Nêu được một số đại diện của cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
- Phân biệt được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn/trợ giúp của GV- HĐ của HS và
sản phẩm của HĐ
Nội dung
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu luật chơi của trò chơi nhanh tay lẹ mắt,
GV chia nhóm HS tham gia chơi (2 đội chơi)
- HS tập hợp thành nhóm, đọc kĩ luật chơi
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi nhanh tay lẹ mắt
- GV đặt câu hỏi:
- Dấu hiệu căn bản giúp nhận diện sinh vật đơn
II Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào:
+Cơ thể đơn bào đượccấu tạo từ một tế bào
Trang 37bào và sinh vật đa bào là gì?
- Chức năng của các tế bào trong cơ thể sinh vật
đa bào có đặc điểm gì?
- GV chốt kiến thức
- HS lắng nghe, hoàn thiện kiến thức vào vở
-VD: Nấm men bánh mì,
vi khuẩn, trùng biếnhình,vi khuẩn gây bệnhuốn ván
+Cơ thể đa bào được cấutạo từ nhiều tế bào,các tếbào phối hợp với nhaucùng thực hiện các quátrình sống của cơ thể.-VD:Cây quất, con thỏ,con bướm ,cây mai
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân
Câu 1 Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh
vật đơn bào?
A Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào
B Có thể di chuyển được
C Có thể là sinh vật nhân thực hoặc là sinh vật nhân sơ
D Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn
Câu 2 Đâu là sinh vật đơn bào
A Cây chuối B Trùng kiết lị
C Cây hoa mai D Con mèo
Câu 3 Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở cơ thể đa bào?
Câu 2 B
Trang 38DCâu 2 BD
4 Hoạt động 4: Vận dụng , củng cố ( 3p)
- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài học
- HS trình bày và trả lời câu hỏi
- Kể tên và nêu được mối quan hệ giữa từ tế bào hình thành nên mô, cơ quan, hệ
cơ quan, cơ thể
- Nêu được khái niệm mô và lấy được ví dụ minh họa
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS giải quyết các tình huống thực tế
liên quan đến nội dung học tập
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
Trang 39- Lấy được ví dụ về các cơ thể sống.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
3 Phẩm chất:
- Chăm học, có trách nhiệm trong các hoạt động học tập.
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 GV
- Máy chiếu; tranh ảnh, sơ đồ các cấp tổ chức cấu tạo cơ thể người, động vật,thực vật
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: phiếu học tập
+ Phiếu học tập số 1: dựa vào H23.5 và mẫu vật nêu tên và chức năng của 1 số
cơ quan của con người
Con người
+ Phiếu học tập số 2: dựa vào H23.6 và mẫu vật nêu tên và chức năng của 1 số
cơ quan của thực vật
Thực vật
+ Phiếu học tập số 3: Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức của cơ thể
2 HS
+ mỗi nhóm 1 cây nhỏ đủ các cơ quan: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
+ Đọc trước nội dung bài mới
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu (6 phút)
* Mục tiêu:
- Giúp HS hứng thú hơn trước khi vào bài.
- Xác đinh được nội dung trọng tâm của bài học
Trang 40- HS lắng nghe hướng dẫn của GV và đăng kí tham gia chơi
- GV chiếu hình ảnh các loại tế bào
- GV nối vào bài: Vì sao các tế bào lại có hình dạng khác
nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các cấp độ tổ chức
sống, từ đó nêu tên các cấp độ ấy theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn
- GV chiếu hình ảnh khác của các cấp độ tổ chức sống
và yêu cầu HS quan sát
- HS quan sát hình ảnh và thực hiện nhiệm vụ được
giao
- GV có thể hướng dẫn, gợi ý cho HS
- GV yêu cầu HS trả lời lệnh
- HS trả lời các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao
theo gợi ý trên hình ảnh
+ Tế bào-> Mô->Cơ quan ->Hệ cơ quan-> Cơ thể
- HS khác nhận xét hoặc nhắc lại kiến thức
- GV yêu cầu HS khác lên nhận diện các cấp độ tổ
I Các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào
- Các cấp độ tổ chức
của cơ thể đa bào:
Tế bào-> Mô->Cơ quan