1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin học 6 kết nối tri thức

227 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 6 kết nối tri thức
Tác giả Trường THCS Môn Tin học 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Môn Tin Học 6
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 18,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ I MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG BÀI 1. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về: Thông tin Dữ liệu Vật mang tin Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu Tầm quan trọng của thông tin. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật mang tin. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Thông tin, dữ liệu, vật mang tin. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin. 2.2. Năng lực Tin học Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau: Năng lực C (NLc): – Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu. – Phân biệt được thông tin với vật mang tin. – Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu. – Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin 3. Phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau: Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu để học sinh quan sát, tranh ảnh, hình vẽ và các tình huống liên quan đến thông tin. 2. Chuẩn bị của HS: Sách, vở, đọc và chuẩn bị bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học

Trang 1

Ngày soạn: 04/09/2021

Ngày giảng: 07/09/2021

CHỦ ĐỀ I MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG BÀI 1 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU Thời gian thực hiện: 01 tiết

- Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu

- Tầm quan trọng của thông tin

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lựcchung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với

gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật mang tin

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Thông

tin, dữ liệu, vật mang tin

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về

mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin

2.2 Năng lực Tin học

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lựcTin học của học sinh như sau:

Năng lực C (NLc):

– Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.

– Phân biệt được thông tin với vật mang tin.

– Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu

– Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin

Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu để học sinh quan sát, tranh ảnh,

hình vẽ và các tình huống liên quan đến thông tin

2 Chuẩn bị của HS: Sách, vở, đọc và chuẩn bị bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học

Trang 2

1 Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7’)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là: Sự khác nhau giữa

thông tin và dữ liệu

b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: em biết

những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó

c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thông tin trong đoạn văn bản.

d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản và yêu cầu học sinh đọc trong Sách giáo khoa Cho các nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi.

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung

Bước 1: GV chuyển giao

nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS đọc thông tin

ở hoạt động 1 và yêu cầu thảo

luận, tìm ra lời giải

Hãy đọc đoạn văn bản trong

sách và cho biết: Bạn Minh

đã thấy những gì và biết được

điều gì để quyết định nhanh

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện 2

nhóm đứng dậy báo cáo kết

quả làm việc của nhóm

vụ, trao đổi, thảo luận theonhóm nhỏ

Thấy gì? Biết gì?

- Đường phố đông người, nhiều xe

- Đèn giao thông dành cho người

đi bộ đổi sang màu xanh

- Các xe di chuyển chiều đèn

đỏ dừng lại

- Có nguy cơ mất an toàn giao thông

-> Phải chú ý quan sát

- Có thể qua đường an toàn

-> Quyết định qua đường nhanh chóg.

Trang 3

chuẩn kiến thức, chuyển sang

nội dung mới

2 HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu

(10’)

a, Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái niệm và mối

quan hệ của thông tin và dữ liệu

b, Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

thông tin trong sgk

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi:

+ Từ hoạt động 1, em hãy

đưa ra khái niệm về dữ liệu,

thông tin và vật mang tin theo

cách em hiểu?

+ Theo em, thông tin và dữ

liệu có những điểm tương

đồng và khác biệt nào?

+ Theo em, tiếng trống

trường ba hồi chín tiếng là dữ

liệu hay thông tin? Hãy giải

- HS suy nghĩtrả lời

+ HS tiếp nhận nhiệm

vụ, suy nghĩ

và trả lời câu hỏi

+ HS đứng tạichỗ trả lời câuhỏi

1 Thông tin và dữ liệu

- Vật mang tin là phương tiện được dùng

để lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ

b Sự tương đồng và khác biệt giữa thông tin và dữ liệu:

+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểubiết cho con người nên đôi khi được dùng thay thế cho nhau

+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình ảnh, âm thanh là nguồn gốc của thông tin

- Phân tích tiếng trống trường

Trang 4

nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

chuẩn kiến thức, chuyển sang

nội dung mới

+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng

là thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai trường

+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng được ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ nhớ chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và âm thanh là dữ liệu

Trả lời :

Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c Câu 2:

16:00 0123456789 Dữ liệu

Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 theo số điện thoại 0123456789

Thông tin

3 HOẠT ĐỘNG 3: Tầm quan trọng của thông tin (15’)

a, Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.

b, Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c, Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

thông tin trong sgk

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi:

+ Theo em, thông tin mang

lại những gì cho con người?

Nêu ví dụ?

- HS đọc thông tin

- HS suy nghĩtrả lời

2 Tầm quan trọng của thông tin

- Thông tin đem lại hiểu biết cho con người Mọi hoạt động của con người đềucần đến thông tin

Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu Tiên chúng ta biết được nguồn gốc của người Việt

- Thông tin đúng giúp con người đưa ra những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt động

Trang 5

+ Thông tin giúp con người

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

chuẩn kiến thức, chuyển sang

nội dung mới

+ HS tiếp nhận nhiệm

vụ, suy nghĩ

và trả lời câu hỏi

+ HS đứng tạichỗ trả lời câuhỏi

của con người đạt hiệu quả

Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo Hà Nội hôm nay trời rất nắng -> Bạn An đi học mang theo áo dài và mũ

Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo luận đưa

ra một sơ đồ tư duy mô tả kế hoạch đi dãngoại theo địa điểm tùy chọn của từng nhóm

4 HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’)

a, Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b, Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c, Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d, Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS thực hiện BT luyện tập trang 7 sgk

Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai năm 2017,

2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê)

Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:

1 Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu

2 Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế, Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?

3 Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?” Câu trả lời là thông tin hay dữ liệu?

Trang 6

4 Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch không?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

1 Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu

2 Phát biểu đó là thông tin

3 Câu trả lời này là thông tin

4 Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du lịch Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa chọn tốt về thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

5 HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’)

1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.

Câu 1 Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:

1 Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn

2 Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông

Câu 2 Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.

- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:

Câu 1 Lấy ví dụ về vai trò của thông tin

1 a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục Trước một buổi tham quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS chuẩn bị trang phục phù hợp Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có trang phục phù hợp

2 b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển báo giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn hơn, nhất là tại những nút giao thông

Câu 2 Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng, là những vật mang tin.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

6 Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3’)

a Bài cũ:

- Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Thế nào là vật mang tin?

- Em hãy nêu tầm quan trọng của thông tin?

b Chuẩn bị bài mới:

- Chuẩn bị nội dung phần hoạt động khởi động (TL/8) bài 2“Xử lý thông tin”

Trang 7

Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:

- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin

- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả

- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành phần đốivới quá trình xử lý thông tin

- Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lựcchung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với

gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin,các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy

trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ

xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điệntử

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử

lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tintrong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâm trên mạngInternet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm)

2.2 Năng lực Tin học

Trang 8

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lựcTin học của học sinh như sau:

Năng lực A (NLa): Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin.

Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế giới

Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận

nhóm

Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, phiếu học tập, máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của HS: Sách, vở, đọc và chuẩn bị bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động (8’)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết: quá trình thu nhận,

xử lý và truyền tải thông tin từ những hoạt động của thế giới xung quanh

b) Nội dung: Đoạn văn trong phần khởi động

c) Sản phẩm: HS biết được một cách sơ bộ các bước xử lý thông tin cơ bản.

d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn trong Sách giáo khoa

GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc xử lí thông

tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng ta cùng đến với bài 2: Xử lí thông tin.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20’)

Nắm được các bước xử lý thông tin cơ bản thông qua việc phân tích hoạt động xử lý

thông tin của con người thành những hoạt động thành phần, bao gồm: (1) Thu thập, (2)

Lưu trữ, (3) Biến đổi và (4) Truyền tải thông tin.

a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tinđược xử lý ở mỗi hoạt động xử lý thông tin cơ bản Ngoài ra HS nhận biết được sự khácbiệt giữa hoạt động thông tin và hoạt động cơ học

Trang 9

b) Nội dung: Phiếu học tập số 1 và các đoạn văn mô tả về hoạt động sút bóng của các

cầu thủ

c) Sản phẩm: Câu trả lời cho 5 câu hỏi của hoạt động (yêu cầu HS trả lời có logic).

GV tổng hợp kết quả từ các câu trả lời

d) Tổ chức thực hiện: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi câu trảlời vào phiếu Yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Nội dung Nhiệm vụ 1:

Bước 1: GV chuyển giao

+ Bộ nào của cầu thủ nhận

được thông tin từ những giác

quan nào?

+ Thông tin nào được bộ não

cầu thủ ghi nhớ và sử dụng

khi đá phạt?

+ Bộ não xử lí thông tin nhận

được thành thông tin gì?

+ Bộ não chuyển thông tin

điều khiển thành thao tác nào

- HS đọc thông tin

- HS suy nghĩtrả lời

- HS suy nghĩtrả lời

- HS suy nghĩtrả lời

- HS suy nghĩtrả lời

1/ Xử lí thông tin NV1:

1 Mắt theo dõi thủ môn đối phương, vị

trí quả bóng và khoảng cách giữa các đốitượng đó

2 Thông tin về vị trí và động tác của thủ

môn đối phương, vị trí quả bóng vàkhoảng cách giữa các đối tượng đó

3 Bộ não dùng kinh nghiệm để xử lí

thông tin về vị trí của thủ môn thànhđiểm sơ hở khi bảo vệ khung thành, từ

đó chuyển thành thông tin điều khiển

Trang 10

của cầu thủ?

+ Qúa trình xử lí thông tin

của bộ não gồm những hoạt

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

+ HS tiếp nhận nhiệm

vụ, suy nghĩ

và trả lời câu hỏi

+ HS đứng tạichỗ trả lời câuhỏi

đôi chân của cầu thủ

4 Bộ não chuyển thông tin điều khiển

đến hệ thống cơ bắp, thành những thaotác vận động toàn thân, đặc biệt là sự dichuyển của đôi chân, thực hiện cú sútphạt với hiệu quả cao nhất

5 Qúa trình xử lí thông tin của bộ não

gồm bốn hoạt động: Thu nhận, lưu trữ,

xử lí và truyền

Trang 11

bảng thông tin trong SGK.

Sau khi kết thúc, GV hướng

dẫn HS phân tích các bước xử

lí thông tin

- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm

một số ví dụ về hoạt động có

ý thức của con người để phân

tích các bước xử lí thông tin

trong hoạt động đó

- GV lưu ý HS: Mọi hoạt

động của con người đều gắn

liền với quá trình xử lí thông

tin.

- GV yêu cầu HS thảo luận

trả lời câu hỏi trang 9 sgk

- HS đọc thông tin

+ HS lắng nghe

HS thảo luận

NV2:

- Các bước xử lí thông tin

- HS nêu ví dụ và phân tích

Trả lời câu hỏi:

a Em đang nghe chương trình ca nhạctrên Đài Tiếng nói Việt Nam là thu nhậnthông tin

b Bố em xem chương trình thời sự trên

ti vi là thu nhận và lưu trữ thông tin

c Em chép bài trên bảng vào vở là lưutrữ thông tin và có thể là xử lí thông tinnữa

d Em thực hiện một phép tính nhẩm là

xử lí thông tin

Trang 12

+ GV quan sát, hướng dẫn

HS khi cần sự giúp đỡ

Bước 3: Báo cáo kết quả

hoạt động và thảo luận

vụ, suy nghĩ

và trả lời câu hỏi

+ HS trả lời câu hỏi

+ HS lắng nghe

3 Hoạt động 3: Luyện tập (10’)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các bước trong quy trình Xử lý thông tin, phânloại được bước Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin thông qua các hoạt động cụ thể củacon người Hiểu được vật mang tin rất đa dạng

b) Nội dung: Đoạn văn bản, các câu hỏi trong phần luyện tập Phân loại các hoạt động

Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin (sự phân loại này đôi khi chỉ mang tính chất tương

đối)

c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả lời vào phiếu và đạidiện nhóm trả lời

4 Hoạt động 4: Vận dụng (7’)

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được quy trình xử lý thông tin vào các hoạt động thựctế

Trang 13

b) Nội dung: Đưa ra câu hỏi về thu nhận thông tin (Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơigì?, ); lưu trữ thông tin (ghi chép thông tin), xử lý thông tin (kẻ bảng, sơ đồ tư duy,…),truyền thông tin (hỏi ý kiến phụ huynh hoặc trao đổi kế hoạch với các bạn trong lớp)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra câu trảlời

Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:

- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin

- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả

- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành phần đốivới quá trình xử lý thông tin

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lựcchung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với

gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra quá trình xử lí

trong máy tính là các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý(xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử

Trang 14

3 Về phẩm chất:

Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế giới

Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận

nhóm

Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, phiếu học tập, cây máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của HS: Sách, vở, đọc và chuẩn bị bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (7’)

a, Mục tiêu : Giúp HS ghi nhớ sâu hơn kiến thức đã học ở tiết trước

b, Nội dung: Nêu được đủ 4 bước xử lý thông tin là Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin thông qua các hoạt động cụ thể của con người

c, Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d, Tổ chức thực hiện: GV đưa ra câu hỏi và gọi HS lên bảng trả lời

? Em hãy nêu xử lý thông tin

bao gồm mấy bước và đó là

các bước nào ?Lấy ví

2 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (20’)

Nắm được quá trình xử lý thông tin trong máy tính

a) Mục tiêu: HS nắm được các thành phần thực hiện xử lý thông tin trong máy tính,hiểu được máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 và các đoạn văn mô tả về các thành phần của máytính, vai trò của các thành phần này trong quá trình xử lý thông tin bằng máy tính (sựtương ứng về vai trò của các thiết bị với các bước trong quy trình xử lý thông tin bằng máytính)

c) Sản phẩm: Câu trả lời cho hai câu hỏi của hoạt động (yêu cầu câu trả lời có logic)

GV tổng hợp kết quả từ các câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện: Phát phiếu học tập số 2 Giao yêu cầu cho các nhóm trả lời hai

ý được bao hàm trong phiếu (Cho ví dụ máy tính giúp con người trong bốn bước xử lý

Trang 15

thông tin và So sánh hiệu quả thực hiện công việc trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính), các nhóm thảo luận và cử đại diện trả lời

Phiếu học tập số 2:

Ngày nay, thông tin

không chỉ là sự hiểu biết

của cá nhân mà đã trở

thành tài nguyên của xã

hội loài người, đem lại lợi

ích to lớn Chính chiếc

máy kì diệu đã giúp con

người xử lí nguồn tài

nguyên đó chính là máy

tính Vậy em có biết máy

tính gồm những thành

phần nào và hoạt động ra

sao không? Tìm hiểu nội

dung 2 Xử lí thông tin

trong máy tính

GV giao nhiệm vụ HS

thảo luận câu hỏi trong 2’

? Có mấy thành phần của

máy tính tham gia vào

quá trình xử lí thông tin?

HS thảo luận đưa ra câu trảlời

- bộ xử lí (xử lí thông tin):thực hiện các chương trìnhmáy tính do connguoiwfviết ra

- Bộ nhớ (Lưu trữ): đĩaquang, đĩa từ

- Máy tính là công cụ hiệuquả để thu nhận, lưu trữ,

xử lí và truyền thông tin

+Máy tính giúp con nguờithu nhận thông tin dễdàng, đa dạng và nhanhchóng

+Máy tính xử lí thông tin,thực hiện tính toán với tốc

độ cao, chính xác, bền bỉ.+Máy tính lưu trữ lượng

Trang 16

dung hoạt động 2 Hiệu

quả thực hiện xử lí thông

tin của máy tính

Gọi Hs đọc nội dung ghi

nhớ sgk/11

?MT giúp con người nâng

cao hiệu quả trong những

hoạt động nào của quá

b) Nội dung: Đọc câu hỏi 2 trong phần luyện tập Phân loại các hoạt động Thu nhận,

Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin (sự phân loại này đôi khi chỉ mang tính chất tương đối).

c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả lời vào phiếu và đạidiện nhóm trả lời

4 Hoạt động 4: Vận dụng (7’)

a) Mục tiêu: Học sinh biết được những lợi ích mà máy tính đem lại trong quy trình xử

lý thông tin vào các hoạt động thực tế

b) Nội dung: Hs liệt kê được những lợi ích mà máy tính mang lại hiệu quả trong một sốcác lĩnh vực

c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra câu trảlời

Trang 17

Ngày soạn: 24/09/2021

Ngày giảng: 01/10/2021

Bài 3 THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:

- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1

- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB,

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám phá thế giới

số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn thành cácnhiệm vụ học tập

2.2 Năng lực Tin học

- Hình thành được tư duy về mã hóa thông tin

- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng

Trách nhiệm: có trách nhiệm với các công việc được giao trong hoạt động nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập

Trang 18

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6

III Tiến trình dạy học

d) Tổ chức thực hiện: chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Các nhóm thực hiện bốc thăm đểthực hiện biểu diễn số một số từ 0 đến 7 thành dãy ký hiệu nhị phân Nhóm cử ra một bạnghi kết quả lên bảng Tổng thời gian hoạt động là 15 phút

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu: Giúp các em biết và vận dụng được cách biểu diễn một hình ảnh đentrắng dưới dạng một (các) dãy ký hiệu 0 và 1

b) Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu của HĐ thảo luận trước toàn lớp HS

thực hiện hoạt động trò chơi theo nhóm (4 HS)

c) Sản phẩm: Kết quả hình trái tim biểu diễn dưới dạng một ma trận điểm đen – trắng

được chuyển thành các dòng ký hiệu 0 và 1; kết quả nối các dòng ký hiệu 0 và 1 này thànhmột dãy ký hiệu 0 và 1 Nhóm thực hiện đúng và nhanh nhất được cộng 2 điểm cộng chomỗi các nhân 2 nhóm về nhì và thực hiện đúng được cộng 1 điểm cho mỗi cá nhân

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên có thể chuẩn bị một số hình ma trận điểm ảnh đentrắng khác nhau và cho các nhóm học sinh bốc thăm Các nhóm thực hiện và cử một bạnghi kết quả lên bảng Tổng thời gian hoạt động là 10 phút

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Biết được đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất là bít và các bội số của nó:byte, KB, MB, GB, …; Thực hiện được chuyển đổi từ một đơn vị lớn sang các đơn vị nhohơn

b) Nội dung: Giáo viên đặt các câu hỏi là các tình huống trong thực tế như: khả nănglưu trữ của một đĩa cứng, đĩa quang, thẻ nhớ, …; kích thước của một file ảnh, file chươngtrình, …; Yêu cầu HS chuyển các kích thước này sang các đơn vị nhỏ hơn

c) Sản phẩm: Các câu trả lời

Trang 19

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đọc, nói hoặc ghi lên các câu hỏi tình huống Có thể

sử dụng các trường hợp thực tế trên máy tính, thông qua tranh ảnh Các học sinh có tối đa

3 hoặc 5 phút để tìm câu trả lời Mỗi câu trả lời đúng, HS được 1 điểm cộng

c) Sản phẩm: Các ví dụ, tình huống mà HS tìm thấy; câu trả lời về so sánh các thôngtin tìm được

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa bài tập để học sinh có thể làm ngay tại lớp nếuđảm bảo điều kiện về máy tính, mạng, các sách, báo, tài liệu mà GV đã chuẩn bị GV cũng

có thể yêu cầu các HS làm bài tập về nhà và nộp lại buổi hôm sau

2 Thực hiện tương tự như

Hoạt động 1 với dãy các số

(chọn vào biểu tượng )

và chọn vào thư mục This

PC để kiểm tra dung lượng

Trang 20

Ngày soạn: 24/09/2021

Ngày giảng: 02/10/2021

Bài 3 THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH (tiết 2)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:

- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB,

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám phá thế giới

số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn thành cácnhiệm vụ học tập

Trách nhiệm: có trách nhiệm với các công việc được giao trong hoạt động nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, sgk

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)

Trang 21

a) Mục tiêu: Các em nêu được dãy bit biễn diễn dưới dạng một dãy các ký hiệu 0 và

1

b) Nội dung: Dãy Bit là gì?

c) Sản phẩm: Câu trr lời của HS

d) Tổ chức thực hiện: Lên bảng trả lời

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu: Giúp các em biết khái niệm bit và vệc sử dụng bit làm đơn vị đo dunglượng thông tin đã đưa ra ở mục trước Mục này tập trung vào byte và các bội của nó,những dơn vị đo dung lượng bộ nhớ, thiết bị lưu trữ như ổ đĩa

b) Nội dung: GV giới thiệu bảng đo dung lượng thông byte và các bội của nó được Hs

sử dụng để tra cứu làm các bài luyện tập và vận dụng

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện: Cho HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu

Câu 1 Em hãy quan sát hình

sau và cho biết thông tin về

dung lượng của từng ổ đĩa

Câu 2 Em hãy quan sát hình

sau và cho biết dung lượng

3 Hoạt động 3: Hoạt động củng cố kiến thức

a) Mục tiêu: Biết được đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất là bít và các bội số của nó:byte, KB, MB, GB, …; Thực hiện được chuyển đổi từ một đơn vị lớn sang các đơn vị nhohơn

Trang 22

b) Nội dung: Giáo viên đặt các câu hỏi là các tình huống trong thực tế như: khả nănglưu trữ của một đĩa cứng, đĩa quang, thẻ nhớ, …; kích thước của một file ảnh, file chươngtrình, …; Yêu cầu HS chuyển các kích thước này sang các đơn vị nhỏ hơn.

Giải:

Đổi 16 GB = 16 000 MBMột thẻ nhớ 16 GB có thể chứa được:

c) Sản phẩm: Các ví dụ, tình huống mà HS tìm thấy; câu trả lời về so sánh các thôngtin tìm được

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa bài tập để học sinh có thể làm ngay tại lớp nếuđảm bảo điều kiện về máy tính, mạng mà GV đã chuẩn bị

1 Em hãy kiểm tra và ghi lại

dung lượng các ổ đĩa của

máy tính mà em đang sử

dụng

HS trả lời

Các bạn mở tệp Thư mục trong máy tính lên

(chọn vào biểu tượng )

và chọn vào thư mục This

Trang 23

PC để kiểm tra dung lượng

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với

gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm mạng máy tính và những lợi ích từmạng, các thành phần chính của mạng

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: mạng

máy tính, các thành phần chính trong mạng

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về lợi

của mạng hợp tác trong các hoạt động xã hội, sinh hoạt và sản xuất

2.2 Năng lực Tin học

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lựcTin học của học sinh như sau:

Năng lực C (NLc):

– Nhận biết được các thiết bị khác nhau trong một mạng máy tính

– Nêu được ví dụ lợi ích có được từ mạng máy tính

– Nêu được một số thiết bị đầu cuối trong thực tế

3 Về phẩm chất:

Trang 24

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩmchất của học sinh như sau:

Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận

nhóm

Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.

Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6, vở ghi, đồ dùng học tập

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động (7’)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được sự hình thành mạng lưới là kết quả tất yếucủa các hoạt động cộng đồng hợp tác Duy trì sự kết nối và chia sẻ hình thành nên mạnglưới bền vững, tạo ra hiệu quả tốt hơn là làm việc một mình

b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: embiết có những mạng lưới nào khác ngoài mạng lưới giao thông ?

c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về mạng đường thủy, mạng vận hàng hóa cho dịch vụ

bán hàng online, mạng ống nước

d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách giáokhoa Cho các nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi

Gv yêu cầu Học sinh đọc

đoạn văn bản trong sách

giáo khoa và trả lời câu hỏi:

em biết có những mạng lưới

nào khác ngoài mạng lưới

giao thông ?

Hs đọc đoạn văn bản Có những mạng lưới khác

ngoài mạng lưới giao thônglà: mạng đường thủy, mạngvận hàng hóa cho dịch vụbán hàng online, mạng ốngnước

Trang 25

GV giao nhiệm vụ HS thảo

luận nhanh câu hỏi trong

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (21’)

Hoạt động 2.1 Đặc điểm quan trọng của mạng là Kết nối và Chia sẻ.

a) Mục tiêu: Giúp học sinh tổng hợp ra đặc điểm chung từ những mạng lưới từ ví dụ ởtrên là phải có sự kết nối để vận hành, có sự chia sẻ để mọi người cùng nhận lợi ích từmạng lưới đó

b) Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi: Những mạng lưới này có đặc điểm gì khi vận

hành? Mạng lưới có hoạt động riêng cho một cá nhân nào không?

c) Sản phẩm: Học sinh trả lời: Mạng lưới khi vận hành là có sự kết nối, không có kết

nối, mạng sẽ tạm dừng Mạng lưới khi hình thành sẽ đem lại lợi ích cho các nhân tố thamgia, không thuộc về riêng ai

d) Tổ chức thực hiện: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận và điền vào phiếu

Gv phát phiếu học tập

và yêu cầu Học sinh trả lời

câu hỏi: Những mạng lưới

này có đặc điểm gì khi vận

hành? Mạng lưới có hoạt

động riêng cho một cá nhân

nào không?

GV cho Hs hoạt động cá

nhân trong 4p’ và gọi 1- 3

HS trả lời câu hỏi, bổ sung

Hs suy nghĩ

HS trả lời: Mạng lưới khivận hành là có sự kết nối,không có kết nối, mạng sẽtạm dừng Mạng lưới khi

Mạng lưới khi vận hành là

có sự kết nối, không có kếtnối, mạng sẽ tạm dừng.Mạng lưới khi hình thành sẽđem lại lợi ích cho các nhân

tố tham gia, không thuộc vềriêng ai

Trang 26

câu trả lời

GV chốt lại

hình thành sẽ đem lại lợi íchcho các nhân tố tham gia,không thuộc về riêng ai

Hoạt động 2.2 Khái niệm mạng máy tính.

a) Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành khái niệm về mạng máy tính

b) Nội dung: Học sinh đọc tài liệu và trả lời câu hỏi: Đặc điểm của mạng máy tính làgì? Cụ thể: mạng máy tính kết nối những gì với nhau? Khi kết nối, máy tính sẽ chia sẻ gì? c) Sản phẩm: Học sinh trả lời câu hỏi:

Mạng máy tính - mạng lưới các máy tính là kết nối các máy tính với nhau Máy tínhkhi kết nối với nhau có thể chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin thậm chí là có thể dùngchung các thiết bị có cùng kết nối mạng

Mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây dẫn hoặc không dây

Mạng máy tính chia sẻ dữ liệu và các thiết bị

d) Tổ chức thực hiện: Giao yêu cầu cho các nhóm, các nhóm thảo luận và trả lời

Gv yêu cầu Học sinh đọc tài

liệu và trả lời câu hỏi: Đặc

điểm của mạng máy tính là

gì? Cụ thể: mạng máy tính

kết nối những gì với nhau?

Khi kết nối, máy tính sẽ chia

sẻ gì?

GV cho Hs hoạt động nhóm

trong 4’ và gọi đại diện 1

nhóm trả lời câu hỏi, nhóm

khác có bổ sung ý kiến nếu

GV chốt lại

Hs suy nghĩ

HS trả lời: Mạng máy tính mạng lưới các máy tính làkết nối các máy tính vớinhau Máy tính khi kết nốivới nhau có thể chia sẻ dữliệu, trao đổi thông tin thậmchí là có thể dùng chung cácthiết bị có cùng kết nốimạng

-Mạng máy tính kết nốivới nhau bằng dây dẫn hoặckhông dây

Mạng máy tính - mạng lướicác máy tính là kết nối cácmáy tính với nhau Máy tínhkhi kết nối với nhau có thểchia sẻ dữ liệu, trao đổithông tin thậm chí là có thểdùng chung các thiết bị cócùng kết nối mạng

Mạng máy tính kết nốivới nhau bằng dây dẫn hoặckhông dây

Mạng máy tính chia sẻ

dữ liệu và các thiết bị

Trang 27

Mạng máy tính chia sẻ

dữ liệu và các thiết bị

Hoạt động 2.3 Nêu ví dụ về lợi ích từ mạng máy tính

a) Mục tiêu: Giúp học sinh cụ thể hóa những lợi ích từ mạng

b) Nội dung: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đưa ra ví dụ một số hoạt động về sinhhoạt hoặc sản xuất đã thay đổi về hiệu quả khi có sử dụng mạng

c) Sản phẩm: Học sinh ghi những ví dụ có nâng cao rõ ràng về hiệu quả như gửi thưnay thành gửi email với thời gian nhanh chóng, kịp thời Các giao dịch ngân hàng có thểtiến hành qua mạng rất tiện lợi Việc dùng chung một thiết bị in qua mạng sẽ đem lại hiệuquả tiết kiệm chi phí cho đơn vị như trường học, doanh nghiệp

d) Tổ chức thực hiện: Giao yêu cầu cho các nhóm, các nhóm thảo luận và trả lời

Gv yêu cầu Học sinh thảo

luận nhóm đưa ra ví dụ một

số hoạt động về sinh hoạt

hoặc sản xuất đã thay đổi về

hiệu quả khi có sử dụng

mạng

HS thảo luận 5’ sau đó gọi

nhóm đại diện trả lời

Việc sử dụng thư điện tử sovới thư gửi qua đường bưuđiện có hiệu quả hơn vớithời gian nhanh chóng, kịpthời Các giao dịch ngânhàng có thể tiến hành quamạng rất tiện lợi Việc dùngchung một thiết bị in quamạng sẽ đem lại hiệu quảtiết kiệm chi phí cho đơn vịnhư trường học, doanhnghiệp

Hoạt động 2.4 Các thành phần của mạng máy tính

a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện một số thành phần chính trong mạng máy tính b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh từ máy chiếu hoặc tài liệu giáo viên chuẩn

bị Học sinh trả lời về tên các thiết bị nhận biết được Học sinh nhận diện ra thiết

bị kết nối mạng có dây và thiết bị kết nối không dây Học sinh trả lời câu hỏi: Các

Trang 28

thiết bị này được chia thành mấy loại? Gợi ý học sinh liên tưởng từ các hoạt độngdiễn ra ở mạng lưới giao thông

- Thiết bị đầu cuối – như điểm bắt đầu hoặc kết thúc của mạng lưới - gồm cácthiết bị trong hình: Máy tính để bàn, máy chủ, điện thoại thông minh …

- Thiết bị kết nối – Dùng kết nối các thiết bị đầu cuối với nhau và điều tiết cáchoạt động chia sẻ giống như các giao lộ và người cảnh sát giao thông tại một sốgiao lộ đông đúc Thiết bị có nhiều loại gồm: Đường truyền (có dây hoặckhông dây), bộ chuyển mạch (Switch), bộ định tuyến (Router)…

- Phần mềm mạng – Thành phần phi vật chất, không nhìn thấy được nhưnggiống như hệ thống duy trì luật lệ giao thông để mạng lưới giao thông vận hànhsuôn sẻ Phần mềm này gồm: ứng dụng truyền thông trên các thiết bị đầu cuối

và phần mềm điều khiển quá trình truyền dữ liệu trên các thiết bị kết nối

c) Sản phẩm: Học sinh viết vào phiếu học tập chia cột các thành phần phân loạiđược

Gv yêu cầu Học sinh Các

thiết bị này được chia thành

mấy loại?

GV Gợi ý học sinh liên

tưởng từ các hoạt động diễn

ra ở mạng lưới giao thông

GV cho Hs hoạt động cá

nhân trong 8’ và gọi 1- 3 HS

trả lời câu hỏi, bổ sung câu

- gồm các thiết bị tronghình: Máy tính để bàn, máychủ, điện thoại thông minh

- Thiết bị kết nối – Dùng kếtnối các thiết bị đầu cuối vớinhau và điều tiết các hoạtđộng chia sẻ giống như cácgiao lộ và người cảnh sátgiao thông tại một số giao lộđông đúc Thiết bị có nhiềuloại gồm: Đường truyền (códây hoặc không dây), bộ

- Thiết bị đầu cuối – nhưđiểm bắt đầu hoặc kết thúccủa mạng lưới - gồm cácthiết bị trong hình: Máy tính

để bàn, máy chủ, điện thoạithông minh …

- Thiết bị kết nối – Dùng kếtnối các thiết bị đầu cuối vớinhau và điều tiết các hoạtđộng chia sẻ giống như cácgiao lộ và người cảnh sátgiao thông tại một số giao lộđông đúc Thiết bị có nhiềuloại gồm: Đường truyền (códây hoặc không dây), bộchuyển mạch (Switch), bộđịnh tuyến (Router)…

- Phần mềm mạng – Thànhphần phi vật chất, không

Trang 29

chuyển mạch (Switch), bộđịnh tuyến (Router)….

- Phần mềm mạng – Thànhphần phi vật chất, khôngnhìn thấy được nhưng giốngnhư hệ thống duy trì luật lệgiao thông để mạng lướigiao thông vận hành suôn sẻ

Phần mềm này gồm: ứngdụng truyền thông trên cácthiết bị đầu cuối và phầnmềm điều khiển quá trìnhtruyền dữ liệu trên các thiết

bị kết nối

nhìn thấy được nhưng giốngnhư hệ thống duy trì luật lệgiao thông để mạng lướigiao thông vận hành suôn sẻ.Phần mềm này gồm: ứngdụng truyền thông trên cácthiết bị đầu cuối và phầnmềm điều khiển quá trìnhtruyền dữ liệu trên các thiết

Chiếu ảnh một số loại thiết bị khác cũng tham gia vào mạng máy tính không dây nhưmáy tính bảng, máy đọc sách điện tử

d) Tổ chức thực hiện: Thảo luận từng câu hỏi với các nhóm để làm rõ thêm khái niệm

Trang 30

TL: Có bộ định tuyến không dây do nhà cung cấp mạng cấp gọi là modem; máy tínhxách tay, điện thoại thông minh, máy tính bảng, tivi thông minh (có thể có máy tính để bàncủa em)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra câu trảlời

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với

gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính củaInternet

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Internet

và các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về

– Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.

– Phân biệt được các đặc điểm của Internet.

– Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích của Internet

– Nêu được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của Internet với đời sống.

Trang 31

3 Về phẩm chất:

- Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, biết chia

sẻ, tăng cường giao tiếp

II Thiết bị dạy học và học liệu

- GV: Giáo án, sgk, một số hình ảnh về internet, bút dạ, giấy cho hoạt động nhóm, máytính, máy chiếu

- HS: SGK, vở ghi, tìm hiểu trước một số kiến thức về Internet

III Tiến trình dạy học

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6’)

a, Mục tiêu:

- HS hiểu được lợi ích của Internet với cuộc sống

b, Nội dung: Hãy nêu lợi ích của Internet đối với cuộc sống?

TL: Em đã tìm kiếm thông tin cần thiết trên Internet, đặt vé và thanh toán

c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm

d, Tổ chức thực hiện: Nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào giấy

- Kết thúc thảo luận, các nhóm báo cáo kết quả, GV cùng HS nhận xét, đánh giá,chọn ra các câu trả lời chính xác và khái quát GV chốt và dẫn vào bài

GV chia nhóm và giao

nhiệm vụ cho HS

Yêu cầu thảo luận và trình

bày: Lợi ích của Internet với

cuộc sống?

Giáo viên chốt lại và vào bài

mới

HS Các nhóm HS phân côngnhóm trưởng, người trìnhbày, trình bày các nội dunggiáo viên đưa ra trước lớp

- Em đã tìm kiếm thông tincần thiết trên Internet,đặt vé và thanh toán

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33’)

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về Internet (8’)

a, Mục tiêu:

Thông qua hoạt động này, HS hiểu được khái niệm Internet, kể ra được những công việc

mà người sử dụng có thể làm khi truy cập Internet

b, Nội dung: GV yêu cầu HS chia cặp đôi, đọc phần nội dung trong sách giáo khoa

HS thảo luận Internet là gì? làm cách nào máy tính có thể kết nối vào Internet? người sửdụng có thể làm những gì khi truy cập Internet và các dịch vụ trên Internet?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm

Trang 32

d, Tổ chức thực hiện: Nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào giấy.

HS trình bày trước lớp, GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn, GV nhận xét và đánhgiá kết quả, thái độ làm việc của HS

GV giao nhiệm vụ cho HS

Yêu cầu thảo luận theo cặp

- Muốn máy tính kết nối vàoInternet thì người sử dụngcần đăng kí với nhà cungcấp dịch vụ Internet (VNPT,FPT, Viettel, )

- Người sử dụng truy cậpvào Internet để tìm kiếm,chia sẻ và trao đổi thông tin

- Các dịch vụ trên Internet:

WWW, tìm kiếm, thư điện

tử, điện thoại, mạng xã hội,kinh doanh, lưu trữ, trao đổithông tin,…

HS ghi nhớ kiến thức tronghộp kiến thức

HS trả lời câu hỏi trongphần củng cố Đáp án trìnhbày như sau:

1 Internet:

- Internet là mạng của cácmạng máy tính

- Muốn máy tính kết nối vàoInternet thì người sử dụngcần đăng kí với nhà cungcấp dịch vụ Internet (VNPT,FPT, Viettel, )

- Người sử dụng truy cậpvào Internet để tìm kiếm,chia sẻ và trao đổi thông tin

- Các dịch vụ trên Internet:WWW, tìm kiếm, thư điện

tử, điện thoại, mạng xã hội,kinh doanh, lưu trữ, trao đổithông tin,…

a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới

b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin.c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của Internet (10’)

Trang 33

a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được các đặc điểm chung của Internet: toàncầu, tương tác, dễ tiếp cận, không chủ sở hữu, cập nhật, lưu trữ, đa dạng, ẩn danh Qua đó

HS rút ra được các đặc điểm chính

b, Nội dung: GV yêu cầu HS đọc nhanh phần nội dung trong sách giáo khoa HS thảoluận Internet có những đặc điểm nổi bật nào?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d, Tổ chức thực hiện: HS trình bày trước lớp, GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn,

GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS

Gv yêu cầu HS đọc phần nội

dung kiến thức mới và trả

lời câu hỏi

đặc điểm chính của Internet

là toàn cầu, tương tác, dễtiếp cận, không chủ sở hữu,cập nhật, lưu trữ, đa dạng,

ẩn danh

HS đọc và ghi nhớ kiến thứctrong hộp kiến thức

HS trả lời câu hỏi trongphần củng cố Đáp án trìnhbày như sau:

2 Đặc diểm của Internet

- Internet là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng trên thế giới

Người sử dụng có thể nhận

và gửi thông tin

- Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên việc tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin rất thuận tiện, có thể thực hiện trong mọi lúc,

ở mọi nơi

- Thông tin trên Internet rất

đa dạng, phong phú, được cập nhật thường xuyên, có thể sao lưu dễ dàng với dunglượng lớn

- Người sử dụng không nhấtthiết phải dùng tên thật, cóthể dùng một tên tuỳ chọn

1.Đáp án A, B, D, F

2 Tuỳ ý kiến của HS

2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của Internet (15’)

Trang 34

a, Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được các lợi ích của Internet, thấy đượcsức ảnh hưởng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống Qua đó giúp HS nhậnthức được Internet có vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.

b, Nội dung: GV chia nhóm HS đọc phần nội dung trong sách giáo khoa

Thảo luận HS vào Internet để thực hiện mục đích gì, lợi ích mà Internet đem lại, những táchại của Internet đối với HS và HS cần làm gì để khắc phục những tác hại đó?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d, Tổ chức thực hiện: HS trình bày trước lớp, GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn,

GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS

Gv yêu cầu HS đọc phần

nội dung kiến thức mới và

trả lời câu hỏi

- Internet là nguồn cung cấp thông tin khổng lồ cùng nhiều dịch vụ thông tin như: hệ thống các trang Web (WWW),tìm kiếm, thư điện tử, …

- Internet cung cấp môi trường làm việc từ xa giúp đào tạo, hội thảo, học tập, kinh doanh,

tư vấn, kết nối mọi người vượt qua khoảng cách và mọi sự khác biệt

- Những tác hại của Internet đối với HS: ảnh hưởng đến sứckhoẻ, ảnh hưởng đến kết quả học tập, tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm nếu sử dụng Internet liên tục trong thời gian

3 Lợi ích của Internet

- Trao đổi thông tin nhanhchóng, hiệu quả

- Học tập và làm việc trựctuyến

- Cung cấp nguồn tài nguyênphong phú

- Cung cấp các tiện ích phục

vụ đời sống

- Là phương tiện vui chơi,giải trí

Trang 35

Đáp án A, B, D, E.

3 Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’)

a, Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức về Internet, cách kết nối máy tính vào Internet

b, Nội dung: Gv chiếu nội dung câu hỏi trắc nghiệm trong sách giáo khoa

c, c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d, Tổ chức thực hiện: HS trình bày trước lớp, GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn,

GV nhận xét bài làm của HS

Gv chiếu lên màn chiếu câu

hỏi trắc nghiệm trong sách

giáo khoa

2 Muốn máy tính kết nốiđược Internet, người sử dụngcần đăng kí với một nhàcung cấp dịch vụ Internet đểđược hỗ trợ cài đặt và cấpquyền truy cập Internet

d, Tổ chức thực hiện: Làm tại nhà nội dung Vận dụng trong sách giáo khoa

Hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm của HS

1 Em hãy lấy ví dụ cho thấy

Internet mang lại lợi ích cho việc

học tập và giải trí

1 Internet là một kho học liệu vô tận, mọi người đều

có thể tra cứu tài liệu để học tập, nghiên cứu, chia sẻ

và tìm kiếm thông tin

Internet cung cấp các dịch vụ để giải trí như xem phim trực tuyến, nghe nhạc, chơi game online, xem

Trang 36

2 Em hãy giải thích tại sao Internet

lại được sử dụng rộng rãi và ngày

càng phát triển

tin tức, vào mạng xã hội,…Internet còn giúp mọi thứ

có thể kết nối và điều khiển từ xa như ô tô thông minh, ngôi nhà thông minh,…

2 HS vận dụng những kiến thức về đặc điểm và lợi ích của Internet đã được tìm hiểu để trả lời nội dung

- Hệ thống và tổng kết các kiến thức ở chủ đề I,II và III

- Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS về máy tính

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lựcchung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với

gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính củaInternet

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Internet

và các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về

- Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, biết chia

sẻ, tăng cường giao tiếp

Trang 37

II Thiết bị dạy học và học liệu

- GV: Giáo án, sgk, máy tính, máy chiếu

- HS: SGK, vở ghi, ôn tập lại các kiến thức đã học

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra : -Xen kẽ trong tiết bài tập

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết

chương 1,2 Một số bài tập chương 1, 2 Sử dụng các kiến thức làm

bài tập

Thực hiện trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm

A KHỞI ĐỘNG

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (2’)

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh tiếp nhận và hình thành kiến thức về bài tập.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Quan sát, làm bài tập, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, phòng máy vi tính.

5 Sản phẩm: Trả lời được các bài tập liên quan tới chủ đề 1, 2.

Bài học hôm nay các em sẽ ôn tập một số kiến thức của

chủ đề 1, chủ đề 2 Giải một số bài tập liên quan tới chủ đề

1 Mục tiêu: Trả lời một số câu hỏi.

2 Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, trao đổi, giải quyết vấn đề

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Quan sát, làm bài tập, trao đổi nhóm.

4 Phương tiện dạy học : SGK, máy chiếu, máy tính

5 Sản phẩm: Trả lời được các bài tập liên quan tới chủ đề 1, 2.

GV: Chia nhóm cho HS thảo

HS: Các nhóm lần lượt trảcác câu hỏi

I Lý thuyết

Trang 38

Câu 1.Thông tin là gì? Nêu

HS lấy VD Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin

Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất

Câu 2

Máy tính có 4 thành phần tham gia vào hoạt động xử líthông tin

- Thiết bị vào (Thu nhận):bàn phím, chuột

- Thiết bị ra (truyền): mànhình

- bộ xử lí (xử lí thông tin):thực hiện các chương trìnhmáy tính do con người viếtra

- Bộ nhớ (Lưu trữ): đĩaquang, đĩa từ

Câu 3

Để máy tính có thể xử lí, thông tin cần được biểu diễndưới dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1

Trang 39

Câu 5: Internet là gì? Đặc

điểm của Internet? Và lợi

ích của Internet đối với đời

sống của chúng ta

GV: Chốt

thông tin cho nhau

Các thành phần chính củamạng máy tính bao gồm:

- Thiết bị đầu cuối – nhưđiểm bắt đầu hoặc kết thúccủa mạng lưới - gồm cácthiết bị trong hình: Máy tính

để bàn, máy chủ, điện thoạithông minh …

- Thiết bị kết nối – Dùng kếtnối các thiết bị đầu cuối vớinhau và điều tiết các hoạtđộng chia sẻ giống như cácgiao lộ và người cảnh sátgiao thông tại một số giao lộđông đúc Thiết bị có nhiềuloại gồm: Đường truyền (códây hoặc không dây), bộchuyển mạch (Switch), bộđịnh tuyến (Router)…

- Phần mềm mạng – Thànhphần phi vật chất, khôngnhìn thấy được nhưng giốngnhư hệ thống duy trì luật lệgiao thông để mạng lướigiao thông vận hành suôn sẻ.Phần mềm này gồm: ứngdụng truyền thông trên cácthiết bị đầu cuối và phầnmềm điều khiển quá trìnhtruyền dữ liệu trên các thiết

bị kết nối

Câu 5:

- Internet là mạng của các

Trang 40

mạng máy tính.

Đặc điểm của Internet

- Tính toàn cầu: Internet là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng trên thế giới.Người sử dụng có thể nhận

và gửi thông tin

- Tính tương tác: Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên việc tìm kiếm, trao đổi

và chia sẻ thông tin rất thuậntiện, có thể thực hiện trong mọi lúc, ở mọi nơi

- Tính dễ tiếp cận: Thông tintrên Internet rất đa dạng, phong phú, được cập nhật thường xuyên, có thể sao lưu

dễ dàng với dung lượng lớn

- Tính không chủ sở hữu: Người sử dụng không nhất thiết phải dùng tên thật, có thể dùng một tên tuỳ chọnLợi ích của Internet:

- Trao đổi thông tin nhanhchóng, hiệu quả

- Học tập và làm việc trựctuyến

- Cung cấp nguồn tài nguyênphong phú

- Cung cấp các tiện ích phục

vụ đời sống

- Là phương tiện vui chơi,giải trí

Hoạt động 3: Bài tập trắc nghiệm (23’)

1 Mục tiêu: Làm một số câu hỏi trắc nghiệm.

Ngày đăng: 20/05/2022, 05:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w