1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình hòa giải thương mại

45 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hòa Giải Thương Mại
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI NHÓM 9 NỘI DUNG Khái quát Điều kiện, nguyên tắc Chủ thể Đặc trưng Thử tục, các bước Nhận xét Đánh giá, tổng kết I Khái quát Khái niệm Phạm vi Hình thức 1 Khái niệm 4 Nghị định 222017N Đ CP thì quy định “Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này” 1 Khái niệm 5 Hòa giải là phương thức giải quy.

Trang 1

HÒA GIẢI THƯƠNG

MẠI

NHÓM 9

Trang 2

VII.Đánh giá, tổng kết

Trang 3

I Khái quát

1 Khái niệm

2 Phạm vi

3 Hình thức

Trang 4

1 Khái niệm

Nghị định 22/2017/N Đ-CP thì quy

định:

“Hòa giải thương mại là phương

thức giải quyết tranh chấp thương mại

do các bên thỏa thuận và được hòa

giải viên thương mại làm trung gian

hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp

theo quy định của Nghị định này”

Trang 5

1 Khái niệm

5

Hòa giải là phương thức giải quyết

tranh chấp với sự tham gia của bên thứ

ba làm trung gian hòa giải để hỗ trợ,

thuyết phục các bên tranh chấp tìm

kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh

chấp đã phát sinh

(Theo giáo trình Luật Thương mại II của

Đại học Luật Hà Nội năm 2008)

Trang 7

“ 5 Hòa giải thương

mại quy chế là hình

thức giải quyết tranh

chấp tại một tổ chức

hòa giải thương mại

theo quy định của Nghị

định này và Quy tắc hòa

và thỏa thuận của các bên.”

7

Trang 8

II Điều kiện, nguyên tắc

1 Điều kiện

2 Nguyên

tắc

Trang 9

(Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP).

Trang 11

III Chủ thể

1 Các bên tranh chấp

2 Tổ chức hòa giải thương mại

và Hòa giải viên

3 Nhà nước

Trang 12

1 Các bên tranh

chấp

1 Lựa chọn trình tự, thủ tục hòa giải, hòa giải viên

thương mại, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa

giải;

Trả thù lao và chi phí dịch vụ hòa giải thương mại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

2 Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng

hoặc chấm dứt hòa giải;

 

3 Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai

hoặc không công khai;

6 Các quyền khác theo quy định của Nghị định này và

pháp luật có liên quan.

Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này

và pháp luật có liên quan.

Trang 13

2.1 Tổ chức hòa giải thương mại

Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hoạt động về tổ chức, hoạt động định kỳ hằng năm và khi có yêu cầu;

2 Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kỹ

năng hòa giải cho hòa giải viên thương

mại;

Lập, công bố, gửi danh sách hòa giải viên thương mại;

Ban hành quy tắc đạo đức và ứng xử của hòa giải viên thương mại;

3 Thu thù lao và các khoản thu hợp pháp

khác có liên quan đến hoạt động hòa

giải thương mại;

Xây dựng, ban hành và công bố công khai mức thù lao hòa giải;

Trả thù lao và các chi phí khác cho hòa giải viên thương mại;

Trang 14

2.1 Tổ chức hòa giải thương mại

4 Xây dựng tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại và

quy trình xét chọn, lập danh sách, xóa tên hòa giải

viên thương mại trong danh sách hòa giải viên

thương mại của tổ chức mình;

Xây dựng, ban hành và công bố công khai Quy tắc hòa giải, mức thù lao hòa giải;

5 Chỉ định hòa giải viên thương mại theo yêu cầu

của các bên;

6 Các quyền khác theo quy định Nghị định này và

pháp luật có liên quan.

Các nghĩa vụ khác theo quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Trang 15

2.2 Hòa giải viên

15

- Đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự

- Phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, độc lập, vô tư, khách quan

- Có trình độ đại học trở lên và đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên

- Có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp luật, tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực liên quan. 

* Tổ chức hòa giải thương mại có thể quy định tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại của tổ chức mình cao hơn các tiêu chuẩn này

(Điều 7 Nghị định 22/2017/NĐ-CP)

- Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì không được làm hòa giải viên thương mại

Trang 16

2.2 Hòa giải viên

1 Chấp nhận hoặc từ chối thực hiện hoạt

động hòa giải thương mại;

Tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử của hòa giải viên thương mại; độc lập, vô tư, khách quan, trung thực;

2 Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến

vụ tranh chấp, trừ trường hợp các bên có

thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy

3 Được hưởng thù lao từ việc thực hiện hoạt

động hòa giải thương mại theo thỏa thuận

với các bên tranh chấp;

Thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao

và chi phí trước khi tiến hành hòa giải;

Trang 17

2.2 Hòa giải viên

17

4 Tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không

vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội;

5 Không được đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư

vấn cho một trong các bên, không được đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

6 Các quyền khác theo quy định

của Nghị định này và của pháp

luật có liên quan.

Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và của pháp luật có liên quan.

Trang 18

2.2 Hòa giải viên

2 Vi phạm quy tắc đạo đức hòa giải viên thương mại

3 Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ các bên ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận

4 Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật

(Điều 10 Nghị định 22/2017/NĐ-CP)

Trang 20

1 Sự kiểm soát của các bên

tranh chấp

- Trong việc hòa giải thương mại thì các ý kiến của hòa giải viên chỉ mang tính chất tham khảo, gợi ý đối với các bên tranh chấp, không

hề có tính bắt buộc như việc giải quyết thông qua tố tụng

- Hòa giải viên không có bất cứ quyền xét xử hay ra phán quyết nào mà kết quả của tranh chấp sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên tranh chấp

Trang 21

- Trong trường hợp mà một bên cảm thấy về tính độc lập và khách quan của hòa giải viên thì bên hòa giải đó có thể yêu cầu thay đổi bên thứ ba này hoặc thậm chí là rút khỏi quá trình hòa giải. 

Trang 22

3. Sự ràng buộc pháp lý 

Quá trình hoà giải các bên

tranh chấp không chịu sự

chi phối bởi các quy định

Trang 23

4. Kết quả hòa giải

23

  Kết quả hòa giải thành là thỏa thuận giữa các bên tranh chấp về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ tranh chấp phát sinh        

Thỏa thuận hòa giải thành về mặt bản chất là một cam kết thỏa thuận giữa các bên về việc thực hiện (không thực hiện) nghĩa vụ nào đó để giải quyết tranh chấp

Trang 24

Nộp đơn đề nghị công nhận kết quả hòa giải cho

Trang 26

Thỏa thuận hòa giải

Quyền, nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải

Trình tự, thủ tục tiến hành hòa giải Kết quả hòa giải thành

Công nhận kết quả hòa giải thành

5 6

1 3 2 4

Lựa chọn, chỉ định hòa giải viên thương mại

1 Thủ tục hòa giải

Trang 27

2 Ví dụ các

bước hòa giải

ở VMC

27

Trang 30

感谢您下载包图网平台上提供的 PPT 作品,为了您和包图网以及原创作者的利益,请勿复制、传播、销售,否则将承担法律责任!包图网将对作品进行维权,按照传播下载次数进行十倍的索取赔偿!

ibaotu.com

03 Tiến hành hòa giải

HÒA GIẢI VIÊN

VMC Thực hiện điều phối các công việc hành chính của thủ tục hòa giải

- Sắp xếp phòng họp ấn định ngày tổ chức các phiên hòa giải

- Thực hiện việc gửi thông báo, tài liệu của vụ tranh chấp tới các

bên và hòa giải viên

Loại trừ: Thông báo, tài liệu trong phiên họp riêng (được lưu ý rõ

phải giữ bí mật)

- Cung cấp các hỗ trợ hành chính phù hợp khác.

Địa điểm hòa giải

Tại các trụ sở của VMC hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận của các bên

Ngôn ngữ hòa giải

Ngôn ngữ Hòa giải do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì do Hòa giải viên quyết định.

Trang 31

ibaotu.com

Trang 32

ibaotu.com

Trang 34

03.Giữ được bí mật kinh doanh

Trang 35

2 Nhược điểm

✓ Hình thức giải quyết khép kín, không công khai có thể nảy sinh những

tiêu cực, trái pháp luật.

✓ Hòa giải không đạt được mục đích nếu một bên không trung thực, thiếu thiện chí Việc hòa giải có được tiến hành hay không phụ thuộc vào sự nhất trí của các bên.

✓ Thủ tục hòa giải cũng dễ bị biến tướng; lợi dụng trở thành công cụ trì

hoãn nghĩa vụ của và khiến bên có quyền lợi bị vi phạm có khả năng mất quyền khởi kiện.

✓ Thỏa thuận hòa giải không có tính bắt buộc thi hành như phán quyết

của trọng tài hay của Tòa án.

✓ Chi phí sẽ tốn hơn so với phương thức thương lượng và nếu hòa giải bất thành thì chi phí này sẽ trở thành gánh nặng bổ sung cho các bên

Trang 36

✓ Về chi phí: sự xuất hiện của một chủ thể mới đồng thời cho thấy sự xuất hiện của chi phí bỏ ra cho bên thứ ba này.

Trang 37

Hội đồng trọng tài gồm 3 người, mỗi bên chọn 1 trọng tài viên, sau đó 2 người này chọn ra chủ tịch hội đông trọng tài.

Tiêu chuẩn bên

Giống: Sự tồn tại của bên thứ bá

Trang 38

Trung tâm trọng tài thương mại có quyền ra phán quyết, và phán quyết của trọng tài có sự bắt buộc thi hành ( tài phán)

Quá trình

giải quyết

Khi hòa giải thương mại, không có quy định bắt buộc chi phối cơ chế hoạt động hòa giải.

Khi giải quyết tranh chấp tại trọng tài phải tuân theo các quy định của Luật Trọng tài thương mại.

Kết quả 2 bên tranh chấp thống nhất tự đưa Sự phán sử thuộc về HĐTT.

Trang 40

1 Tiềm năng phát triển của hòa giải thương mại

- Một phương thức giải quyết tranh chấp.

- Nét văn hóa truyền thống.

- Phương thức có nhiều ưu điểm vượt trội

- Theo ông

Vũ Ánh Dương (Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký VIAC)

-Chính sách của Nhà nước

Trang 41

3 Chưa có các quy định về hòa giải liên

hay TT-HG-TT trong khi đây

là một thực tế đang được áp dụng.

thương mại” là chưa hợp lý.

khoản 2Điều 9

NĐ 22/2017

“ d) Thông báo cho các bên về

thẩm quyền,

thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải;”.

=> Dễ hiểu lầm

6 Việc quy định tiêu chuẩn hòa giải giải

viên “Có trình độ đại học trở lên và đã

qua thời gian công tác trong lĩnh vực

được đào tạo từ 02 năm trở lên” là chưa

hợp lý.

7 Nên quy định rõ hòa giải có bắt buộc không, thời gian hòa giải có tính vào thời hiệu khởi kiện hay không?

Trang 42

3 Giải pháp 42

2 Nên quy định để hòa

mại là một điều kiện tiên

buộc trước khi đưa ra trọng tài hay tòa án.

3 Nên định

mềm dẻo, linh hoạt hơn:

5 Cần hướng dẫn rõ hơn như phụ lục về văn bản mẫu về

6 Trường hợp phát sinh tranh chấp về văn bản

hòa giải thành khi các bên đang trong quá trình

thực hiện:

- thủ tục rút gọn của Tòa án quy định trọng

BLTTDS.

- thủ tục rút gọn theo quy tắc tố tụng trọng tài

thích hợp giới hạn thẩm quyền của hội đồng

trọng tài chỉ xem xét việc thực hiện thỏa thuận

7 Trên bình diện hợp tác và phát triển quốc tế sâu rộng, cần tham gia ký kết những điều ước

về hòa giải thương mại quốc tế.

Trang 43

Ý kiến đang gây

nhiều tranh luận là

có hay không việc

Trang 45

- nhóm

9-THANK YOU!

Ngày đăng: 22/04/2022, 12:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức - Slide thuyết trình hòa giải thương mại
3. Hình thức (Trang 3)
I/ Chọn các câu trả lời ghép đúng nhất (a,b,c,hoặc d): 5 điểm - Slide thuyết trình hòa giải thương mại
h ọn các câu trả lời ghép đúng nhất (a,b,c,hoặc d): 5 điểm (Trang 3)
3. Hình thức (Điều 3 NĐ 22/2017) - Slide thuyết trình hòa giải thương mại
3. Hình thức (Điều 3 NĐ 22/2017) (Trang 7)
2. Hạn chế pháp luật 41 2.  “Thỏa  thuận  hòa  giải có - Slide thuyết trình hòa giải thương mại
2. Hạn chế pháp luật 41 2. “Thỏa thuận hòa giải có (Trang 41)
thể được xác lập dưới hình thức điều  khoản  hòa  giải  trong  hợp  đồng  hoặc  dưới  hình  thức  thỏa  thuận  riêng.”  Vậy  nếu  tiếp  tục  có tranh chấp khi thi hành thảa  thuận này thì giải quyết như thế  nào? - Slide thuyết trình hòa giải thương mại
th ể được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.” Vậy nếu tiếp tục có tranh chấp khi thi hành thảa thuận này thì giải quyết như thế nào? (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w