1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kỹ năng tham gia giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng Tham gia Giải quyết Tranh chấp bằng Hòa giải Thương mại
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 65,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT Tiểu luận môn Kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại Đề tài Kỹ năng tham gia giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

Tiểu luận môn: Kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại

Đề tài: Kỹ năng tham gia giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Lớp:

Hà Nội, Tháng 11/2022

Trang 2

I MỞ ĐẦU:

Với các chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước đã tạo nhiều cơ hội để thúc đẩy sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên cùng với những cơ hội, trong quá trình phát triển các doanh nghiệp cũng gặp phải những rủi ro và phát sinh tranh chấp liên quan đến Hợp đồng kinh tế, thương mại là điều không thể tránh khỏi

Chính vì vậy, các doanh nghiệp luôn mong muốn khi có tranh chấp kinh tế, thương mại phát sinh thì cần có những cơ chế giải quyết tranh chấp linh hoạt, phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tế Việt Nam để bảo vệ quyền và lợi ích của các bên khi tham gia hợp đồng Trên thế giới, bên cạnh các phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế, thương mại giữa các bên liên quan được giải quyết thông qua Trọng tài và Tòa án thì phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại cũng đã được hình thành và phát triển từ lâu

Tại Việt Nam, ngày 24/02/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại Nghị định này đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động hòa giải thương mại được triển khai, kết quả hòa giải được pháp luật công nhận và quy định cơ chế thi hành Nghị định đã quy định phạm vi, các nguyên tắc, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp bằng hòa giải thương mại, hòa giải viên thương mại, tổ chức hòa giải thương mại, tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam và quản lý nhà nước về hoạt động hòa giải thương mại

1 Khái niệm, bản chất hoà giải thương mại:

Muốn tìm hiểu về hoà giải thương mại là gì, đầu tiên chúng ta cần hiểu khái niệm của hoà giải là gì? Hòa giải là một phương thức giải quyết tranh chấp với sự giúp đỡ của một bên thứ ba trung lập, các bên tranh chấp tự nguyện thỏa thuận giải quyết các tranh chấp phù hợp với quy định của pháp luật, truyền thống đạo đức xã hội

 Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên

thỏa thuận và được Hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định 22/2017/NĐ-CP

Trước nay, trong cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ kinh doanh, các bên tranh chấp có thể tìm cách giải quyết tranh chấp của mình bằng việc hòa giải Tuy nhiên, Hòa giải thương mại theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP là khác Cụ thể, Hòa giải thương mại là phương thức Hòa giải được quy định trong Nghị định 22/2017/NĐ-CP Việc các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không phải là Hòa giải viên thương mại, tổ chức Hòa giải thương mại, tổ chức Hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Nghị định này làm trung gian hòa giải được thực hiện theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định pháp luật, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này

Bản chất của phương thức hòa giải: Hoà giải là quá trình các bên đàm phán với nhau về

việc giải quyết tranh chấp với sự trợ giúp của một bên thứ ba độc lập (hoà giải viên) Hòa

Trang 3

giải khác với phương thức thương lượng ở sự có mặt của bên thứ ba (hòa giải viên) và cũng khác với phương thức trọng tài ở chỗ, hòa giải viên không có quyền xét xử và ra phán quyết như trọng tài viên Vai trò của hòa giải viên trong quá trình hòa giải chỉ dừng lại ở việc khuyến khích và trợ giúp các bên tìm ra một giải pháp mang tính thực tế mà tất cả các bên liên quan đều có thể chấp nhận sau khi xem xét, nghiên cứu những lợi ích và nhu cầu của họ Tùy thuộc nội dung, tính chất của vụ tranh chấp và sự thỏa thuận của các bên, số lượng hòa giải viên có thể là một hoặc nhiều Theo thông lệ quốc tế, căn cứ vào tổ chức đứng ra thực hiện việc hòa giải, hòa giải được chia thành hai hình thức là hòa giải công (public mediation) và hòa giải tư (private mediation) Hòa giải công do các cơ quan nhà nước, chủ yếu là các Tòa án, đứng ra thực hiện (gọi là court-based mediation) Hòa giải tư thường do các tổ chức trọng tài thương mạihoặc các tổ chức hòa giải thương mại chuyên nghiệp tiến hành Ngoài ra, các bên cũng có thể yêu cầu các cá nhân (thường là chuyên gia

về hòa giải hoặc về lĩnh vực đang có tranh chấp) đứng ra hòa giải

2 Phạm vi giải quyết của hòa giải thương mại:

_ Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại

_ Tranh chấp giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại

_ Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Hòa giải thương mại

II NỘI DUNG:

1 Nguyên tắc cơ bản của hòa giải thương mại:

Theo căn cứ tại Điều 4 của Nghị định 22/2017/NĐ-CP thì nguyên tắc của hoà giải thương mại bao gồm:

1 Các bên tranh chấp tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

2 Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác

3 Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức

xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba

Hòa giải mang tính chất tự nguyện

Cũng giống như trọng tài, các bên tham gia vào quy trình hòa giải trên tinh thần tự nguyện, không bên nào có thể ép buộc bên nào tham gia vào phương thức này Sự tự nguyện còn

Trang 4

được thể hiện ở việc các bên có thể quyết định hoàn toàn quy trình hòa giải Về nguyên tắc, sau khi được các bên lựa chọn, hòa giải viên sẽ gợi ý và hướng dẫn các bên về quy trình thủ tục hòa giải mà hòa giải viên dự định tiến hành Tuy nhiên, các bên có quyền đề xuất với hòa giải viên những thay đổi cần thiết cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình Cuối cùng, các bên hoàn toàn quyết định về việc giải quyết nội dung vụ tranh chấp Khác với trọng tài viên, hòa giải viên không có quyền xét xử và ra phán quyết mà kết quả giải quyết vụ tranh chấp phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên Tùy thuộc mô hình hòa giải

và phong cách mà từng hòa giải viên áp dụng, hòa giải viên có thể cung cấp những nhận định, đánh giá về nội dung vụ tranh chấp cũng như ý kiến tư vấn về cách thức giải quyết vụ tranh chấp Tuy nhiên cần lưu ý rằng, những nhận định và ý kiến của hòa giải viên chỉ có tính chất tham khảo và không có tính chất ràng buộc đối với các bên tranh chấp Việc các bên có đi đến thỏa thuận hòa giải hay không và nội dung của thỏa thuận đó sẽ do các bên

tự quyết định

Hòa giải mang tính bí mật

Khi tham gia vào quá trình hòa giải, các bên phải ký cam kết không tiết lộ những thông tin

có được từ quá trình hòa giải Nếu việc hòa giải không thành và các bên phải sử dụng trọng tài hay Tòa án để tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp thì những thông tin có được trong quá trình hòa giải sẽ không thể trở thành bằng chứng để chống lại một trong các bên Bản thân hòa giải viên cũng phải cam kết giữ bí mật tất cả những thông tin do các bên cung cấp trong quá trình hòa giải Nếu việc hòa giải không thành và các bên phải sử dụng trọng tài hay Tòa án để tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp thì các bên cũng không được yêu cầu triệu tập hòa giải viên với tư cách nhân chứng cho vụ tranh chấp

Hòa giải viên phải độc lập và khách quan trong quá trình giải quyết tranh chấp

Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của quá trình hòa giải “Độc lập” và

“khách quan” không có nghĩa hòa giải viên và một hay cả hai bên tranh chấp không quen biết nhau, trên thực tế hòa giải viên và các bên tranh chấp có thể cùng hoạt động trong một lĩnh vực Nguyên tắc này đòi hỏi hòa giải viên không được thể hiện thái độ thiên vị đối với bất cứ bên tranh chấp nào trong việc điều khiển quá trình hòa giải cũng như trong việc đưa

ra các nhận định hay ý kiến tư vấn Trong trường hợp một trong các bên cảm thấy hòa giải viên vi phạm nguyên tắc độc lập và khách quan, bên đó có quyền yêu cầu thay đổi hòa giải viên hoặc yêu cầu chấm dứt và rút lui khỏi quá trình hòa giải

Hòa giải không làm ảnh hưởng đến việc các bên sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp khác

Trang 5

Tùy thuộc vào yêu cầu của bản quy tắc hòa giải của từng trung tâm hòa giải, nhìn chung, việc sử dụng phương thức hòa giải không làm ảnh hưởng đến việc các bên sử dụng các phương thức giải quyết tranh chấp khác như trọng tài hay Tòa án Các bên có thể tiến hành hòa giải song song với quá trình tố tụng trọng tài hay Tòa án Đây cũng chính là một điểm hấp dẫn thể hiện sự linh hoạt của phương thức này

2 Các Kỹ năng khi tham gia giải quyết tranh chấp thương mại bằng hình thức hòa giải:

2.1: Kỹ năng chuẩn bị hòa giải:

2.1.1 Lựa chọn hòa giải viên thương mại.

a Điều kiện trở thành hòa giải viên thương mại (điều 7- NĐ 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại.)

Người có đủ tiêu chuẩn sau đây thi được làm hòa giải viên thương mại:

 Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự; có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, độc lập, vô tư, khách quan;

 Có trình độ đại học trở lên và đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên;

 Có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp luật, tập quán kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực liên quan

Hòa giải viên thương mại được thực hiện hòa giải thương mại với tư cách là hòa giải viên thương mại vụ việc hoặc hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại theo quy định tại Nghị định này

Tổ chức hòa giải thương mại có thể quy định tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại của tổ

chức mình cao hơn các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này.

Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì không được làm hòa giải viên thương mại

b Đăng ký hòa giải viên thương mại vụ việc ( Điều 8- NĐ22/2017)

Trang 6

Người có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định này muốn trở thành hòa giải viên thương mại vụ việc đăng ký tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó thường trú Trường hợp người đề nghị đăng ký là người nước ngoài thì đăng ký tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó tạm trú

c Lựa chọn, chỉ định hòa giải viên thương mại ( điều 12- NĐ22/2017)

Hòa giải viên thương mại do các bên thỏa thuận lựa chọn từ danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại hoặc từ danh sách hòa giải viên thương mại

vụ việc do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố

Việc chỉ định hòa giải viên thương mại thông qua tổ chức hòa giải thương mại được thực

hiện theo Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại.

2.1.2 Kỹ năng chuẩn bị hồ sơ

Trong bước chuẩn bị này, hòa giải viên phải chuẩn bị những hồ sơ cần thiết bao gồm hồ sơ của các bên trong quan hệ tranh chấp, hồ sơ của hòa giải viên

Hòa giải viên có thể yêu cầu các bên hòa giải cung cấp thêm các thông tin, chứng cứ có liên quan đến vụ việc hòa giải

2.1.3 Kỹ năng tiếp nhận và phân tích hồ sơ

Kỹ năng tiếp nhận thông tin: hòa giải viên cần tiếp nhận thông tin từ mọi nguồn cung cấp

tuy nhiên phải biết tiếp nhận có chọn lọc, tiếp nhận những thông tin có độ pháp lý cao nhất

Kỹ năng đọc, phân tích, đánh giá hồ sơ:

Vì hồ sơ các bên cung cấp cho hòa giải viên rất tràn lan và không đầy đủ nên yêu cầu hòa giải viên phải tiếp nhận hồ sơ một cách có chọn lọc, chỉ đọc những tài liệu có liên quan đến

vụ việc, những tài liệu không liên quan đến vụ việc có thể bỏ qua

Mặt khác nếu tài liệu nào liên quan và mang tính chất mấu chốt đến vụ việc hòa giải thì nên đánh dấu lại để làm lưu ý

Khi đọc hồ sơ, hòa giải viên nên cân nhắc và điều tra về tính xác thực của hồ sơ vì các bên hòa giải luôn luôn cung cấp những hồ sơ, chứng cứ có lợi cho mình và giấu nhẹm đi những

Trang 7

hồ sơ không có lợi cho mình Vì vậy yêu cầu hòa giải viên phải nghiên cứu thật kỹ, xác minh lại tính xác thực của hồ sơ

2.1.4 Lựa chọn thủ tục hòa giải

a Tự thỏa thuận trình tự, thủ tục hòa giải.(Thỏa thuận hòa giải - điều 11)

Thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng

Thỏa thuận hòa giải được xác lập bằng văn bản

b Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại.(Điều 14)

Các bên có quyền lựa chọn Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại để tiến hành hòa giải

Lưu ý:

 Tranh chấp có thể do một hoặc nhiều hòa giải viên thương mại tiến hành theo thỏa thuận của các bên

 Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hòa giải, hòa giải viên thương mại đều có quyền đưa ra đề xuất nhằm giải quyết tranh chấp

 Địa điểm, thời gian hòa giải được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo lựa chọn của hòa giải viên thương mại trong trường hợp các bên không

có thỏa thuận

c Trường hợp các bên không có thỏa thuận về trình tự, thủ tục hòa giải thì hòa giải viên thương mại tiến hành hòa giải theo trình tự, thủ tục mà hòa giải viên thương mại thấy phù hợp với tình tiết vụ việc, nguyện vọng của các bên và được các bên chấp thuận.

2.2: Kỹ năng hòa giải của hòa giải viên trong quá trình giải quyết tranh chấp

2.2.1 Các kĩ năng chung

a Kỹ năng gặp gỡ đối tượng và nghe đối tượng trình bày

Khi tiếp đối tượng, hòa giải viên phải chú ý tỏ thái độ: Quan tâm và sẵn lòng giúp đỡ người khác; Tôn trọng đối tượng, không phán xét họ (ngắt lời, không lắng nghe, tư thế kênh kiệu, nói năng thiếu lễ độ…); Nhiệt tình trong công việc và chân thành, cởi mở để tạo

Trang 8

sự tin cậy…

b Kỹ năng yêu cầu các bên tranh chấp cung cấp các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ việc

Để đưa ra lời khuyên (tư vấn) chính xác, đúng pháp luật, cảm hóa, thuyết phục được đối tượng, thì hòa giải viên phải đề nghị đối tượng cung cấp đầy đủ các tài liệu (nếu có) phản ánh đúng nội dung và diễn biến của vụ việc tranh chấp

Trường hợp cần thiết, hòa giải viên phải tự mình tìm hiểu, thu thập chứng cứ, gặp gỡ các

cơ quan, tổ chức, cá nhân đã từng tham gia giúp đỡ giải quyết, gặp người chứng kiến nghe

họ trình bày về diễn biến và nội dung vụ việc mà họ biết được

Sau khi có chứng cứ, tài liệu có liên quan, hòa giải viên cần dành thời gian để đọc, nghiên cứu, đồng thời hình thành luôn giải pháp Khi chưa thực sự tin tưởng về giải pháp mà mình

sẽ đưa ra cho đối tượng thì hòa giải viên không nên vội vàng đưa ra giải pháp đó

c Kỹ năng tra cứu tài liệu tham khảo

Nếu thấy cần thiết, hòa giải viên có thể cung cấp cho các bên bản sao văn bản, tài liệu đó cùng với lời tư vấn mà mình đưa ra Trường hợp chưa tìm thấy văn bản cần tìm hoặc nghi ngờ về hiệu lực của văn bản đó (ví dụ: văn bản đã bị hủy bỏ và có một văn bản mới thay thế), thì hòa giải viên có thể hẹn lại đối tượng và trả lời sau Trường hợp vụ việc hòa giải phức tạp, hòa giải viên chưa hiểu sâu, thì nên gặp nhờ chuyên môn tư vấn cho mình trước khi tư vấn, hòa giải tranh chấp để tránh gây hậu quả, thiệt hại

d Kỹ năng xem xét, xác minh vụ việc

Khi hòa giải viên thấy chưa đủ cơ sở để tư vấn, đưa ra những giải pháp, cần phải tiến hành xem xét, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, gặp gỡ, tiếp xúc với các cơ quan, tổ chức và những người có liên quan để tìm hiểu rõ bản chất vụ việc, tránh vội vàng đưa ra những kết luận phiến diện, chủ quan

Việc xác minh phải thực sự khách quan, vô tư Thông thường họ chỉ đưa ra những thông tin có lợi cho bên tranh chấp mà họ có liên quan Vì vậy, hòa giải viên cần khéo léo để nhận được những thông tin, tài liệu chính xác, trung thực

e Kỹ năng giải thích, thuyết phục, cảm hóa, hướng dẫn các bên tự nguyện giải quyết tranh chấp

Giải thích, thuyết phục, cảm hóa và hướng dẫn các bên tự nguyện giải quyết tranh chấp được hòa giải viên thực hiện trong suốt quá trình hòa giải, hòa giải viên đã đưa ra lời giải đáp, lời khuyên, giải pháp, phương án,…; hành vi nào các bên được làm và những hành vi nào pháp luật ngăn cấm; hành vi nào phù hợp và không phù hợp với pháp luật, với đạo đức

xã hội, nêu rõ hậu quả pháp lý mà các bên phải gánh chịu nếu tiếp tục tranh chấp và đưa ra định hướng giải quyết tranh chấp để các bên tự lựa chọn và quyết định

Trang 9

2.2.2 Các kĩ năng hòa giải viên trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mại

a Kỹ năng xây dựng hồ sơ vụ án kinh doanh, thương mại

– Kiểm tra hồ sơ khởi kiện (đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện)

– Xây dựng hồ sơ vụ án

– Xác định các tài liệu, chứng cứ làm rõ vấn đề về tố tụng và các tài liệu, chứng

cứ giải quyết nội dung vụ án – Chứng cứ để giải quyết vụ án về mặt nội dung

– Hướng dẫn đương sự cung cấp bổ sung chứng cứ để thực hiện nghĩa vụ chứng minh của mình

– Các hoạt động thu thập chứng cứ của Thẩm phán

b Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh, thương mại

– Xác định các vấn đề cần nghiên cứu theo hồ sơ vụ án

– Những vấn đề về tố tụng

– Những vấn đề về nội dung

– Thẩm phán tiến hành xác định chứng cứ theo đúng hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao tại Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐTP

c Kỹ năng lựa chọn cơ sở pháp lý

Hòa giải viên phải lựa chọn cơ sở pháp lý phù hợp nhất, đúng nhất với vụ việc Phải cập nhật được những thông tư, nghị định mới nhất để áp dụng

vào vụ việc, tránh sử dụng những tài liệu đã hết hiệu lực

Ngoài ra, hòa giải viên cũng cần nghiên cứu thêm những bộ luật, nghị định thông tư

có liên quan khác để áp dụng vào vụ việc

d Kỹ năng xây dựng kế hoạch hòa giải

Xác định nội dung hòa giải những vấn đề các đương sự đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất, còn tranh chấp;

Xác định những vấn đề mấu chốt mà nếu tháo gỡ được sẽ tác động trực tiếp đến việc giải quyết tranh chấp giữa các đương sự;

Xác định thứ tự ưu tiên các vấn đề cần hòa giải (tùy từng trường hợp mà hòa giải viên có thể tiến hành hòa giải vấn đề có mâu thuẫn lớn trước hoặc vấn đề có mâu thuẫn nhỏ trước);

Trang 10

Xác định những yếu tố, điều kiện thuận lợi đối với từng đương sự để đạt đến sự thỏa thuận; Xác định phương án tháo gỡ, giải quyết mâu thuẫn giữa các đương sự

e Kỹ năng xử lý tình huống phát sinh và phương án xử lý tại phiên họp

Dự kiến các tình huống phát sinh và phương án xử lý đối với từng vấn đề tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (sau đây gọi tắt là phiên họp) như:

– Về sự vắng mặt của đương sự;

– Về yêu cầu mới, yêu cầu sửa đổi, bổ sung của đương sự;

– Về các tài liệu, chứng cứ được cung cấp, giao nộp;

– Về các tình huống căng thẳng, xung đột, bất hợp tác của đương sự;

– Các vấn đề khác (nếu có)

2.3: Kỹ năng sau khi kết thúc hòa giải

2.3.1 Kỹ năng lập biên bản hòa giải

Trong trường hợp các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì

hòa giải viên lưu ý biên bản phải ghi đúng, ghi đủ, ghi cụ thể và chính xác các nội dung đã thoả thuận đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 211 Luật TTTDS 2015 Đây là căn cứ để ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự, tuyệt đối không được thêm, bớt những nội dung đã thoả thuận khi ra quyết định Và chỉ được ra quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự khi họ thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn

bộ vụ án Nội dung và hình thức biên bản hoà giải thành phải thực hiện đúng hướng dẫn tại

107/KHXX ngày 23-6-2006 của Toà án nhân dân tối cao

Chú ý: Trường hợp hoà giải thành, thì biên bản đó phải gửi ngay cho đương sự để

đương sự nghiên cứu và thực hiện quyền thay đổi ý kiến của họ Bởi theo quy định K3 Điều 20 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP, hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến thì Thẩm phán mới được ra quyết định công nhận thoả thuận của đương sự Do đó, việc xác định chính xác thời hạn đó

có ý nghĩa pháp lý quan trọng Mọi trường hợp ra quyết định sớm hơn thời hạn này đều xâm phạm đến quyền được thay đổi ý kiến của đương sự và được coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng Trường hợp nội dung thoả thuận có ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt, thì Thẩm phán chỉ được ra quyết định công nhận khi người vắng mặt có ý kiến đồng ý xác nhận bằng văn bản

Trường hợp hòa giải không thành hoặc chỉ thỏa thuận được một phần mà sau khi thuyết

phục hòa giải vẫn dẫn đến kết quả hòa giải không thành và các bên có yêu cầu lập văn bản hòa giải không thành thì hòa giải viên lập văn bản, ghi rõ thông tin cơ bản về các bên; nội

Ngày đăng: 21/11/2022, 18:24

w