USAID PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 1DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1 – Sơ đồ các hoạt động để xá định hệ thống vùng diện tích bảo vdệ
Trang 1BÁO CÁO PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM
Trang 2
BẢN ĐỒ CHE PHỦ RỪNG TỈNH QUẢNG NAM
Trang 34.4 THIẾT LẬP CÁC LỚP DỮ LIỆU LOÀI, NƠI CƯ TRÚ, CÁC MỐI ĐE DỌA VÀ CHE PHỦ RỪNG 8
5.1 THIẾT LẬP BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH 10
5.3 THIẾT LẬP CÁC LỚP DỮ LIỆU VỀ LOÀI, NƠI CƯ TRÚ VÀ CÁC MỐI ĐE DỌA 14
6.1.1 BẢN ĐỒ KHUYẾN NGHỊ PHÂN VÙNG LÕI VẦ VÙNG ĐỆM KBTTN SÔNG THANH 186.1.2 GIÁ TRỊ ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC LOÀI QUAN TRỌNG VÀ CHỦ YẾU 19
Trang 4USAID PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 1
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1 – Sơ đồ các hoạt động để xá định hệ thống vùng diện tích bảo vdệ 8 Hình 2 – Phương pháp phân tích che phủ rừng KBTTN Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam 9 Hình 3 – Bản đồ khuyến nghị phân vùng KBTTN Sông Thanh 13
Hình 4- Bản đồ che phủ rừng và đất không có rừng ở KBTTN Sông Thanh năm 2018 14
Hình 5- Bản đồ giá trị đa dạng sinh học và các loài quan trọng ở KBTTN Sông Thanh 17
Hình 6 – Bản đồ các mối đe dọa đối với KBTTN Sông Thanh 19
Trang 5PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 2
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4 – Diện tích và tỷ lệ các phân khu chức năng ở KBTTN Sông Thanh 12 Bảng 5 - Diện tích và tỷ lệ các dạng che phủ rừng KBTTN Sông Thanh năm 2018 13 Bảng 6 – Giá trị đa dạng sinh học và các loài quan trọng và chủ yếu ở KBTTN Sông Thanh năm 2018 15
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 3
CA Trung Trường Sơn
ĐDSH Đa dạng sinh học
ERZ Phân khu phục hồi sinh thái
FPD Chi cục kiểm lâm tỉnh
GIS Hệ thống thông tin địa lý
HCVF Rừng có giá trị bảo tồn cao
KBTTNST Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTFP Lâm sản ngoài gỗ
PAs Diện tích bảo vệ
SAZ Phân khu dịch vụ- hành chính
SPZ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
TN&MT Tài nguyên và môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
USAID Từ nhân dân Mỹ
VQG Vườn Quốc gia
WWF Quỹ Quốc tế bảo tồn thiên nhiên
TÓM TẮT
Trang 7PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 4
Báo cáo phân khu này được chuẩn bị cho điều tra đa dạng sinh học (ĐDSH) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh (KBTTNST) Mục tiêu của báo cáo này là tiến hành đánh giá, xem xét đề xuất khoanh vùng trong phạm vi mạng lưới khu vực bảo tồn hiện có và diện tích bảo vệ đề xuất của tỉnh Quảng Nam
Tất cả các bản đồ chuyên đề về loài, nơi cư trú/môi trường sống của động vật hoang dã, các mối đe dọa và các dạng che phủ rừng được chồng thành từng lớp để xác định bản đồ hệ thống phân vùng cho việc thành lập VQG Sông Thanh Tất cả các lớp bản đồ này được định ở dạng Shapefile theo một hệ tọa độ chung VN2000 Công nghệ Viễn thám và GIS đã được sử dụng để xác định vị trí của các phân khu quản lý VQG đề xuất Sông Thanh
KBTTNST đáp ứng đầy đủ các tiêu chí và đủ điều kiện để thành lập một VQG mới ở tỉnh Quảng Nam với diện tích là 76.964,4 ha Vùng lõi được chia thành hai phân khu chức năng : phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (54.896,97ha) và phân khu phục hồi sinh thái (22.067,43 ha) Vùng đệm trải rộng ở hai huyện Nam Giang và Phước Sơn và có 12 xã vùng đệm ( xã TaBhing, Cà Dy, Tà Pơ, Chà Val, La Dee, ĐăcPre và xã DâcPring ở huyện Nam Giang, xã Phước Xuân, Phước Năm, Phước Mỹ, Phước Công và Phước Đức ở huyện Phước Sơn) Theo kết quả phân loại ảnh vệ tinh Sentinel cho thấy có 90,86% tổng diện tích tự nhiên thuộc loại đất có rừng và 9,14% thuộc các loại đất không có rừng Phân tích chi tiết về che phủ rừng cho thấy có 6 loại rừng được xác định và phân loại: rừng lá rộng thường xanh có trữ lượng giàu (24,28%), rừng lá rộng thường xanh
có trữ lượng trung bình (40,11%), rừng lá rộng thường xanh có trữ lượng nghèo (18,42%), rừng lá rộng thường xanh phục hồi (7,58%), rừng hỗn giao gỗ tre nứa (0,09%), và rừng trồng (0,18%)
Mười hai loài động vật và chim có giá trị bảo tồn cao đại diện đã được chọn để thiết lập lớp bản đồ về loài quan trọng và chủ yếu: 1) Gà so Trung bộ; 2)Thỏ vằn Trường Sơn; 3) Trĩ sao; 4) Mang lớn; 5) Khỉ đuôi lợn; 6) Sơn dương; 7) Gà lôi trắng; 8) Cày vằn; 9) Khỉ mặt đỏ; 10) Voọc chà vá chân nâu; 11) Hồng hoàng; 12) Niệc nâu và 13) Khướu mỏ dài Phân bố,sự hiện diện và nơi cư trú của tất cả các loài này có liên quan đến các dạng rừng che phủ Các loài có giá trị bảo tồn cao phân bố ở trong các khu rừng giàu và trung bình thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (SPZ) và phục hồi sinh thái (ERZ)
Sáu mối đe dọa đã được xác định để thiết lập bản đồ về mối đe dọa: 1) Khai thác gỗ trái phép, 2) săn bắn và bẫy động vật hoang dã, 3) khai thác LSNG, 4) Khai thác vàng, 5) xấm lấn đất rừng và 6) chăn thả gia súc Liên quan đến phân vùng, khai thác gỗ trái phép và săn bắt động vật hoang dã đã ảnh hưởng đến một khu vực rộng lớn, thậm chí có thể xảy ra toàn bộ diện tích của KBTTNST Tuy nhiên, số lượng các mối đe dọa và phạm vi tác động của nó có liên quan đến phân bố và nơi cư trú của các loài động vật và các dạng rừng che phủ
I GIỚI THIỆU
1.1 TỔNG QUAN
Trang 8PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 5
WWF đang thực hiện một chương trình toàn diện về các hoạt động bảo tồn ở khu vực cảnh quan miền nam Lào - miền Trung Việt Nam Đây là một phần vùng sinh thái ưu tiên của khu vựcTrường Sơn rộng lớn, có nhiều quần thể đáng kể về các loài bị đe dọa trên toàn cầu WWF đặt mục tiêu bảo vệ, khôi phục các loài này và môi trường sống của chúng, phần lớn công việc này bao gồm tăng cường quản lý các khu bảo vệ
Dự án Trường Sơn xanh được tài trợ bởi từ nhân dân Mỹ (USAID) và được thực hiện thông qua tổ chức ECODIT Dự hỗ trợ sự chuyển dịch của Việt Nam sang phát thải thấp và phát triển thích ứng, bảo vệ người dân, cảnh quan và ĐDSH ở khu vực Trung Trường Sơn, tập trung ở tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế Trung Trường Sơn (CA) là một trong những khu vực rừng tự nhiên liên tục lớn nhất ở lục địa châu Á và có các khu bảo vệ quan trọng ở tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế Đây là nơi cư trú của nhiều loài đặc hữu
bao gồm Saola (Pseudoryx nghetinhensis), Mang lớn (Muntiacus vuquangensis), Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), cầy vằn (Chrotogale owstoni), Trĩ sao (Rheinardia ocellata), và thỏ vằn Trường Sơn ( Nesolagus timminsi); cũng như các loài có giá trị bảo tồn cao khác: vượn (Nomascus annamensis), voọc/chà vá chân nâu và xám (Pygathrix spp.) và một số gà lôi (Lophura spp)
Hầu hết các thông tin có sẵn cho các ban quản lý bắt nguồn từ việc đánh giá sơ bộ về động vật hoang dã và môi trường sống của chúng trước khi chuẩn bị kế hoạch đầu tư để thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên này, liệt kê danh sách các loài, nhưng thường không bao gồm các dữ liệu định lượng về sự phong phú hoặc phân bố của loài, khiến cho đặt mức độ ưu tiên quản lý trở nên khó khăn
Trong dự án Trường Sơn xanh, WWF sẽ đóng góp vào việc thiết lập một đường cơ sở cho hệ thống giám sát ĐDSH trong các khu rừng bảo vệ đã được xác định Điều này sẽ bao gồm việc thiết lập danh sách các loài, ước tính mức độ phong phú về các loài quan trọng và dữ liệu phân tích các mối đe dọa trong cảnh quan sẽ cung cấp đầu vào cho việc lập kế hoạch quản lý và phân vùng các khu vực bảo vệ mục tiêu Dữ liệu này sẽ là
cơ sở để nâng cấp, mở rộng và thiết lập các khu bảo vệ mới trong cảnh quan và tạo điều kiện cho quản lý bền vững Mục tiêu của điều tra ĐDSH ở các khu bảo vệ ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam thuộc dự án Trường Sơn xanh là:
1 Thu thập dữ liệu về dữ liệu cơ bản/cơ sở về ĐDSH ở năm khu rừng bảo vệ (BQLRPH Bắc Hải Vân, KBT Saola Huế và KBTTN Phong Ðiền ở tỉnh Thừa Thiên Huế; KBT Saola Quảng Nam và KBTTN Sông Thanh ở tỉnh Quảng Nam);
2 Thiết lập cơ sở dữ liệu hệ thống giám sát ĐDSH và thiết kế giám sát ĐDSH cho từng khu bảo vệ dựa trên hệ thống hiện tại nếu có;
3 Đánh giá che phủ rừng để xác định sự phân mảnh và tính toàn vẹn rừng;
4 Phân vùng lại và khoanh vùng chức năng các khu bảo vệ đề xuất các tiêu chuẩn của các khu bảo vệ mới;
5 Đưa ra các khuyến nghị quản lý cho các khu bảo vệ mục tiêu và các khu bảo vệ đề xuất ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam; và
6 Tổ chức đánh giá nhu cầu đào tạo và đào tạo cho cán bộ kiểm lâm và cán bộ khu bảo vệ
KBTTNST nằm ở phí Tây của tỉnh Quảng Nam có tổng diện tích tự nhiên là 76.964,40 ha (theo kết quả kiểm
kê rừng Quốc gia năm 2016., tổng diện tích của KBTSL là 15.486,5 ha Vùng đệm trải rộng ở hai huyện Nam Giang và Phước Sơn và có 12 xã vùng đệm ( xã TaBhing, Cà Dy, Tà Pơ, Chà Val, La Dee, ĐăcPre và xã DâcPring ở huyện Nam Giang, xã Phước Xuân, Phước Năm, Phước Mỹ, Phước Công và Phước Đức ở huyện
Trang 9PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 6
Phước Sơn), có bốn nhóm dân tộc thiểu số sinh sống gồm dân tộc Cơ Tu, Và, Ta Riêng và dân tộc thiểu số Gie Triêng Hiện nay, KBTTNST có hai phân khu chức năng (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái), tuy nhiên đường bao của các phân khu chức năng hiện nay không phù hợp với tình hình thực tế Do đó, việc xem xét và điều chỉnh các phân khu chức năng là rất cần thiết để đáp ứng các mục tiêu
về điều tra ĐDSH cũng như đáp ứng các mục tiêu của diện tích bảo vệ Ngoài ra, còn giúp Ban quản lý KBTTNST quản lý khu bảo vệ hiệu quả
Với sự hỗ trợ của dự án Trường Sơn xanh, sau ba tháng chuẩn bị, WWF đã thực hiện các hoạt động chuẩn bị
và hoạt động trên thực địa, tạo điều kiện cho việc thiết lập phân vùng thích hợp cho KBTTNST để đảm bảo rằng dữ liệu ĐDSH, bao gồm phân bố không gian của các loài chủ yếu của khu bảo vệ này
• Tổ chức đánh giá che phủ rừng và tính toàn vẹn của rừng ở KBTTNST để cung cấp đường cơ sở rừng
và đảm bảo phân khu có dữ liệu che phủ rừng hiện tại
• Đánh giá tiềm năng bảo tồn của các diện tích mục tiêu để hỗ trợ dự án trong việc xây dựng một kế hoạch khoanh vùng bảo tồn thông qua việc cung cấp tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ GIS
• Hỗ trợ dự án xem xét tất cả các lựa chọn có thể giúp trong việc quản lý rừng và ĐDSH cho mục đích bảo tồn Đặc biệt, xem xét các lựa chọn bảo tồn khác nhau cho khu vực khoanh vùng
III HOẠT ĐỘNG
- Làm việc với Ban quản lý KBTTNST và các bên liên quan để thu thập các bản đồ, thông tin và các dữ liệu có liên quan (bản đồ và dữ liệu liên quan hiện nay) Tổ chức phân tích các lớp dữ liệu có liên quan để thiết lập bản đồ đề xuất mở rộng và phân khu cho KBTTNST
- Tạo các lớp cho các loài, nơi cư trú, mối đe dọa, che phủ rừng, vv cho phân khu Tổ chức phân tích che phủ rừng (GIS và nghiên cứu viễn thám) để xác định các dạng che phủ rừng và tính toàn vẹn của rừng cho diện tích bảo vệ mục tiêu
- Đưa ra các khuyến nghị để quản lý diện tích bảo vệ có hiệu quả cho KBTTNST
- Tổ chức hội thảo cấp tỉnh ở Quảng Nam (UBND tỉnh, UBND huyện, UBND xã, Sở NN & PTNT, Bộ TN
& MT, Sở TN & MT vv)
IV PHƯƠNG PHÁP LUẬN
4.1 DỮ LIỆU VÀ CÁC BẢN ĐỒ YÊU CẦU CHO PHÂN VÙNG BẢO TỒN
Trang 10PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 7
BẢNG 1 – BẢN ĐỒ VÀ CÁC DỮ LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1 Bản đồ che phủ rừng (file GIS) tỉnh Quảng Nam
Bản đồ che phủ rừng được thừa kế từ kết quả của chương trình kiểm kê rừng Quốc gia năm 2016 Bản
đồ này được thu thập từ Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam
3 Bản đồ tự nhiên (địa hình, giao thông, sông…) Bản đồ tự nhiên được thu thập từ Chi cục Kiểm lâm tỉnh và KBTTNST
4 Lớp dữ liệu đe dọa diện tích bảo vệ mục tiêu
Lớp dữ liệu đe dọa diện tích bảo vệ mục tiêu được thiết lập từ kết quả thảo luận với Ban quản lý KBTTNST
5 Lớp dữ liệu loài, nơi cư trú… Từ WWF, các tư vấn có liên quan, Ban QL và cán bộ kỹ thuật của KBTTNST
6 Ảnh vệ tinh Sentinel tháng 2 và tháng, 2018
Ảnh vệ tinh Sentinel che phủ diện tích mục tiêu được
https://earthexplorer.usgs.gov
4.2 NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
Mục đích của nghiên cứu tài liệu là tiến hành nghiên cứu bàn chuyên sâu để thu thập thông tin/dữ liệu tổng quát về các đặc tính tự nhiên, xã hội và sinh học của khu vực dự án, ví dụ như địa chất, địa lý, địa lý-địa mạo, thủy văn, đất và sử dụng đất, ĐDSH và kinh tế xã hội ở KBTTNST, tỉnh Quảng Nam Các nguồn dữ liệu thứ cấp sẽ bao gồm các báo cáo nghiên cứu, tài liệu dự án, tình trạng ĐDSH, đe dọa ĐDSH (săn bắt và bẫy, lấn chiếm đất rừng, khai thác gỗ trái phép, khai thác quá mức LSNG, khai thác khoáng sản bất hợp pháp:
quặng, vàng và chăn thả gia súc)
4.3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG THIẾT LẬP BẢN ĐỒ KHUYẾN NGHỊ PHÂN VÙNG
- Tổ chức gặp mặt với Ban quản lý KBTTTST để xác định các khu vực ưu tiên bảo tồn và có giá trị bảo tồn cao về ĐDSH, các khu vực có động vật hoang dã hoặc các khu vực có các loài đặc hữu
- Đánh giá và xác định các khu chức năng khác nhau dựa trên mạng lưới khu vực được bảo vệ hiện có
và đề xuất của tỉnh Quảng Nam để đảm bảo các khu bảo tồn được phân vùng bảo tồn thích hợp, có giá trị ĐDSH và phù hợp với khung pháp lý của Việt Nam Ngoài ra, bản đồ đề xuất phân khu cũng được xác định dựa trên các tiêu chí liên quan đến kinh tế xã hội, địa chất, địa lý, thủy văn, đất và sử dụng đất, ĐDSH, che phủ rừng và phân mảnh rừng và khả năng tiếp cận đường (đường hiện có và
dự định xây dựng đường mới trong tương lai) Theo yêu cầu của mục đích phân vùng rừng đặc dụng
và kết quả thảo luận với Ban quản lý KBTTNST, vùng lõi của KBT được phân chia thành hai phân khu sau: i) phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và ii) phân khu phục hồi sinh thái
Trang 11PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 8
- Tất cả các bản đồ chuyên đề về loài, nơi cư trú/ môi trường sống hoang dã, các mối đe dọa và che phủ rừng được xếp thành từng lớp để xác định bản đồ hệ thống phân vùng cho KBTTNST Quảng Nam Quy trình sau được thực hiện trong trong phần mềm ArcGIS để xác định các phân khu quản lý khác nhau cho khu bảo vệ mục tiêu (Hình 1)
-
Hình 1 – Sơ đồ hoạt động để xác định hệ thống phân vùng diện tích bảo vệ
4.4 THIẾT LẬP CÁC LỚP DỮ LIỆU LOÀI, NƠI CƯ TRÚ, CÁC MỐI ĐE DỌA VÀ CHE PHỦ RỪNG
- Cơ sở dữ liệu bản đồ với tất cả các lớp bản đồ của các loài, nơi cư trú, mối đe dọa, che phủ rừng, vv
ở định dạng Shapefile hệ tọa độ VN2000 Để tạo ra các lớp bản đồ, chúng tôi dựa trên kết quả điều tra trên thực địa từ các chuyên gia tư vấn khác và kết quả thảo luận với Ban quản lý KBTTNST
- Sử dụng GIS và nghiên cứu Viễn thám để phân tích che phủ rừng Khung phương pháp được thể hiện trong hình dưới đây
Viễn thám
(Sentinel 2018) BĐ che phủ rừng BĐ loài quan trọng và chủ
yếu
BĐ nơi cư trú của các loài ĐV
BĐ rừng có giá trị bảo tồn cao
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt Vùng phục hồi sinh thái
- BĐ đường bao KBTTNST
- Dữ liệu thứ cấp khác Xử lý ảnh: -Nắn ảnh
-Cắt ảnh theo đường bao KBT
Hệ thống phân loại rừng hiện nay (Thông tư 34/2009/TT-BNN)
Trang 12PHÂN VÙNG ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN SÔNG THANH, TỈNH QUẢNG NAM | 9
Hình 2 - Phương pháp phân tích che phủ rừng KBTTN, tỉnh Quảng Nam
• Thu thập dữ liệu
Ảnh vệ tinh Sentinel che phủ diện tích bảo vệ được lấy miễn phí từ website https://earthexplorer.usgs.gov (Bảng 2)
BẢNG 2 – DANH SÁCH CÁC KÊNH SENTINEL 2 ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG
Bốn kênh của vệ tinh Sentinel, tháng 2 năm 2018 có độ phân giải 10 mét đã được sử dụng để phân tích che phủ rừng Trước khi thực hiện phân loại ảnh Sentinel, cần thiết phải nắn ảnh để đưa các kênh ảnh về một
hệ tọa độ bản đồ chung VN2000 Sử dụng phương pháp nắn ảnh theo bản đồ với sai số bình phương trung phương (RMSE) cho phép nhỏ hơn ± 0,5 pixel
• Phân tích che phủ rừng và tính nguyên vẹn của rừng ở KBTTNST
• Mục đích chính của phân tích che phủ rừng là xác định các dạng che phủ rừng và các dạng đất không có rừng của KBTTNST và các khu vực lân cận để phân vùng bảo tồn Bản đồ che phủ rừng của KBTTNST được phân tích để xác định tính toàn vẹn của rừng