Đề tài : “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng tài nguyên Đa dạng sinh học nhằm đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh” không trùng với bất kỳ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực Đề tài : “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng tài nguyên Đa dạng sinh học nhằm đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh” không trùng với
bất kỳ nghiên cứu khoa học nào Những thông tin tham khảo trong khóa luận đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng
Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Thùy Dung
Trang 2Để hoàn thành khóa luận nay, tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện
ở Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Đồng Thanh Hải đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban quản lý Vườn quốc gia Vũ Quang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập, nghiên cứu, điều tra, thu thập số liệu cần thiết phục vụ đề tài tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn các cán bộ Kiểm lâm đã giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian thực tập tại khu vực
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của tôi không thể tránh được những thiếu sót Kính mong được sự góp ý của quý Thầy, cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Thùy Dung
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.Khái niệm du lịch sinh thái 3
1.2.Những nguyên tắc cơ bản phát triển DLST 5
1.3.Đặc trưng cơ bản của DLST 5
1.4.Những yêu cầu cơ bản đối với DLST 6
1.5.Phát triển du lịch sinh thái ở các Vườn Quốc gia 7
1.6.Thực trạng phát triển DLST 8
1.6.1.Bài học kinh nghiệm được rút ra từ những mô hình DLST ở các Vườn quốc gia trên thế giới 8
1.6.2.Thực trạng DLST ở các Vườn quốc gia ở Việt Nam 9
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mục tiêu của đề tài 12
2.1.1 Mục tiêu chung 12
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 12
2.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 12
2.2.1.Đối tượng nghiên cứu 12
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 12
2.2.3 Thời gian nghiên cứu 12
2.3 Nội dung nghiên cứu 12
Trang 42.4 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4.1 Phương pháp phỏng vấn 13
2.4.2 Phương pháp điều tra theo tuyến 13
2.4.3 Công cụ SWOT (Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) 15 2.4.4 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu 16
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17
3.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.1 Vị trí địa lý 17
3.1.2 Địa hình, địa mạo 18
3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 18
3.1.4 Khí hậu, thủy văn 19
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
3.2.1 Dân số và lao động 20
3.2.2 Dân tộc 21
3.2.3 Tình hình kinh tế xã hội vùng đệm 22
3.2.4 Đánh giá chung về kinh tế - xã hội 22
3.3 Tài nguyên rừng 23
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng 23
3.3.2 Trữ lượng rừng 23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tiềm năng, lợi thế của đa dạng sinh học phát triển DLST ở VQG 26
4.1.1 Đánh giá các kiểu thảm thực vật rừng 26
4.1.2 Đánh giá khu hệ thực vật rừng 27
4.1.3 Đánh giá khu hệ động vật rừng 28
4.1.4.Cảnh quan thiên nhiên ở Vườn có tiềm năng phát triển DLST 30
4.1.5.Di tích lịch sử, văn hóa tâm linh ở Vườn 32
4.2.Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang 35
4.2.1 Đánh giá thực trạng phát triển DLST ở VQG Vũ Quang 35
Trang 54.2.2 Quan điểm của cộng đồng địa phương về giá trị đa dạng sinh học và hoạt
động du lịch sinh thái 36
4.2.3 Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức củaVườn 37
4.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng 38
2.4.5.Dự báo khác đến DLST 40
4.3 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch sinh thái ở VQG Vũ Quang 41
4.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học nhằm phát triển du lịch sinh thái tại VQG Vũ Quang 42
4.4.1 Các tuyến du lịch khám phá thiên nhiên 42
4.4.2 Tuyến kết nối 45
4.4.3 Một số giải pháp đề xuất nhằm phát triển du lịch sinh thái bền vững 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
1 Kết luận 49
3 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
1 CITES Convention on International Trade in Endangered
Species of Wild Fauna and Flora
2 BTTN Bảo tồn thiên nhiên
3 DLST Du lịch sinh thái
4 IUCN International Union for Conservation of Nature
5 KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
6 KHKT Khoa học kĩ thuật
7 NĐ 32CP Nghị định 32 Chính phủ
8 NXB Nhà xuất bản
9 QĐ – BNN Quyết định Bộ Nông nghiệp
10 SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats
11 TNTN Tài nguyên thiên nhiên
12 VQG Vườn quốc gia
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các tuyến điều tra 15
Bảng 3.1 Mật độ và dân số các xã vùng đệm của VQG 21
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai tại Vườn quốc gia Vũ Quang 23
Bảng 3.3 Tổng hợp trữ lượng các loại rừng 24
Bảng 4.1: Thành phần loài thực vật Vườn quốc gia Vũ Quang 27
Bảng 4.2: Tổng hợp các loài thực vật quý hiếm trong VQG 27
Bảng 4.3 : Số loài cây có ích tại Vườn Quốc Gia Vũ Quang 28
Bảng 4.4: Danh sách các loài động vật có ở VQG Vũ Quang 29
Bảng 4.5: Tổng hợp các loài động vật quý hiếm trong VQG 29
Bảng 4.6 Giá trị đa dạng sinh học mà VQG mang lại cho người dân 36
Bảng 4.7 Ý kiến của người dân về việc phát triển DLST 37
Bảng 4.8 Ma trận SWOT cho du lịch sinh thái tại VQG Vũ Quang 41
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ tuyến đánh giá tài nguyên DLST 14 Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý của Vườn Quốc gia Vũ Quang (Nguồn : Phòng khoa học kỹ thuật – VQG Vũ Quang) 17 Hình 3.2 Bản đồ hiện trạng dự án đầu tư, bảo vệ phát triển rừng VQG Vũ Quang (Nguồn : Phòng KHKT VQG Vũ Quang) 25 Hình 4.1 Bản đồ phân bố động vật ở VQG Vũ Quang – Hà Tĩnh (Nguồn : Phòng khoa học kỹ thuật – VQG Vũ Quang 2017) 30 Hình 4.2 Suối đầu Rồng (Nguồn: Dương Thị Thùy Dung) 31 Hình 4.3, 4.4 Rừng cảnh tiên (Nguồn: Phòng KHKT VQG Vũ Quang) 31 Hình 4.5 Thác Thang đày nhìn từ xa (Nguồn: Phòng KHKT VQG Vũ Quang) 32 Hình 4.6 Đài tưởng niệm cụ Phan Đình Phùng (Nguồn : Dương Thị Thùy Dung)33 Hình 4.7 Thành cụ Phan (Nguồn : Dương Thị Thùy Dung) 34 Hình 4.8 Miếu thờ cụ Phan và nghĩa quân (Nguồn : Dương Thị Thùy Dung) 35 Hình 4.9 Bản đồ tuyến du lịch tiềm năng tại VQG Vũ Quang –Hà Tĩnh 45
Trang 9TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ Nghiên cứu đánh giá hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học nhằm đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh”
(Research on the status of biodiversiy resources to propose solutions for ecotourism development in Vu Quang National Park, Ha Tinh)
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đồng Thanh Hải
Sinh viên thực hiện: Dương Thị Thùy Dung
Đặt vấn đề
Vườn quốc gia Vũ Quang ở Tỉnh Hà Tĩnh là một trong số các Vườn quốc gia ở Việt Nam có giá trị đa dạng sinh học cao Vườn quốc gia Vũ Quang được các nhà báo nước ngoài gọi Vũ Quang là thương hiệu “mỏ” loài mới của Việt Nam Là nơi sinh trưởng của nhiều loài gỗ quý, dược liệu quý,những cảnh quan hùng vĩ, …với việc phát hiện hai loài thú mới, Vườn quốc gia Vũ Quang được đánh giá là nơi có tiềm năng du lịch sinh thái cao
Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên nhằm góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái tại VQG
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá các giá trị tài nguyên đa dạng sinh học bao gồm (động vật, thực vật, thảm thực vật, cảnh quan sinh thái…) tại Vườn quốc gia Vũ Quang
- Điều tra hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển
du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang ( sử dụng công cụ SWOT )
Trang 10- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học nhằm phát triển
du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nội dung trên, đề tài đã sử dụng 4 phương pháp sau:
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp điều tra theo tuyến
- Công cụ SWOT (Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức)
- Phương pháp thu thập và xử lí số liệu
Kết quả nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu đề tài có 4 kết quả chính là:
- Thứ nhất là giá trị đa dạng sinh học: Kết quả điều tra cho thấy VQG
Vũ Quang có giá trị đa dạng sinh học cao được thể hiện ở 4 yếu tố quan trọng Yếu tố đầu tiên với 5 kiểu rừng chính được phân theo các đai cao khác nhau: Kiểu rừng thường xanh trên đất thấp ở đai cao 100 – 300m; Kiểu rừng thường xanh trung bình tập trung trên đai có độ cao từ 1000 – 1400m; Kiểu rừng thường xanh trên núi thấp phân bố trong khoảng đai cao từ 300 – 1000m; Kiểu rừng thường xanh trên núi cao phân bố ở đai cao 1400 – 1900m; Kiểu rừng phân bố trên dộ cao 1900m Khu hệ thực vật rừng tại VQG Vũ Quang là yếu tố thứ hai tạo nên tính giá trị đa dạng sinh học, tính đến năm 2011 đã thống kê với 191 họ,
676 chi và 1612 loài bậc cao có mặt ở Vườn Và hiện nay VQG Vũ Quang có
140 loài có giá trị bảo tồn, trong đó có 59 loài trong Sách đỏ Việt Nam, 51 loài được ghi vào Sách đỏ IUCN và 15 loài có tên trong Nghị định 32-CP Bên cạnh khu hệ thực vật rừng còn có khu hệ động vật rừng được thống kê năm 2016 có
131 họ, 39 bộ và 902 loài Vườn hiện có 273 loài có giá trị bảo tồn, trong đó 88 loài được ghi vào sách đỏ Việt Nam, 63 loài được ghi vào sách đỏ IUCN cùng với 57 loài được ghi vào CITES và 65 loài ghi vào NĐ 32-CP Yếu tố cuối cùng tạo nên giá trị đa dạng sinh học của Vườn là cảnh quan thiên nhiên, tại Vườn có tiềm năng phát triển DLST như: Suối đầu Rồng, Rừng Cảnh Tiên, Thác Thang Đày, Rừng Pơ-mu, Rừng gỗ lớn VQG Vũ Quang còn có Đài tưởng niệm cụ
Trang 11Phan, Thành cụ Phan là những di tích lịch sử tồn tại từ xưa, bên cạnh đó còn có Miếu thờ cụ Phan và nghĩa quân một nét tâm linh của Vườn
- Kết quả quan trọng thứ hai của đề tài là thực trạng hoạt động du lịch sinh thái của khu bảo tồn: Các hoạt động DLST ở VQG Vũ Quang chưa thực sự phát triển,chỉ mới tập trung vào công tác bảo tồn và bảo vệ TNTN, do thiếu nguồn vốn, hoạt động marketing….Theo kết quả phỏng vấn, người dân có quan điểm tốt về giá trị cung cấp gỗ (100%), lương thực, thực phẩm (96%)của đa dạng sinh học Nguồn nhân lực còn mỏng, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đủ để phục vụ cho DLST Bên cạnh phát triển DLST có những dự báo về DLST được đưa ra trong đó dự báo quan trọng nhất là Nguy cơ về sự thâm nhập bất hợp pháp
- Kết quả thứ ba của đề tài đã nêu ra được bảng phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia
Vũ Quang Trong đó có 6 yếu tố thuận lợi như nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và có tính đa dạng sinh học cao, có nhiều cảnh quan đẹp… Có 6 điểm yếu là cơ sở vật chất còn thiếu, hoạt động quảng cáo chưa được phát huy… , 6 yếu tố cơ hội cho phát DLST trong tương lai như DLST đang được ưu tiên trong chiến lược phát triern du lịch hiện nay, nhiều nhà đầu tư trong nước và ngoài nước đang quan tâm các dự án DLST ở các QVG Và 4 thách thức như là việc phát triển DLST thiếu nguyên tắc trong quản lý, quy hoạch với tầm nhìn chiến lược về phát triển bền vững gắn liền với bảo tồn các giá trị đặc biệt về cảnh quan và đa dạng sinh học…
- Và kết quả cuối cùng đề tài đã đề xuất 4 tuyến du lịch tiềm năng và 2 tuyến du lịch kết nối Đề tài đã đưa ra được 6 giải pháp chính là giải pháp về cơ chế chính sách; Giải pháp về nguồn vốn đầu tư; Giải pháp tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch; giải pháp về nhân lực cho hoạt động DLST; Giải pháp về đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về du lịch; Giải pháp về huy động và sử dụng nguồn lực, khoa học và công nghệ
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Vườn quốc gia Vũ Quang (VQG) nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, cách thành phố Hà Tĩnh 75km Vườn quốc gia Vũ Quang được thành lập theo quyết định số 102/2002/QĐ- Ttg của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào ngày 30 tháng 07 năm 2002 với diện tích là 56.923,6 ha
Vườn quốc gia Vũ Quang là vùng có khu hệ động thực vật phong phú đa dạng và nơi có nhiều loài sinh vật đặc hữu chỉ có ở Việt Nam Đặc biệt, từ năm
1992 – 1993 tại đây đã phát hiện được hai loài thú lớn mới cho thế giới là Sao la
(Pseudoryx nghetinhensis), và Mang lớn (Muntiacus truongsonnensis) Ngoài ra
ở đây còn rất nhiều loài được xếp vào sách đỏ của Việt Nam và thế giới như:
Voi (Elephas maximus), Hổ (Panthera tigris), Bò tót (Bos gaurus)… Về thực vật có các loài như: Pơ –mu (Fokienia hodginsii), Hoàng Đàn (Cupressus), Lim (Erythrophloeum fordii), Giổi bà (Tsoongiodendron odorum)…
Bởi tính đa dạng sinh học cao cùng với phát hiện hai loài thú mới,Vườn quốc gia Vũ Quang đã trở thành một địa chỉ du lịch sinh thái đầy tiềm năng và ngày càng có nhiều bạn trẻ khám phá tại nơi đây Đến nơi đây, du khách có thể thực hiện những chuyến du lịch mạo hiểm, khám phá những bí ẩn bất ngờ của rừng, di tích lịch sử thành Cụ Phan Đình Phùng…
Vũ Quang không chỉ là khu bảo thiên nhiên mà còn là khu di tích lịch sử ghi dấu những sự kiện lịch sử oai hùng của cuộc khởi nghĩa Cần Vương chống Pháp của Phan Đình Phùng cuối thế kỷ 19 Đây chính là lí do ngày càng nhiều khách du lịch tìm đến Vườn quốc gia Vũ Quang để khám phá và tìm hiểu Đây chính là những tài nguyên du lịch sinh thái tiềm tàng, nếu có sự nghiên cứu và triển khai phù hợp sẽ là một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo tồn đa dạng sinh học Vũ Quang đồng thời phù hợp với xu thế phát triển bền vững
Để xây dựng VQG Vũ Quang xứng đáng với tiềm năng và lợi thế của vườn trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo tồn nguyên vẹn các loài động thực vật rừng đặc hữu quý hiếm, độc đáo của khu rừng Trường
Trang 13Sơn Bắc Quy hoạch VQG Vũ Quang thành một khu rừng cảnh quan môi trường với tính đa dạng sinh học cao, khai thác hiệu quả về tiềm năng du lịch sinh thái, nơi nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp giáo dục môi trường
Mặc dù có nguồn tài nguyên du lịch sinh thái tiềm năng song cho đến nay, việc đánh giá một cách khoa học các tiềm năng du lịch sinh thái cũng như xây dựng các hoạt động kế hoạch phát triển du lịch sinh thái nhằm hỗ trợ cho công tác bảo tồn của VQG Vũ Quang vẫn chưa được triển khai một cách hệ thống
Với những lý do nêu trên việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng tài nguyên Đa dạng sinh học nhằm đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang, Hà Tĩnh” là cần thiết và cấp bách
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm du lịch sinh thái
Ngày nay sự hiểu biết về du lịch sinh thái đã phần nào được cải thiện, thực sự đã có một thời gian du lịch sinh thái (DLST) là chủ đề nóng của các hội thảo về chiến lược và chính sách bảo tồn và phát triển vùng sinh thái quan trọng của các quốc gia và thế giới Trong những năm qua đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu lĩnh vực này, điển hình như:
Hector Ceballos – Lascurain (1987), đã đưa ra định nghĩa về du lịch sinh thái như sau: “Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng, thưởng ngoạn phong cảnh với giới động thực vật hoang dã, cũng như biểu thị văn hóa (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này”
Vào năm 1994 nước Úc đã đưa ra khái niệm: “DLST là du lịch dựa vào thiên nhiên có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên được quản lý bền vững về mặt sinh thái”
Theo Hiệp hội DLST Hoa Kỳ(1998): “DLST là du lịch có mục đích với các khu tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương”
Ở Việt Nam, trong lần hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST
ở Việt Nam” từ 7/9/1999 đến 9/9/1999 đã đưa ra định nghĩa về DLST là: “DLST
là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”
Lê Huy Bá (2000), cũng đưa ra khái niệm: “ DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên để làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những cảnh quan
Trang 15hay nghiên cứu về các hệ sinh thái Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững”
Theo điều 4, Luật Du lịch Việt Nam (2005): DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững
Ở Việt Nam nói chung và ở vườn quốc gia nói riêng, yếu tố gây hấp dẫn cho khách du lịch đó là những thông tin về đa dạng sinh học, những phát triển mới về loại động thực vật và những cảnh đẹp thiên nhiên Tuy nhiên cũng phải khẳng định rằng các khách đến với Vườn quốc gia và khu bảo tồn không hẳn là khách du lịch sinh thái, mà họ chỉ có những sở thích về muốn khám phá cảnh đẹp, do vậy họ chỉ lưu lại những khu vực này với thời gian rất ngắn, họ không muốn có những trải nghiệm thực sự với thiên nhiên Tuy vậy, đây cũng là những đối tượng du lịch góp phần tăng nguồn thu hiệu quả vào việc bảo tồn và cải thiện sinh kế cho người dân ở đây như một giải pháp trước mắt Các hoạt động
du lịch sinh thái ở đây phải được xây dựng bám sát định nghĩa về du lịch sinh thái Nhằm đảm bảo rằng phát triển du lịch sinh thái không làm tổn hại đến vườn quốc gia và tăng nguồn thu nhập một cách bền vững cho cộng đồng địa phương bằng các hoạt động du lịch sinh thái
Hiện nay, DLST đóng góp vai trò quan trọng trong nhiều dự án bảo tồn thiên nhiên và phát triển cảnh quan, các mục tiêu của DLST có liên quan đến Khu bảo tồn và Vườn quốc gia là:
- Sự tương thích về mặt sinh thái và văn hóa của phát triển du lịch là một điều kiện quan trọng
- Phát triển du lịch phải hỗ trợ tài chính cho công tác bảo tồn ở các KBTTN và Vườn quốc gia
- Tạo thu nhập cho người dân địa phương
Trang 16- Góp phần quan trọng nhằm thuyết phục mọi người chấp nhận bảo tồn thiên nhiên là một kết quả gián tiếp của tác động kinh tế
Như vậy DLST là loại hình du lịch dựa vào tài nguyên thiên nhiên và văn hóa cộng đồng địa phương, được thiết kế mang tính giáo dục môi trường cao DLST nhằm mang lại nguồn lợi kinh tế cho cộng đồng địa phương và công tác bảo tồn, trong đó phát huy sự tham gia của cộng đồng địa phương
1.2 Những nguyên tắc cơ bản phát triển DLST
Những nguyên tắc đảm bảo trong DLST không chỉ cho các nhà quy hoạch, quản lý tổ chức, điều hành du lịch mà cho các hướng dẫn viên, cộng đồng địa phương Các nguyên tắc này bảo gồm:
Phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan giải trí, khám phá tìm hiểu tự nhiên
và con người Đây chính là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động DLST
- Hỗ trợ công tác bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái nói riêng và tài nguyên ở các Vườn quốc gia, khu bảo tồn nói chung Cụ thể là DLST phải tổ chức có tính khoa học, có tính giáo dục môi trường cao,đồng thời đem lại lợi nhuận tái phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học
- Hỗ trợ kinh tế địa phương, tạo thêm những lợi ích kinh tế lâu dài cho cộng đồng địa phương, những người có quyền làm chủ cho sự phát triển và trong công tác hoạch định du lịch
Xuất phát từ những khái niệm về DLST ở trên chúng ta có thể thấy để phát triển DLST cần phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản trên Nếu các hoạt động du lịch mà không đáp ứng được các tiêu chí trên thì không thể được xem là DLST
Trang 17vậy, hoạt động DLST thường diễn ra và thích hợp tại lãnh thổ các vườn quốc gia
và các khu bảo tồn thiên nhiên
- Hỗ trợ bảo tồn, đảm bảo bền vững về sinh thái: Thách thức đối với DLST trong bất kỳ một quốc gia hay một khu vực nào là khai thác hợp lý tiềm năng cho du lịch, đảm bảo chất lượng sản phẩm mà lại không gây tác động có hại ngược trở lại môi trường DLST có thể tạo ra nguồn thu cho việc quản lý bảo tồn nguồn tài nguyên ngoài những lợi ích về văn hóa – xã hội Sự đóng góp về tài chính với một phần chi phí trong chuyến đi của du khách có thể giúp chi trả cho các dự án bảo tồn đa dạng sinh học
- DLST gắn liền với giáo dục môi trường: Đặc điểm giáo dục môi trường trong DLST là một yếu tố cơ bản thứ hai phân biệt nó với loại du lịch tự nhiên khác Giải thích và giáo dục môi trường là những công cụ quan trọng trong việc tăng thêm những kinh nghiệm du lịch thú vị và nâng cao kiến thức và sự trân trọng môi trường cho du khách, dẫn đến hành động tích cực đối với bảo tồn, góp phần tạo nên sự bền vững lâu dài của hoạt động DLST trong những vực tự nhiên
- Mang lại lợi ích cho địa phương: DLST cải thiện đời sống, tăng thêm lợi ích cho cộng đồng địa phương chỉ có thể tham gia vào những công việc vận hành DLST, trên phương diện cung cấp về kiến thức, những kinh nghiệm thực
tế, các dịch vụ, các trang thiết bị và các sản phẩm phục vụ khách Những lợi ích này nhất thiết phải “nặng ký” hơn sự trả giá về môi trường và văn hóa- xã hội nảy sinh từ du lịch mà cộng đồng địa phương phải gánh chịu
- Thỏa mãn nhu cầu về kinh nghiệm du lịch cho du khách: Việc thỏa mãn những mong muốn của khách tham quan với những kinh nghiệm du lịch lý thú
là cần thiết đối với sự tồn tại sống còn lâu dài của ngành DLST, trong đó có một phần quan trọng là sự an toàn cho du khách và phải thỏa mãn hoặc vượt quá sự mong đợi của du khách
1.4 Những yêu cầu cơ bản đối với DLST
Theo Drumm (2002), được trích trong Cẩm nang quản lý và phát triển DLST cục kiểm lâm năm 2004,thì những yếu tố dưới đây có vai trò quyết định đối với việc tổ chức thành công hoạt động DLST:
Trang 18- Ít gây ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của KBTTN và VQG
- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều hành du lịch và các cơ quan tổ chức phi chính phủ
- Tôn trọng văn hóa truyền thống của địa phương
- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân
- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của KBTTN
- Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn
1.5 Phát triển du lịch sinh thái ở các Khu bảo tồn và Vườn Quốc gia
Khái niệm Vườn Quốc gia
Vườn Quốc gia là một khái niệm đã rất phổ biến trong hoạt động bảo tồn
đa dạng sinh học, hiện nay đang có nhiều khái niệm khác nhau:
Theo hệ thống phân hạng BTTN của thế giới (IUCN): “Vườn quốc gia là những khu vực rộng lớn có vẻ đẹp thiên nhiên (ở bờ biển hay ở đất liền) được giữ gìn để bảo vệ một hoặc một vài hệ sinh thái đặc biệt Đồng thời được dùng cho các mục đích giáo dục, nghiên cứu khoa học, nghỉ ngơi giải trí và tham quan
du lịch”
Theo sự phân loại rừng đặc dụng ở nước ta của Bộ Lâm nghiệp (1986):
“Vườn quốc gia là khu bảo vệ có giá trị sử dụng toàn diện về các mặt bảo vệ thiên nhiên, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích văn hóa, phục vụ tham quan du lịch”
Ở Việt Nam Vườn quốc gia được hiểu theo khoản 1 điều 13 quy chế quản
lý rừng ban hành theo quyết định 186/2006 của Thủ tướng Chính phủ
Vườn Quốc gia là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo, có diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên ngoài, bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp
Vườn quốc gia được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch
Trang 19Các Vườn quốc gia chính là những đối tượng lý tưởng cho các hoạt động
du lịch sinh thái phát triển, đồng thời DLST cũng là một trong những cách thức phát triển nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế cho cộng đồng địa phương
ở VQG của Viêt Nam nói chung và VQG Vũ Quang nói riêng như sau:
- Cần thay đổi quan niệm nhận thức của mọi người về bảo tồn và phát triển Giáo dục tuyên truyền để nâng cao nhận thức của các đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng tài nguyên đến các tầng lớp khác nhau
- Cần có cơ chế quản lý phù hợp, trong đó có sự tham gia của người dân địa phương theo phương châm: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” để có thể quản lý tài nguyên và hoạt động du lịch hiệu quả Đảm bảo tính thống nhất giữa các cơ quan quản lý Quản lý chặt chẽ việc cấp phép xây dựng và hoạt động của các cơ sở dịch vụ DLST, tránh tình trạng xây dựng ồ ạt, lấn chiếm đất, phá
vỡ cảnh quan tự nhiên và làm mất cân đối cung cầu trong vùng dự án
- Cần có chính sách phù hợp nhằm phân phối rỗng rãi hơn thu nhập từ du lịch Thu nhập du lịch phải được sử dụng để duy trì hoạt động du lịch và phát triển cộng đồng địa phương, tránh tình trạng thu nhập chỉ tập trung vào một nhóm nhỏ, còn đa số người dân địa phương không được hưởng lợi gì từ việc phát triển DLST
- Cần có phương án sử dụng các nguồn năng lượng sạch thay thế như : điện mặt trời, điện sản xuất bằng nguyên liệu khí bio-gas, sử dụng khí bio-gas sản xuất từ chất thải chăn nuôi để đun nấu thay thế cho nhiên liệu gỗ, củi giúp bảo vệ môi trường
Trang 20- Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong các trường học, trong cộng đồng địa phương và khách du lịch Xây dựng mối quan hệ tương hỗ giữa khách du lịch và cộng đồng địa phương và cơ chế quản lý các đơn vị rừng đặc dụng nhằm bảo vệ tài nguyên và phát triển du lịch bền vững
- Khôi phục và phát triển các nghề truyền thống của địa phương phục vụ nhu cầu của khách du lịch như: sản xuất đồ lưu niệm, chăn nuôi, trồng trọt…Tạo
ra và duy trì thu nhập cho người dân địa phương
1.6.2 Thực trạng DLST ở các Vườn quốc gia ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, mặc dù là một đất nước được đánh giá có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái song sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Đặc biệt là ở các VQG và KBTTN được coi là nơi có môi trường phù hợp cho phát triển DLST
Các hoạt động DLST thường bao gồm: nghiên cứu, tìm hiểu các hệ sinh thái, tham quan, tìm hiểu đời sống thực vật hoang dã, và văn hóa bản địa Tuy nhiên, du khách đến các VQG mới chỉ tiếp cận được các hệ sinh thái rừng, các loài thực vật và một số loài côn trùng Rất hiếm khi du khách bắt gặp thú trong rừng Chỉ ở VQG Cát Tiên du khách có thể quan sát được một số thú như Hươu, Nai, Lợn Rừng, Cầy, Chồn, Nhím… vào ban đêm Tại Cúc Phương và Tam Đảo
đã xây dựng khu nuôi thú bán hoang dã để bảo tồn và phục vụ khách tham quan Khu cứu hộ các thú Linh trưởng, trạm cứu hộ Rùa và Cầy vằn tại VQG Cúc Phương cũng là điểm dừng chân thú vị cho khách du lịch
Các hệ sinh thái đất ngập nước với nhiều loài chim nước và các loài thủy sinh cũng đang thu hút nhiều khách du lịch VQG Xuân Thủy (Nam Định), với
hệ sinh thái rừng ngập mặn bãi bồi ven biển là nơi cư trú của hàng trăm loài chim, nổi tiếng nhất là loài Cò thìa và Choi choi mỏ thìa KBTTN Vân Long (Ninh Bình) bao gồm cả hệ sinh thái đất ngập nước và hệ sinh thái rừng trên núi
đá vôi Tại đây du khách có thể ngắm nhìn từng bầy Voọc mông trắng và quan sát nhiều loài sinh vật thủy sinh và các loài chim nước như Sâm cầm VQG
Trang 21Tràm Chim là nơi bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên Đồng Tháp Mười vơi loài đặc hữu là Sến đầu đỏ đã thu hút hàng nghìn khách du lịch mỗi năm
Các khu DLST biển nổi tiếng như Cát Bà, Hòn Mun, Côn Đảo, Phú Quốc
đã và đang khai thác thế mạnh tài nguyên sinh vật biển để phát triển nhiều dịch
vụ du lịch hấp dẫn như xem rùa đẻ, khám phá các rạn san hô và cỏ biển…
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ cho phát triển DLST đã được xây dựng nhưng chất lượng và số lượng còn rất hạn chế Nhiều khu DLST như VQG Cúc Phương, Bái Tử Long, Bạch Mã, Cát Tiên đã xây dựng trung tâm du khách Trung tâm thông tin và các đường mòn thiên nhiên có các biển diễn giải Qua các hiện vật trưng bày là các tiêu bản động thực vật, các mô hình mô tả hệ sinh thái và nhiều thông tin, tài liệu trưng bày cho Trung tâm làm cho du khách đã thấy được sự ĐDSH và ý nghĩa của việc thành lập VQG Đây còn là nơi triển khai hoạt động giáo dục môi trường cho khách tham quan du lịch
Nhiều khóa tập huấn về DLST và giáo dục môi trường đã được các dự án, các tổ chức quố tế (JICA, WWF, IUCN…), Cục Kiểm lâm và Hiệp hội VQG và KBTTN Việt Nam triển khai cho các đối tượng liên quan, đã nâng cao được các phần nào kiến thức về DLST cho các cán bộ thực hiện công tác bảo tồn
Một số chính sách có liên quan đến phát triển DLST đã được ban hành như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, nghị định 23 về hướng dẫn thực hiện luật bảo vệ và phát triển rừng, quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN, ngày 27/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn về Quản lý các hoạt động của DLST tại các VQG, KBTTN
*Thực trạng DLST ở Vườn Quốc gia Vũ Quang
VQG Vũ Quang cũng là một nơi đang sở hữu những loài có trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ thế giới IUCN(2016), nơi mà những năm của thập niêm 90 của thế kỷ 20 phát hiện ra hai loài thú lớn cho thế giới (Sao la và Mang lớn) Bên cạnh đó còn sở hữu nhiều hệ sinh thái Rừng đặc trưng như rừng Cảnh Tiên, rừng lá Kim… và nhiều loài thú quan trọng khác cần phải được bảo
Trang 22vệ Cộng thêm nơi đây còn lưu giữ được nhiều di tích lịch sử của cuộc khởi nghĩa Vũ Quang do nhà yêu nước Phan Đình Phùng lãnh đạo (Đài tưởng niệm
cụ Phan và nghĩa quân, Thành Cụ Phan, Bãi tập, Miếu thờ…) Ngoài ra ở đây cũng là nơi sở hữu một nền sản xuất nông nghiệp khá đặc trưng và các sản phẩm nông nghiệp rất có giá trị như: sản phẩm đồ gốm, nghề đan lát… cùng với nhiều loại trái cây nổi tiếng như Bưởi Phúc Trạch, cam Vũ Quang
Mặc dù có tiềm năng lớn, song hiện nay DLST ở Vũ Quang chưa được hình thành thực sự Việc phát triển DLST ở đây đang được phát triển hết sức chậm, chưa có một định hướng cụ thể, cuộc sống của người dân nơi đây vẫn phải chịu những khó khăn do họ dã có thói quen sống dựa vào rừng của VQG
Vũ Quang từ bao đời nay, nên khi VQG Vũ Quang ra đời đã phải đối mặt với một thực tế là để bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học thì phải ngăn chặn sự xâm phạm bất hợp pháp của người dân Chính vì thế mà cuộc sống của họ trở nên khó khăn hơn Nhiều hoạt động phát triển cộng đồng cũng đã được triển khai song chưa thể giải quyết hết được mâu thuẫn giữa cuộc sống của người dân
và công việc bảo tồn của VQG Vũ Quang
Trang 23CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu của đề tài
2.1.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được hiện trạng tài nguyên tài nguyên đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên nhằm góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái tại VQG
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các giá trị tài nguyên đa dạng sinh học bao gồm (động, thực vật, thảm thực vật, cảnh quan sinh thái…)
- Xác thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái tại VQG Vũ Quang
2.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu bao gồm : Tài nguyên sinh vật, động vật, thực vật; Cảnh quan thiên nhiên (Sông suối, hệ thống núi và hang động)
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Vườn quốc gia Vũ Quang – Thị trấn Vũ Quang – Huyện Vũ Quang – Tỉnh Hà Tĩnh
2.2.3 Thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 13/02/2017 – 13/05/201
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá các giá trị tài nguyên đa dạng sinh học bao gồm (động vật, thực vật, thảm thực vật, cảnh quan sinh thái…) tại Vườn quốc gia Vũ Quang
- Điều tra hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang
Trang 24- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang (sử dụng công cụ SWOT)
- Nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học nhằm phát triển
du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Vũ Quang
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp phỏng vấn
* Mục đích: Xác định các thông tin cần thu thập: Những thông tin về giá trị đa dạng sinh học, hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái, các địa điểm có tiềm năng du lịch sinh thái, các văn hóa cộng đồng bản địa
- Câu hỏi ban đầu không nên quá đề sâu vào vấn đề cần nghiên cứu, mà
đi sâu dần ở các câu hỏi tiếp theo
Bộ câu hỏi dạng bán trắc nghiệm dành cho Cán bộ quản lý VQG được ghi ở phụ lục 01, bộ câu hỏi dạng bán trắc nghiệm cho người dân ở phần phụ lục 02
2.4.2 Phương pháp điều tra theo tuyến
Mục đích: Phương pháp điều tra theo tuyến trong khu vực nghiên cứu
nhằm khai thác các tuyến du lịch, quan sát, tìm hiểu ghi nhận thực trạng xác định cũng như các giá trị tiềm năng như hệ thống hang động, sông suối, rừng tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa, thảm thực vật, động vật, thực vật, các loài điển hình, quý hiếm
Trang 25*Bước 3: Lập các tuyến điều tra
- Dựa vào bản đồ và quá trình sơ thám thì tiến hành lập các tuyến điều tra
Đề tài điều tra 2 tuyến với chiều dài 6- 8 km Phân chia các tuyến điều tra đi qua các điểm du lịch
Hình 2.1 Bản đồ tuyến đánh giá tài nguyên DLST
- Các tuyến điều tra được xây dựng và ghi vào bảng sau:
Trang 26Bảng 2.1 Các tuyến điều tra
(km)
Sinh cảnh
đi qua Điểm đầu Điểm cuối
*Tiến hành điều tra trên tuyến:
- Thời gian tiến hành từ 7 giờ đến 17 giờ
- Trong quá trình điều tra trên tuyến, di chuyển với tốc độ 1,5 – 2,5 km/h , trên đường đi gặp cây to, sinh cảnh, thảm thực vật đẹp được đánh bằng máy GPS để về xây dựng thành bản đồ tuyến đánh giá tài nguyên DLST, đánh giá giá trị đa dạng sinh học và tiềm năng khai thác du lịch
2 C ô c ụ S W O T (P hân tích điểm m ạnh, điểm y ếu, cơ hội và tháchth ức)
SWOT là công cụ phân tích hữu hiệu, giúp chúng ta hiểu vấn đề của sự việc, là từ viết tắt của Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Nguy cơ, thách thức)
* Mục đích: Phương pháp này thường dùng để lấy ý kiến của người dân, cán bộ khoa học của VQG … điều tra về thái độ, khả năng đóng góp của cộng đồng, trong quá trình lập kế hoạch, quy hoạch, nhằm phát hiện ra những mâu thuẫn tiềm ẩn về quyền lợi, lợi ích kinh tế, môi trường, sinh thái, những tác động
về môi trường, quy hoạch du lịch sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 27Bước 3: Ghi kết quả và phân tích vào bảng phân tích công cụ SWOT
2.4.4 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu
Tổng hợp các thông tin và số liệu sẽ được phân tích, và xử lý dựa trên việc ứng dụng các phần mềm thông thường: Mapinfo 10.0 cho việc phân tích,
xử lý và thể hiện các tuyến điều tra, tuyến du lịch sinh thái tiềm năng tại VQG
Vũ Quang trên bản đồ số
Tổng hợp các số liệu,thông tin thu thập được qua phỏng vấn, điều tra thực địa xử lý thành các bảng biểu,cơ cấu trên phần mềm Word, Excel
Trang 28CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Vườn Quốc gia Vũ Quang nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Hà Tĩnh, cách Thủ đô
Hà nội 350 km về phía Nam Phía Nam giáp Lào, Phía Đông giáp rừng phòng
hộ Sông Tiêm, phía Tây giáp Công ty dịch vụ Lâm nghiệp Hương Sơn, phía Bắc giáp huyện Đức Thọ kẹp giữa 3 vùng thượng nguồn sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố
và Ngàn Trươi Vườn có toạ độ địa lý: 180
09'-18027' Vĩ độ Bắc; 1050
16'-105035'Kinh độ Đông Độ cao so với mực nước biển 30 đến 2286 m.Vườn quốc gia Vũ Quang thuộc vùng địa lý sinh vật Bắc Trường Sơn
Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý của Vườn Quốc gia Vũ Quang (Nguồn: Phòng
khoa học kỹ thuật – VQG Vũ Quang)
Trang 293.1.2 Địa hình, địa mạo
Vườn quốc gia Vũ Quang có nhiều dạng địa hình từ vùng núi cao, núi trung bình, núi thấp và đồi, chênh cao địa hình từ 30 – 2.286 m (trên đỉnh Rào Cỏ) Địa hình núi cao, vực sâu, thung lũng hẹp, độ dốc lớn, độ chia cắt sâu và dày, là đặc trưng của địa hình VQG Vũ Quang
Địa hình đặc trưng bằng các kiểu sau đây:
- Kiểu địa hình núi (N) diện tích 31.180 ha chiếm 59% diện tích Vườn, phân bố thành một dải chạy dọc theo biên giới Việt - Lào Độ cao của kiểu địa hình núi từ 301 m đến trên 2000 m, với nhiều đỉnh cao và độ dốc lớn từ 20 - 35o,
có nơi >35o, điển hình như đỉnh Rào Cỏ (2.286 m), đỉnh Pulaileng phía Lào Đây là kiểu địa hình đặc trưng, có ý nghĩa quan trọng trong bảo tồn, đa dạng sinh học, là địa bàn sinh sống của hàng ngàn loài động, thực vật của VQG, trong
đó có nhiều loài đặc hữu, quý hiếm đang bị đe doạ
- Kiểu địa hình đồi (Đ) đai cao < 300 m, có diện tích 21.681 ha, chiếm 41% tổng diện tích VQG Độ dốc của kiểu địa hình này nhỏ hơn so với kiểu địa hình núi (từ 15 - 30o), phân bố chủ yếu ở phân khu phục hồi sinh thái và khu hành chính Thực vật ở kiểu địa hình này chịu nhiều tác động của con người, đặc biệt trong những năm 1986 trở về trước là khu vực dành cho khai thác lâm sản
Có nhiều nơi bị khai thác quá mức làm cho tài nguyên rừng đã bị cạn kiệt Kiểu địa hình đồi có ý nghĩa trong việc phục hồi hệ sinh thái bản địa, góp phần bảo tồn nguồn gen, đa dạng sinh học cho VQG
3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng
a) Địa chất:
Kết quả điều tra của chuyên đề lập địa cấp II xác định có 2 nhóm đá mẹ sau:
- Nhóm đá mac ma a xít kết tinh chua (a), phân bố chủ yếu ở phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN), trên kiểu địa hình núi (N) Do có độ dốc lớn nên đất hình thành ở nhóm đá này thường có kết cấu không bền vững, hàm lượng mùn thấp
Trang 30- Nhóm đá phiến thạch sét (s), phân bố chủ yếu ở kiểu địa hình đồi núi (Đ), phần lớn ở phân khu phục hồi sinh thái (PHST) dịch vụ hành chính (DVHC) Đất có hàm lượng khoáng chất dễ tiêu (N, P, K, Mg ) tương đối cao,
có kết cấu tương đối tốt
+ Đất Feralit nâu vàng trên đồi, núi thấp: nhóm đất này phân bố từ độ cao dưới 700m, chủ yếu được hình thành trên các loại đá phiến thạch sét, sa thạch và macma acid kết tinh chua, chúng phân bố đan xen vào nhau tạo nên khá nhiều loại đất có độ phì khác nhau tùy thuộc vào các kiểu địa hình, thảm thực bì, độ cao và độ dốc của địa hình
3.1.4 Khí hậu, thủy văn
a) Đặc điểm khí hậu:
Vườn quốc gia Vũ Quang có khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, dễ xảy ra sương muối, mùa khô khí hậu nóng rất khắc nghiệt Hàng năm có hai mùa rõ rệt (khí hậu miền Trung Việt Nam) Nhiệt độ không khí khu vực VQG Vũ Quang khá cao, nhiệt độ trung bình cao nhất 280C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 19,7oC Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 2,6oC Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,5oC Biên độ giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất
Trang 31trong ngày lớn nhất vào tháng 7 và nhỏ nhất vào tháng 2, bình quân năm là 7,7oC ở Hương Sơn, 7,4oC ở Hương Khê
Vườn quốc gia Vũ Quang chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính đó là gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam
b) Sông suối, thuỷ văn:
Nhìn chung Vũ Quang có hệ thống sông suối phát triển, đây là khu vực đầu nguồn của nhiều sông suối lớn Với 16 suối lớn dài trên 10km, rất nhiều suối nhỏ ngắn mật độ 2km/𝑘𝑚2 hình thành 3 hệ thống thủy rõ rệt
- Khe Chè bắt nguồn từ phần phía Tây của VQG, thuộc địa phận xã Sơn Kim
II, ở độ cao trên 1.400 m, chảy theo hướng Nam Bắc rồi đổ vào sông Ngàn Phố
- Sông Ngàn Trươi bắt nguồn ở độ cao 1.900 m ở phía Nam của VQG, được tạo bởi nhiều chi lưu nhỏ và dốc chảy từ biên giới Việt - Lào, thuộc địa phận xã Hương Quang (huyện Vũ Quang)
- Sông Rào Nổ bắt nguồn ở độ cao trên 1.200 m, phía Đông của VQG, trên địa phận xã Hoà Hải (huyện Hương Khê), đoạn đầu dòng chảy rất dốc
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân số và lao động
VQG Vũ Quang bao gồm13 xã, thị trấn vùng đệm, thuộc 3 huyện Hương Sơn, Hương Khê và Vũ Quang Có tổng số 12.960 hộ, với 44.588 nhân khẩu, trong
đó có 282 hộ dân tộc thiểu số với 1069 khẩu Mật độ dân số ở vùng đệm của VQG là
35 người/km2 So với các vùng khác, mật độ dân số ở đây là rất thấp
Trong tổng số 12.960 hộ có 105 thôn,trong đó có 35 thôn có dân cư sống gần rừng đặc dụng.Nhìn chung mật độ dân cư phân bố không đều, vùng có mật
độ dân số cao là xã Phương Điền 151 người/km2, xã Hương Quang có mật độ dân số thấp nhất 4 người/km2 Các điểm dân cư tập trung ở phía Bắc, phía Đông
và phía Tây của rừng đặc dụng
Trang 32Bảng 3.1 Mật độ và dân số các xã vùng đệm của VQG
(người)
Tỷ lệ phần trăm dân số(%)
Mật độ (người/
1 Vũ Quang Thị trấn Vũ Quang 12.658 42,3 24
Hương Điền Hương Minh Hương Thọ Hương Quang Sơn Thọ
2 Hương Sơn Sơn Tây 12.232 10,5 36
Sơn Kim 2
Hương Bình Phú Gia Phương Điền Phương Mỹ
(Nguồn: Phòng khoa học kỹ thuật – VQG Vũ Quang)
Hiện nay, tỷ lệ gia tăng dân số vẫn còn khá cao (1,06%) chung cho toàn khu vực Dân cư phân bố khá tập trung, ở các thung lũng, bên các sông suối lớn và nơi có đất canh tác nông nghiệp, giao thông đi lại khá thuận tiện Tình trạng một số xã vùng đệm có mật độ dân số cao trong khi đó diện tích đất canh tác lại ít, đây là một áp lực lớn đối với tài nguyên rừng vùng đệm VQG
Vũ Quang Đây là một vấn đề cần được đặc biệt quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong toàn vùng
3.2.2 Dân tộc
Dân tộc chủ yếu là người Kinh, chỉ có 282 hộ dân tộc Lào Thừng với 1.069 nhân khẩu ở xã Hương Quang (huyện Vũ Quang); xã Phú Gia (huyện Hương Khê), xã Sơn Kim 2 (huyện Hương Sơn), họ sống giáp với VQG Vũ Quang
Trang 333.2.3 Tình hình kinh tế xã hội vùng đệm
Tình hình thu nhập:
Các xã nằm trong khu vực vùng đệm của Vườn quốc gia có lực lượng lao động dư thừa, chủ yếu sản xuất nông nghiệp, song diện tích đất nông nghiệp trong vùng ít, năng suất thấp, thu nhập bình quân chỉ có 2,2 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ hộ đói nghèo khá cao khoảng 38% Tập trung ở một số xã có tỷ lệ
hộ đói nghèo cao như Hoà Hải, Hương Quang, Sơn Kim II Do đó áp lực rất lớn từ các hộ gia đình đều tham gia khai thác sử dụng các tài nguyên rừng như
gỗ, củi, song mây, săn bắt chim thú phục vụ sinh kế
3.2.4 Đánh giá chung về kinh tế - xã hội
Dân số của các xã vùng đệm trong những năm qua vẫn không ngừng gia tăng (tăng tự nhiên và tăng cơ học), tỷ lệ tăng dân số còn cao chiếm tỷ lệ 8,99%
Sản xuất nông nghiệp là sản xuất chính, do năng suất và giá cả không ổn định cho nên đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn
Dịch vụ thu hút việc làm cho thanh niên, lao động phổ thông, lao động nông nhàn còn hạn chế, tình trạng lao động không có việc làm vẫn còn diễn ra
Nhân dân sống ở khu vực ven rừng đặc dụng và vùng phụ cận vẫn còn tập quán vào rừng khai thác gỗ, củi, các loại lâm sản khác, săn bắt động vật rừng
Các xã vùng đệm cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế, trình độ dân trí không đồng đều, trình độ canh tác còn lạc hậu
Trong những năm qua đã được Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ, song điều kiện dân sinh kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn Để nâng cao điều kiện kinh tế ngoài đầu tư hỗ trợ về kinh tế, cần có giải pháp như:
Chính sách khuyến khích nâng cao dân trí, đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, nâng cao trình độ canh tác đối với sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp
Phát huy những nghành nghề truyền thống mà sản phẩm được thị trường ưa chuộng, định hướng tiêu thụ sản phẩm nhằm tránh tình trạng ép giá của tư thương
Trang 34Nâng cấp hệ thống kênh mương tưới tiêu, mở và nâng cấp nhựa hoá đường liên xã, liên thôn để lưu thông sản phẩm
Hỗ trợ vốn và quy hoạch hợp lý những diện tích đất nông nghiệp đã bạc màu sang trồng cây lâu năm có giá trị kinh tế nhằm từng bước nâng cao nguồn thu nhập trên một đơn vị diện tích
3.3 Tài nguyên rừng
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai, tài nguyên rừng
Theo kết quả Điều tra và Kiểm kê rừng năm 2012 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1280/QĐ-BNN-TCLN ngày 6/6/2013 của Bộ NN&PTNT, tổng diện tích đất rừng đặc dụng của VQG Vũ Quang là 52.860,6 ha, trong đó:
- Đất có rừng: 52.731,3 ha (chiếm 99,8% rùng đặc dụng), gồm rừng tự nhiên 52.387,4 ha (chiếm 99,1%) và rừng trồng 343,9 ha (chiếm 0,7%)
- Đất chưa có rừng: 129,2 ha, chiếm 0,2% rừng đặc dụng
- Độ che phủ của rừng cao chiếm 99,8% Cụ thể như sau:
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai tại Vườn quốc gia Vũ Quang
Trang 35hợp trữ lượng rừng đặc dụng Vườn quốc gia Vũ Quang là 8.085.522 m3, bao gồm:
(Nguồn: Phòng khoa học kỹ thuật – VQG Vũ Quang)
Kết quả bảng trên cho thấy:
- Trữ lượng rừng tự nhiên chiếm tỷ lệ lớn (99,8%), nhưng tập trung chủ yếu là rừng trung bình chiếm tới 62,6 %, rừng giàu cũng chiếm tỷ lệ tương đối lớn 29,6 %, rừng nghèo và nghèo kiệt chiếm 7,3 %, rừng gỗ hỗn giao 0,1%
- Trữ lượng rừng trồng chiếm 0,2% chủ yếu rừng trồng của Dự án 327 và
Dự án 661
Trang 36Hình 3.2 Bản đồ hiện trạng dự án đầu tƣ, bảo vệ phát triển rừng VQG Vũ
Quang (Nguồn: Phòng KHKT VQG Vũ Quang)
Trang 37CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tiềm năng, lợi thế của đa dạng sinh học phát triển DLST ở VQG
4.1.1 Đánh giá các kiểu thảm thực vật rừng
Hệ sinh thái rừng VQG Vũ Quang gồm có 5 kiểu rừng chính được phân chia theo các đai cao khác nhau, bao gồm nhiều loài có trong danh sách đỏ của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, tạo nên tính đa dạng sinh học và mức độ đặc hữu cao Các yếu tố này có tiềm năng lớn trong việc khai thác du lịch sinh thái
(1) Kiểu rừng thường xanh trên đất thấp ở đai cao 100 – 300m tập trung phía Bắc và Đông Bắc của VQG, rừng ở đây bao gồm trảng cỏ, cây bụi, nhưng chủ yếu đây là rừng thứ sinh phục hồi trên đất thấp
(2) Kiểu rừng thường xanh trung bình tập trung trên đai có độ cao từ
1.000 – 1.400m, dọc theo dài hẹp, chạy dài liên tục từ phía Bắc đến Đông Nam VQG Kiểu rừng này chủ yếu các loài cây lá rộng, nhưng cũng có một số loài
cây lá kim thuộc các họ Kim giao - Podocarpaceae, Hoàng đàn – Cupressaceae,
Pơ mu – Fokienia hodginsii
(3) Kiểu rừng thường xanh trên núi thấp phân bố trong khoảng đai cao
từ 300 – 1.000m, ở vùng trung tâm của VQG Rừng ở đai này chủ yếu là rừng thứ sinh có trữ lượng lớn
(4) Kiểu rừng thường xanh trên núi cao: Phân bố ở đai cao 1.400 –
1.900m trên các sườn dốc và các dông ở phía nam và phía tây nam VQG Kiểu rừng này có một số loài cây lá kim, nhưng ưu thế là loài họ Côm –
Eleocarpaceae, họ Dẻ - Fagaceae, họ Long não – Lauraceae, họ Mộc lan – Magnoliaceae Đặc biệt ở đây có loài Du sam – Keteleeria evelyniana
(5) Rừng phân bố trên độ cao 1.900m, chủ yếu là rừng lùn ở tận cùng phía nam của VQG Trên các đai cao này liên tục có mây mù che phủ, độ ẩm lớn thuận lợi cho việc phát triển kiểu rừng với ưu thế các loài Đỗ quyên –
Rhododendrom sp, cùng với các loài cây thuộc họ Dẻ - Fagaceae, họ Long não – Lauraceae và họ Côm – Eleocarpaceae
Trang 384.1.2 Đánh giá khu hệ thực vật rừng
Theo số liệu và kết quả điều tra của các đoàn nghiên cứu vềđa dạng sinh học nói chung và thực vật nói riêng tại VQG Vũ Quang tính đến năm 2011 đã thống kê với 191 họ, 676 chi và 1612 loài bậc cao có mặt Cụ thể được thể hiện
ở bảng 4.1 như sau:
Bảng 4.1: Thành phần loài thực vật Vườn quốc gia Vũ Quang
1 Ngành Quyết lá thông Psilotophyta 1 1 1
(Nguồn: Phòng khoa học kỹ thuật – VQG Vũ Quang)
Qua bảng 4.1 cho thấy trong số 191 họ thực vật phân bố tại VQGVQ thì các họ chiếm ưu thế bao gồm: Họ long não (Lauraceae) với 108 loài, họ thầu dầu (Euphorbiaceae) với 81 loài, họ Hòa thảo(Poaceae) với hơn 76 loài, tiếp đó
là họ cà phê (Rubiaceae) với 64 loài, ….Đây là tiềm năng, thế mạnh rất lớn khi VQG Vũ Quang khai thác DLST trong tương lai
Bảng 4.2: Tổng hợp các loài thực vật quý hiếm trong VQG
Trang 39Qua bảng 4.2 cho thấy thực vật tại VQG Vũ Quang dạng và có nhiều loài có giá trị bảo tồn Theo thống kê hiện VQG có 59 loài trong Sách Đỏ Việt Nam
2007, 51 loài có tên trong Sách đỏ IUCN 2016 và có 15 loài có tên trong Nghị định 32-CP
Bảng 4.3 : Số loài cây có ích tại Vườn Quốc Gia Vũ Quang
8 Cây làm đồ thủ công mỹ nghệ (Song, Mây, Cói…) 22
13 Cây làm vật liệu xây dựng (Tre, Nứa, Cọ…) 39
(Nguồn: Phòng khoa học kỹ thuật – VQG Vũ Quang)
Qua bảng 4.3 cho thấy:Tài nguyên thực vật ở đây được phân thành 5 nhóm : + Nhóm cây gỗ: 103 loài với nhiều loài cây gỗ quý như Lát hoa, Cẩm Lai, Pơmu…
+ Nhóm cây hoa và cây cảnh: có 50 loài đáng chú ý là Thanh đạm và Phi Điệp + Nhóm cây thuốc: 77 loài đáng chú ý là Sa Nhân, Ba Kích, Thiên niên kiện, Hoằng đằng, Sâm Vũ Quang… với số lượng nhiều
+ Nhóm cây ăn quả với nhiều loại như: Sấu, Dâu da xoan, Bứa…
4.1.3 Đánh giá khu hệ động vật rừng
Kết quả từ các đợt nghiên cứu trước đây (Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, Quy hoạch không gian Khu bảo tồn Thiên nhiên Vũ Quang năm 2000) và kết quả chuyên đề điều tra động vật tại Vườn Quốc gia Vũ Quang 2016 được thể hiện bảng 4.4 cho thấy:
Trang 40Bảng 4.4: Danh sách các loài động vật có ở VQG Vũ Quang
(Nguồn: Phòng khoa học kỹ thuật – VQG Vũ Quang 2017)
Qua bảng 4.4 cho thấy VQG Vũ Quang có tính đa dạng sinh vật cao, các lớp như Bướm, Chim, Cá, Lưỡng cư đều tương đương với các Vườn Quốc gia gần
kề cùng nằm trên dải Trường Sơn Bắc
Động vật tại VQG Vũ Quang đa dạng và có nhiều loài có giá trị bảo tổn Theo thống kê thì VQG hiện có 273 loài, trong đó 88 loài được ghi vào sách đỏ Việt Nam, 63 loài được ghi vào sách đỏ IUCN, 57 loài được ghi vào CITES và
65 loài ghi vào NĐ 32 CP
Bảng 4.5: Tổng hợp các loài động vật quý hiếm trong VQG
Sách đỏ Việt Nam 2007 Sách đỏ IUCN 2016 CITES
2014
NĐ 32CP/200