điện tử cơ bản
Trang 1RC RC
T2 T1
+EC
R2
R3
R4S
RR1
Trigger R-S
R S
Q
Q
Chương 4:MẠCH DAO ĐỘNG
Bài 4.1.CÁC MẠCH KHÔNG ĐỒNG BỘ HAI TRẠNG THÁI ỔN ĐỊNH
Các mạch có hai trạng thái ổn định ở đầu ra (còn gọi là mạch trigger) được đặc trưng bởi hai trạng thái ổn định bền theo thời gian và việc chuyển nótừ trạngthái này sang trạng thái kia (xảy ra tức thời nhờ các vòng hồi tiếp dương nôị bộ) chỉ xảy ra khi đặt lối vào thích hợp của
nó các xung điện áp có biên độ và cựctính thích hợp Đây là phần tử cơ bản cấu trúc nên một
ô nhớ (ghi, đọc)thông tin dưới dạng số nhị phân
4.1.1Trigger đối xứng (RS-trigger) dùng transistor
Hình 4.1 a và b đưa ra dạng mạch nguyên lí của một trigger RS đối xứng(lưu ý rằng cách
vẽ 4-1b hoàn toàntương tự như 4.1(a))
Hình 4-1:Trigger đối xứng RS dùng Transistor
- Nguyên lí hoạt động:Mạch3.11 chỉ có hai trạng thái ổn định bền là:T1mở T2 khoáứng vớimức điện áp ra Q=1, Q =0 hay T1khoá T2mởứng với trạng thái ra Q=0 Q =1
Các trạng thái còn lại là không thể xảy ra (T1và T2 cùng khoá)hay là không ổn định(T1và T2cùng mở).T1và T2không thể cùng khoá do nguồn +Ecckhi đóng mạch sẽ đưa một điện áp dươngnhất định tới các cực base T1và T2 có thể cùng mở nhưng dotính chất đối xứng không lí tưởngcủa mạch, chỉ cần một sự chênh lệch vô cùng bé giữa dòng điện trên 2 nhánh (IB1IB2hayIc1Ic2),thông qua các mạch hồi tiếp dương, độ chênh lệch này sẽ bị khoét sâu nhanh chóng tớimức sơ đồ chuyển vềmột trong haitrạng thái ổn định bền đã nêu (chẳng hạn thoạt đầu IB1>IB2từ
đó Ic1>Ic2, các giảm áp âm trên collector của T1và dương trên collector của T2thông qua phân
áp R2R4hayR1R3đưa về làm IB1>>IB2 dẫn tới T1mở T2khoá.Nếu ngược lạilúc đầu IB1<IB2thì sẽdẫn tới T1khoá T2mở)
Tuy nhiên, không nói chắc được mạch sẽ ở trạng thái nào trong hai trạng tháiổn định đã nêu.Để đầu ra đơn trị, trạng thái vào ứng với lúc R=S=1(cùng có xung dương)là bị cấm.Nói khác đi điều kiện cấm là R S=0)
Trạng thái của Trigger RS
Trang 2Ura
Ura maxUra min
Uv ngắt Uvđóng
T2 T1
+EC
R1
R2Uvào
Ura
U
Ur max
Ur min
Hình 4.3: Giản đồ thời gian biến đổi tín hiệu hình sin thành xung vuông nhờ trigơ Smit
Từ việc phân tích trênrút ra bảng trạng thái của trigger RS cho phép xác định trạng thái ở đầu ra của nóứng với tất cả các khả năng có thể của các xung đầu vào ởbảng 3 1 Ở đây chỉ số
n thể hiện trạng thái hiện tại, chỉ số (n+1)thể hiện trạng thái tương lai của đầu ra, dấu chéo thểhiện trạng thái cấm Đầu vào R gọi là đầu vào xoá (Reset).Đầu vào S gọi là đầu vào thiết lập (Set)
4.1.2 TriggerSmith dùng transistor.
Sơ đồ trigger RS ở trên lật trạng thái khi đặt vào cực base của transistor đang khoá một xung dương có biên độ thích hợp để mở nó (chỉ xét với quy ước logic dương) Có thể sử dụng chie một điện ápvào duy nhất cực tính và hình dạng tuỳ ý (chỉ yêu cầumức biên độ đủ lớn) làm lật mạch trigger.Loại mạch này có tên làtriggerSmith, được cấu tạo từ các trazitor hay IC tuyến tính (còn gọi là bộ so sánh có trễ)
Hình 4.2 là ra mạch nguyên lí triggerSmith dùng transistor và đặc tuyến truyền đạt của
nó Qua đặc tuyến hình 4-2bthấy rõ:
Lúc tăng dần Uvàotừ 1 trị số rất âm thì:
- khi Uv < Uđóng ; Ura = Uramin (4-1)
- khi Uv ¿ Uđóng ; Ura = UramaxLúc giảm dần Uvàotừ 1 trị số dương lớn thì:
- khi Uv > Ungắt; Ura=Uramax(4-2)
- khi Uv ¿ Ungắt; Ura=Uramin
Hình 4.2:Triggersmith dùng transistor(a),và đặc tuyến truyền đạt (b)
- Có thể giải thích hoạt động cuả mạch như sau:Ban đầu T1khoá (do B1được đặt tới 1điệnápâm lớn) T2 mở (do Rcđịnhdòng làm việc từ Ec)lúc đóUra=UCE2báohoà=Uramin Khi tăng Uvtới lúc Uv ¿ UđóngT1 mở qua mạch hồitiếp dương ghép trực tiếp từ collector T1về base T2bịkhoá do đột biến điện ápâm từ C1đưa tới, qua mạch R1R2 đột biến điện áp dương tại C2đưa tớibase T1 quátrình dẫn tới T1 mở bão hoà, T2 khoá và Ura=Uramax Phân tích tương tự, mạch sẽlật trạng thái về T1khoá T2 mở lúc Uvào giảm qua giá trị Ungắt
Các giá trị Uvđóng và Uvngắt do việc lựa chọn các giá trị Rc,R1, R2 của sơ đồ4.2(a) quyết định.Hiện tượng trên chophép dùng triggerSmith như một bộ tạo xung vuông, nhờ hồi tiếp dương
mà quá trình lật trạng thái xảy ra tức thờingay cả khi Uvàobiến đổi từ từ Hình 4.3 mô tả một ví
dụ biến đổi tín hiệu hình sinthành xung vuôngnhờ triggerSmith.Giá trị hiệusố Uvđóng-Uvngắt gọilàđộ trễ chuyển mạch và càng nhỏ (điều mong muốn),nếu hiệu Urmax-Urmin càng nhỏ hay hệ sốsuy giảm tín hiệudo phân áp R1R2 gây ra càng lớn tức là hệ số hồi tiếp dương càng giảm,(điềunày làm xấu tính chất của dạng xung)
Trang 3T1 T2 UV
Ur
a
UvàoUra
Uv ngắt Uvđóng
Ura maxUra min
b
Ur
-ucc
+ucc O1
b
Ura max
Ura min
a
Khoa ĐTVT, CĐCN Huế Giáo trình ĐTCB, Chương 4: Mạch dao động
Như trên đã phân tích, mọi cố gắng làm giảm độ trễ chuyển mạch Utrễ =Uramax -Uramin đềulàm xấu đi tính chất hồi tiếp dương và có thểlàm mốt đi hai trạng thái ổn định đặc trưng của
sơ đồ hinh4.2(a) Để khắc phục nhược điểm này, người ta dùng triggerSmith ghép cực emitơnhư trên hình 4-4a
Hình 4-4: Trigơ kép và đặc tuyến truyền đạtMạch hình 4-4a là 1tầng khuếch đại vi sai có hồi tiếp dương qua R1, R2 và hồi tiếp âmdòng điện qua RE Bằng cách lựa chọn tham số thích hợp, có thể đạt tới trạng thái khi mạch lậtdòng Ic của một transistor (từ mở chuyển sang khoá)hoàn toàn truyền tới transistor kia, nóikhác đi, không xảy ra trạng thái bão hoà ở các transistor lúc mở và do đó nâng cao được mứcUramin (Uramin>> UCEbh-)làm tăng tần số chuyển mạch lên đáng kể (100MHz)
4.1.3 TriggerSmith dùng IC tuyến tính
TriggerSmith dùng IC tuyến tínhthực chất là mạch phát triển tiếp theo của sơ đồ hình4.4(a), có dạng cơ bản là mộtmạch so sánh, nhưng nhờ có mạch hồi tiếp dươngnên mức nối vàngắt mạch không trùng nhau như ở bộ so sánh bình thường Do có hai dạng cơ bản của mạch
so sánh,theo đó cũng có hai dạng cơ bản củatriggerSmith cho trên hình 4.5(a) và hình 4.6
1 Với triggerSmith đảo
Với triggerSmith đảo (hình 4.5a)khi tăng dầnUvào từ 1giá trị âm lớn, ta thu được đặc tính truyền đạt dạng hình hình 4.5(b)
Hình 4.5:Trigger Smith đảo và đặc tuyến truyền đạt
Trang 4+ucc K
UV
UrR1
Tăng dần Uvào,trạng thái này không đổi khi Uvàochưa đạt tới Uvngắt.Khi Uvào>Uvngắt,điện áp U0 giữa
2 đầu vào IC đổi dấu, dẫn tới Ura=-Uramin,qua mạch hồi tiếp dương có:
UPmin=
−U ra min
và tiếp tục giữ nguyên khi Uvtăng
+ Khi giảm Uvào từ 1 giá trị dương lớn,cho tới lúc Uv=Uvđóngmạchmới lật làm Urachuyển từ-Uramin tới +Uramax
Để đạt được hai trạng thái ổn định cần có điềukiện
2- Với triggerSmith không đảo
Với triggerSmith không đảo (Hình 4-6a)cóđặc tính truyền đạt(Hình 4-6b)dạng ngượcvới đặctính hình 4-5b Thực chất sơ đồ (Hình4-6a)có dạng là một bộ so sánh tổng với 1 trong số hai đầuvào được nối tới đầu ra (U2 = Ura)
Hình 4-6 TriggerSmith kiểu không đảo
Từ phương trình cân bằng dòng điện cho nút P có:
Trang 50
Ur max
Ur min Uv
0
Ur max
Ur min Uv
x
Tv
Tr tx
0,6v
T2 T1
R1
R2
Uvào
Ura+EC
Các hệ thức từ (4-3)đến (4-10)cho phép xác định các mức ngưỡng lật của triggerSmith vànhững thông số quyết định tới giá trị của chúng TriggerSmith là dạng mạch cơ bản để từ đó xâydựng các mạch tạo dao động xung dùng IC tuyến tính sẽ được xét trong các phần tiếp
Hình 4-7:Giản đồ thời gian biến đổi tín hiệu hình sin thành xung vuông cùng tần số nhờ
triggerSmith dùng KĐTT
Bài 4.2:CÁC MẠCH KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT TRẠNG THÁI ỔN ĐỊNH
Đây là loại mạch có một trạng thái ổn định bền.Trạng thái thứ hai của nó chỉ ổn địnhtrong một khoảng thời gian nhất định nào đó (phụ thuộc vào tham số của mạch) sau đó mạchlại quay về trạng thái ổn định bềnban đầu Vì thế mạch còn có tên là trigger một trạng thái ổnđịnh hay đa hài đợi hay đơn giản hpn là mạch rơle thời gian
4.2.1 Đa hài đợi dùng transistor (đơn ổn, monostable)
Hình 4-8:Đa hài đợi dùng Transistor
Hình 4-8a là mạch điện nguyên lí và hình 4-8b là giản đồ điện áp thời gian minh hoạnguyên lí hoạt động của mạch đa hài đợi dùng transistor
Trang 6có xung điện áp dương ở lối vào mở T1, điện thế cực collector của T1 giảm từ +E xuống gầnbằng 0 Bước nhảy điện thế này thông qua bộ lọc tần cao RC đặt toàn bộ đến cực base của T2làm điện thế ở đó đột biến từ mức thông (khoảng +0, 6V)đếnmức -E + 0, 6V -E,do đó T2 bịkhoá lại.Khi đó T1 đượcduy trì ở trạng thái mở nhờ mạch hồi tiếp dương R1R2 ngay cả khiđiện áp vào bằng 0.Tụ C (đấu qua R đến điện thế +E)bắt đầu nạpđiện làm điện thế cực base T2biến đổi theo quy luật:
UB2= E(1−2e
−t τ
) E(1−2e
− t RC
τx là độ rộng xung vào và Tvlà chu kì xung vào)và khi điều kiện (4-13)được thoả mãn
thì ta luôn có chu kì xung ra Tra =Tv
4.2.2 Đa hài đợi dùng IC thuật toán
Hình 4-9 là mạch đa hài đợi dùng IC KĐTT với sơ dồ nguyên lý (a)và giản đồ thời gian(b)miêu tả hoạt động của mạch.Để đơn giản ta giả thiết IC được cung cấp bằng một nguồn đối xứng
± E và khi đó Urmax = | Ur min| = Umax.Ban đầu lúc t < t1, UV = 0,D thông nối đất (bỏ qua xụt áp
thuận trên diode),ta có
Ur = -Urmaxtừ đó UN = Uc = 0.Qua mạch hồi tiếp dương R1, R2,-Urmax đưa tới đầu vào P khi đóđiện áp UP = - β Urmax
với
β= R1
R1+Ralignl ¿2¿¿¿ là hệ số phân áp mạch hồi tiếp.Đây là trạng thái ổn định bền (trạng thái
đợi)của mạch
lúc t =t1 có xung nhọn cực tính dương đưa tới đầu vào P,nếu biên độ thích hợp vượt hơn giá trị
-β Urmax,sơ đồ lật trạng thái cân bằng không bền với Ur=+Urmax=Umax và qua mạch hồi tiếp dương có
Trang 7UP = β Urmax.Sau thời gian t1,điện áp ra Umax nạp cho tụ C làm cho Uc = UN dương dần cho tới lúc t
= t2 khi đó UN = β Urmax thì xẩy ra đột biến do điện thế đầu vào vi mạch UN -UP đổi dấu,điện áp ra
đổi dấu lần thứ hai Ur = -Urmax.Trong khoản thời gian t1 đến t2,UN =UC> 0 nên diode bị phân cựcngược và tách khỏi mạch.Tiếp đó,sau lúc t2 tụ C phóng điện qua R hướng tới giá trị điện áp ra lúc
đó là-Urmax,đến khi t =t3 thì UN =UC ¿ 0 diode D mở,ghim mức thế đầu vào đảo ở giá trị 0,mạchquay về trạng thái ban đầu.Khi đó ta có độ rộng xung τx = t2 -t1 có liên quan tới quá trình nạp cho
tu C từ mức 0 tới mức β Urmax,từ đó với giả thiết Urmax = |U−r min| = Umax ta có:
UC(t)=UN(t)= Umax (1−e
U C(t )=U C(∞ )−[U C( ∞ )−U C(0 )]e−
t RC
(4-16)
từ đó ta có:
t hp=RC ln(1+β )=RC ln(1+ R1
So sánh (4-15)và (4-17)ta thấy do β < 1 nên τx >>thp.Người ta cố gắng chọn các thông số
và cải tiến mạch để thp giảm nhỏ,nâng cao độ tin cậy của mạch khi có xãy xung tác động đầu vào
τx + thp< Tv = Tr(4-18)
* Nếu xung khởi đông đầu váo có cực tính âm có thể dùng sơ đồ hình 4-10a,với tần số xung rathay đổi được nhờ R,hoạt động của mạch được minh hoạ trên hình4-10b
Trang 8RC1 RC2
T2 T1
+EC
UC2UC1
Đ4 3:CÁC MẠCH DAO ĐỘNG HAI TRẠNG THÁI KHÔNG BỀN
(ĐA HÀI TỰ DAO ĐỘNG, ĐA HÀI PHI ỔN, DAO ĐỘNG TÍCH THOÁT, ASTABLE)
Để tạo ra dãy xung vuông liên tục có thể điều chỉnh một cách dễ dàng biên độ cũng nhưtần số người ta thường sử dụng các mạch đa hài tự kích dùng transistor hay IC tuyến tínhhoặcdùng IC chuyên dụng như IC 555
4.3.1 Đa hài tự dao động dùng tranzistor
Mạch đa hài tự kích dùng tranzistor có cấu tạo từ hai tầng khuếch đại phụ tải cực góp mắchồi tiếp với nhau bởi các tụ C1,C2 như hình 4-11a
* Nguyên lý hoạt động:
Ta giả thiết mạch là đối xứng thì khi đóng mạch nguồn cung cấp cả hai tranzistorđềuthông,dòng điện qua hai tranzistorlà bằng nhau,điện thế trên cực góp của các tranzistorlà nhưnhau.Tuy nhiên hiện tượng đối xứng tuyệt đối trong thực tế là không tồn tại do có sai số giữacác điện trở,tụ điện,độ tản mạn các tham số của các tranzistor cùng loạiv.v nên một trong haitranzistor sẽ dẫn mạnh hơn
Giả thiết tranzistor T1 dẫn mạnh hơn IC1 tăng UC1 giảm,lượng giảm áp này thông qua
tụ C1 đưa cả sang cực gốc đèn T2 làm UB2 giảm theo.Điện áp điều khiển UB2 của T2 giảm làmIC2 giảm và UC2 tăng.Lượng tăng áp trên cực góp của T2 thông qua tụ C2 đưa cả đến cực gốccủa T1 nên UB1 tăng IC1 tiếp tục tăng.Quá trình này chỉ kết thúc khi IC2 giảm về bằng “0” (T2khoá hẳn:UC2 EC)và IC1 đạt giá trị IC1bh (T1 mở boã hòa:UC1 0)
Ngay khi T1 mở bão hoà,T2 khoá chắc chắn thì tụ C2 được nạp theo đường:+EC RC2C2 rbeTr1GND (âm nguồn EC).Đồng thời với quá trình nạp điện của tụ C2 là quá trình phóngđiện của tụ C1:+C1 rceTr1 EC (qua nội trở của nguồn) RB2 -C1.Chính quá trình phóng điệncủa tụ C1 tạo nên một sụt áp âm trên tiếp giáp gốc - phát của T2 giữ cho T2 ở trạng thái khóachắc chắn
Theo thời gian dòng phóng của tụ C1 giảm dần,điện thế trên cực gốccủa T2 bớt âm dần.Khiđiện áp UbeTr2 0 thì đèn T2 sẽ thông lại bắt đầu một quá trình hồi tiếp như sau:
IC2 tăng UC2 giảm UB1 giảm IC1 giảm UC1 tăng UB2 tăng
Kết thúc quá trình hồi tiếp trên,T1 khóa,T2 thông bão hòa bắt đầu quá trình nạp điện của tụC1 và phóng điện của tụ C2,UC1 EC,UC2 0
Qua các phân tích ở trên ta thấy mạch có thể tự động chuyển từ trạng thái cân bằng không
ổn định này sang trạng thái cân bằng không ổn định khác mà không cần tín hiệu kích thích từngoài.Mạch có hai đầu ra được lấy trên hai cực góp của hai tranzistor T1 (UC1)và T2
Trang 9R R
T2 T1
EC
UC2UC1
VRHình 4-12:
+
_KĐTT
Trong đó 1 = R1 C1 Ln2 0, 7.R1 C1(4-19)là hằng số thời gian phóng của C1
2 = R2 C2 Ln2 0, 7.R2 C2(4-20) là hằng số thời gian phóng của C2
Với cách mắc trên ta có chu kỳ T là:T 1, 4 (VR + R) C
Trong mạch ta chọn Tranzistor là loại NPN có công suất nhỏ nhưng hệ số khuếch đại lớnnhư loại tranzistor silic có nhãn hiệu C828,hoặc C945.
4.3.2 Đa hài tự dao động dùng IC KĐTT
Để lập các xung vuông tần số thấp hơn 1000Hz sơ đồ đa hài (đối xứng hoặc không đốixứng)dùng IC tuyến tính dựa trên cấu trúc của một mạch so sánh hồi tiếp dương có nhiều ưuđiểm hơn sơ đồ dùng Tranzistor đã nêu.Tuy nhiên do tính chất tần số của IC khá tốt nên ở tần
số cao việc ứng dụng sơ đồ IC mang nhiều ưu điểm hơn.Hình 4-13 là sơ đồ nguyên lý (a)và giản đồ thời gian (b)làm việc của mạch phát xung dùng vi mạch khuếch đại thuật toán
Hình 4-13:Sơ đồ nguyên lý mạch phát xung (a)và giản đồ thời gian (b)
Trang 10Nhìn vào sơ đồ nguyên lý ta thấy KĐTT (khuếch đại thuật toán)cùng hai điện trở R1 và R2tạo thành một mạch triggersmith có điện áp ngưỡng lấy trên điện trở R1:uP = uR1.Điện áp đặttới đầu vào của triggersmith (đầu vào đảo của KĐTT)được lấy trên tụ C và tuân theo quy luậtbiến thiên của điện áp trên tụ:UN = UC.Với cách mắc của triggersmith nói trên cùng mạch R,C
như hình vẽ ta được một mạch dao độngtự kích có giản đồ thời gian mô tả hoạt động như hình
4.13b.
* Nguyên lý hoạt động của mạch:
Khi điện thế trên đầu vào N (điện áp trên tụ C)đạt tới ngưỡng lật của triggerSmith thì sơ
đồ sẽ lật trạng thái và điện áp ra đột biến giá trị ngược lại với giá trị cũ.Sau đó thế trên đầuvào N thay đổi theo hướng ngược lại và tiếp tục cho đến khi đạt ngưỡng lật khác.Quá trìnhthay đổi UN được điều khiển bởi thời gian phóng nạp của C từ Ur qua R
+ Khoảng thời gian (0 t1)điện áp ra của KĐTT ở giá trị ura = +Ura max
+ Từ t1 t2,ura = - Uramax điện áp ngưỡng cũng lật trạng thái:
u P=U−P=−U ra max β ,đồng thời tụ C phóng điện từ + C R KĐTT -UCC nội trởnguồn mát - C.Khi điện áp trên tụ giảm về bằng không thì tụ lại nạp theo chiều ngược lại
từ mát C R KĐTT - Ucc,điện áp trên tụ tăng dần với cực tính ngược lại.Tại t2 điệnthế trên N đạt đến giá trị ngưỡnguC = U - P = - Uramax sơ đồ lại lật trạng thái ura = +Uramax u c=U+P =+U ra max β ,đồng thời tụ C phóng điện theo đường +C mát nội trởnguồn +UCC R -C.Khi điện áp trên tụ giảm về “0” thì tụ được nạp theo chiều ngược lại
(*) ⇔(1−β )=(1+β ) e−
τ1RC
Trang 11+UCC
-UCCVR
+
_KĐTT
Bài 4 4:BỘ DAO ĐỘNG BLOCKING
Trang 12R1
Rt RB
R
T Tr
dương thực hiện từ ωk qua ω B nhờ cực tính ngược nhau của chúng.Tụ C và điện trở R để
hạn chế dòng điện cực base.Điện trử R tạo dòng phóng điện cho tụ C (lúc T khóa)Điốt Đ1 đểloại xung cực tính âm trên tải sinh ra khi transistor chuyển chế độ từ mở sang khoá Khâumạch R1,D2 để bảo vệ transistor khỏi bị quá áp
Hình 4-16 a:Mạch nguyên lý BlockingCác hệ số biến áp xung là nB và n1 được xác định bởi L:
+ Trong khoảng 0 < t < t1T tắt do điện áp đã nạp trên C: Uc>0 ; tụ C phóng điện qua mạch
ω B → C → R→ RB→− Ecc lúc t1 UC = 0
+Trong khoảng t1< t < t2,khi Uc chuyển qua giá trị 0 xuất hiện quá trình đột biến Blocking thuận nhờ hồi tiếp dương qua ω B dẫn tới mở hẳn transistor tới bão hoà
+Trong khoảng t2< t < t3 T bão hoà sâu, điện áp trên cuộn ωk gần bằng trị số Ecc, đó là
giai đoạn tạo đỉnh xung, có sự tích luỹ năng lượng từ trong các cuộn dây của biến áp, tương ứng điện áp hồi tiếp qua ω B là:
Trang 13t U
t
t Ut
t Uc
t iB
t1 t2 t3 t4 t5 t6 Ec
UB
B c
E
t c
Lúc này tốc độ thay đổi dòng collector giảm nhỏ nên sức điện động cảm ứng trên
ω K ,ω B giảm làm dòng cực base iB giảm theo, do đó làm giảm mức bão hoà của T đồng thời
tụ C được iB nạp qua mạch đất -tiếp giáp emitơ-base của T - RC - ω B - đất Lúc đó do iB
giảm tới trị số tới hạn iB =iBbh = ic = icbh/ β xuất hiện quá trình hồi tiếp dương theo hướng
ngược lại (quá trình Blocking ngược):Tthoát khỏi trạng thái bão hoà ic ↓ iB↓ đưa T độtngột về trạng thái khoá dòng ic = 0 tuy nhiên do quán tính của cuộn dây trên cực collector xuấthiện sđ đ tự cảm chống lại sự giảm đột ngột của dòng điện, do đó hình thành một mức điện áp
âm biên độ lớn (quá giá trị nguồnEcc)đây là quá trình tiêu tán năng lượng từ trường đã tích luỹtrước, nhờ dòng thuận từ chảy qua mạch D2R1, lúc này cuộn ωt cảm ứng điện duy trì T khóa
cho tới khi Uc = 0 sẽ lặp lại một nhịp làm việc mới
*Độ rộng xung Blocking tính được là: