1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

7. Quan trac nuoc mat thang 7.2016

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 442/TTQT NVMT[.]

Trang 1

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

số điểm quan trắc vào Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước mặt nộiđịa, nước dưới đất, nước biển ven bờ, không khí và tiếng ồn tỉnh Ninh Thuận đếnnăm 2020

2 Phạm vi nội dung các công việc:

- Lập kế hoạch lấy mẫu quan trắc môi trường nước mặt định kỳ.

- Thực hiện lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu về Phòng phân tích

- Thực hiện phân tích các thông số đánh giá chất lượng nước mặt

- Xử lý số liệu và báo cáo quan trắc

- Đồng thời thực hiện đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) tạihiện trường và trong phòng phân tích

- Lấy mẫu và đánh giá nhiễm mặn đoạn cuối nguồn sông Cái khi triều cường

3 Tần suất và thời gian thực hiện:

- Tần suất thực hiện: 01 tháng/lần

- Thời gian thực hiện: từ ngày 04/7/2016 đến ngày 30/7/2016

4 Đơn vị thực hiện quan trắc: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

đã được Văn phòng Công nhận Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đánhgiá và công nhận phù hợp với các yêu cầu của ISO 17025:2005 với mã số VILAS

Trang 2

716 và được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận đủ điều kiện hoạt độngdịch vụ quan trắc môi trường với số hiệu VIMCERTS 067.

II Chương trình quan trắc:

2.1 Tổng quan vị trí quan trắc nước mặt:

Để đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh NinhThuận, Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lấy đại diện 31 mẫunước tại các vị trí sau:

- Sông Cái (7 điểm)

- Sông Lu (3 điểm)

- Sông Quao (2 điểm)

- Kênh Nam (5 điểm)

- Kênh Bắc (nhánh Phan Rang và nhánh Ninh Hải) (14 điểm)

2.2 Thông số quan trắc:

2.2.1 Đối với các điểm quan trắc sông Cái: pH, ôxy hòa tan (DO), tổng chất

rắn lơ lửng (TSS), Sắt (Fe), Phosphat (P-PO43-), Chì (Pb), Asen (As), Thủy ngân (Hg),Amoni (N-NH4+), Nitrit (N-NO2-), Nitrat (N-NO3-), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhucầu oxy hóa học (COD), Coliform, Clorua (Cl-)

2.2.2 Đối với các điểm quan trắc sông Lu, sông Quao, kênh Nam, kênh Bắc:

pH, Ôxy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Sắt (Fe), Phosphat (P-PO43),Amoni (N-NH4+), Nitrit (N-NO2-), Nitrat (N-NO3-), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhucầu oxy hóa học (COD), Coliform

2.3 Thiết bị quan trắc và phân tích:

Bảng 1 Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm

STT Tên thiết bị Model thiết bị Hãng sản xuất Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn

I Thiết bị quan trắc

1 Máy đo nhanh

Nhật

Toadkk-Tháng 12 hàng năm được hiệu chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

1 lần.

II Thiết bị thí nghiệm

1 Máy quang phổhấp thu nguyên tử AAS - Zeenit700P Đức

Tháng 12 hàng năm được hiệu chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

1 lần Kiểm tra máy đo pH hàng ngày.

Trang 3

STT Tên thiết bị Model thiết bị Hãng sản xuất Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn

Tháng 12 hàng năm được hiệu chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

Đức Tháng 12 hàng năm được hiệu

chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

1 lần.

Đức Tháng 12 hàng năm được hiệu

chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

1 lần.

Tháng 12 hàng năm được hiệu chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

1 lần.

-15 Nồi đun Cách

-2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

- Thông tư 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định kỹ thuật quan trắc nước mặt lục địa

- TCVN 6663-6:2008: Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu

ở sông và suối

TCVN 66633:2008 Phương pháp bảo quản mẫu và xử lý mẫu, phần 3 Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

Trang 4

-2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Các phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhưbảng 2 và bảng 3 dưới đây:

Bảng 2 Phương pháp đo tại hiện trường

STT thông số Tên Phương pháp đo phát hiện Giới hạn Dải đo Ghi chú

Bảng 3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

STT Tên thông số Phương pháp phân tích

Giới hạn phát hiện (mg/l)

Giới hạn báo cáo (mg/l)

Ghi chú

2.6 Mô tả địa điểm quan trắc

Bảng 4 Danh mục điểm quan trắc

STT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Tọa độ(hệ VN 2000) Mô tả điểm quan trắc

I Sông Cái

Trang 5

STT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Tọa độ(hệ VN 2000) Mô tả điểm quan trắc

mạnh.

04 Thôn Phú Thạnh S4 1291843 0565882 Nước đục, dòng chảynhẹ, có nhiều rác.

nhẹ.

06 Cầu Móng (Bảo An) S6 1281706 0575894 Nước đục, dòng chảynhẹ

nhẹ.

II Sông Lu

01 Cầu liên thôn Nhị Hà01 và Nhị Hà 02 SL01 1269796 0564764 Nước hơi đục, có màuxanh rêu, không mùi,

dòng chảy nhẹ

02 Cầu Phú Quý, thị trấnPhước Dân SL02 1274083 0573081

Nước có màu xanh rêu, không mùi, dòng chảy nhẹ

03 Cầu Trắng, xã An Hải SL03 1275492 0581190 Nước trong, mùi nhẹ,

02 Cầu sông Quao (PhướcLợi) SQ02 1278386 0578913 Nước có màu vàng,không mùi, dòng chảy

nhẹ.

IV Kênh Nam

01 Cầu Lầu (Phước Sơn) N1 1284378 0568481 Nước hơi đục, khôngmùi, dòng chảy nhẹ.

02 Thái Giao (PhướcThái). N2 1280166 0569947 Nước đục, dòng chảynhẹ.

03 Mương Nhật (PhướcHữu). N3 1275223 0570541

Nước có màu vàng nhạt, không mùi, dòng chảy nhẹ.

01 Cầu Bảo An (Bảo An) B1 1282168 0576428 Nước đục, dòng chảynhẹ.

02 Cầu Mã Đạo (Phước

Mỹ).

B2 1280634 0579243 Nước lớn, đục, dòng

chảy nhẹ, xung quanh

Trang 6

STT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Tọa độ(hệ VN 2000) Mô tả điểm quan trắc

06 Lương Cang (Nhơn

Nước đục, dòng chảy nhẹ.

07 Đường sắt (Đô Vinh) B7 1284320 0576126 Nước đục, dòng chảymạnh.

nhẹ.

09 Phước Nhơn (XuânHải). B9 1289573 0581740 Nước hơi đục, dòngchảy nhẹ.

10 Ba Tháp (Bắc Phong) B10 1291186 0585360 Nước trong, không mùi,có màu vàng nhạt.

11 Bỉnh Nghĩa (Bắc Sơn) B11 1288837 0588587 Nước đục, có màu vàngnhạt, dòng chảy nhẹ.

12 Cầu Ngòi (Thành Hải) B12 1283973 0580712 Nước hơi đục dòngchảy nhẹ.

13

Cách điểm xả thải của

Cty Thông Thuận

khoảng 42 m về hạ

nguồn (Thành Hải).

Nước đục, dòng chảy nhẹ Tại thời điểm lấy mẫu có nước thải từ công ty Thông Thuận thải ra mương Bầu.

14 Cuối Kênh Tiêu (saunhà ông Phan Lợi) B14 1283609 0583285

Nước hơi đục, có màu xanh rêu, có mùi hôi, dưới kênh có nhiều rác.

III Kết quả quan trắc chất lượng nước:

1 Chất lượng nước sông Cái:

1.1 Kết quả phân tích: (Phụ lục 1 đính kèm)

1.2 Nhận xét theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT:

1.2.1 Về quy chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng nước sông Cái:

Trang 7

- Đoạn thượng nguồn (từ cầu sông Cái đến đập Lâm Cấm): Mục đích chính củađoạn này là nguồn cấp nước đầu vào của Nhà máy nước Tháp Chàm nên áp dụng cộtA2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT) để đánh giá.

- Đoạn hạ nguồn (từ sau đập Lâm Cấm đến cầu Đạo Long 1): Mục đích chínhcủa đoạn này là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu) nên áp dụng cột B1-Dùng cho mục đích tưới tiêu thuỷ lợi (Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-

MT:2015/BTNMT) để đánh giá

1.2.2 Về chỉ tiêu hóa lý:

* Đoạn thượng nguồn:

So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2, giá trị các thông số pH, DO, PO43-,

Pb, As, Hg, NO2-, NO3-, NH4+ và BOD5 nằm trong giới hạn cho phép Riêng giá trịthông số TSS, Fe và COD vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc, cụ thể:

- Giá trị thông số TSS tại cầu Ninh Bình vượt khoảng 1,6 lần, tại đập Lâm Cấm

vượt nhưng không đáng kể (Hình 1.1)

- Giá trị thông số Fe tại cầu Ninh

Bình và thôn Phú Thạnh vượt từ 1,2 - 1,8

lần (Hình 1.2)

- Giá trị COD tại thôn Phú Thạnh

vượt khoảng 1,2 lần, tại đâp Lâm Cấm

vượt nhưng không đáng kể (Hình 1.3)

* Đoạn hạ nguồn:

So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị các thông số pH, DO, TSS,

PO43-, Pb, As, Hg, NH4+, NO3-, BOD5 và

COD nằm trong giới hạn cho phép Riêng

giá trị thông số Fe tại cầu Đạo Long 1 vượt

giới hạn cho phép nhưng không đáng kể

(Hình 1.4) và giá trị thông số NO2- tại cầu

Đạo Long 1 vượt giới hạn cho phép 1,7 lần

(Hình 1.5)

* So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị các thông số pH biến động

Trang 8

không đáng kể Giá trị các thông số còn lại

- Giá trị các thông số DO, TSS, Fe,

Pb, As, NO3-, BOD5 có xu hướng giảm, cụ

thể : Giá trị DO giảm (xấu) từ 1,2 - 1,4 lần;

giá trị TSS giảm từ 1,4 - 8,5 lần (trừ cầu

Ninh Bình tăng khoảng 1,3 lần); giá trị Fe

giảm từ 1,3 - 6,3 lần (trừ cầu Ninh Bình

tăng khoảng 1,8 lần); giá trị PO43- giảm từ

1,3 - 4,0 lần; giá trị Pb giảm từ 3,3 - 7,3

lần; giá trị As giảm từ 1,4 2,7 lần (trừ cầu Ninh Bình và cầu Tân Mỹ tăng từ 1,2 1,9 lần); giá trị NO3- giảm từ 2,0 - 5,1 lần và giá trị BOD5 giảm từ 1,3 - 1,9 lần (trừcầu Tân Mỹ tăng khoảng 1,3 lần)

Giá trị thông số COD tại thôn Phú Thạnh và đập Lấm Cấm tăng từ 1,6 1,8lần, tại cầu Móng và cầu Đạo Long 1 giảm từ 1,3 - 1,5 lần, các điểm còn lại biếnđộng không đáng kể

- Giá trị thông số NO2- tại đập Lâm Cấm và cầu Đạo Long 1 tăng từ 2,2 - 4,2 lần,tại cầu sông Cái và thôn Phú Thạnh giảm từ 1,4 - 1,8 lần, các điểm còn lại biến độngkhông đáng kể

* So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, giá trị thông số pH biến động khôngđáng kể Giá trị các thông số còn lại có nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị các thông số As, NO2 -, BOD5 và COD có xu hướng tăng, cụ thể: Giá trị

As tăng từ 1,3 - 8,4 lần (trừ cầu Tân Mỹ giảm khoảng 1,2 lần); giá trị NO2 - tăng từ 1,2

Trang 9

- 1,8 lần (trừ cầu sông Cái giảm khoảng 1,8 lần); giá trị BOD5 tăng từ 1,2 - 2,0 lần vàgiá trị COD tăng từ 1,7 - 4,4 lần.

- Giá trị các thông số DO, TSS, Fe, PO43-, Pb, Hg và NH4+ có xu hướng giảm, cụthể: Giá trị DO giảm (xấu) khoảng 1,2 lần; giá trị TSS giảm từ 1,6 - 4,4 lần (trừ đậpLâm Cấm tăng khoảng 1,5 lần); giá trị Fe giảm từ 1,4 - 4,7 lần; giá trị PO43-giảm từ1,5 - 4,5 lần; giá trị Pb giảm từ 3,3 - 8,7 lần; giá trị Hg giảm từ 1,7 - 3,3 lần; giá trị

NH4+ giảm từ 1,4 - 3,9 lần (trừ cầu Tân Mỹ và cầu Đạo Long 1 tăng từ 1,3 - 1,7 lần)

- Giá trị NO3- tại cầu sông Cái và cầu Đạo Long 1 tăng từ 1,2 - 1,6lần; tại cầu Tân Mỹ, đập Lâm Cấm và cầu Móng giảm từ 1,2 - 3,2lần; các điểm còn lại biến động không đáng kể

1.2.3.Về chỉ tiêu vi sinh (Coliform):

* Đoạn thượng nguồn:

So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột A2, giá trị thông số Coliform tại 4/5

điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép

khoảng 1,9 lần (Hình 1.6)

* Đoạn hạ nguồn:

So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị thông số coliform tại cầu Đạo

Long 1 vượt giới hạn cho phép 18,9 lần

(Hình 1.7)

- So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị thông số Coliform có xu

hướng giảm từ 3,3 - 4,0 lần, trừ cầu Đạo

Long 1 tăng khoảng 6,2 lần

- So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, giá trị thông số Coliform có xu hướngtăng từ 2,2 - 61,7 lần, riêng các điểm cầu sông Cái và cầu Móng giảm từ 1,9 - 2,0 lần

1.2.4 Về độ mặn (thông số Clorua):

* Giá trị thông số clorua ở đoạn hạ nguồn sông Cái như sau: So với chất lượngnước mặt cột B1, tại cầu Móng là 7,8 mg/l nằm trong giới hạn cho phép và cầu ĐạoLong 1 là 985,0 mg/l vượt giới hạn cho phép khoảng 2,8 lần (Hình 1.8)

Trang 10

- So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị thông số Clorua tại cầu

Móng giảm khoảng 7,3 lần và tại cầu Đạo

Long 1 tăng khoảng 1,7 lần

- So với kết quả quan trắc tháng

7/2015, giá trị thông số Clorua tại cầu

Móng biến động không đáng kể và tại cầu Đạo Long tăng khoảng 1,8 lần

1.3 Đánh giá nhanh chất lượng nước sông Cái theo chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI):

WQI được dùng để đánh giá nhanh chất lượng nguồn nước thông qua các thông

số quan trắc gồm: nhiệt độ, pH, DO, PO43-, NH4+, COD, BOD5 và khả năng sử dụng

của nguồn nước đó được biểu diễn qua bảng thang điểm (phụ lục 8 đính kèm) Kết

quả tính toán WQI trung bình tại các điểm quan trắc sông Cái là 90: Chất lượng nước

sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp

1.4 Kết luận:

Chất lượng nước sông Cái có giá trị các thông số hóa lý pH, DO, PO43-,Pb, As,

Hg, NH4+, NO3-, BOD5 và COD đều nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, giá trịthông số TSS, Fe, NO2- và coliform vượt giới hạn cho phép tại một số vị trí quan trắc.Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng chất thải sinh hoạt của nhân dân sống dọc sông vàmột phần ảnh hưởng bởi chất lượng nước từ thượng nguồn đổ về

So với kết quả quan trắc tháng 6/2016, chất lượng nước sông Cái có nhiềuchuyển tốt, hầu hết giá trị các thông số có xu hướng giảm, giá trị thông số pH biếnđộng không đáng kể, giá trị các thông số Hg, NH4+ và coliform có xu hướng tăng, giátrị các thông số COD và NO2- biến động

So với kết quả quan trắc 7/2015, chất lượng nước sông Cái có nhiều chuyểnbiến: Giá trị thông số pH biến động không đáng kể; giá trị các thông số As, NO2-,BOD5, COD và Coliform có xu hướng tăng; giá trị thông số DO, TSS, Fe, PO43-, Pb,

Hg và NH4+ có xu hướng giảm, giá trị NO3- biến động

Qua kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước sông Cái có thể sử dụng cho

mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp

2 Chất lượng nước sông Lu:

2.1 Kết quả phân tích: (Phụ lục 2 đính kèm)

2.2 Nhận xét theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT:

Trang 11

2.2.1 Về quy chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng nước sông Lu:

Mục đích chính của sông này chủ yếu là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (tướitiêu) nên áp dụng cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thuỷ lợi (Quy chuẩn Việt

NH4+, BOD5 và COD tại cầu Phú Quý

vượt giới hạn cho phép lần lượt là 6,4 lần,

7,5 lần, 4,2 lần và 2,5 lần (Hình 2.1 - 2.4)

* So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị các thông số pH biến động

không đáng kể Giá trị thông số còn lại có

nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị các thông số TSS, Fe, PO43-,

NO2-, NO3-, BOD5, COD có xu hướng

giảm, cụ thể: Giá trị TSS giảm từ 2,0 - 4,1

lần (trừ cầu liên thôn tăng khoảng 1,6

lần); giá trị Fe giảm từ 1,3 - 6,8 lần; giá

trị PO43- giảm từ 4,5 - 7,8 lần (trừ cầu Phú

Quý tăng khoảng 1,2 lần); giá trị NO2

-giảm từ 1,4 - 1,6 lần; giá trị NO3- giảm từ

2,6 - 5,3 lần (trừ cầu Trắng tăng khoảng

1,7 lần); giá trị BOD5 giảm từ 1,7 - 4,5

lần (trừ cầu Phú Quý tăng khoảng 2,3

lần); giá trị COD giảm từ 4,9 - 7,9 lần

- Giá trị thông số DO tại cầu liên

thôn tăng khoảng 1,4 lần, tại cầu Phú Quý

giảm khoảng 2,0 lần, tại cầu Trắng biến

động không đáng kể

- Giá trị thông số NH4+ tại cầu liên

thôn giảm khoảng 1,6 lần, tại cầu Phú

Quý tăng khoảng 2,1 lần, tại cầu Trắng

biến động không đáng kể

Trang 12

* So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, giá trị thông số pH và DO biến độngkhông đáng kể Giá trịcác thông số còn lại có nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị thông số Fe có xu hướng giảm từ 3,0 - 4,5 lần

- Giá trị các thông số PO43-, NH4+, NO2-, BOD5,COD có xu hướng tăng, cụ thể:Giá trị PO43- tăng từ 2,8 - 14,7 lần (trừ cầu Trắng giảm khoảng 6,5 lần); giá trị NH4+

tăng từ 1,6 - 28,3 lần; giá trị NO2- tăng từ 1,5 - 4,1 lần; giá trị BOD5 tăng từ 1,6 - 17,3lần; giá trị COD tăng từ 1,3 - 9,5 lần

- Giá trị thông số TSS tại cầu Phú Quý tăng khoảng 1,4 lần, tại cầu Trắng giảmkhoảng 2,0 lần, tại cầu liên thôn biến động không đáng kể

- Giá trị thông số NO3- tại cầu Phú Quý giảm khoảng 3,3 lần, tại cầu Trắng tăngkhoảng 2,5 lần, tại cầu liên thôn biến động không đáng kể

2.2.3 Về chỉ tiêu vi sinh:

* So với quy chuẩn chất lượng nước

mặt cột B1, giá trị Coliform tại 2/3 điểm

quan trắc vượt giới hạn cho phép từ 20,0

-320,0 lần (Hình 2.5)

* So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị thông số Coliform có xu

hướng tăng từ 1,6 - 2,2 lần (trừ điểm quan trắc cầu liên thôn giảm khoảng 2,0 lần)

* So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, giá trị thông số Coliform có xu hướngtăng từ 3,3 - 2.666,7 lần, riêng tại cầu liên thôn giảm khoảng 5,2 lần

2.3 Đánh giá nhanh chất lượng nước Sông Lu theo WQI:

Theo kết quả tính toán WQI trung bình các điểm quan trắc trên sông Lu bằng59: Chất lượng nước có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tươngđương khác

2.4 Kết luận:

Trang 13

Chất lượng nước Sông Lu có giá trị hầu hết các thông số pH, DO, TSS, Fe,

NO2- và NO3- nằm trong giới hạn cho phép Giá trị các thông số PO43-, NH4+, BOD5,COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc Nguyên nhân cóthể do chất thải từ hoạt động sinh hoạt, nông nghiệp của nhân dân sống dọc sông làmảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước

So với kết quả quan trắc tháng 6/2016, chất lượng nước sông Lu có nhiềuchuyển biến tốt, hầu hết các thông số quan trắc có xu hướng giảm, riêng giá trị thông

số pH biến động không đáng kể; giá trị các thông số DO và NH4+biến động và giá trịColiform tăng

So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, chất lượng nước sông Lu có nhiềuchuyển biến xấu, giá trị các thông số PO43-, NH4+, NO2-, BOD5, COD và Coliform có

xu hướng tăng; giá trị thông số Fe có xu hướng giảm; giá trị các thông số pH, DObiến động không đáng kể và giá trị các thông số NO3-, TSSbiến động

Qua kết quả phân tích cho thấy nguồn nước tại Sông Lu có sử dụng cho mụcđích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác

3 Chất lượng nước sông Quao:

3.1 Kết quả phân tích: (Phụ lục 3 đính kèm)

3.2 Nhận xét theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT:

3.2.1 Về quy chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng nước sông Quao:

Mục đích chính của sông này chủ yếu là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu) nên áp dụng cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thuỷ lợi (Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT) để đánh giá.

3.2.2 Về chỉ tiêu hóa lý:

* So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị các thông số quan trắc pH,

DO, PO43-, NH4+, NO3-, BOD5 và COD nằm

trong giới hạn cho phép Giá trị các thông số

TSS, Fe, NO2- vượt giới hạn cho phép, cụ

thể:

- Giá trị thông số TSS vượt khoảng 1,2

lần (Hình 3.1)

- Giá trị các thông số Fe và NO2- tại cầu

sông Quao vượt lần lượt là 2,1 lần và 3,1 lần

(Hình 3.2 và 3.3)

Trang 14

* So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị thông số pH biến động không

đáng kể, giá trị các thông số có nhiều biến

động, cụ thể:

- Giá trị các thông số DO, NH4+ và

NO2- có xu hướng tăng, cụ thể: Giá trị DO

tăng (tốt) khoảng 1,4 lần; giá trị NH4+ tăng từ 2,4 - 17,0 lần; giá trị NO2-tăng từ 3,3 3,4 lần

Giá trị các thông số NO3-, BOD5 và COD có xu hướng giảm, cụ thể: Giá trị

NO3- giảm từ 1,2 - 3,2 lần; giá trị BOD5 giảm từ 3,1 - 5,2 lần và giá trị COD giảm từ4,0 - 6,5 lần

- Giá trị thông số TSS tại Phước An tăng khoảng 3,1 lần, tại sông Quao giảmkhoảng 3,6 lần

- Giá trị thông số Fe tại Phước An tăng khoảng 1,9 lần, tại sông Quao giảmkhoảng 2,6 lần

- Giá trị thông số PO43- tại Phước An giảm khoảng 2,0 lần, tại sông Quao tăngkhoảng 1,4 lần

* So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, giá trị pH và DO biến động không đáng

kể, giá trị các thông số có nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị các thông số TSS, Fe, PO43-, BOD5 và COD có xu hướng giảm, cụ thể:Giá trị TSS giảm từ 1,5 - 1,8 lần; giá trị Fe giảm từ 1,3 - 3,5 lần; giá trị PO43- giảmkhoảng 1,7 lần; giá trị BOD5 giảm khoảng 3,4 lần và giá trị COD giảm từ 2,7 - 2,8lần

- Giá trị các thông số NH4+ và NO2- có xu hướng tăng, cụ thể: Giá trị NH4+ tăngkhoảng 1,2 lần và giá trị NO2- tăng khoảng 2,9 lần

- Giá trị thông số NO3- tại Phước An giảm khoảng 3,4 lần và tại cầu sông Quaotăng khoảng 1,3 lần

3.2.3 Về chỉ tiêu vi sinh:

Trang 15

* So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị thông số Coliform tại cầu

sông Quao vượt giới hạn cho phép 3,1 lần

(Hình 3.4)

* So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị thông số coliform tại cầu

sông Quao giảm khoảng 1,9 lần, tại Phước

An biến động không đáng kể

* So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, giá trị thông số coliform tại Phước Angiảm khoảng 10,0 lần, tại cầu sông Quao biến động không đáng kể

3.3 Đánh giá nhanh chất lượng nước sông Quao theo WQI:

Theo kết quả tính toán WQI trung bình tại các điểm quan trắc trên sông Quaobằng 80: Chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần cácbiện pháp xử lý phù hợp

3.4 Kết luận:

Chất lượng nước Sông Quao có giá trị các thông số quan trắc pH, DO, NH4+,

PO43-, BOD5, COD, NO3- nằm trong giới hạn cho phép Riêng giá trị các thông sốTSS, Fe, NO2- và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc Nguyênnhân có thể do chất thải từ hoạt động nông nghiệp của nhân dân sống dọc sông

So với kết quả quan trắc tháng 6/2016, chất lượng nước sông Quao có nhiềuchuyển biến, cụ thể: Giá trị các thông số NO3-, BOD5, COD và coliform có xu hướnggiảm; giá trị các thông số DO, NH4+ và NO2-có xu hướng tăng; giá trị pH biến độngkhông đáng kể; giá trị các thông số TSS, Fe, NH4+ biến động

So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, chất lượng nước sông Quao có nhiềuchuyển biến tốt: Giá trị các thông số TSS, Fe, PO43-, BOD5, COD và Coliform có xuhướng giảm; giá trị các thông số pH và DO biến động không đáng kể; giá trị NO3-

biến động; giá trị các thông số NH4+ và NO2- có xu hướng tăng

Qua kết quả phân tích cho thấy nguồn nước tại Sông Quao sử dụng cho mụcđích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp

4 Chất lượng nước kênh Nam:

4.1 Kết quả phân tích: (Phụ lục 4 đính kèm)

4.2 Nhận xét theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT:

4.2.1 Về quy chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng nước kênh Nam:

Trang 16

Mục đích chính của kênh Nam là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu) nên áp dụng cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thuỷ lợi (Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08- MT:2015/BTNMT) để đánh giá.

4.2.2 Về chỉ tiêu hóa lý:

* So với QCVN 08

-MT:2015/BTNMT cột B1, giá trị các

thông số pH, DO, NH4+, NO2-, NO3-, PO43-,

COD nằm trong giới hạn cho phép Giá trị

các thông số BOD5, TSS, Fe vượt giới hạn

cho phép, cụ thể:

- Giá trị thông số BOD5 tại cầu Lầu

vượt giới hạn nhưng không đáng kể (Hình

4.1);

- Giá trị thông số TSS tại 2/5 điểm

quan trắc vượt từ 1,4 - 1,9 lần (Hình 4.2);

- Giá trị thông số Fe tại trạm thủy nông

vượt 2,3 lần, tại mương Nhật vượt nhưng

không đáng kể (Hình 4.3)

* So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị thông số pH biến động

không đáng kể (trừ thôn Thái Giao giảm

khoảng 1,2 lần)

- Giá trị thông số NH4+ tại trạm thủy

nông và cống 26 tăng từ 3,6 - 4,0 lần, tại

cầu Lầu giảm khoảng 1,4 lần, các điểm

còn lại biến động không kể

- Giá trị các thông số DO, TSS, Fe, PO43-, NO2-, NO3-, BOD5, CODcó xu hướnggiảm, cụ thể: Giá trị DO giảm (xấu) từ 1,3 - 1,5 lần; giá trị TSS giảm từ 4,7 - 18,8lần; giá trị Fe giảm từ 2,8 - 25,5 lần; giá trị PO43- giảm từ 1,4 - 5,5 lần; giá trị NO2-

giảm từ 2,5 - 4,1 lần; giá trị NO3- giảm từ 2,0 - 3,5 lần; giá trị BOD5 giảm từ 1,4 - 2,7lần (trừ cầu Lầu tăng khoảng 1,3 lần) và giá trị COD giảm từ 1,3 - 4,2 lần

* So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, giá trị thông số pH biến động khôngđáng kể (trừ thôn Thái Giao và mương Nhật giảm khoảng 1,4 lần)

- Giá trị các thông số DO, TSS, Fe, PO43-, NH4+, NO2-, COD có xu hướng giảm,

Trang 17

giảm từ 1,8 2,5 lần (trừ trạm thủy nông tăng khoảng 1,9 lần); giá trị Fe giảm từ 2,9 11,4 lần; giá trị PO43- giảm từ 2,6 - 9,0 lần; giá trị NH4+ giảm từ 1,2 - 2,9 lần; giá trị

-NO2- giảm từ 1,8 - 2,9 lần và giá trị COD giảm từ 1,3 - 3,3 lần (trừ cầu Lầu tăngkhoảng 1,5 lần)

- Giá trị BOD5 tại cầu Lầu và trạm thủy nông tăng từ 1,3 - 1,8 lần, tại thôn TháiGiao và mương Nhật giảm từ 3,8 - 6,1 lần, điểm còn lại biến động không đáng kể

- Giá trị NO3- tại thôn Thái Giao và cống 26 tăng khoảng 1,4 lần, tại cầu Lầu vàmương Nhật giảm từ 1,7 - 2,0 lần, điểm còn lại biến động không đáng kể

4.2.3 Về chỉ tiêu vi sinh (coliform):

* So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị thông số coliform tại 4/5

điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép từ

2,0 - 32,0 lần (Hình 4.4)

* So với kết quả quan trắc tháng

6/2016, giá trị thông số coliform có xu

hướng giảm từ 1,5 - 104,3 lần, trừ trạm thủy

nông tăng khoảng 2,2 lần

* So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, giá trị thông số Coliform có xu hướngtăng từ 3,5 - 5,6 lần, trừ cầu Lầu giảm khoảng 10,0 lần

4.3 Đánh giá nhanh chất lượng nước kênh Nam theo WQI:

Theo kết quả tính toán WQI trung bình các điểm quan trắc kênh Nam bằng 63:Chất lượng nước có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đươngkhác

4.4 Kết luận:

Chất lượng nước trên toàn tuyến kênh Nam có hầu hết giá trị các thông số hóa lýnằm trong giới hạn cho phép Riêng giá trị thông số TSS, Fe và coliform vượt giớihạn cho phép tại một số điểm quan trắc Nguyên nhân có thể do chất thải sinh hoạtcủa nhân dân sống dọc kênh Nam xả thải trực tiếp vào kênh và một phần ảnh hưởngcủa chất lượng nước sông Cái

So với kết quả quan trắc tháng 6/2016, chất lượng nước kênh Nam có nhiềuchuyển biến tốt, hầu hết giá trị các thông số quan trắc có xu hướng giảm, riêng giá trịthông số pH biến động không đáng kể và giá trị thông số NH4+ biến động

So với kết quả quan trắc tháng 7/2015, chất lượng nước kênh Nam có nhiềuchuyển biến tốt, hầu hết các thông số quan trắc có xu hướng giảm, riêng giá trị thông

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm - 7. Quan trac nuoc mat thang 7.2016
Bảng 1. Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm (Trang 2)
Bảng 2. Phương pháp đo tại hiện trường - 7. Quan trac nuoc mat thang 7.2016
Bảng 2. Phương pháp đo tại hiện trường (Trang 4)
Bảng 3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm - 7. Quan trac nuoc mat thang 7.2016
Bảng 3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (Trang 4)
vượt nhưng không đáng kể (Hình 1.1). -   Giá   trị   thông   số   Fe   tại  cầu   Ninh Bình và thôn Phú Thạnh vượt từ 1,2 - 1,8 lần (Hình 1.2). - 7. Quan trac nuoc mat thang 7.2016
v ượt nhưng không đáng kể (Hình 1.1). - Giá trị thông số Fe tại cầu Ninh Bình và thôn Phú Thạnh vượt từ 1,2 - 1,8 lần (Hình 1.2) (Trang 7)
lần (Hình 7.4). - 7. Quan trac nuoc mat thang 7.2016
l ần (Hình 7.4) (Trang 23)
PHỤ LỤC 08: BẢNG GIÁ TRỊ WQI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC - 7. Quan trac nuoc mat thang 7.2016
08 BẢNG GIÁ TRỊ WQI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w