1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC NƯỚC MẶT TỈNH TIỀN GIANG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN

132 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng quan trắc môi trường nước mặt tỉnh Tiền Giang.... Diễn biến lượng ô nhiễm vi sinh tại các điểm quan trắc tỉnh Tiền Giang vào đợt I/2012...66... - Tìm hiểu kế hoạch,

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG



ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

Sinh viên th ực hiện: NGUYỄN NGỌC LOAN

L ớp : 08MT1D MSSV : 082188B Khoá : 12

Gi ảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM ANH ĐỨC

Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG



ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

( Đã chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến đóng góp của Hội đồng bảo vệ luận văn,

Sinh viên th ực hiện: NGUYỄN NGỌC LOAN

L ớp : 08MT1D MSSV : 082188B Khoá : 12

Gi ảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM ANH ĐỨC

Xác nh ận của Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ h ọ tên)

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN



Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã có cơ hội học được rất nhiều kiến

thức thực tế bổ ích, nhất là việc em đã tiếp cận được sâu hơn về mảng quan trắc môi trường đã được học ở trên lớp Nhờ vậy, những kiến thức đã học trở nên sống động và

trực tiếp hướng dẫn em làm đề tài luận văn này Nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy

về những kiến thức thực tế đã giúp cho bài làm của em được hoàn thiện tốt hơn

Ngoài ra, em xin cảm ơn anh Liêm cùng các anh chị tại Chi cục Bảo vệ môi trường

tỉnh Tiền Giang đã giúp em trong việc cung cấp số liệu với những lời chỉ dẫn cùng với

những ý kiến rút ra từ thực tế đã giúp em nhìn nhận đề tài theo một khía cạnh thực tế

và cụ thể hơn

Và em xin dành cho gia đình, bạn bè những lời biết ơn trân trọng nhất vì họ là những người đã động viên cho em những lúc gặp khó khăn, là nơi tạo điều kiện và môi trường để em học tập được tốt nhất, là bức tường kiên cố để cho em dựa vào bất kỳ lúc nào

Do thời gian làm bài khá ngắn, kinh nghiệm bản thân và kiến thức vẫn còn nhiều mặt

hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ý kiến từ các anh chị tại Chi cục và Thầy cô để bài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Loan

Trang 4

M ỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục từ viết tắt v

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục hình ảnh, biểu đồ vii

CH ƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Phạm vi thực hiện 2

1.4 Phương pháp thực hiện 2

1.5 Nội dung thực hiện 3

1.6 Ý nghĩa khoa học – Thực tiễn 4

CH ƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KHINH TẾ XÃ HỘI T ỈNH TIỀN GIANG 5

2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 5

2.1.1 V ị trí địa lý 5

2.1.2 Đặc điểm địa hình 7

2.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng 7

2.1.4 Đặc điểm khí hậu 8

2.1.5 Đặc điểm thủy văn 10

2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang 16

2.2.1 Dân s ố và sự phát triển dân số 16

2.2.2 Tăng trưởng kinh tế 17

2.2.3 S ản xuất nông nghiệp và thủy sản 18

2.2.4 S ản xuất công nghiệp 19

2.2.5 V ận tải – Du lịch 19

2.2.6 Các công trình công c ộng, hạ tầng cơ sở 20

Trang 5

2.3 Các vấn đề môi trường trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang 20

2.3.1 Ô nhi ễm và suy thoái môi trường đất 20

2.3.2 Ô nhi ễm và suy thoái môi trường nước 21

2.3.3 Ô nhi ễm và suy thoái môi không khí 22

2.4 Cơ sở khoa học xây dựng mạng lưới quan trắc 23

2.4.1 M ục tiêu quan trắc chất lượng nước 23

2.4.2 Các lo ại trạm quan trắc môi trường cần thiết trong thiết kế mạng lưới quan tr ắc 23

CH ƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC NƯỚC MẶT TỈNH TI ỀN GIANG 31

3.1 Hiện trạng mạng lưới quan trắc nước mặt tỉnh Tiền Giang 31

3.1.1 Gi ới thiệu chung 31

3.1.2 Hi ện trạng mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt 32

3.1.3 Di ễn biến chất lượng nước mặt giai đoạn 2006 - 20010 41

3.2 Đánh giá hiện trạng quan trắc môi trường nước mặt tỉnh Tiền Giang 48

3.2.1 V ị trí quan trắc 48

3.2.2 Thông s ố quan trắc 49

3.2.3 T ần suất quan trắc 50

3.2.4 K ỹ thuật thu mẫu 50

3.2.5 Hình th ức và nội dung báo cáo 50

3.2.6 Ngu ồn nhân lực, trang thiết bị và các tồn tại khác 51

CH ƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN 53

4.1 Vị trí, tần suất, thông số quan trắc chất lượng nước mặt 53

4.1.1 V ị trí, tần suất quan trắc 53

4.1.2 Các thông s ố quan trắc 56

4.2 Hình thức trình bày báo cáo .57

4.2.1 Hình th ức trình bày 57

4.2.2 Hình th ức trình bày báo cáo đợt I/2012 58

Trang 6

4.3 Xây dựng phòng phân tích nước – Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi

trường tỉnh Tiền Giang 67

4.3.1 M ục đích xây dựng 67

4.3.2 Xây d ựng phòng phân tích nước 67

4.4 Các biện pháp cải thiện khác 79

4.4.1 Công tác th ực hiện 79

4.4.2 Ngu ồn lực, trang thiết bị 80

4.4.3 Ngu ồn kinh phí 81

K ẾT LUẬN 82

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 84

PH Ụ LỤC

Trang 7

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

COD Nhu cầu oxy hóa học

HĐH Hiện đại hóa

KCN Khu công nghiệp

QT&PTMT Quan trắc và phân tích môi trường

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.Biến thiên lượng mưa và độ ẩm trong giai đoạn 2006 - 2010 9

Bảng 2.2 Mực nước bình quân tháng nhiều năm tại Mỹ tho và Tân An 15

Bảng 2.3 Diện tích, dân số, mật độ các huyện, thị, thành năm 2010 16

Bảng 2.4 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 17

Bảng 2.5 Tỷ lệ đóng góp GDP các khu vực giai đoạn 2006 – 2010 so sánh với giai đoạn 2000 - 2005 18

Bảng 2.6 Số điểm lấy mẫu theo mặt cắt sông và theo độ sâu 28

Bảng 2.7 Tần số thu mẫu hằng năm ở các trạm giám sát chất lượng nước theo yêu cầu của GEMS . 30

Bảng 3.1 Tình hình quan trắc chất lượng môi trường giai đoạn 2006 - 2010 32

Bảng 3.2 Số điểm và tần suất lấy mẫu nước mặt giai đoạn 2006 - 2010 33

Bảng 3.3 Mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt giai đoạn 2006 – 2008 và 2009 - 2010 34

Bảng 3.4 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu nước .38

Bảng 3.5 Bảng tiêu chuẩn QCVN 08 : 2008/BTNMT 39

Bảng 4.1 Vị trí các điểm quan trắc được đề xuất 53

Bảng 4.2 Phương pháp đo đạc và phân tích mẫu nước . 56

Bảng 4.3 Danh mục đầu tư thiết bị cho trung tâm quan trắc môi trường 68

Bảng 4.4 Danh mục các loại hóa chất đầu tư ban đầu cho Trung tâm . 69

Bảng 4.5 Danh mục dụng cụ thủy tinh mua sắm ban đầu cho trung tâm 73

Bảng 4.6 Danh mục trang thiết bị phụ trợ 79

Trang 9

DANH M ỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Tiền Giang 6

Sơ đồ 2.2 Diễn biến điển hình mực nước tại Mỹ Tho trên sông Tiền trong một ngày vào thời kỳ nước rong và nước kém 14

Hình 2.3 Mô tả các áp lực đối với môi trường nước mặt tỉnh Tiền Giang 21

Biểu đồ 3.1 So sánh giá tri pH trung bình các năm (2006 – 2010) giữa các vùng 42

Biểu đồ 3.2 So sánh giá tri DO trung bình các năm (2006 – 2010) giữa các vùng 42

Biểu đồ 3.3 So sánh giá tri COD trung bình năm (2006 – 2010) giữa các vùng 43

Biểu đồ 3.4 So sánh giá tri BOD5 trung bình năm (2006 – 2010) giữa các vùng 43

Biểu đồ 3.5 So sánh giá tri TSS trung bình năm (2006 – 2010) giữa các vùng 44

Biểu đồ 3.6 So sánh độ mặn trung bình năm (2006 – 2010) giữa các vùng 44

Biểu đồ 3.7 So sánh giá trị Amoni trung bình năm (2006 – 2010) giữa các vùng 45

Biểu đồ 3.8 So sánh giá trị Nitrat trung bình năm (2006 – 2010) giữa các vùng 45

Biểu đồ 3.9 So sánh giá trị Nitrit trung bình năm (2006 – 2010) giữa các vùng 46

Biểu đồ 3.10 So sánh giá trị Sắt trung bình năm (2006 – 2008) giữa các vùng 46

Biểu đồ 3.11 So sánh giá trị Photphat trung bình năm (2009–2010) giữa các vùng47

Biểu đồ 3.12 So sánh giá trị Coliform trung bình năm (2006–2010) giữa các vùng47

Hình 4.1 Diễn biến pH tại các điểm quan trắc tỉnh Tiền Giang đợt I/2012 58

Hình 4.2 Diễn biến TSS tại các điểm quan trắc tỉnh Tiền Giang đợt I/2012 59

Hình 4.3 Diễn biến DO, COD và BOD5

Hình 4.6 Diễn biến hàm lượng Amoni (NH4

Trang 10

Hình 4.8 Diễn biến hàm lượng Nitrit (NO2

) tại các điểm quan trắc tỉnh Tiền

Hình 4.10 Diễn biến lượng ô nhiễm vi sinh tại các điểm quan trắc tỉnh Tiền Giang vào đợt I/2012 66

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Quan trắc và phân tích môi trường (QT&PTMT) là một hoạt động quan trọng của công tác quản lý nhà nước, hoạt động được quy định tại các Điều 37 và 38 của Luật

Bảo vệ môi trường và một tron g những nội dung cơ bản của công tác này là : "Tổ

chức, xây dựng , quản lý hệ thống quan trắc , định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường."

Để thực hiện các quy định trên của Luật Bảo vệ môi trườn g, từ năm 1994, BộTài nguyên & Môi trường đã từng bước xây dựng Mạng lưới các trạm QT &PTMT quốc gia và nhanh chóng đưa mạng lưới vào hoạt động phục vụ kịp thời các yêu cầu cấp bách về quản lý môi trường Ngoài Mạng lưới QT&PTMT quốc gia thì vài năm trở lại đây, các địa phương trong nước cũng bắt đầu xây dựng và bước đầu đưa vào hoạt động các trạm QT&PTMT địa phương

Với địa hình tỉnh Tiền Giang tiếp giáp với biển Đông, được bao bọc và bị chia cắt

bởi hệ thống sông rạch chằn chịt, đây là điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước có khả năng lan rộng Với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ổn định, lâu dài và bền vững , trong năm qua, sở Tài nguyên và Môi trường đã triển khai thực hiện hoạt động quan trắc chất lượng nước trên địa bàn tỉnh để có được một bức tranh tổng thể về vấn đề môi trường nước tại

tỉnh và từ đó làm cơ sở để giúp các cơ quan quản lý hoạch định chiến lược, kế

hoạch và biện pháp thích hợp nhằm hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường trong hoạt động phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

Dựa vào sự chỉ đạo và hướng dẫn của BộTài nguyên & Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã tiến hành lập mạng lưới quan trắc môi trường nước dựa trên đặc điểm địa hình, chế độ thủy văn, thủy vực, nguồn gốc hình thành, tập quán sinh

hoạt và sản xuất của cộng đồng, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, tổ chức quan

trắc 3 thành phần môi trường nước cơ bản:

- Môi trường nước mặt (gồm môi trường nước mặt sông Tiền; nư ớc trên các nhánh sông, kênh rạch chính của tỉnh; và nước tại các các sông rạch chảy qua khu vực thị xã và các thị trấn trong tỉnh );

- Môi trường nước mặt liên vùng giữa 2 tỉnh Tiền Giang – Long An;

- Môi trường nước biển ven bờ

Điều đáng lo ngại nhất chính là nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đang phải đối mặt với nhiều thách thức, nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễm trên diện rộng

Trang 12

mà “th ủ phạm” gây ô nhiễm là các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, khai thác,

chế biến, nuôi trồng thủy sản cũng như nước thải sinh hoạt của các khu dân cư Nước trong sản xuất, sinh hoạt không qua xử lý đổ ra hệ thống sông ngòi gây ô nhiễm nghiêm trọng Điều đáng nói là đa số những vụ xả thải nghiêm trọng thường

chỉ được phát hiện khi hậu quả quá nặng nề

Điển hình là sự suy giảm chất lượng nước mặt sông Tiền Người dân sống dọc sông

Tiền kéo dài từ Đồng Tháp, Vĩnh Long qua Tiền Giang liên tục phản ảnh nước sông ngày càng bị ô nhiễm Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của sở tài nguyên – môi trường các tỉnh này mới đây cũng xác định điều đó vì một số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn hàng trăm, thậm chí hơn ngàn lần

Nên để có thể ngăn ngừa ô nhiễm cho các lưu vực sông, đồng thời giảm thiểu nguồn

thải gây ô nhiễm, cần phải kiểm soát được chất lượng nước thông qua hệ thống quan trắc Vì vậy, hệ thống quan trắc phải được thiết lập và hoạt động một cách

hiệu quả nhất, đồng thời phải không ngừng rà soát, kiểm tra hiệu quả hoạt động để đề ra các giải pháp cải thiện nếu gặp phải những thiếu sót, để hệ thống luôn được

tiến hành với hiệu quả tốt nhất

Đó chính là lý do quan trọng để hình thành nên đề tài này với phạm vi nghiên cứu

vấn đề “ Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc chất lượng nước

m ặt tỉnh Tiền Giang và đề xuất các giải pháp cải thiện ” với mục đích tìm hiểu

những ưu, nhược điểm hay những mặt còn hạn chế của hệ thống từ đó đưa ra những

giải pháp khắc phục và cải thiện giúp cho việc kiểm soát chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả tốt hơn

1.2 M ỤC TIÊU

Mục tiêu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh

Tiền Giang

- Đề xuất các giải pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc

1.3 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU

- Địa điểm: tỉnh Tiền Giang

- Thời gian: 6 tháng ( 07/2012 – 12/2012 )

- Đối tượng: hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh Tiền Giang

Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu: Thu thập các số liệu liên quan đến

đề tài từ Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Tiền Giang, các tài liệu từ sách, báo chí,

Trang 13

internet… Sau đó tổng hợp và xử lý tất cả số liệu có được để lấy những thông tin

cần thiết phục vụ cho đề tài

Phương pháp lựa chọn, phân tích, đánh giá : Chọn lựa các số liệu điển hình, phù

hợp với mục tiêu và nội dung đề tài Phân tích, đánh giá các số liệu đó

Phương pháp hồi cứu: Tiến hành tham khảo tài liệu, số liệu, các đề tài nghiên cứu

có liên quan về tình hình quan trắc chất lượng nước mặt trong những năm vừa qua

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

1.5 N ỘI DUNG THỰC HIỆN

: Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn thực hiện đề tài, ý kiến của các cán bộ có chuyên môn và ý kiến của cán

bộ quản lý tại cơ quan Chi cục Bảo vệ môi trường để có được kết quả báo cáo tốt

nhất

Đề tài được thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:

- Tìm hiểu tổng quan về điều kiện tự nhiên tỉnh Tiền Giang

- Tìm hiểu cơ sở khoa học của việc xây dựng mạng lưới quan trắc

- Tìm hiểu kế hoạch, chương trình quan trắc chất lượng nước mặt của tỉnh trong

những năm vừa qua và hiện nay

- Xem xét, phân tích lại các số liệu, các báo cáo quan trắc qua các năm

- Khảo sát, phân tích lại các vị trí quan trắc,

- Tìm hiểu tần suất, thời gian, vị trí thu mẫu và các thông số quan trắc chất lượng nước mặt; đánh giá hiệu quả sự thiết lập Cụ thể kế hoạch thu mẫu năm 2012 được tiến hành như sau:

Các vị trí thu mẫu: 32 vị trí

Các thông số được quan trắc:

Hóa Lý + Vi sinh

Có 15 thông số gồm: pH, oxy hòa tan (DO), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), COD, BOD

:

5, Amoni (NH4+) (tính theo N), Clorua (Cl-) Nitrit (NO2 -) (tính theo N), Nitrat (NO3- ) (tính theo N), Phosphat (PO43) (tính theo P), Chì (Pb), s ắt (Fe), chất hoạt động bề mặt, E.Coli

và Coliform

Nhóm d ầu, mỡ (DM): Tổng dầu, mỡ

Nhóm hóa ch ất bảo vệ thực vật :

Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ: Ald rin + Dieldrin, Endrin, BHC, DDT, Endosunfan (Thiodan), Lindan, Chlordane, Heptachlor;

có 13 thông s ố, chỉ thực hiện vào đợt I, đợt III:

Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ: Paration, Malation;

Trang 14

Hóa chất trừ cỏ: 2,4D; 2,4,5T; Paraquat

Tổng hợp: mẫu hóa lý: 32 mẫu; mẫu vi sinh: 32 mẫu; mẫu dầu mỡ: 12 mẫu; mẫu hóa chất bảo vệ thực vật: 3 mẫu

Thời gian thực hiện: tiến hành thu và phân tích mẫu vào các đợt I, II, III và IV tương ứng với tháng 3, 5, 8 và 11, riêng thông số thuộc nhóm hóa chất bảo vệ thực

vật chỉ thực hiện vào tháng 3, 8 tương ứng với đợt I, III;

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt được rút ra từ những vấn đề đã phân tích Những kết quả đã đạt được cùng những thiếu sót còn gặp phải

- Nghiên cứu đề ra các giải pháp cải thiện

- Hoàn thành báo cáo

Đề tài sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với các vấn đề còn tồn tại cần cải thiện để nâng cao

hiệu quả hoạt động của hệ thống góp phần kiểm soát và giảm bớt ô nhiễm, phục vụ công tác bảo vệ chất lượng môi trường của tỉnh

Với việc cải thiện những thiếu sót vẫn còn tồn tại của mạng lưới sẽ giúp cho mạng lưới quan trắc của tỉnh được hoàn thiện hơn góp phần giúp công tác quản lý chất lượng nước của cơ quan chức năng bảo vệ môi trường được thuận lợi, chặt chẽ hơn

và phát huy hiệu quả cao nhất

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- KINH T Ế XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG

2.1.1 V ị trí địa lý

Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), vừa nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Vùng KTTĐPN), nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km về hướng Nam và cách thành phố Cần Thơ 90 km về hướng Bắc,

nằm trong tọa độ 1050

50’ – 106045’ độ kinh Đông và 100

35’ - 100Theo vị trí địa lý, Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) với chiều dài 120km, với các tiếp giáp ranh giới địa lý như sau:

12’ độ vĩ Bắc

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Long An và TP Hồ Chí Minh

- Phía Tây giáp Đồng Tháp,

- Phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long,

- Phía Đông giáp biển Đông

Theo Niên giám Thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2009, Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.484,2 km2

Các đơn vị hành chính tỉnh Tiền Giang được thể hiện trong hình 2.1

, chiếm khoảng 6% diện tích ĐBSCL, 8,1% diện tích Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, 0,7% diện tích cả nước Có tổng số 10 huyện, thành

phố; 145 xã; 8 thị trấn và 16 phường

Nhìn chung, tỉnh Tiền Giang có vị trí địa lý - kinh tế - chính trị khá thuận lợi là nằm

liền kề với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, có 4 tuyến quốc lộ chính (1A, 30, 50 và 60) chạy ngang qua với tổng chiều dài trên 150 km, nối thành

phố Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ với các tỉnh ĐBSCL, tạo cho Tiền Giang vị thế

một cửa ngõ quan trọng của các tỉnh miền Tây đi về thành phố Hồ Chí Minh và Vùng KTTTĐPN Ngoài hệ thống đường bộ, Tiền Giang còn có 32 km bờ biển và

hệ thống các sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây, sông Soài Rạp, kênh Chợ Gạo, nối

liền các tỉnh ĐBSCL với thành phố Hồ Chí Minh và là cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh ven sông Tiền và Campuchia Do đó, trong chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội, an ninh – quốc phòng của vùng Đông Nam Bộ và vùng KTTĐPN, vị trí và

chức năng của tỉnh Tiền Giang đã được xác định rất rõ ràng, nên trong năm 2006

Tiền Giang đã tham gia vào vùng KTTĐPN (nâng tổng số tỉnh, thành là 8), chiếm 8,1% diện tích và 11,5% dân số của vùng KTTĐPN

Trang 16

Hình 2.1 B ản đồ tỉnh Tiền Giang (Ngu ồn: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Tiền Giang)

Trang 17

- Khu vực Đồng Tháp Mười: Cao trình phổ biến 0,6 - 0,75 m, cá biệt có nơi thấp đến 0,4 - 0,5 m, khu vực phía Bắc giáp Long An có địa hình thấp hơn Đây là khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ sông Cửu Long với độ sâu 0,6 - 2 m

- Khu vực ven biển Gò Công: Nằm trên cao trình 0 - 0,6 m, bị ngập mặn

- Khu vực ven Rạch Gò Công và sông Tra: Cao trình phổ biến 0,6 - 0,8 m, bị ảnh hưởng do hoạt động của thủy triều trên sông Vàm Cỏ, phần lớn diện tích bị ngập

mặn trong mùa khô

- Khu vực đất cao ven sông Tiền: Kéo dài từ giáp ranh Đồng Tháp đến Mỹ Tho, cao trình 0,9 - 1,3 m, sử dụng làm đất thổ cư và trồng cây ăn trái đặc biệt trên dãy đất cao ven sông Nam quốc lộ 1 từ Hoà Hưng đến thị trấn Cái Bè do hầu

hết đã lên vườn nên có cao trình lên đến 1.6 - 1.8 m

- Khu vực đất giồng cát: Đây là khu vực có địa hình cao nhất, phân bố rải rác ở các huyện Châu Thành, Cai Lậy, Gò Công Đông Cao trình phổ biến 1,0 - 1,4

m ở Châu Thành, 1,0 - 1,2 m ở Cai Lậy và 0,8 - 1,1 ở Gò Công Đông Phần lớn

diện tích sử dụng làm đất thổ cư, trồng rau màu và cây ăn trái

2 1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng

Theo các chương trình điều tra thổ nhưỡng tổng hợp trên địa bàn tỉnh trong năm

2009, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 248.417,6 ha Tiền Giang có các nhóm đất chính phân loại như sau :

- Nhóm đất phù sa: Chiếm 54,9% diện tích tự nhiên với khoảng 136.249 ha, chiếm

phần lớn diện tích của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Tp Mỹ Tho và một phần huyện Gò Công Tây th uộc khu vực có nguồn nước ngọt Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho phát triển nông nghiệp

- Nhóm đất mặn: Chiếm 14,6% diện tích tự nhiên với 36.234 ha, chiếm phần lớn

diện tích của huyện Gò Công Đông, Thị xã Gò Công, Gò Công Tây và một phần huyện Chợ Gạo Về bản chất, đất đai thuận lợi như nhóm đất phù sa, nhưng bị

Trang 18

nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên Loại đất này khi có điều kiện rửa mặn

sẽ trở nên rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây trồng tương đối đa dạng Riêng vùng đất ven biển là thích nghi cho rừng ngập mặn và nuôi trồng

thủy sản

- Nhóm đất phèn: Chiếm 19,4% diện tích tự nhiên với 48.146 ha, phân bố chủ yếu ở

khu vực trũng thấp của vùng Đồng Tháp Mười (ĐTM) thuộc phía Bắc của 3 huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước Đây là loại đất hình thành trên trầm tích đầm lầy mặn ven biển thành tạo trong quá trình biển thoái, nên loại đất này giàu hữu cơ và phèn

- Nhóm đất cát giồng: Chỉ chiếm khoảng 3% diện tích tự nhiên với 7.445 ha, phân

bố rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều nhất ở huyện Gò Công Đông Do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, nên chủ yếu sử dụng làm đất thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu

- Di ện tích mặt nước: Ngoài diện tích đất phù sa (54,9%), đất nhiễm mặn (14,6%),

nhiễm phèn (19,4%), đất cát giồng (3,0%), diện tích còn lại chiếm diện tích 20.343,6 ha (8,1%) chủ yếu là diện tích mặt nước bao gồm sông, biển, hồ, ao,

2.1.4 Đặc điểm khí hậu

2.1.4.1 Nhi ệt độ

Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió Đông Bắc Nhiệt độ trung bình trong năm (bình quân trong giai đoạn 2006 -2010) là 27,2o

C, chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không

giờ nắng mùa khô cao hơn nhiều so với mùa mưa (7,3 - 9,9 giờ/ngày vào mùa khô

và 5,5 - 7,3 giờ/ngày vào mùa mưa)

Độ ẩm ở Tiền Giang có quan mật thiết với chế độ mưa, do chế độ gió mùa quyết định Vì vậy chế độ độ ẩm biến đổi theo mùa Tuy nhiên, sự chênh lệch độ ẩm qua các tháng không lớn Độ ẩm trung bình tháng thay đổi từ 76% (tháng 3) đến 87% (tháng 9) sai biệt tối đa của độ ẩm trung bình giữa các tháng là 10,6% Độ ẩm trung bình năm 82,7%; độ ẩm tối cao trung bình năm 93,2%; độ ẩm tối thấp trung bình năm 65,2%

Trang 19

2.1.4.3 Lượng mưa

Lượng mưa năm trung bình nhiều năm vào khoảng 1.100mm đến 1.400mm và khá

ổn định qua các năm So với các khu vực ở miền Đông và miền cực Tây của đồng

bằng sông Cửu Long, Tiền Giang thuộc khu vực ít mưa (nhỏ hơn 1.500mm) (Bảng 2.5)

B ảng 2.1 Biến thiên lượng mưa và độ ẩm trong giai đoạn 2006-2010

Năm Lượng mưa năm (mm) Độ ẩm trung bình năm (%)

Lượng mưa tập trung vào hai thời kỳ Thời kỳ thứ nhất xuất hiện vào tháng 6 hoặc tháng 7, lượng mưa tháng xấp xỉ 200mm, thời kỳ thứ hai xuất hiện vào tháng 9

hoặc tháng 10 lượng mưa tháng trên dưới 250mm Sự tồn tại 2 đỉnh mưa này gắn

liền với sự thường trực của các hệ thống gây mưa (dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới, gió mùa tây nam…)

Xen kẽ hai thời kỳ mưa nhiều là hai thời kỳ ít hoặc không mưa Thời kỳ thứ nhất vào giữa mùa khô (từ tháng 1-3), khu vực có gió đông hoặc đông nam thịnh hành

ổn định, lượng mưa tháng thời kỳ này rất nhỏ (từ 5 đến 10mm) đôi khi cả tháng không có mưa

Thời kỳ ít mưa thứ hai thuộc mùa mưa, thường xuất hiện vào tháng 7 hoặc tháng 8,

hiếm khi xuất hiện vào tháng 9 Lượng mưa tháng thời kỳ này trên dưới 150mm Các đợt hạn dài ngày xảy ra vào thời kỳ này nhân dân địa phương gọi là hạn “Bà

Chằn”

Trang 20

2.1.4.4 Gió

Địa bàn tỉnh Tiền Giang chịu ảnh hưởng hai mùa gió chính: Gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước, thổi vào mùa mưa Hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam chiếm tần suất 60 - 70%, tốc độ trung bình là 2,4 m/s; Gió mùa Đông Bắc mang không khí khô hơn, thổi vào mùa khô Hướng gió thịnh hành là hướng Đông

Bắc chiếm tần suất 50 - 60%, kế đến là hướng Đông chiếm tần suất 20 - 30%, tốc độ gió trung bình là 3,8 m/s Từ tháng 11 đến tháng 4, gió mùa Đông Bắc thịnh hành, thổi cùng hướng với các cửa sông, làm gia tăng tác động thủy triều và xâm

nhập mặn theo sông rạch vào đồng ruộng, đồng thời làm hư hại đê biển, được gọi là

gió chướng

Nhìn chung, Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của vùng ĐBSCL, với đặc điểm nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ít bão, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, trong 5 năm qua điều kiện khí hậu thủy văn diễn

biến khá phức tạp so với quy luật, tình hình thiên tai lũ lụt, bão lốc xảy ra liên tiếp, tình trạng thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn khá nghiêm trọng vào mùa nắng tại vùng nhiễm mặn Gò Công và vùng nhiễm phèn Đồng Tháp Mười thuộc huyện Tân Phước, cần được quan tâm trong việc quy hoạch bố trí cây trồng, vật nuôi và đầu tư

cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thích hợp

2.1.5 Đặc điểm thuỷ văn

2.1.5.1 Thu ỷ văn sông

Tiền Giang có mạng lưới sông, rạch chằng chịt, bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hoá với c ác khu vực lân cận đồng thời là môi trường cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản :

- Sông Ti ền : là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115km qua lãnh thổ Tiền

Giang, cao trình đáy sông từ -6m đến -16m, bình quân -9m, độ dốc đáy đoạn Cái

Bè - Mỹ Thuận khá lớn (10 - 13%) và lài hơn về đoạn hạ lưu (0,07%) Sông có chiều rộng 600 - 1.800m, tiết diện ướt vào khoảng 2.500 - 17.000m2

và chịu ảnh hưởng thủy triều quanh năm Lưu lượng mùa kiệt (tháng 4) khoảng 130 - 190m3

- Sông Vàm C ỏ Tây: là một sông không có nguồn, lượng dòng chảy trên sông chủ

yếu là từ sông Tiền chuyển qua Sông Vàm Cỏ Tây là nơi nhận nước tiêu lũ từ Đồng Tháp Mười thoát ra và là 1 tuyến xâm nhập mặn chính Tại Tân An cao trình đáy sông -21,5m, độ dốc đáy 0,02%, rộng 185m, tiết diện ướt 1.930m

/s

2, lưu lượng bình quân các tháng kiệt 9m3/s, lưu lượng lũ tối đa gần 5.000m3/s

Trang 21

- Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có một số sông, rạch nhỏ thuộc lưu vực sông Tiền

và sông Vàm Cỏ Tây góp phần rất quan trọng trong việc lưu thông, vận chuyển hàng hoá và phục vụ sản xuất như : Cái Cối, Cái Bè, Ba Rài, Trà Tân, Phú Phong,

Rạch Rầm, Bảo Định, Kỳ Hôn, Vàm Giồng, Long Uông, Gò Công, sông Trà v.v

Hầu hết sông, rạch trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bàn nhật triều không đều Đặc biệt vùng cửa sông có hoạt động thủy triều rất mạnh, biên độ triều tại các

cửa sông từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều 30km/h (gấp 1,5 lần sông Hậu và 3 lần sông Hồng), tốc độ độ chảy ngược trung bình 0,8 - 0,9m/s, lớn nhất lên đến 1,2m/s

và tốc độ chảy xuôi đến 1,5 - 1,8m/s Trên sông Tiền, tại Mỹ Thuận (cách cửa sông 102km) biên độ triều lớn nhất từ 121 - 190 cm, ở hai lũ lớn nhất (tháng 9 và 10) biên độ triều nhỏ nhất khoản 10 - 130cm và hai tháng mùa cạn (tháng 4 và 5) biên độ triều lớn nhất là 190 - 195cm Đỉnh triề u (max) tại Mỹ Thuận : 196cm (17/10/1978), chân triều (min) : -134cm (30/04/1978)

Nhìn chung, Tiền Giang có trữ lượng nước mặt rất dồi dào, nhưng trên thực tế nguồn nước đủ tiêu chuẩn đưa sử dụng cho sinh hoạt và trồng trọt chỉ duy nhất được cung cấp, lấy từ sông Tiền Giang Lượng nước ngọt ngày càng hạn chế khi đi ra

gần biển nhưng nhờ vào chương trình ngọt hóa Gò Công, đặt căn bản trên việc bao đê ngăn mặn và tiếp ngọt từ thượng lưu sông Cửa Tiểu cũng đã và đang tạo tiền đề cho quá trình thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi tại khu vực này

Hiện nay, toàn tỉnh hiện có 9 nhà máy cung cấp nước cho các đô thị, phục vụ cho khoảng 90% dân số đô thị có nước sạch sử dụng với tổng công suất 102.500 m3

/ngày đêm Tại KCN Tân Hương nguồn nước sử dụng do Công ty TNHH Nhựt Thành Tân cung cấp, được khai thác, sử dụng từ nguồn nước dưới đất với công suất 10.000

m3

Ngoài ra, để tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp các huyện, thị phía Đông, Công

ty CP BOO nước Đồng Tâm đang triển đầu tư xây dựng nhà máy nước công suất 90.000 m

/ngày đêm gồm 08 giếng đặt tại KCN Tân Hương

Sóng biển có độ cao cực đại (bình quân 1,25m và tối đa 3m) vào các tháng 10 đến tháng 02 khi có ảnh hưởng rõ nét của gió Đông Bắc (gió chướng) Ngoài ra, chế độ

Trang 22

thủy triều khu vực biển Gò Công Đông chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều

biển Đông

• Ch ế độ triều trên sông Tiền

Sông Tiền là một phần ranh giới tự nhiên giữa Tỉnh Tiền Giang và hai tỉnh Bến Tre,

Vĩnh Long ở phía Nam Xét về mặt thủy văn, lưu vực của Sông Tiền chiếm đến 92% diện tích tự nhiên của tỉnh và có những đặc trưng sau:

Tổng chiều dài sông, tính cả nhánh của nó là Sông Cửa Tiểu: 111.700 m

Độ sâu Sông Tiền, Sông Cửa Tiểu tính từ mặt đất tự nhiên với cao độ bình quân là + 1,00 m theo chuẩn Mũi Nai:

- Tại An Hữu (km 104,54; gần chân cầu Mỹ Thuận; k 0 tại cửa Tiểu)

Độ sâu tại lòng chính: 23,00 m, lệch về phía Tiền Giang

- Tại bến phà rạch Miểu (km 48,8)

Độ sâu tại lòng chính : 8,80 m

- Tại Vàm Kỳ Hôn (km 42,7)

Độ sâu tại lòng chính : 13,80 m

Xét chung, độ sâu sông thường thay đổi theo thời gian tùy hàm lượng bồi lắng của các hạt mà sông tải về từ thượng nguồn (và do cả mức độ khai thác cát của con người) Đáy sông tại phạm vi gần cửa thường cạn hơn các nơi khác và nhấp nhô do

sự xuất hiện của những lượn cát chạy dọc theo chiều dài sông

Độ dốc mực nước

Nhìn chung càng tiến gần về Biển Đông độ dốc mực nước càng giảm, cụ thể :

- Từ Phnom Penh đến Châu Đốc, độ dốc mực nước

Ứng với mực nước cao nhất : i = 0.54 x 10-4

Ứng với mực nước thấp nhất : i = 0.13 x 10

Trang 23

Công Tây) lúc nào cũng dềnh cao hơn mực nước tại Mỹ Tho và Cửa Tiểu ở cả 2 con nước lớn và ròng và độ dốc mặt nước ở 2 con nước nầy gần như bằng nhau nhưng nghịch dấu, cụ thể:

Từ Mỹ Tho đến Hòa Bình : i = - 5 x 10-6

Từ Hòa Bình đến Cửa Tiểu : i = 6 x 10

(dốc nghịch)

-6

Sông Tiền chịu ảnh hưởng mạnh mẽ chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông: trong 1 ngày có 2 đỉnh (1 thấp, 1 cao) và 2 chân triều (cũng 1 thấp, 1 cao), hàng tháng có 2 lần nước rong (triều cường) và 2 lần nước kém (triều kém) Phạm

vi truyền triều của Sông Tiền nói riêng và sông Mekong nói chung rất lớn: Tại Phnom Penh (cách cửa sông 390 km) ảnh hưởng của thủy triều còn rất rõ, biên độ triều vào mùa kiệt có lúc đạt đến 0,50 m; tại Tân Châu (cách cửa sông 220 km) biên độ triều thường từ 5 cm (mùa lũ) đến 100 cm (mùa cạn), trong trận lũ lớn vào năm 1978, 1996, 2000 tại đây vẫn còn chịu ảnh hưởng thủy triều với biên độ từ 2

cm đến 10 cm Tại Mỹ Tho, theo tài liệu quan trắc nhiều năm, biên độ lớn nhất vào

kỳ triều cường ghi nhận được là 3,50 m và vào kỳ triều kém là 1,50 m

(dốc thuận)

Tất cả kinh, rạch trong tỉnh đều chịu ảnh hưởng thủy triều, tuy nhiên càng truyền sâu vào nội đồng biên độ triều càng giảm Vào mùa lũ, ảnh hưởng của thủy triều tại khu vực xa Sông Tiền của tỉnh khá mờ nhạt khi có lũ lớn, như tại Huyện Tân Phước và ở phần cực Bắc của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành

Mực nước trung bình trên Sông Tiền và Sông Cửa Tiểu xuống thấp nhất vào tháng

6 (dương lịch) và lên cao nhất vào 2 tháng 10, 11 (dương lịch) Tại Mỹ Tho vào tháng 6 cao độ mực nước trung bình là + 0,63 m (cao độ chuẩn Mũi Nai) và chân triều trung bình là - 0,95 m; vào tháng 10 mực nước đỉnh triều trung bình là + 1,12

m và chân triều trung bình là - 0,40 m Mực nước cực cao tần suất 1% tại Mỹ Tho

Trang 24

S ơ đồ 2.2 Diễn biến điển hình mực nước tại Mỹ Tho trên Sông Tiền trong một ngày

vào th ời kỳ nước rong và thời kỳ nước kém ( Ngu ồn: Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006 – 2010 )

Trên Sông Tiền, lưu lượng thấp nhất vào tháng 4, bắt đầu tăng từ tháng 5, cao nhất vào tháng 10 và giảm dần từ tháng 11 Biểu đồ bên dưới ghi lưu lượng từng tháng trên Sông Tiền tại Mỹ Thuận vào năm 1961 là năm có lũ lớn

Theo tính toán và từ các số liệu thực đo, phân phối lưu lượng qua Sông Tiền tại Cầu

Mỹ Thuận chiếm 51%, từ vàm Sông Cổ Chiên đến vàm Sông Hàm Luông còn 23%,

tại vị trí Mỹ Tho xấp xỉ 8%, qua Sông Cửa Tiểu chỉ còn từ 0,20 đến 1% lưu lượng qua Phnom Penh Trong số các nhánh của Sông Mekong, phân phối lưu lượng qua nhánh Cửa Tiểu là thấp nhất cả vào mùa cạn lẫn mùa lũ Kết quả tính sự phân bố lưu lượng mùa cạn theo mô hình toán trong điều kiện bán nhật triều và lưu lượng qua Phnom Penh là Qp = 2385 m3

Lưu lượng Sông Tiền cũng chịu ảnh hưởng thủy triều, khi triều lên sẽ tạo dòng chảy ngược về phía thượng lưu và ngược lại

/s cho thấy ứng với Qp nầy, lượng nước vào Sông

Cửa Tiểu chỉ chiếm 0,20% lượng nước qua Phnom Penh Theo tài liệu thực đo từ năm 1924 đến nay, lưu lượng tại Phnom Penh ít khi thấp hơn 2385 m3/s, ngoại trừ tháng 4 Qp trong khoảng 2000 m3/s đến 2300 m3/s Như vậy trong tháng 4 Sông

Cửa Tiểu gần như hoàn toàn bị thủy triều Biển Đông chi phối, nước biển dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa khiến độ mặn cao hơn hẵn so với các tháng khác trong năm

• Ch ế độ triều trên sông Vàm Cỏ

Chỉ khoảng 8% diện tích tự nhiên của Tỉnh Tiền Giang chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Sông Vàm Cỏ So với Sông Mekong, Sông Vàm Cỏ chỉ là sông nhỏ và có rất nhiều đoạn uốn khúc Nước từ thượng nguồn đổ về theo hai nhánh Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, đến gần Cần Đước hai nhánh nhập một rồi đổ ra biển Đông qua cửa Soài Rạp

Trang 25

Phần lớn chiều dài Sông Vàm Cỏ nằm trong tỉnh Long An, riêng đoạn dài 42 km từ vàm Sông Tra (một nhánh của Sông Vàm Cỏ) đến cửa Soài Rạp là một phần ranh

giới tự nhiên giữa hai tỉnh Tiền Giang - Long An Đoạn n ầy và nhánh Vàm Cỏ Tây (dài 133 km) có ảnh hưởng đến vùng ngọt hóa Gò Công và phần cực Bắc các huyện Tân Phước, Châu Thành, Cai Lậy và Cái Bè

Thực ra vào mùa lũ một phần lượng nước từ Sông Tiền chảy tràn vào Đồng Tháp Mười rồi thoát ra Biển Đông qua Sông Vàm Cỏ Tây nhưng khả năng tháo lũ của sông nầy kém vì bị uốn khúc quá nhiều Như vậy Sông Vàm Cỏ hầu như không có lưu vực riêng

Vào mùa kiệt Sông Vàm Cỏ hoàn toàn bị thủy triều bán nhật của biển Đông chi

phối; nước biển dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa Vào cùng thời điểm và đồng khoảng cách tới biển độ mặn trên Sông Vàm Cỏ lớn gấp nhiều lần trên Sông Tiền Sông có một số đặc trưng như sau:

- Độ dốc mặt nước trung bình: i = 1.3 x 10-5

- Lưu lượng bình quân lớn nhất tại Tân An năm 1961: 1.173 m

/s Lưu tốc trung bình: 1 m/s

B ảng 2.2 Mực nuớc bình quân tháng nhiều năm tại Mỹ Tho và Tân An

Trang 26

Nói tóm lại, các sông lớn và kênh rạch của tỉnh Tiền Giang chịu tác động lớn của

chế độ triều biển Đông thông qua cửa Soài Rạp Chế độ triều tác động đến chế độ dòng chảy của sông làm tăng quá trình nhiễm mặn của sông và các kênh, rạch nội đồng gây những tác động không nhỏ đến quá trình xâm nhập mặn vào khu vực sản

xuất nông nghiệp Tỉnh Tiền Giang đã có nhiều chương trình giảm xâm nhập mặn vào hệ thông nội đồng bằng các hệ thống cống ngăn mặn

2.2.1 Dân s ố và sự phát triển dân số

2.2.1.1 Dân s ố và mật độ dân số

Theo thống kê năm 2010, tỉnh Tiền Giang có dân số trung bình là 1,677,986 người,

mật độ dân số 669 người/km2

So với mật độ dân số bình quân của đồng bằng sông Cửu Long (282 người/ km

2) thì

mật độ dân số của Tiền Giang cao gấp 2,5 lần, và nếu so với mật độ dân số bình quân của cả nước (160 người/km2

B ảng 2.3 Diện tích, dân số, mật độ dân số các huyện, thị, thành (năm 2010)

) thì mật độ dân số của Tiền Giang cao hơn 4,2

lần Con số này đặt ra những vấn đề cần giải quyết về kinh tế và xã hội trong điều

kiện tự nhiên và xã hội ở Tiền Giang

1.677.986 214.757 95.013 56.444 235.237 306.694 175.389 287.616 125.452 140.804 40.580

669 2.635

932

169 1.023

( Ngu ồn: Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2010)

Mật độ dân số ở thành phố, huyện thị rất không đều nhau Mật độ dân số ở thành

phố Mỹ Tho cao gấp 2,8 lần mật độ dân số ở thị xã Gò Công Ở các huyện, mật độ

Trang 27

dân số cũng có sự chênh lệch lớ n Mật độ dân số huyện Châu Thành (1.023 người/km2

) cao gấp 6,1 lần so với Tân Phước (169 người/km2

2.2.1.2 S ự phát triển dân số

)

Tình hình dân số trong các năm qua ổn định, không biến động nhiều Tỷ lệ tăng dân

số năm 2010 là 10,6‰ Dân số của tỉnh nam c hiếm 49,2% (826.534 người), nữ

chiếm 50,8% (854.931 người); thành thị chiếm 13,9% (232.977 người), nông thôn, chiếm 86,1% (1.448.488 người)

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số tỉnh Tiền Giang có chiều hướng giảm dần, do tỷ lệ sinh

cũng như tỷ lệ chết giảm, trong đó, tỷ lệ sinh giảm mạnh hơn những năm qua Đây

là kết quả của nhiều chương trình, biện pháp vận động, giáo dục trong nhân dân về

ý nghĩa của kế hoạch hóa dân số, sinh đẻ có kế hoạch, vệ sinh phòng bệnh, nuôi dạy con cái, v.v… nhằm đưa tỷ lệ này xuống mức hợp lý

2.2.2 Tăng trưởng kinh tế

2.2.2.1 T ổng sản phẩm kinh tế

T ổng sản phẩm trên địa bàn: năm 2010 ước tính đạt 13.767 tỷ đồng, tăng 10,6% so

với năm 2009 (kế hoạch 10,5%), khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,5% (kế hoạch 4,2%), khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 16,7% (kế hoạch 16,7%), khu vực dịch vụ tăng 11,5% (kế hoạch 12,3%), GDP theo giá thực tế đạt 35.153 tỷ đồng,thu nhập bình quân đầu người tính theo VNĐ đạt 20,9 triệu đồng/người/năm; tính theo USD đạt 1.094 USD/người/năm (kế hoạch 1.100 USD)

B ảng 2.4 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (Theo giá so sánh năm 1994)

T ốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước % Đóng góp c ủa năm

2010 vào tăng trưởng % Năm 2008 Năm 2009 Ước năm 2010

(Ngu ồn: Website thông tin kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang - www.tiengiang.gov.vn)

2.2.2.2 Cơ cấu kinh tế

Tổng sản phẩm nội địa (GDP) theo giá so sánh 1994 trên địa bàn tỉnh năm 2005 là 8.167 tỷ đồng dự kiến tăng lên 13.735 tỷ đồng năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình

Trang 28

quân giai đoạn 2006-2010 là 11,0%/năm, đạt mục tiêu kế hoạch đề ra 12%/năm) Trong đó, khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình qu ân 5,1%/năm, vượt kế hoạch đề ra (4,2-4,5%/năm); khu vực công nghiệp-xây dựng tăng 19,5%/năm, đạt kế hoạch (19,0% - 20,8%/năm), cao hơn giải đoạn trước (5 năm 2001-2005 tăng 16,7%/năm); khu vực dịch vụ tăng 12,4%/năm, thấp hơn so với kế

(11-hoạch (13,7% - 14,8%) và cao hơn giai đoạn 5 năm trước (giai đoạn 2001-2005 tăng 11,4%)

B ảng 2.5 Tỷ lệ đóng góp GDP các Khu vực giai đoạn 2006-2010,

so sánh v ới giai đoạn 2000-2005

Diện tích cây lương thực có hạt gieo trồng được 248.729 ha, đạt 103,5% so với kế

hoạch, giảm 1% so với cùng kỳ, sản lượng thu hoạch được 1.336.228 tấn, đạt 104,9% so với kế hoạch, tăng 1% so với cùng kỳ

Trang 29

2.2.3.2 Th ủy hải sản:

Sản lượng thu hoạch và khai thác trong năm 2010 được 200,9 ngàn tấn đạt 102,8%, tăng 6,2% so với cùng kỳ, tăng chủ yếu ở sản lượng nuôi trồng và khai thác nội địa

2.2.4 S ản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Tiền Giang trong thời gian qua tuy có nhiều thuận lợi, số cơ sở liên tục tăng qua các năm, nhưng cũng gặp không ít khó khăn do nguồn nhân lực, thiếu điện, nguyên nhiên liệu, cơ sở sản xuất qui mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sản xuất chưa cao, trình độ quản lý thấp, đầu ra chưa ổn định, sức cạnh tranh của sản phẩm chưa cao, sản phẩm chủ yếu qua sơ chế Giá trị

sản xuất công nghiệp trên địa bàn thực hiện được 8.521 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm 2010, tăng 18,3% so cùng kỳ

Trên địa bàn tỉnh hiện có 4 cụm công nghiệp đã được triển khai xây dựng hạ tầng, thu hút được 80 dự án thứ cấp trong đó có 3 dự án FDI Đối với cụm công nghiệp Trung An, An Thạnh và Tân Mỹ chánh đã cho thuê 100% diện tích, một số doanh nghiệp đã đi vào sản xuất

Ngoài ra còn có 6 cụm công nghiệp đang trong giai đoạn thi công với tổng qui mô 383,4 ha, trong đó cụm công nghi ệp An Thạnh II 33,7 ha, cụm công nghiệp Thanh Hòa 75 ha, cụm công nghiệp Thạnh Tân 50 ha, cụm công nghiệp Long Trung 50 ha,

cụm công nghiệp Tam Hiệp 160 ha, cụm công nghiệp Bình Ninh 14,7 ha

Kinh tế hợp tác xã tiếp tục ổn định phát triển, năm 2010 thành lập mới 4 Hợp tác xã, thành lập chủ yếu ngành xây dựng và nông nghiệp

2.2.5 V ận tải – Du lịch

Hiện nay vận tải hành khách bằng phương tiện công cộng bằng xe buýt, taxi đã phát huy hiệu quả Tạo điều kiện đi lại của người dân được thuận lợi, an toàn, góp phần

hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân làm giảm ùn tắc giao thông Trong năm 2010

Tỉnh đưa vào khai thác tuyến xe buýt Thị xã Gò Công đi Vàm Láng và Tân Thành

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 10 tuyến xe buýt trong đó có 6 tuyến nội tỉnh và 4 tuyến liên tỉnh Nhìn chung các tuyến xe buýt hoạt động khá hiệu quả, đã xảy ra tình trạng quá tải ở những giờ cao điểm

Về du lịch trong năm ngoài những ngày tết Nguyên đán và lễ hội Festival trái cây thì tình hình hoạt động của ngành du lịch trầm lắng Cơ sở hạ tần g phục vụ du lịch

chậm đổi mới, việc phục vụ khách còn mang tính truyền thống, hoạt động vui chơi

giải trí cho khách nghĩ lại đêm hầu như không có đã hạn chế khách đến, nhất là khách quốc tế

Trang 30

2.2.6 Các công trình công c ộng, hạ tầng cơ sở

2.2.6.1 H ệ thống giao thông

Tiền Giang có một hệ thống giao thông thủy, bộ khá hoàn chỉnh bảo đảm lưu thông

tới mọi địa bàn trong tỉnh, giúp việc luân chuyển sản phẩm hàng hóa nhanh chóng, thuận lợi giữa các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và TP.HCM

Ngoài ra còn có hàng trăm km kênh rạch có khả năng lưu thông cho ghe thuyền gắn máy dưới 20 tấn do huyện, xã quản lý

Củng cố phát triển công ty cổ phần vận tải ôtô vận tải của tỉnh, bằng hình thức huy động vốn cổ đông và vay vốn đối tác dể đầu tư trên 130 ôtô khách tiêu chuẩn và 100 ôtô tải nhằm phát huy lợi thế trong kinh doanh vận tải trong bối cảnh hội nhập kinh

tế với các nước trong khu vực

2.2.6.2 H ệ thống cấp, thoát nước, thủy lợi

Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Tiền Giang đã có những giải pháp để tăng năng suất cấp nước, nâng chất lượng nước từ khâu sản xuất, xử lý tại nhà máy Công ty hiện có hệ thống nhà máy tại Mỹ Tho, Tân Thành và Vàm Láng (huyện Gò Công Đông) với công suất 5.000 m3/ngày; Nhà máy BOO Đồng Tâm với công suất giai đoạn I là 50.000m3, giai đoạn II l à 90.000 m3

/ngày; … Với hệ thống nhà máy nói trên và đường phân phối ngày càng hoàn thiện, ngành cấp nước Tiền Giang đang dần nâng cao sản lượng, chất lượng nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp

2.3.1 Ô nhi ễm và suy thoái môi trường đất

Trong những năm qua (giai đoạn 2006-2010), do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

và dân sinh nên tỉnh Tiền Giang vẫn sẽ có một số diện tích đất chuyên dùng trong nông nghiệp chuyển sang sử dụng cho mục đích đầu tư phát triển công nghiệp, dịch

vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các khu dân cư mới (đất nồng nghiệp

giảm từ 195.150 ha năm 2005 xuống còn 247.417 ha vào năm 2009) Việc này đồng nghĩa với sự suy giảm về đa dạng các loài trong hệ sinh thái đất, thậm chí một mảng sinh thái đất bị tiêu diệt và thay thế bằng bề mặt phủ kín bêtông Hệ quả của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất này sẽ làm mất đi khả năng thấm nước của đất, điều tất yếu là tình trạng ngập úng trong đô thị sẽ gia tăng

Song song đó, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng gia tăng Lượng rác thải này nếu không được thu gom, xử lý tốt sẽ tạo thành các chất ô nhiễm ngấm vào đất gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nhất là việc lập bãi rác tạm, tập trung của người

Trang 31

dân, nước rỉ rác từ các bãi rác này sẽ ngấm vào môi trường đất gây ô nhiễm nghiêm

trọng Hầu hết các bãi chôn lấp rác thải tại các khu vực này chưa được giám sát môi trường một cách tốt nhất hoặc tình trạng đang bị quá tải Chất thải phát sinh, nước rỉ rác đã thấm sâu vào môi trường đất gây giảm sút chất lượng đất của khu

vực

Việc gia tăng sản lượng và năng suất cây trồng sẽ kéo theo việc gia tăng khối lượng phân bón, thuốc BVTV sử dụng trong nông nghiệp Tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tràn lan

và không có kiểm soát là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường đất do

việc sử dụng không đúng kỹ thuật nên hiệu quả sử dụng phân bón thấp; bón phân không cân đối, nặng về sử dụng phân đạm; chất lượng phân bón không đảm bảo

2.3.2 Ô nhi ễm và suy thoái môi trường nước

2.3.2.1 Môi trường nước mặt

Phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang bao gồm các ngành, lĩnh vực như đã phân tích đã gây một lực đẩy và từ đó tạo nên các áp lực đối với môi trường nước như nước thải từ các ngành, lĩnh vực (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch

vụ, du lịch, đô thị, ) bao gồm các thành phần chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật, ; rác

thải (công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt); phát tán chất hoá học dùng để bón phân vào môi trường nước; và một số nguồn ô nhiễm không xác định khác

Hình 2.3 Mô t ả các áp lực đối với môi trường nước mặt tỉnh Tiền Giang

- Sử dụng phân bón

- Nước thải công nghiệp;

- Rác thải công nghiệp

- Nước thải từ các ngành dịch vụ, du

lịch

- Rác thải từ các ngành dịch vụ, du

lịch

Gia tăng dân số

Hoạt động sống

con người nông nghiPhát triển ệp công nghiPhát triển ệp Phát triGTVT, du lển dịch vụ, ịch

Trang 32

2.3.2.2 Môi trường nước dưới đất

Ô nhiễm nước ngầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phát sinh chủ yếu từ những nguồn sau:

Quá trình biến đổi khí hậu gây ra mặn hóa chất lượng nước ngầm

Chất thải trong nông nghiệp - trồng trọt bao gồm: rác thải, dư lượng phân bón, thuốc BVTV phát sinh trong hoạt động canh tác;

Nước và rác thải sinh hoạt phát sinh từ khu đô thị, khu dân cư, hộ dân nông thôn; Nước thải, rác thải từ các khu công công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, các nhà máy nằm ngoài KCN, CCN, TTCN, làng nghề

Chất thải trong chăn nuôi bao gồm: phân, nước thải;

Hoạt động khai khoáng, khai thác nước ngầm

2.3.2.3 Mô i trường nước biển ven bờ

Biển là nơi tiếp nhận phần lớn các chất thải từ lục địa theo các dòng chảy sông,

suối, các chất thải từ hoạt động của con người trên biển như khai thác khoáng sản, giao thông vận tải biển Hiện nay nước biển ô nhiễm chủ yếu là do:

- Nước thải, rác thải sinh hoạt của dân cư có chứa các chất cặn bã, BOD, COD,

SS, coliform, Ecoli, gây ô nhiễm môi trường nước mặt lục địa;

- Nước thải, rác thải sản xuất từ các nhà máy, xí nghiệp, các KCN, CCN, TTCN, làng nghề có chứa : BOD, COD, SS, kim loại nặng,

- Hoạt động giao thông đường thuỷ, đánh bắt thủy hải sản bao gồm: nước rửa tàu

có chứa dầu mỡ, chất lơ lửng, và rác thải giao thông - vận tải phát sinh, chất

thải nguy hại như nước dằn tàu, cặn dầu, sự cố tràn dầu;

- Chất thải trong nông nghiệp - trồng trọt bao gồm: rác thải, dư lượng phân bón, thuốc BVTV phát sinh trong hoạt động nông nghiệp;

- Chất thải trong nuôi trồng thuỷ sản bao gồm: phân, nước thải, thức ăn dư thừa phát sinh trong nuôi trồng thuỷ sản;

2.3.3 Ô nhi ễm và suy thoái môi trường không khí

Môi trường không khí hiện nay trên địa bàn tỉnh bị ô nhiễm chu yếu là do 2 nguồn sau:

Nguồn gây ô nhiễm thiên nhiên: do các hiện tượng thiên nhiên gây ra như đất cát sa

mạc, đất trồng bị mưa gió bào mòn và thổi tung thành bụi Nước biển bóc hơi cùng

với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối biển lan truyền vào không khí Các quá

Trang 33

trình thối rữa của xác động vật và thực vật chết ở tự nhiên cũng thải ra các chất khí

ô nhiễm Tổng lượng tác nhân ô nhiễm không khí có nguồn gốc tự nhiên thường rất

lớn nhưng do đặc điểm là phân bố tương đối đồng đều trên khắp trái đất, ít khi tập trung một vùng và thực tế con người, sinh vật cũng đã quen thích nghi với các tác nhân đó

Nguồn gây ô nhiễm do hoạt động của con người rất đa dạng nhưng chủ yếu là do các hoạt động công nghiệp, quá trình đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch (gỗ củi, than đá, dầu mỏ, khí đốt,…), hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải sinh ra Phân tích tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2006-2010, chúng ta

thấy rằng ô nhiễm không khí sẽ có nguồn gốc từ các hoạt động kinh tế - xã hội,

cộng đồng là: hoạt động công nghiệp và hoạt động đô thị

2.4.1 M ục tiêu quan trắc chất lượng nước

Chương trình quan trắc được thực hiện thông qua một số tiêu chí sau:

- Xác định chất lượng nước thiên nhiên khi không có nguồn nước thải gia nhập

- Xác định xu thế dài hạn của các chỉ thị cơ bản về ô nhiễm môi trường

- Xác định thông số độc chất hóa học, dinh dưỡng, và chất lơ lửng từ thủy vực cửa sông đến giao diện giữa lục địa và biển

- Đặc điểm các yếu tố vật lý (độ đục, chất rắn, phóng xạ, màu, nhiệt độ), nồng độ các chất vô cơ, hữu cơ và vi sinh trong nguồn nước

- Thành phần và trạng thái quần thể của thủy sinh trong nước

Do việc xác định các thành phần hóa, lý được thực hiện tin cậy, ổn định với độ chính xác cao nên các tổ chức môi trường quốc tế và các quốc gia đều sử dụng các thông số hóa lý để quy định tiêu chuẩn chất lượng nước

Thành phần thủy sinh do ít biến đổi tức thời khi chất lượng nước thay đổi và thường

có sai số lớn giữa các cơ quan quan trắc, phương pháp quan trắc nên chưa có tiêu chuẩn quy định mà chỉ thường được xem xét bổ sung, đặc biệt là các loại thủy sinh

nhạy cảm với sự thay đổi chất lượng nước và ô nhiễm nước (thủy sinh chỉ thị)

2.4.2 Các lo ại trạm quan trắc môi trường trong thiết kế mạng lưới quan trắc

2.4.2.1 M ục tiêu cơ bản của các trạm quan trắc

Các mục tiêu cơ bản của các trạm quan trắc chất lượng và ô nhiễm nước là:

Trang 34

- Đánh giá tác động của các hoạt động do con người gây ra đối với chất lượng nước và đánh giá khả năng sử dụng nước theo các mục đích khác nhau

- Xác định chất lượng nước về mặt bản chất tự nhiên hoặc nguồn nước đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ quốc gia

- Theo dõi các nguồn ô nhiễm và đường đi của các chất độc hại đặc biệt khi có sự

cố môi trường

- Xác định xu hướng thay đổi chất lượng nước ở các trạm chủ yếu là xâm nhập

mặn

Các mục tiêu trên được thực hiện bằng cách thiết lập các loại trạm : trạm cơ sở,

trạm tác động, trạm xu hướng

2.4.2.2 Đặc điểm các loại trạm

Phân loại được quy định tạo điều kiện thuận lợi cho quan trắc chất lượng nước

Hiện nay ba loại hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng nước được hoạt động đồng

thời bao gồm:

• H ệ thống trạm quan trắc chất lượng nước cơ sở

Các trạm cơ sở được đặt tại các khu vực không bị ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn ô nhiễm Các trạm này thường được sử dụng xây dựng mức độ cơ sở của các thông số tự nhiên và để kiểm soát các tác nhân ô nhiễm nhân tạo ( thí dụ : thuốc bảo

vệ thực vật, dầu mỡ…) và để đánh giá xu hướng lâu dài của nước bề mặt do tác động từ ô nhiễm không khí toàn cầu Các trạm này còn được đặt tại vùng biên giới ( đối với các sông quốc tế ) để kiểm soát nguồn nước từ bên ngoài đưa vào quốc gia Các trạm được đặt ở hồ chính hoặc đầu nguồn sông khi sông chưa bị phân nhánh

Vị trí quan trắc chọn tại khu vực không bị ảnh hưởng trực tiếp sự khuếch tán hay nguồn điểm xả thải Nhiệm vụ cho quan trắc tại các điểm, các trạm này bao gồm :

- Thiết lập hiện trạng nước tự nhiên

- Cung cấp cơ sở để so sánh chất lượng nước cơ bản của những nơi không có nguồn thải gia nhập trực tiếp và những những nơi chịu tác động của nguồn thải

- Thông qua phân tích xu thế, xác định mức độ ảnh hưởng của vận chuyển xa các chất gây ô nhiễm hoặc của biến đổi khí hậu Số lượng của điểm hoặc trạm trên đại diện cho các nhiều phông nền khác nhau (ví dụ đại diện cho khí hậu, chế độ

thủy văn, địa lý, thực vật của vùng v.v )

• H ệ thống trạm quan trắc xu thế chất lượng nước ( Hệ thống trạm quan

tr ắc tác động)

Trang 35

Các trạm tác động được đặt tại khu vực bị tác động của con người và khu vực có các nhu cầu nước riêng biệt Có bốn loại trạm tác động phục vụ cho các nhu cầu sử

dụng nước

- Đối với nước uống: Trạm được đặt tại điểm thu nước thô vào nhà máy nước

- Đối với nước thủy lợi: Trạm được đặt tại điểm lấynước cho mục đích thủy lợi

- Đối với nước thủy sản: Trạm được đặt tại giữa vùng nuôi trồng hoặc bảo vệ thủy

sản

- Đối với nguồn nước sử dụng đa mục đích: Trạm được đặt tại nơi lấy nước sử

dụng

Quan trắc chất lượng nước mặt, các trạm chọn đặt ở hồ hoặc thủy vực sông hoặc

tầng chứa nước lớn Nhiệm vụ thứ nhất là theo dõi dài hạn chất lượng nước có liên quan đến các nguồn ô nhiễm và sử dụng đất Nhiệm vụ thứ hai là cung cấp cơ sở để xác định nguyên nhân hay ảnh hưởng đến hiện trạng chất lượng nước đã đo lường được hay xu thế đã tính toán được Số lượng các vị trí quan trắc của hạng này đủ để đại diện cho vùng có tác động của con người đến chất lượng nước cơ bản và phụ thuộc vào nguồn nước của cả vùng

• H ệ thống trạm quan trắc thông lượng nước ( Hệ thống trạm quan trắc xu hướng )

Các trạm xu hướng được đặt ở vị trí đặt biệt để đánh giá xu hướng thay đổi chất lượng nước ở qui mô toàn cầu Các trạm này cần đại diện cho một vùng rộng có nhiều loại hình hoạt động của con người Số trạm này rất hạn chế Ngoài ra các trạm

xu hướng còn được sử dụng để đánh giá tải lượng các tác nhân ô nhiễm từ sông lớn đưa ra biển và diễn biến xâm nhập mặn từ biển đưa vào đất liền Do vậy, loại trạm này thường được đặt ở cửa sông lớn

Các trạm đặt tại các cửa sông trên địa bàn tỉnh Nhiệm vụ của chúng là xác định

tổng thể thông lượng các chất ô nhiễm cơ bản từ thủy vực sông đến biển Các chất được xem xét trong dòng thông lượng này có thể là chất hữu cơ và vô cơ hay các thông số cơ bản khác của chất lượng nước như cacbon, nitơ, photpho, được bổ sung vào chất lượng nước từ các yếu tố địa hóa Để tính toán được dòng thông lượng chất này, đo đạc được dòng nước chảy là rất quan trọng

2.4.3 L ưới điểm quan trắc

2.4.3.1 V ị trí đặt các trạm quan trắc

• V ị trí đặt trạm nền cơ bản

Chọn tại các thủy vực lớn - xem xét tại đầu nguồn, hoặc thượng lưu sông hoặc các

hồ lớn có thời gian lưu nước 0,5 – 2 năm Các vị trí đặt trạm nền cần:

Trang 36

- Không có nguồn thải gia nhập trực tiếp

- Thủy vực ít bị biến động

- Không có hoạt động trực tiếp của con người

- Tránh thủy vực có thành phần khoáng kim loại cao

- Cách xa trung tâm đô thị và Khu CN

• V ị trí quan trắc theo dõi xu thế ( tác động)

Chọn thủy vực kích thước trung bình, xem xét cho các sông hoặc hồ có thời gian lưu nước từ 1- 3 năm Yêu cầu:

- Nhạy cảm trung bình về ô nhiễm và sử dụng đất

- Mức độ ô nhiễm từ các nguồn thải có thể kiểm soát được

• V ị trí quan trắc theo dõi thông lượng( xu hướng)

Chọn các sông ngòi với các yêu cầu:

- Thuộc thủy vực có kế hoạch ưu tiên cho thoát nước, khu dân cư

- Không bị ảnh hưởng của thủy triều nếu đặt ở hạ lưu

- Có sẵn số liệu dòng chảy tại các trạm quan trắc chất lượng nước

2.4.3.2 L ựa chọn vị trí quan trắc

Trước khi lựa chọn, các thông tin về quan trắc cần được xem xét và thống kê,liên quan đến các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, các dữ liệu chất lượng nước sẵn có như:

- Các nguồn thải dù là nguồn điểm hay phân tán

- Các đặc điểm địa lý, địa hình, khí hậu và thời tiết, thủy văn, địa chất thủy văn

- Các vấn đề về sử dụng đất, đô thị hóa, công nghiệp hóa và nông nghiệp

- Mức độ và tầm quan trọng của việc sử dụng nước

- Số liệu về chất lượng nước

2.4.4 Các yêu c ầu cần thiết cho quan trắc

Vị trí quan trắc nước cần chọn ổn định và có tính đại diện, dựa vào khả năng tự làm

sạch của thủy vực

Đối với sông, suối, kênh rạch chảy qua thành phố và KCN: tối thiểu quan trắc hai điểm là điểm đầu nguồn nước chảy vào thành phố, vào lãnh thổ và điểm cuối nguồn nước chảy ra khỏi thành phố và lãnh thổ

Trang 37

Đối với nước hồ, ao: tùy theo hồ, ao nhỏ hay lớn mà lấy mẫu ở 1 đến 3 vị trí Các điểm quan trắc này không gần miệng cống nước xả vào hồ, ao, không gần các miệng cống thoát nước

Để đảm bảo đánh giá chính xác chất lượng nước cần phải thông qua một số yếu tố như:

2.4.4.1 Tính đại diện

Mẫu nước cần phải đại diện, đặc trưng cho chất lượng nước của khu vực cần khảo sát Chất lượng nước phụ thuộc vào lưu lượng, sự xáo trộn và tầng nước

Các mẫu nước cần có độ đồng nhất ở từng mặt cắt tại trạm thu mẫu Do vậy, cần thu

mẫu nước ở nhiều điểm (gần bờ trái, giữa dòng, gần bờ phải) và ở các độ sâu khác nhau Để kiểm tra độ đồng nhất cần phải xác định tại chỗ các thông số như độ dẫn điện, oxy hòa tan, pH hoặc nhiệt độ Việc kiểm tra độ đồng nhất cần phải lặp lại ở các thời điểm quan trắc (mùa kiệt, mùa lũ, khi triều cường, triều ròng)

2.4.4.2 Đo lưu lượng

Tại các trạm quan trắc việc đo lưu lượng là cần thiết nhằm tính tải lượng các thông

số ô nhiễm đi qua mặt cắt Trạm quan trắc chất lượng nước tốt nhất là nên đặt ngay

vị trí của trạm thủy văn Tuy nhiên trong thực tế, trạm thủy văn có thể đặt phía trên

hoặc phía dưới trạm quan trắc, sao cho vị trí đo thủy văn đạt mục đích đo lưu lượng chính xác

2.4.4.3 Kho ảng cách tới phòng thí nghiệm

Các mẫu nước có chứa 3 loại tác nhân gây ô nhiễm: loại bền vững không thay đổi nhiều theo thời gian (như clo hữu cơ, kim loại nặng), loại không bền nhưng có thể

bảo quản trong thời gian một vài ngày như các chất dinh dưỡng (N, P), loại kém bền không thể bảo quản lâu quá nửa ngày (như BOD, vi sinh) Thời gian chuyển mẫu từ

trạm về phòng thí nghiệm đủ ngắn sao cho các thông số cần phân tích không thay đổi thành phần và nồng độ Do vậy, khoảng cách từ vị trí lấy mẫu đến phòng thí nghiệm cần được đề cập khi thiết kế mạng lưới

Trang 38

trên, vị trí các điểm thu mẫu cần được chọn sao cho phản ánh đúng đặc điểm chất lượng nước của cả mặt cắt

2.4.5 Xác định vị trí, thời gian và tần suất quan trắc

2.4.5.1 Thu m ẫu nước sông, hồ và các vực nước đứng

• Thu m ẫu nước sông

Nếu tốc độ dòng chảy nhanh và có xoáy nước, sự hòa trộn xảy ra nhanh chóng và các mẫu đại diện có thể được lấy xuôi theo dòng Tuy nhiên, thu mẫu để xác định

DO thì nên lấy ngược dòng chảy vì sự xáo trộn sẽ làm cho nước bão hòa oxy Trong trường hợp như vậy, các mẫu được lấy ở một vài điểm theo phương ngang của dòng sông tránh khả năng xáo trộn không hoàn toàn

Thông thường mẫu được lấy tại cầu ra đến giữa dòng là nơi có mật độ xáo trộn tốt Để xác định vị trí nào có độ hoà trộn tốt cần lấy một vài mẫu tại vài điểm theo chiều

rộng và chiều sâu của sông để phân tích Nếu kết quả không có gì khác biệt so với nhau thì vị trí lấy mẫu có thể chọn ngay giữa dòng hay một vị trí thuận tiện Nếu kết

quả có nhiều khác biệt, thì phải lấy hỗn hợp bằng cách trộn các mẫu lại

Điểm lấy mẫu được lựa chọn dựa vào số liệu thủy triều, chế độ thủy văn, đặc điểm dòng chảy vùng cửa sông và kinh nghiệm của người quan trắc Số lượng, vị trí điểm

và tầng nước lấy mẫu thay đổi theo từng đợt quan trắc

Nhìn chung, lấy mẫu tại càng nhiều điểm thì tính đại diện của mẫu hỗn hợp càng cao Thông thường, người ta lấy từ 3-5 mẫu và ít hơn nếu dòng chảy hẹp và nông

Số điểm lấy mẫu và số lượng mẫu tại cửa sông được lựa chọn theo bảng 3.1 dưới đây:

B ảng 2.6 Số điểm lấy mẫu theo mặt cắt sông và theo độ sâu

Lưu lượng trung

Là nơi nước tù hay không có sự tạo thành dòng chảy Có nhiều nguyên nhân khiến

chất lượng nước hồ thay đổi từ vị trí này đến vị trí khác và từ thời điểm này đến thời

Trang 39

điểm khác Chính vì thế phải thận trọng ngay từ những khảo sát ban đầu để chắc

chắn rằng vị trí lấy mẫu mang tính đại diện

Nơi hợp dòng hay nơi nước đổ vào hồ thường được chọn để đo nồng độ vì nó chưa

bị hòa trộn Những vịnh kín hay khúc ngoặt của hồ thường độ hòa trộn rất kém, và

có thể chứa nước “cuối hồ” Tác động của gió hay do hình dạng của hồ có thể dẫn

đến sự kém đồng nhất, ví dụ như khi gió thổi theo chiều dọc, nếu hồ hẹp có thể dẫn đến nồng độ tảo sẽ tập trung ở đoạn cuối hồ

Nếu có sự xáo động tốt theo phương ngang, vị trí lấy mẫu tại giữa hồ hay tại nơi sâu

nhất của hồ phục vụ cho việc quan trắc trong thời gian dài Tuy nhiên, nếu hồ rộng,

có nhiều nhánh hẹp hay nhiều vực nước sâu, một vị trí giám sát là không đủ

Để tiếp cận các vị trí giám sát chất lượng nước hồ thường người ta dùng thuyền, và

việc quay lại cùng vị trí đó lần nữa là rất khó khăn Vị trí lấy mẫu nên được mô tả liên quan đến những nơi dễ đánh dấu và nhận diện

Xác định vị trí quan trắc

Phụ thuộc vào mục tiêu chung và điều kiện cụ thể của mỗi vị trí quan trắc;

Tuỳ theo yêu cầu của đối tượng cần quan trắc mà xây dựng lưới điểm quan trắc cho phù hợp Số lượng các điểm trong mạng lưới quan trắc phải được cấp có thẩm quyền quyết định hàng năm;

Vị trí quan trắc nước (bao gồm nước sông, suối, nước hồ, ao và nước thải) cần chọn

ổn định và phải đại diện được cho môi trường nước ở nơi cần quan trắc và được xác định tọa độ trên bản đồ

2.4.5.2 Xác định thời gian và tần suất quan trắc

Tần số thu mẫu càng dày độ chính xác của việc đánh giá diễn biến chất lượng và ô nhiễm nước càng cao Tuy nhiên trong thực tế, hạn chế về nhân lực, thiết bị, kinh phí ở tất cả các quốc gia, tần số thu mẫu ở các trạm giám sát nước đều được quy định ở mức có thể chấp nhận được

Tuỳ từng đối tượng môi trường cần quan trắc và phân tích mà có những quy định cụ

thể về kế hoạch thời gian và tần suất quan trắc do cơ quan quản lý nhà nước về môi trường quyết định

Tần suất quan trắc nền: tối thiểu 1 lần/tháng;

Tần suất quan trắc tác động: tối thiểu 4 lần/năm;

Nếu tần suất đo 1 lần/tháng thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào 1- 2 ngày xác định trong mỗi tháng

Trang 40

Nếu 2 tháng đo một lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào 1 – 2 ngày xác định trong các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11 hàng năm

Nếu quan trắc theo quý thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo và 1 – 2 ngày xác định trong các tháng 2, 5, 8, 11 hàng năm

Khi có những thay đổi theo chu kỳ của chất lượng nước, cần thiết kế khoảng thời gian đủ ngắn giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi đó;

Tại những vị trí chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ triều hoặc có sự thay đổi đủ lớn về tính

chất, lưu tốc dòng chảy thì số lần lấy mẫu nước mặt tối thiểu là 2 lần trong 1 ngày Trên đất liền quan trắc vào các ngày không mưa, nếu các ngày xác định trên bị mưa thì sẽ tiến hành quan trắc vào các ngày tiếp theo (sau ngày mưa tối thiểu là 1 ngày)

Ở vùng cửa sông, ven biển thời gian lấy mẫu (ngày, giờ) cần phải lưu ý đến sự dao động mực nước do thủy triều

Tần số thu mẫu hàng năm ở các loại trạm theo chương trình quốc tế GEMS được nêu trong bảng sau:

B ảng 2.7 Tần số thu mẫu hằng năm ở các trạm giám sát chất lượng nước theo yêu

c ầu của GEMS

Trạm tác động

- Nước uống 12 đến 24 6 đến 12 4 đến 12

Trạm xu hướng 12 đến 24 2 đến 6 4

( Ngu ồn: Theo GEMS 1992 )

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w