1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

11. Quan trac nuoc mat thang 11.2016

33 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kết Quả Quan Trắc Chất Lượng Môi Trường Nước Mặt Tháng 11/2016
Trường học Trung Tâm Quan Trắc Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 752/TTQT NVMT[.]

Trang 1

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

số điểm quan trắc vào Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước mặt nộiđịa, nước dưới đất, nước biển ven bờ, không khí và tiếng ồn tỉnh Ninh Thuận đếnnăm 2020

2 Phạm vi nội dung các công việc:

- Lập kế hoạch lấy mẫu quan trắc môi trường nước mặt định kỳ.

- Thực hiện lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu về Phòng phân tích

- Thực hiện phân tích các thông số đánh giá chất lượng nước mặt

- Xử lý số liệu và báo cáo quan trắc

- Đồng thời thực hiện đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) tạihiện trường và trong phòng phân tích

3 Tần suất và thời gian thực hiện:

- Tần suất thực hiện: 01 tháng/lần

- Thời gian thực hiện: từ ngày 03/11/2016 đến ngày 21/11/2016

4 Đơn vị thực hiện quan trắc: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

đã được Văn phòng Công nhận Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đánhgiá và công nhận phù hợp với các yêu cầu của ISO 17025:2005 với mã số VILAS

Trang 2

716 và được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận đủ điều kiện hoạt độngdịch vụ quan trắc môi trường với số hiệu VIMCERTS 067.

II Chương trình quan trắc:

2.1 Tổng quan vị trí quan trắc nước mặt:

Để đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh NinhThuận, Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lấy đại diện 31 mẫunước tại các vị trí sau:

- Sông Cái (7 điểm)

- Sông Lu (3 điểm)

- Sông Quao (2 điểm)

- Kênh Nam (5 điểm)

- Kênh Bắc (nhánh Phan Rang và nhánh Ninh Hải) (14 điểm)

2.2 Thông số quan trắc:

2.2.1 Đối với các điểm quan trắc sông Cái: pH, ôxy hòa tan (DO), tổng chất

rắn lơ lửng (TSS), Sắt (Fe), Phosphat (P-PO43-), Chì (Pb), Asen (As), Thủy ngân (Hg),Amoni (N-NH4+), Nitrit (N-NO2-), Nitrat (N-NO3-), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhucầu oxy hóa học (COD), Coliform

2.2.2 Đối với các điểm quan trắc sông Lu, sông Quao, kênh Nam, kênh Bắc:

pH, Ôxy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Sắt (Fe), Phosphat (P-PO43),Amoni (N-NH4+), Nitrit (N-NO2-), Nitrat (N-NO3-), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhucầu oxy hóa học (COD), Coliform

2.3 Thiết bị quan trắc và phân tích:

Bảng 1 Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm

STT Tên thiết bị Model thiết bị Hãng sản

1 Máy quang phổhấp thu nguyên tử AAS - Zeenit700P Đức

-2 Máy đo pH LAB 850 Schott-Đức

Tháng 12 hàng năm được hiệu chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

1 lần Kiểm tra máy đo pH hàng ngày.

Trang 3

STT Tên thiết bị Model thiết bị Hãng sản xuất Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn

-4 Máy khuấy từ MSH-200 DAIHAN-Hản Quốc

Tháng 12 hàng năm được hiệu chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

10 Tủ sấy MemmertUNB 400 Đức

Tháng 12 hàng năm được hiệu chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

12 Nồi hấp tiệt trùng WACS 1060 Hàn Quốc

Tháng 12 hàng năm được hiệu chuẩn, định kỳ 1 năm hiệu chuẩn

1 lần.

-15 Nồi đun Cách

-2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

- Thông tư 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định kỹ thuật quan trắc nước mặt lục địa

- TCVN 6663-6:2008: Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu

ở sông và suối

TCVN 66633:2008 Phương pháp bảo quản mẫu và xử lý mẫu, phần 3 Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

Trang 4

-2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Các phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhưbảng 2 và bảng 3 dưới đây:

Bảng 2 Phương pháp đo tại hiện trường

STT thông số Tên Phương pháp đo phát hiện Giới hạn Dải đo Ghi chú

Bảng 3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

STT Tên thông số Phương pháp phân tích

Giới hạn phát hiện (mg/l)

Giới hạn báo cáo (mg/l)

Ghi chú

2.6 Mô tả địa điểm quan trắc

Bảng 4 Danh mục điểm quan trắc

STT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Tọa độ(hệ VN 2000) Mô tả điểm quan trắc

I Sông Cái

Nước đục, dòng chảy mạnh, không mùi, trời mưa (lũ từ thượng nguồn đổ về).

02 Cầu Ninh Bình S2 1302107 0558855 Nước đục, có màu đỏ,

Trang 5

STT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Tọa độ(hệ VN 2000) Mô tả điểm quan trắc

dòng chảy mạnh, không mùi, trời mưa (lũ từ thượng nguồn đổ về).

Nước đục, dòng chảy mạnh, không mùi, trời mưa (lũ từ thượng nguồn đổ về).

04 Thôn Phú Thạnh S4 1291843 0565882

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu (lũ từ thượng nguồn đổ về).

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu (lũ từ thượng nguồn đổ về).

06 Cầu Móng (Bảo An) S6 1281706 0575894

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu (lũ từ thượng nguồn đổ về).

07 Cầu Đạo Long 1 S7 1277916 0580290

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu (lũ từ thượng nguồn đổ về).

II Sông Lu

01 Cầu liên thôn Nhị Hà

01 và Nhị Hà 02 SL01 1269796 0564764

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

02 Cầu Phú Quý, thị trấnPhước Dân SL02 1274083 0573081

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

03 Cầu Trắng, xã An Hải SL03 1275492 0581190

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu, xung quanh có nhiều rác thải.

III Sông Quao

01 Phước An (Phước SQ01 1282167 0568344 Nước đục, dòng chảy

Trang 6

STT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Tọa độ(hệ VN 2000) Mô tả điểm quan trắc

IV Kênh Nam

01 Cầu Lầu (Phước Sơn) N1 1284378 0568481

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

02 Thái Giao (Phước

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào nhẹ.

03 Mương Nhật (PhướcHữu). N3 1275223 0570541 Nước đục, dòng chảymạnh, trời mưa rào nhẹ.

04 Trạm Thuỷ nông(Phước Dân). N4 1275025 0574298

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

05 Cống 26 (An Hải) N5 1276870 0579776

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

V Kênh Bắc

01 Cầu Bảo An (Bảo An) B1 1282168 0576428

Nước đục, dòng chảy nhẹ, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu, có mùi, xung quanh có nhiều rác.

02 Cầu Mã Đạo (PhướcMỹ). B2 1280634 0579243

Nước đục, dòng chảy nhẹ, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu, có mùi, xung quanh có nhiều rác.

03 Cầu Nghiêng (Thành

Nước đục, dòng chảy nhẹ, mưa rào, xung quanh có nhiều rác.

04 Cống Nhơn Sơn (VănHải). B4 1282435 0584156

Nước đục, dòng chảy nhẹ, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu, có mùi, xung quanh có nhiều rác.

Trang 7

STT Tên điểm quan trắc Ký hiệu Tọa độ(hệ VN 2000) Mô tả điểm quan trắc

05 Mương Cố (Tấn Tài) B5 1278617 0581062

Nước đục, dòng chảy nhẹ, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu, có mùi.

06 Lương Cang (NhơnSơn). B6 1285232 0571431

Nước đục, dòng chảy nhẹ, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

07 Đường sắt (Đô Vinh) B7 1284320 0576126

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào, không có hoạt động xả thải của nhà máy đường Biên Hòa - Phan Rang.

08 An Hoà (Xuân Hải) B8 1288129 0579027 Nước đục, dòng chảymạnh, mưa rào.

09 Phước Nhơn (XuânHải). B9 1289573 0581740

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

10 Ba Tháp (Bắc Phong) B10 1291186 0585360

Nước đục, dòng chảy nhẹ, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

11 Bỉnh Nghĩa (Bắc Sơn) B11 1288837 0588587 Nước đục, dòng chảy

nhẹ, mưa rào.

12 Cầu Ngòi (Thành Hải) B12 1283973 0580712 Nước đục, dòng chảynhẹ, mưa rào, xung

quanh có nhiều rác 13

Cách điểm xả thải của

Cty Thông Thuận

khoảng 42 m về hạ

nguồn (Thành Hải).

B13 1283600 0581158

Nước đục, dòng chảy mạnh, trời mưa rào, có mùi, xung quanh có nhiều rác.

14 Cuối Kênh Tiêu (sau

nhà ông Phan Lợi) B14 1283609 0583285

Nước đục, dòng chảy nhẹ, trời mưa rào trước thời điểm lấy mẫu.

III Kết quả quan trắc chất lượng nước:

1 Chất lượng nước sông Cái:

1.1 Kết quả phân tích: (Phụ lục 1 đính kèm)

1.2 Nhận xét theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT:

1.2.1 Về quy chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng nước sông Cái:

Trang 8

- Đoạn thượng nguồn (từ cầu sông Cái đến đập Lâm Cấm): Mục đích chính củađoạn này là nguồn cấp nước đầu vào của Nhà máy nước Tháp Chàm nên áp dụng cộtA2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng các công nghệ xử lýphù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1, B2 (Quy chuẩn Việt Nam QCVN08-MT:2015/BTNMT) để đánh giá.

- Đoạn hạ nguồn (từ sau đập Lâm Cấm đến cầu Đạo Long 1): Mục đích chínhcủa đoạn này là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu) nên áp dụng cột B1-Dùng cho mục đích tưới tiêu, thuỷ lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầuchất lượng nước tương tự hoặc các mục đích tương tự như loại B2(Quy chuẩn Việt

Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT) để đánh giá

1.2.2 Về chỉ tiêu hóa lý:

* Đoạn thượng nguồn:

So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2, giá trị các thông số pH, DO, PO43-,

Pb, As, Hg, NH4+, NO2-, NO3-, BOD5 nằm trong giới hạn cho phép Riêng giá trị thông

số TSS, Fe và COD vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc, cụ thể:

- Giá trị thông số TSS tại 5/5 điểm quan trắc vượt từ 11,8 - 37,8 lần (Hình 1.1)

- Giá trị thông số Fe tại 5/5 điểm quan trắc vượt từ 7,2 - 18,5 lần (Hình 1.2)

- Giá trị thông số COD tại 4/5 điểm

quan trắc vượt giới hạn cho phép từ 1,5

trong giới hạn cho phép Riêng giá trị

thông số TSS, Fe tại 2/2 điểm quan trắc

vượt giới hạn cho phép lần lượt là từ 28,4

47,6 lần và từ 13,5 19,5 lần (Hình 1.4

-1.5) và giá trị thông số COD tại điểm cầu

Đạo Long 1 vượt giới hạn cho phép 1,9

Trang 9

thông số còn lại có nhiều biến động, cụ

thể:

- Giá trị thông số PO43-, NO3-, BOD5

có xu hướng giảm, cụ thể: Giá trị PO4

3-giảm từ 1,5 - 4,0 lần (riêng đập Lâm Cấm

tăng khoảng 1,3 lần); giá trị NO3- giảm từ

1,2 - 1,4 lần (riêng tại cầu Tân Mỹ tăng

khoảng 1,2 lần); giá trị BOD5 giảm từ 1,4

- 2,7 lần (riêng tại cầu Đạo Long 1 tăng

khoàng 1,7 lần)

- Giá trị thông số DO, TSS, Fe, As,

Pb, NH4+, NO2-, COD có xu hướng tăng,

cụ thể: Giá trị DO tăng (tốt) khoảng 1,2

lần; gía trị TSS tăng từ 7,1 - 94,6 lần; giá

-tăng từ 1,4 - 3,4 lần; giá trị COD -tăng từ

1,9 - 6,3 lần (riêng tại cầu Móng giảm

khoảng 1,4 lần)

* So với kết quả quan trắc tháng

11/2015, giá trị các thông số pH biến

động không đáng kể Giá trị các thông số

còn lại có nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị thông số DO, Fe, As, Hg,

PO43-, BOD5 có xu hướng giảm, cụ thể:

Giá trị DO giảm khoảng 1,2 lần (riêng tại

cầu Đạo Long 1 tăng 2,0 lần); giá trị Fe

giảm từ 1,6 - 2,9 lần (riêng tại cầu sông

Cái, cầu Móng và cầu Đạo long 1 tăng từ

1,3 - 9,3 lần); giá trị As giảm từ 1,2 - 2,4

lần (riêng tại cầu Ninh Bình tăng khoảng

1,2 lần); giá trị Hg giảm khoảng 1,7 lần;

Trang 10

giá trị PO43- giảm từ 1,5 - 5,3 lần (riêng tại cầu Tân Mỹ, đập Lâm Cấm và cầu Móngtăng từ 1,3 - 2,0 lần); giá trị BOD5 giảm từ 1,7 - 8,4 lần.

- Giá trị thông số TSS, Pb, NH4+, NO2- , COD, NO3- có xu hướng tăng, cụ thể:Giá trị TSS tăng từ 1,7 - 5,5 lần; giá trị Pb tăng từ 1,2 - 4,8 lần; giá trị NH4+ tăng từ1,7 - 5,2 lần; giá trị NO2- tăng từ 1,4 - 1,9 lần (riêng tại cầu sông Cái, cầu Tân Mỹgiảm từ 1,5 - 1,6 lần); giá trị NO3- tăng từ 1,3 - 1,5 lần (riêng tại thôn Phú Thạnh giảmkhoảng 1,7 lần); giá trị CODtăng từ 1,5 - 2,6 lần (riêng tại thôn Phú Thạnh và cầuMóng giảm từ 1,9 - 2,1 lần)

1.2.3.Về chỉ tiêu vi sinh (Coliform):

* Đoạn thượng nguồn:

So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột A2, giá trị thông số Coliform tại 5/5

điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép từ

4,6 - 48,0 lần (Hình 1.7)

* Đoạn hạ nguồn:

So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị thông số Coliform tại 2/2

điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép từ

5,7 - 12,4 lần (Hình 1.8)

- So với kết quả quan trắc tháng

10/2016, giá trị thông số Coliform có xu

hướng tăng từ 4,0-5,3 lần, riêng tại thôn Phú

Thạnh giảm khoảng 25,6 lần

- So với kết quả quan trắc tháng

11/2015, giá trị thông số Coliform có xu hướng giảm từ 4,0 - 5,6 lần, riêng tại cầusông Cái và đập Lâm Cấm tăng từ 2,0 -10,0 lần

1.3 Kết luận:

Chất lượng nước sông Cái có giá trị các thông số hóa lý pH, DO, PO43-,Pb, As,

Hg, NH4+, BOD5, NO3-, NO2- nằm trong giới hạn cho phép Tuy nhiên, giá trị thông sốTSS, Fe, COD và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số vị trí quan trắc.Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng chất thải sinh hoạt của nhân dân sống dọc sông, donước mưa chảy tràn cuốn theo các chất thải xuống sông và một phần ảnh hưởng bởinước từ thượng nguồn đổ về

Trang 11

So với kết quả quan trắc tháng 10/2016, chất lượng nước sông Cái có nhiềuchuyển biến, cụ thể: giá trị các thông số DO, TSS, Fe, As, Pb, NH4+, NO2-, COD có

xu hướng tăng; giá trị các thông số pH và Hg biến động không đáng kể và giá trịthông số PO43-, NO3-, BOD5, có xu hướng giảm

So với kết quả quan trắc 11/2015, chất lượng nước sông Cái có chuyển biến xấuhơn, hầu hết giá trị các thông số quan trắc có xu hướng tăng Riêng giá trị thông số

pH biến động không đáng kể, giá trị các thông số Fe, As, Hg, PO43-, BOD5 có xuhướng giảm

2 Chất lượng nước sông Lu:

2.1 Kết quả phân tích: (Phụ lục 2 đính kèm)

2.2 Nhận xét theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT:

2.2.1 Về quy chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng nước sông Lu:

Mục đích chính của sông này chủ yếu là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (tướitiêu) nên áp dụng cột B1 – Dùng cho mục đích tưới tiêu, thuỷ lợi hoặc các mục đích

sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích tương tự như

loại B2 (Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT) để đánh giá

2.2.2 Về chỉ tiêu hóa lý:

* So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị các thông số pH, DO, PO43-,

NO3-,NH4+, NO2-,BOD5 và COD nằm trong

giới hạn cho phép Riêng giá trị thông số

TSS, Fe vượt giới hạn cho phép tại một số

điểm quan trắc, cụ thể:

- Giá trị thông số TSS tại 3/3 điểm

quan trắc vượt từ 1,8 - 2,5 lần (hình 2.1)

- Giá trị thông số Fe tại cầu Trắng vượt

giới hạn cho phép khoảng 1,4 lần (Hình

2.2)

* So với kết quả quan trắc tháng

10/2016, giá trị các thông số pH, NH4+,

NO3- và BOD5 biến động không đáng kể

(riêng giá trị NH4+ tại cầu Phú Quý tăng

khoảng 4,2 lần; giá trị NO3- tại cầu liên thôn

giảm khoảng 1,4 lần và giá trị BOD5 tại cầu

Trang 12

Trắng giảm khoảng 3,2 lần) Giá trị thông số còn lại có nhiều chuyển biến, cụ thể:

- Giá trị các thông số DO, TSS, NO2- xu hướng tăng tại hầu hết các điểm quantrắc, cụ thể: Giá trị DO tăng (tốt) từ 1,2 - 1,5 lần; giá trị TSS tăng từ 1,9 - 9,5 lần vàgiá trị NO2- tăng từ 1,2 - 5,0 lần

- Giá trị các thông số PO43- và COD có xu hướng giảm, cụ thể: Giá trị PO43- giảm

từ 1,5 - 2,5 lần (trừ cầu Trắng giảm khoảng 1,4 lần); giá trị COD giảm từ 3,2 - 8,8lần

- Giá trị các thông số Fe tại cầu liên thôn tăng 1,9 lần, tại cầu Phú Quý giảm 4,0lần và tại cầu Trắng biến động không đáng kể

* So với kết quả quan trắc tháng 11/2015, giá trị thông số pH biến động khôngđáng kể Giá trị thông số DO tăng (tốt khoảng 1,3 lần) Các thông số còn lại có xuhướng giảm, cụ thể: Giá trị TSS giảm từ 3,1 - 3,6 lần (trừ cầu liên thôn tăng khoảng1,9 lần); giá trị Fe giảm từ 3,0 - 17,1 lần; giá trị PO43- giảm từ 1,3 - 3,5 lần; giá trị

NH4+ giảm từ 1,3 - 1,8 lần; giá trị NO2- giảm từ 1,8 - 2,3 lần; giá trị NO3- giảm khoảng1,2 lần (trừ cầu Trắng tăng khoảng 3,2 lần); giá trị BOD5 giảm từ 2,7 - 7,8 lần (trừcầu Phú Quý tăng khoảng 1,4 lần); giá trịCOD giảm từ 1,8 - 4,5 lần (trừ cầu Phú Quýtăng khoảng 1,9 lần)

2.2.3 Về chỉ tiêu vi sinh:

* So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị thông số Coliform tại điểm

quan trắc Cầu Trắng vượt giới hạn cho

phép 3,2 lần (Hình 2.3)

* So với kết quả quan trắc tháng

10/2016, giá trị thông số Coliform biến

động không đáng kể, riêng cầu Phú Quý

giảm khoảng 32,0 lần

* So với kết quả quan trắc tháng 11/2015, giá trị thông sốColiform có xu hướnggiảm từ 3,9 - 12,4 lần

2.3 Kết luận:

Chất lượng nước Sông Lu có giá trị hầu hết các thông số pH, DO, PO43-, NO2-,

NH4+, BOD5,COD và NO3- nằm trong giới hạn cho phép Giá trị các thông số TSS, Fe

và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc.Nguyên nhân do nướcmưa chảy tràn cuốn theo các chất thải xuống sông, một phần ảnh hưởng bởi chất

Trang 13

lượng nước từ thượng nguồn đổ về và chất thải từ hoạt động sinh hoạt, nông nghiệpcủa nhân dân sống dọc sông làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.

So với kết quả quan trắc tháng 10/2016, chất lượng nước sông Lu có nhiềuchuyển biến động, cụ thể: Giá trị các thông số pH, NH4+, NO3- , BOD5 và Coliformbiến động không đáng kể, giá trị các thông số DO, TSS, NO2- xu hướng tăng, giá trịcác thông số PO43- và COD có xu hướng giảm và giá trị thông số Fe biến động

So với kết quả quan trắc tháng 10/2015, chất lượng nước sông Lu có chuyểnbiến tích cực, hầu hết giá trị các thông số quan trắc có xu hướng giảm; riêng giá trịthông số pH biến động không đáng kể và giá trị thông số DO có xu hướng tăng

3 Chất lượng nước sông Quao:

3.1 Kết quả phân tích: (Phụ lục 3 đính kèm)

3.2 Nhận xét theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT:

3.2.1 Về quy chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng nước sông Quao:

Mục đích chính của sông này chủ yếu là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (tướitiêu) nên áp dụng cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thuỷ lợi hoặc các mục đích

sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích tương tự như

loại B2 (Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT) để đánh giá

3.2.2 Về chỉ tiêu hóa lý:

* So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị các thông số quan trắc pH,

DO, NH4+, NO3-, PO43-, BOD5 và COD nằm

trong giới hạn cho phép Giá trị các thông

số TSS, Fe, NO2- vượt giới hạn cho phép tại

* So với kết quả quan trắc tháng

10/2016, giá trị thông số pH biến động

không đáng kể Giá trị các thông số còn lại

Trang 14

có nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị thông số BOD5 và COD có xu

hướng giảm lần lượt từ 1,8 2,0 lần và 2,0

-2,1 lần

- Giá trị các thông số còn lại đều có xu

hướng tăng, cụ thể: Giá trị DO tăng (tốt)

khoảng 1,3 lần; giá trị TSS tăng khoảng

10,8 lần; giá trị Fe tăng từ 2,7 - 5,1 lần; giá

trị PO43- tăng khoảng 1,5 lần; giá trị NH4+ tăng từ 1,2 - 1,5 lần; giá trị NO2- tăng từ 1,9

- 2,8 lần; giá trị NO3- tăng khoảng 1,4 lần

* So với kết quả quan trắc tháng 11/2015, giá trị các thông số pH biến độngkhông đáng kể Giá trị các thông số còn lại có nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị thông số DO, TSS, PO43- , NH4+, NO3- có xu hướng tăng, cụ thể: Giá trị

DO tăng (tốt) khoảng 1,3 lần; giá trị TSS tăng khoảng 1,6 lần; giá trị PO43- tăngkhoảng 1,8 lần; giá trị NH4+ tăng khoảng 1,8 lần; giá trị NO3- tăng khoảng 1,8 lần

- Giá trị thông số Fe,BOD5, COD có xu hướng giảm: Giá trị Fe giảm khoảng 3,5lần; giá trị BOD5 giảm từ 2,8 - 7,1 lần; giá trị COD giảm từ 2,0 - 3,6 lần

- Giá trị thông số NO2- tại thôn Phước An tăng khoảng 1,2 lần và tại cầu sôngQuao giảm khoảng 1,5 lần

3.2.3 Về chỉ tiêu vi sinh:

* So với QCVN 08-MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị thông số Coliform vượt giới

hạn cho phép khoảng 1,2 lần (Hình 3.4)

* So với kết quả quan trắc tháng

10/2016, giá trị thông số coliform tăng từ

2,2 - 4,0 lần

* So với kết quả quan trắc tháng 11/2015, giá trị thông số coliform giảm từ 2,6 4,6 lần

-3.3 Kết luận:

Chất lượng nước Sông Quao có giá trị các thông số quan trắc pH, DO, NH4+,

NO3-, PO43-, BOD5, COD nằm trong giới hạn cho phép Riêng giá trị các thông sốTSS, Fe, NO2- và Coliform vượt giới hạn cho phép tại một số điểm quan trắc Nguyênnhân có thể do trời mưa cuốn các chất thải trên bề mặt xuống sông, ảnh hưởng bởi

Trang 15

chất lượng nước từ thượng nguồn đổ về và chất thải từ hoạt động nông nghiệp củanhân dân sống dọc sông.

So với kết quả quan trắc tháng 10/2016, chất lượng nước sông Quao có chuyểnbiến xấu: Giá trị thông số pH biến động không đáng kể; giá trị BOD5, COD giảm;giá trị các thông số còn lại đều có xu hướng tăng

So với kết quả quan trắc tháng 11/2015, chất lượng nước sông Quao có nhiềubiến động: Giá trị thông số pH biến động không đáng kể và giá trị DO, TSS, PO43- ,

NH4+, NO3- có xu hướng tăng; giá trị thông số Fe, BOD5, COD và Coliform có xuhướng giảm

4 Chất lượng nước kênh Nam:

4.1 Kết quả phân tích: (Phụ lục 4 đính kèm)

4.2 Nhận xét theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT:

4.2.1 Về quy chuẩn áp dụng để đánh giá chất lượng nước kênh Nam:

Mục đích chính của kênh Nam là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu)nên áp dụng cột B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thuỷ lợi hoặc các mục đích sửdụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích tương tự như loạiB2 (Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT) để đánh giá

4.2.2 Về chỉ tiêu hóa lý:

* So với QCVN 08 -MT:2015/BTNMT

cột B1, giá trị các thông số pH, DO, NH4+,

NO3-, BOD5, COD nằm trong giới hạn cho

phép Giá trị các thông số TSS, Fe, PO43-,

NO2- vượt giới hạn cho phép tại một số điểm

* So với kết quả quan trắc tháng

10/2016, giá trị pH biến động không đáng

Trang 16

kể (riêng cống 26 giảm khoảng 1,2 lần) Các

thông số còn lại có nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị thông số COD và BOD5 có xu

hướng giảm, cụ thể: Giá trị COD giảm từ

1,2 - 3,1 lần (riêng cống 26 tăng khoảng 1,3

lần); giá trị BOD5 giảm từ 1,3 - 3,0 lần

(riêng tại trạm thủy nông tăng khoảng 1,6

lần)

- Giá trị các thông số còn lại có xu

hướng tăng, cụ thể: Giá trị DO tăng từ 1,2

-1,4 lần; giá trị TSS tăng từ 1,9 - 2,6 lần

(riêng tại trạm thủy nông giảm khoảng 1,2

lần); giá trị Fe tăng từ 1,3 - 2,1 lần (riêng tại

trạm thủy nông và cống 26 giảm từ 1,6 - 2,7

lần); giá trị PO43- tăng từ 4,0 - 7,0 lần; giá trị

NH4+ tăng từ 1,3 - 5,0 lần; giá trị NO2- tăng

từ 1,9 - 18,6 lần; giá trị NO3- tăng từ 1,6

-3,1 lần (riêng tại thôn Thái Giao giảm 1,4

lần

* So với kết quả quan trắc tháng

11/2015, giá trị thông số pH và DO biến

động không đáng kể (trừ giá trị pH tại trạm

thủy nông tăng khoảng 1,2 lần và giá trị

DO tại cống 26 tăng khoảng 1,4 lần), giá trị

các thông số còn lại có nhiều biến động, cụ thể:

- Giá trị các thông số Fe, BOD5, COD có xu hướng giảm, cụ thể: Giá trị Fe giảm

từ 1,3 - 17,3 lần (trừ cầu Lầu tăng khoảng 1,2 lần); giá trị BOD5 giảm từ 3,4 - 19,1lần và giá trị COD giảm từ 2,2 - 7,5 lần

- Giá trị các thông số PO43-, NH4+, NO2-,NO3- có xu hướng tăng, cụ thể: Giá trị

PO43- tăng từ 4,0 - 12,0 lần; giá trị NH4+ tăng từ 1,3 - 4,3 lần (trừ cống 26 giảmkhoảng 1,4 lần); giá trị NO2- tăng từ 1,9 - 4,7 lần; giá trị NO3- tăng từ 1,5 - 2,2 lần(riêng tại cống 26 giảm khoảng 1,5 lần)

- Giá trị TSS tại cầu Lầu và thôn Thái Giao tăng từ 2,4 - 4,4 lần, tại trạm thủynông và cống 26 giảm từ 1,6 - 4,2 lần, điểm còn lại biến động không đáng kể

4.2.3 Về chỉ tiêu vi sinh:

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm - 11. Quan trac nuoc mat thang 11.2016
Bảng 1. Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm (Trang 2)
Bảng 2. Phương pháp đo tại hiện trường - 11. Quan trac nuoc mat thang 11.2016
Bảng 2. Phương pháp đo tại hiện trường (Trang 4)
Bảng 3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm - 11. Quan trac nuoc mat thang 11.2016
Bảng 3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (Trang 4)
- Giá trị thông số TSS tại 5/5 điểm quan trắc vượt từ 11, 8- 37,8 lần (Hình 1.1). - Giá trị thông số Fe tại 5/5 điểm quan trắc vượt từ 7,2 - 18,5 lần (Hình 1.2) - 11. Quan trac nuoc mat thang 11.2016
i á trị thông số TSS tại 5/5 điểm quan trắc vượt từ 11, 8- 37,8 lần (Hình 1.1). - Giá trị thông số Fe tại 5/5 điểm quan trắc vượt từ 7,2 - 18,5 lần (Hình 1.2) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w