NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT, NƯỚC DƯỚI ĐẤT, NƯỚC BIỂN VEN BỜ VÀ KHÔNG KHÍ XUNG QUANH 53 3.1.. - Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 12
1.1 Giới thiệu chung nhiệm vụ 12
1.2 Thuyết minh tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệm vụ 16
2.1 Tổng quan vị trí quan trắc chất lượng nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ
và không khí xung quanh. 19
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận 19
2.1.2 Giới thiệu tổng quan về vị trí quan trắc các thành phần môi trường 23
2.2 Thông số quan trắc: 42
2.3 Thiết bị quan trắc và phân tích: 43
2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu 46
2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
46
2.6 Công tác QA/QC trong quan trắc môi trường 48
CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT, NƯỚC DƯỚI ĐẤT, NƯỚC BIỂN VEN BỜ VÀ KHÔNG KHÍ XUNG QUANH 53
3.1 Chất lượng môi trường nước mặt 53
3.1.1 Chất lượng nước sông Cái: 53
3.1.2 Chất lượng nước sông Lu:61
3.1.3 Chất lượng nước sông Quao: 65
3.1.4 Chất lượng nước kênh Nam: 68
3.1.5 Chất lượng nước kênh Bắc (nhánh Phan Rang): 72
3.1.6 Kênh Bắc - Nhánh Ninh Hải: 75
3.1.7 Kênh tiêu cầu Ngòi (Kênh Bắc - nhánh Ninh Hải): 79
3.1.8 Suối cạn, sông Than: 83
3.1.9 Chất lượng nước Hồ: 86
3.2 Chất lượng nước dưới đất: 90
3.2.1 Chất lượng nước dưới đất tại khu dân cư, khai thác khoáng sản, khu nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh: 90
3.2.2 Chất lượng nước dưới đất xung quanh đồng muối Quán Thẻ: 95
3.2.2.1 Khu vực bên trong đồng muối Quán Thẻ 95
3.2.2.2 Khu vực bên ngoài đồng muối Quán Thẻ 97
3.3 Chất lượng nước biển ven bờ 99
Trang 23.3.1 Cảng cá Đông Hải: 99 3.3.2 Cảng cá Cà Ná: 101
3.3.3 Cảng cá Ninh Chữ: 103
3.3.4 Cảng cá Mỹ Tân: 105
3.3.5 Nước biển ven bờ tại các Khu du lịch: 107
3.3.6 Nước biển ven bờ tại các khu vực nuôi trồng thuỷ sản: 110 3.3.7 Nước biển ven bờ tại khu vực bến cá Sơn Hải: 113
3.4 Chất lượng không khí xung quanh: 115
3.4.1 Chất lượng môi trường không khí nền: 115
3.4.2 Chất lượng môi trường không khí tác động: 117
3.4.2.1 Kết quả quan trắc tại các khu dân cư: 117
3.4.2.2 Kết quả quan trắc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề: 119
3.4.2.3 Kết quả quan trắc tại khu du lịch: 122
3.4.2.4 Kết quả quan trắc tại khu vực giao thông: 124
3.4.2.5 Kết quả quan trắc tại khu vực khai thác khoáng sản: 126 3.4.2.6 Kết quả quan trắc tại khu vực các cảng cá: 128
3.4.2.7 Kết quả quan trắc tại các khu vực xử lý chất thải: 130
3.4.2.8 Kết quả quan trắc tại bệnh viện tỉnh Ninh Thuận: 132
CHƯƠNG IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QA/QC 134
4.1 Kết quả QA/QC hiện trường: 134
4.1.1 Nước sông Cái, sông Lu, sông Quao, kênh Nam, kênh Bắc: 134
4.1.2 Suối cạn, sông Than: 136
4.1.3 Nước hồ 136
4.1.4 Nước dưới đất: 137
4.1.5 Nước dưới đất xung quanh đồng muối Quán Thẻ: 137
4.2 Kết quả QA/QC trong phòng thí nghiệm:138
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
5.1 Kết luận141
5.2 Kiến nghị: 142
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD 5 (20 0C ) : Nhu cầu oxy sinh học
QCVN 08-MT:2015/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặtQCVN 09-MT:2015/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dướiđấtQCVN 10-MT:2015/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biểnQCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanhQCVN 26:2010/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Khối lượng công việc thực hiện 13 Bảng 2: Số lượng các điểm quan trắc theo khu vực 16
Trang 4Bảng 3: Danh mục điểm quan trắc nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và không khí
xung quanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 23
Bảng 4: Số lượng mẫu của các đợt quan trắc 42
Bảng 5: Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm 43
Bảng 6: Phương pháp đo tại hiện trường 46
Bảng 7: Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 47
Bảng 8: Tiêu chí kiểm soát của các thông số 50
Bảng 9: Đánh giá kết quả mẫu lặp hiện trường (RPD%) tại cầu Ninh Bình: 134
Bảng 10: Đánh giá kết quả mẫu lặp hiện trường tại Cầu Đạo Long 1 (S7) 134
Bảng 11: Đánh giá kết quả mẫu lặp hiện trường tại vị trí quan trắc trên mương Bầu, cách vị trí xả thải của Công ty TNHH Thông Thuận 42 m về phía hạ nguồn (B13) 135
Bảng 12: Đánh giá kết quả mẫu lặp hiện trường tại vị trí quan trắc của 136
Bảng 13: Đánh giá kết quả mẫu lặp hiện trường tại hồ Tân Giang (NH03) 136
Bảng 14: Đánh giá kết quả mẫu lặp hiện trường của nước dưới đất 137
Bảng 15: Đánh giá kết quả mẫu lặp hiện trường của nước dưới đất xung quanh đồng muối Quán Thẻ 137
Bảng 166: Kết quả QA/QC hiện trường tại cầu Đá Bạc khi triều xuống (Cảng cá Đông Hải) vào quý I, II,II 138
Bảng 17: Kết quả QA/QC hiện trường tại khu nuôi tôm An Hải vào quý I, II, III, IV 138
Bảng 18: Đánh giá kết quả QA/QC trong phòng thí nghiệm năm 2019 139
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Diễn biến giá trị thông số pH trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 55
Hình 1.2: Diễn biến giá trị thông số DO trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 55
Trang 5Hình 1.3: Diễn biến giá trị thông số TSS trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 55
Hình 1.4: Diễn biến giá trị thông số Photphat trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 55
Hình 1.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 .55 Hình 1.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrit trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 55
Hình 1.7: Diễn biến giá trị thông số Nitrat trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 55
Hình 1.8: Diễn biến giá trị thông số sắt trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 55
Hình 1.9: Diễn biến giá trị thông số Pb trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 56
Hình 1.10: Diễn biến giá trị thông số As trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 56
Hình 1.11: Diễn biến giá trị thông số Hg trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 56
Hình 1.12: Diễn biến giá trị thông số BOD 5 trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 56
Hình 1.13: Diễn biến giá trị thông số COD trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 56
Hình 1.14: Diễn biến giá trị thông số Coliform trên đoạn thượng nguồn sông Cái năm 2019 56
Hình 1.15: Diễn biến giá trị thông số pH đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 58
Hình 1.16: Diễn biến giá trị thông số DO trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 58
Hình 1.17: Diễn biến giá trị thông số TSS trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 58
Hình 1.18: Diễn biến giá trị thông số PO 43- trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 58
Hình 1.19: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 59
Hình 1.20 Diễn biến giá trị thông số Nitrit trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 59
Hình 1.21: Diễn biến giá trị thông số Nitrat trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 59
Hình 1 22 Diễn biến giá trị thông số Fe trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 59
Hình 1.23: Diễn biến giá trị thông số Pb trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 59
Hình 1.24: Diễn biến giá trị thông số As trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 59
Hình 1.25: Diễn biến giá trị thông số Hg trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 59
Hình 1.26: Diễn biến giá trị thông số BOD 5 trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 59
Hình 1.27: Diễn biến giá trị thông số COD trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 60
Hình 1.28: Diễn biến giá trị thông số Coliform trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 60
Hình 1.29: Diễn biến giá trị thông số Clorua trên đoạn hạ nguồn sông Cái năm 2019 60
Hình 2.1: Diễn biến giá trị thông số pH trên sông Lu năm 2019 63
Hình 2.2: Diễn biến giá trị thông số DO trên sông Lu năm 2019 63
Hình 2.3: Diễn biến giá trị thông số TSS trên sông Lu năm 2019 63
Hình 2.4: Diễn biến giá trị thông số Photphat trên sông Lu năm 2019 63
Hình 2.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên sông Lu năm 2019 63
Hình 2.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrit trên sông Lu năm 2019 63
Hình 2.7: Diễn biến giá trị thông số Nitrat trên sông Lu năm 2019 63
Hình 2.8: Diễn biến giá trị thông số sắt trên sông Lu năm 2019 63
Hình 2.9: Diễn biến giá trị thông số BOD5 trên sông Lu năm 2019 64
Hình 2.10: Diễn biến giá trị thông số COD trên sông Lu năm 2019 64
Hình 2.11: Diễn biến giá trị thông số coliform trên sông Lu năm 2019 64
Hình 3.1: Diễn biến giá trị thông số pH trên sông Quao năm 2019 66
Hình 3.2: Diễn biến giá trị thông số DO trên sông Quao năm 2019 66
Hình 3.3: Diễn biến giá trị thông số TSS trên sông Quao năm 2019 66
Hình 3.4: Diễn biến giá trị thông số Photphat trên sông Quao năm 2019 66
Hình 3.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên sông Quao năm 2019 67
Hình 3.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrit trên sông Quao năm 2019 67
Hình 3.7: Diễn biến giá trị thông số Nitrat trên sông Quao năm 2019 67
Trang 6Hình 3.8: Diễn biến giá trị thông số sắt trên sông Quao năm 2019 67
Hình 3.9: Diễn biến giá trị thông số BOD5 trên sông Quao năm 2019 67
Hình 3.10: Diễn biến giá trị thông số COD trên sông Quao năm 2019 67
Hình 3.11: Diễn biến giá trị thông số Coliform trên sông Quao năm 2019 68
Hình 4.1: Diễn biến giá trị thông số pH trên kênh Nam năm 2019 70
Hình 4.2: Diễn biến giá trị thông số DO trên kênh Nam vào năm 2019 70
Hình 4.3: Diễn biến giá trị thông số TSS trên kênh Nam năm 2019 70
Hình 4.4: Diễn biến giá trị thông số Photphat trên kênh Nam năm 2019 70
Hình 4.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên kênh Nam năm 2019 70
Hình 4.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrit trên kênh Nam năm 2019 70
Hình 4.7: Diễn biến giá trị thông số Nitrat trên kênh Nam năm 2019 70
Hình 4.8: Diễn biến giá trị thông số Sắt trên kênh Nam năm 2019 70
Hình 4.9: Diễn biến giá trị thông số BOD 5 trên kênh Nam năm 2019 71
Hình 4.10: Diễn biến giá trị thông số COD trên kênh Nam năm 2019 71
Hình 4.11: Diễn biến giá trị thông số Coliform trên kênh Nam năm 2019 71
Hình 5.1: Diễn biến giá trị thông số pH trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 73
Hình 5.2: Diễn biến giá trị thông số DO trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 73
Hình 5.3: Diễn biến giá trị thông số TSS trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 74
Hình 5.4: Diễn biến giá trị thông số Photphat trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 .74 Hình 5.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 74
Hình 5.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrit trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 74
Hình 5.7: Diễn biến giá trị thông số Nitrat trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 74
Hình 5.8: Diễn biến giá trị thông số sắt trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 74
Hình 5.9: Diễn biến giá trị thông số BOD 5 trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 74
Hình 5.10: Diễn biến giá trị thông số COD trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 2019 74
Hình 5.11: Diễn biến giá trị thông số Coliform trên kênh Bắc nhánh Phan Rang năm 201975 Hình 6.1: Diễn biến giá trị thông số pH trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 77
Hình 6.2: Diễn biến giá trị thông số DO trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 77
Hình 6.3: Diễn biến giá trị thông số TSS trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 77
Hình 6.4: Diễn biến giá trị thông số Photphat trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 77
Hình 6.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 78
Hình 6.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrit trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 78
Hình 6.7: Diễn biến giá trị thông số Nitrat trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 78
Hình 6.8: Diễn biến giá trị thông số sắt trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 78
Hình 6.9: Diễn biến giá trị thông số BOD 5 trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 78
Hình 6.10: Diễn biến giá trị thông số COD trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2019 78
Hình 6.11: Diễn biến giá trị thông số Coliform trên kênh Bắc nhánh Ninh Hải năm 2018 .79 Hình 7 1: Diễn biến giá trị thông số pH trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 81
Hình 7 2: Diễn biến giá trị thông số DO trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 81
Hình 7 3: Diễn biến giá trị thông số TSS trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 81
Hình 7 4: Diễn biến giá trị thông số Photphat trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 81
Hình 7.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 81
Hình 7.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrit trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 81
Hình 7 7: Diễn biến giá trị thông số Nitrat trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 81
Hình 7 8: Diễn biến giá trị thông số sắt trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 81
Hình 7 9: Diễn biến giá trị thông số BOD 5 trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 82
Hình 7 10: Diễn biến giá trị thông số COD trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 82
Trang 7Hình 7.11: Diễn biến giá trị thông số coliform trên kênh tiêu cầu Ngòi năm 2019 82
Hình 8.1: Diễn biến giá trị thông số pH trên suối cạn, sông Than năm 2019 84
Hình 8.2: Diễn biến giá trị thông số DO suối cạn, sông Than năm 2019 84
Hình 8.3: Diễn biến giá trị thông số TSS suối cạn, sông Than năm 2019 84
Hình 8.4: Diễn biến giá trị thông số Sắt suối cạn, sông Than năm 2019 84
Hình 8.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni suối cạn, sông Than năm 2019 84
Hình 8.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrit suối cạn, sông Than năm 2019 84
Hình 8.7: Diễn biến giá trị thông số Nitrat suối cạn, sông Than năm 2019 85
Hình 8.8: Diễn biến giá trị thông số BOD 5 suối cạn, sông Than năm 2019 85
Hình 8.9: Diễn biến giá trị thông số COD suối cạn, sông Than năm 2019 85
Hình 8.10: Diễn biến giá trị thông số tổng dầu mỡ suối cạn, sông Than năm 2019 85
Hình 8.11: Diễn biến giá trị thông số tổng Crom suối cạn, sông Than năm 2019 85
Hình 8.12: Diễn biến giá trị thông số Đồng suối cạn, sông Than năm 2019 85
Hình 8.13: Diễn biến giá trị thông số Coliform suối cạn, sông Than năm 2019 86
Hình 9.1: Diễn biến giá trị thông số pH nước hồ năm 2019 88
Hình 9.2: Diễn biến giá trị thông số DO nước hồ năm 2019 88
Hình 9.3: Diễn biến giá trị thông số TSS nước hồ năm 2019 88
Hình 9.4: Diễn biến giá trị thông số Fe nước hồ năm 2019 88
Hình 9.5: Diễn biến giá trị thông số Phosphat nước hồ năm 2019 88
Hình 9.6: Diễn biến giá trị thông số Asen nước hồ năm 2019 88
Hình 9.7: Diễn biến giá trị thông số Amoni nước hồ năm 2019 89
Hình 9.8: Diễn biến giá trị thông số NO 2- nước hồ năm 2019 89
Hình 9.9: Diễn biến giá trị thông số Nitrat nước hồ năm 2019 89
Hình 9.10: Diễn biến giá trị thông số BOD 5 nước hồ năm 2019 89
Hình 9.11: Diễn biến giá trị thông số COD nước hồ năm 2019 89
Hình 9.12: Diễn biến giá trị thông số Coliform nước hồ năm 2019 89
Hình 10.1: Diễn biến giá trị thông số pH nước dưới đất năm 2019 92
Hình 10.2: Diễn biến giá trị thông số Clorua nước dưới đất năm 2019 92
Hình 10.3: Diễn biến giá trị thông số độ cứng nước dưới đất năm 2019 92
Hình 10.4: Diễn biến giá trị thông số chỉ số pecmaganat nước dưới đất năm 2019 92
Hình 10.5: Diễn biến giá trị thông số Amoni nước dưới đất năm 2019 92
Hình 10.6: Diễn biến giá trị thông số Nitrat nước dưới đất năm 2019 92
Hình 10.7: Diễn biến giá trị thông số Nitrit nước dưới đất năm 2019 93
Hình 10.8: Diễn biến giá trị thông số Fe nước dưới đất năm 2019 93
Hình 10.9: Diễn biến giá trị thông số Asen nước dưới đất năm 2019 93
Hình 10.10: Diễn biến giá trị thông số Sunphat nước dưới đất năm 2019 93
Hình 10.11: Diễn biến giá trị thông số TDS nước dưới đất năm 2019 93
Hình 10.12: Diễn biến giá trị thông số Coliform nước dưới đất năm 2019 93
Hình 11.1: Diễn biến giá trị thông số pH tại thôn Quán Thẻ 1 năm 2019 95
Hình 11.2: Diễn biến giá trị thông số Clorua tại thôn Quán Thẻ 1 năm 2019 95
Hình 11.3: Diễn biến giá trị thông số Độ cứng tại thôn Quán Thẻ 1 năm 2019 96
Hình 12.1: Diễn biến giá trị thông số pH tại thôn Quán Thẻ 3 và thôn Lạc Tiến năm 2019 96
Hình 12.2: Diễn biến giá trị thông số Clorua tại thôn Quán Thẻ 3 và thôn Lạc Tiến năm 2019 96
Hình 12.3: Diễn biến giá trị thông số độ cứng tại thôn Quán Thẻ 3 và thôn Lạc Tiến năm 2019 97
Trang 8Hình 13.1: Diễn biến giá trị thông số pH tại xã Phước Nam năm 2019 98
Hình 13.2: Diễn biến giá trị thông số Clorua tại xã Phước Nam năm 2019 98
Hình 13.3: Diễn biến giá trị thông số độ cứng tại xã Phước Nam năm 2019 98
Hình 14.1: Diễn biến giá trị thông số pH tại xã Phước Ninh năm 2019 99
Hình 14.2: Diễn biến giá trị thông số Clorua tại xã Phước Ninh năm 2019 99
Hình 14.3: Diễn biến giá trị thông số độ cứng tại xã Phước Ninh năm 2019 99
Hình 15.1: Diễn biến giá trị thông số pH cảng cá Đông Hải năm 2019 100
Hình 15.2: Diễn biến giá trị thông số Amoni cảng cá Đông Hải năm 2019 100
Hình 15.3: Diễn biến giá trị thông số sắt cảng cá Đông Hải năm 2019 100
Hình 15.4: Diễn biến giá trị thông số Phosphat cảng cá Đông Hải năm 2019 100
Hình 15.5: Diễn biến giá trị thông số Coliform cảng cá Đông Hải năm 2019 101
Hình 16.1: Diễn biến giá trị pH tại cảng cá Cà Ná năm 2019 102
Hình 16.2: Diễn biến giá trị Amoni tại cảng cá Cà Ná năm 2019 102
Hình 16.3: Diễn biến giá trị Phosphat tại cảng cá Cà Ná năm 2019 102
Hình 16.4: Diễn biến giá trị Fe tại cảng cá Cà Ná năm 2019 102
Hình 16.5: Diễn biến giá trị thông số coliform cảng cá Cà Ná năm 2019 103
Hình 17.1: Diễn biến giá trị thông số pH cảng cá Ninh Chữ năm 2019 104
Hình 17.3: Diễn biến giá trị thông số Phosphat cảng cá Ninh Chữ năm 2019 104
Hình 17.2: Diễn biến giá trị thông số Amoni cảng cá Ninh Chữ năm 2019 104
Hình 17.4: Diễn biến giá trị thông số sắt cảng cá Ninh Chữ năm 2019 104
Hình 17.5: Diễn biến giá trị thông số Coliform cảng cá Ninh Chữ năm 2019 105
Hình 18.1: Diễn biến giá trị thông số pH cảng cá Mỹ Tân năm 2019 106
Hình 18.2: Diễn biến giá trị thông số Amoni cảng cá Mỹ Tân năm 2019 106
Hình 18.3: Diễn biến giá trị thông số Phosphat cảng cá Mỹ Tân năm 2019 106
Hình 18.4: Diễn biến giá trị thông số sắt cảng cá Mỹ Tân năm 2019 106
Hình 18.5: Diễn biến giá trị thông số coliform cảng cá Mỹ Tân năm 2019 107
Hình 19.1: Diễn biến giá trị thông số pH các khu du lịch năm 2019 109
Hình 19.2: Diễn biến giá trị thông số DO các khu du lịch năm 2019 109
Hình 19.3: Diễn biến giá trị thông số TSS các khu du lịch năm 2019 109
Hình 19.4: Diễn biến giá trị thông số Amoni các khu du lịch năm 2019 109
Hình 19.5: Diễn biến giá trị thông số Phosphat các khu du lịch năm 2019 109
Hình 19.6: Diễn biến giá trị thông số sắt các khu du lịch năm 2019 109
Hình 19.7: Diễn biến giá trị thông số dầu mỡ khoáng các khu du lịch năm 2019 109
Hình 19.8: Diễn biến giá trị thông số Coliform các khu du lịch năm 2019 109
Hình 20.1: Diễn biến giá trị thông số pH các khu nuôi trồng thuỷ sản năm 2019 112
Hình 20.2: Diễn biến giá trị thông số DO các khu nuôi trồng thuỷ sản năm 2019 112
Hình 20.3: Diễn biến giá trị thông số TSS các khu nuôi trồng thuỷ sản năm 2019 112
Hình 20.4: Diễn biến giá trị thông số Amoni các khu nuôi trồng thuỷ sản năm 2019 112
Hình 20.5: Diễn biến giá trị thông số Phophat các khu nuôi trồng thuỷ sản năm 2019 112
Hình 20.6: Diễn biến giá trị thông số Sắt các khu nuôi trồng thuỷ sản năm 2019 112
Hình 20.7: Diễn biến giá trị thông số dầu mỡ khoáng các khu nuôi trồng thủy sản năm 2019 113
Hình 20.8: Diễn biến giá trị thông số Coliform các khu nuôi trồng thủy sản năm 2019 113
Hình 21.1: Diễn biến giá trị thông số pH khu bến cá Sơn Hải năm 2019 114
Hình 21.2: Diễn biến giá trị thông số Amoni khu bến cá Sơn Hải năm 2019 114
Hình 21 3 Diễn biến giá trị thông số Phophat khu bến cá Sơn Hải năm 2019 115
Hình 21.4: Diễn biến giá trị thông số Sắt khu bến cá Sơn Hải năm 2019 115
Trang 9Hình 21 5 Diễn biến giá trị thông số Coliform khu bến cá Sơn Hải năm 2019 115
Hình 22.1: Diễn biến giá trị thông số bụi tại các vị trí quan trắc môi trường nền năm 2019 116
Hình 22.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 tại các vị trí quan trắc môi trường nền năm 2019 116
Hình 22.3: Diễn biến giá trị thông số SO 2 tại các vị trí quan trắc môi trường nền năm 2019 116
Hình 22.4: Diễn biến giá trị thông số CO môi trường nền môi trường nền năm 2019 116
Hình 22.5: Diễn biến giá trị thông số O 3 môi trường nền năm 2019 117
Hình 22.6: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn môi trường nền năm 2019 117
Hình 23.1: Diễn biến giá trị thông số bụi tại các vị trí quan trắc khu dân cư năm 2019 118
Hình 23.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 tại các vị trí quan trắc khu dân cư năm 2019 .118
Hình 23.3: Diễn biến giá trị thông số SO 2 tại các vị trí quan trắc khu dân cư năm 2019 118
Hình 23.4: Diễn biến giá trị thông số O 3 tại các vị trí quan trắc khu dân cư năm 2019 118
Hình 23.5: Diễn biến giá trị thông số CO tại các vị trí quan trắc khu dân cư năm 2019 119
Hình 23.6: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn tại các vị trí quan trắc khu dân cư năm 2019 119
Hình 24.1: Diễn biến giá trị thông số bụi tại các vị trí quan trắc khu, cụm công nghiệp, làng nghề năm 2019 120
Hình 24.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 tại các vị trí quan trắc khu, cụm công nghiệp, làng nghề năm 2019 120
Hình 24.3: Diễn biến giá trị thông số SO 2 tại các vị trí quan trắc khu, cụm công nghiệp, làng nghề năm 2019 121
Hình 24.4: Diễn biến giá trị thông số CO tại các vị trí quan trắc khu, cụm công nghiệp, làng nghề năm 2019 121
Hình 24.5: Diễn biến giá trị thông số O 3 tại các vị trí quan trắc khu, cụm công nghiệp, làng nghề năm 2019 121
Hình 24.6: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn tại các vị trí quan trắc khu, cụm công nghiệp, làng nghề năm 2019 121
Hình 25.1: Diễn biến giá trị thông số bụi (TSP) tại các vị trí quan trắc khu du lịch năm 2019 123
Hình 25.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 tại các vị trí quan trắc khu du lịch năm 2019 .123 Hình 25.3: Diễn biến giá trị thông số SO 2 tại các vị trí quan trắc khu du lịch năm 2019 123
Hình 25.4: Diễn biến giá trị thông số CO tại các vị trí quan trắc khu du lịch năm 2019 123
Hình 25.5: Diễn biến giá trị thông số O 3 tại các vị trí quan trắc khu du lịch năm 2019 123
Hình 25.6: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn tại các vị trí quan trắc khu du lịch năm 2019 123
Hình 26.1: Diễn biến giá trị thông số bụi (TSP) tại các vị trí quan trắc khu vực giao thông năm 2019 125
Hình 26.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 tại các vị trí quan trắc khu vực giao thông năm 2019 125
Hình 26.3: Diễn biến giá trị thông số SO 2 tại các vị trí quan trắc khu vực giao thông năm 2019 125
Hình 26.4: Diễn biến giá trị thông số CO tại các vị trí quan trắc khu vực giao thông năm 2019 125
Hình 26.5: Diễn biến giá trị thông số O 3 tại các vị trí quan trắc khu vực giao thông năm 2019 125
Trang 10Hình 26.6: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn tại các vị trí quan trắc khu vực giao thông
năm 2019 125
Hình 27.1: Diễn biến giá trị thông số TSP tại các vị trí khu vực khai thác khoáng sản năm 2019 127
Hình 27.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 tại các vị trí khu vực khai thác khoáng sản năm 2019 127
Hình 27.3: Diễn biến giá trị thông số SO 2 tại các vị trí quan trắc khu vực khai thác khoáng sản năm 2019 127
Hình 27.4: Diễn biến giá trị thông số CO tại các vị trí quan trắc khu vực khai thác khoáng sản năm 2019 127
Hình 27.5: Diễn biến giá trị thông số O 3 tại các vị trí quan trắc khu vực khai thác khoáng sản năm 2019 127
Hình 27.6: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn tại các vị trí quan trắc khu vực khai thác khoáng sản năm 2019 127
Hình 28.1: Diễn biến giá trị thông số bụi (TSP) tại các vị trí quan trắc khu vực cảng cá năm 2019 129
Hình 28.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 tại các vị trí quan trắc khu vực cảng cá năm 2019 129
Hình 28.3: Diễn biến giá trị thông số SO 2 tại các vị trí quan trắc khu vực cảng cá năm 2019 129
Hình 28.4: Diễn biến giá trị thông số CO tại các vị trí quan trắc khu vực cảng cá năm 2019 129
Hình 28.5: Diễn biến giá trị thông số O 3 tại các vị trí quan trắc khu vực cảng cá năm 2019 129
Hình 28.6: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn tại các vị trí quan trắc khu vực cảng cá năm 2019 129
Hình 29.1: Diễn biến giá trị thông số TSP tại các vị trí khu vực xử lý chất thải năm 2019 131 Hình 29.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 tại các vị trí khu vực xử lý chất thải năm 2019 131 Hình 29.3: Diễn biến giá trị thông số SO 2 tại các vị trí khu vực xử lý chất thải năm 2019.131 Hình 29.4: Diễn biến giá trị thông số CO tại các vị trí khu vực xử lý chất thải năm 2019 131 Hình 29.5: Diễn biến giá trị thông số O 3 tại các vị trí khu vực xử lý chất thải năm 2019 131
Hình 29.6: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn tại các vị trí khu vực xử lý chất thải năm 2019 131
Hình 30.1: Diễn biến giá trị thông số TSP, SO 2 tại Bệnh viện tỉnh năm 2019 133
Hình 30.2: Diễn biến giá trị thông số NO 2 , O 3 tại Bệnh viện tỉnh năm 2019 133
Hình 30.3: Diễn biến giá trị thông số CO tại Bệnh viện tỉnh năm 2019 133
Hình 30.4: Diễn biến giá trị thông số tiếng ồn tại Bệnh viện tỉnh năm 2019 133
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA
Trang 11- Người chịu trách nhiệm chính: Thành Ngọc Quỳnh - Phó Giám Đốc Trung
tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
- Những người thực hiện:
01 Đào Duy Quỳnh Trưởng phòng phân tích môi trường
02 Trần Văn Thạch Phó trưởng phòng quan trắc hiện trường
03 Phạm Vũ Thanh Thanh Phó trưởng Phòng nghiệp vụ môi trường và đadạng sinh học
Trang 12- Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệuquan trắc môi trường.
- Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước mặt nội địa,nước dưới đất, nước biển ven bờ, không khí và tiếng ồn tỉnh Ninh Thuận đến năm2020
- Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc phê duyệt điều chỉnh tọa độ và bổ sung một số điểm quan trắc vào Quy hoạchmạng lưới quan trắc môi trường đất, nước mặt nội địa, nước dưới đất, nước biển ven
bờ, không khí và tiếng ồn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020
- Quyết định số 372/QĐ-STNMT ngày 28/01/2019 của Sở Tài nguyên và Môitrường về việc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ Quan trắc chất lượng nước mặt (sôngCái, sông Lu, sông Quao, kênh Nam, kênh Bắc, suối Cạn, sông Than, nước hồ), nướcdưới đất, nước biển ven bờ và không khí xung quanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuậnnăm 2019
1.1.2 Phạm vi nội dung các công việc:
- Lập kế hoạch lấy mẫu quan trắc môi trường chất lượng các thành phần như
nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và không khí định kỳ
- Thực hiện lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu về Phòng phân tích
- Thực hiện phân tích các thông số đánh giá chất lượng các thành phần
- Xử lý số liệu và báo cáo quan trắc
- Thực hiện đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) tại hiệntrường và trong phòng phân tích
1.1.3 Đơn vị thực hiện quan trắc:
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường đã được Văn phòng Công nhậnChất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đánh giá và công nhận phù hợp với cácyêu cầu của ISO 17025:2005 với mã số VILAS 716 và được Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 13trường cấp chứng nhận đơn vị đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
với số hiệu VIMCERTS 067
Bảng 1: Khối lượng công việc thực hiện
10 Thông số Amoni (NH 4+) 35 điểm x 01 lần x 12 đợt = 420 lần
11 Thông số Nitrit (NO 2-) 35 điểm x 01 lần x 12 đợt = 420 lần
12 Thông số Nitrat (NO 3-) 35 điểm x 01 lần x 12 đợt = 420 lần
13 Thông số BOD 5 (20 0C ) 35 điểm x 01 lần x 12 đợt = 420 lần
15 Thông số Coliform 35 điểm x 01 lần x 12 đợt = 420 lần
16 Thông số Clorua (Cl - ) 2 điểm x 01 lần x 5 đợt = 10 lần
08 Thông số Amoni (NH 4+) 03 điểm x 01 lần x 4 đợt = 12 lần
09 Thông số Nitrit (NO 2-) 03 điểm x 01 lần x 4 đợt = 12 lần
10 Thông số Nitrat (NO 3-) 03 điểm x 01 lần x 4 đợt = 12 lần
11 Thông số BOD 5 (20 0C ) 03 điểm x 01 lần x 4 đợt = 12 lần
04 Thông số tổng chất răn lơ lửng (TSS) 04 điểm x 01 lần x 4 đợt = 16 lần
Trang 14TT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy mẫu
10 Thông số Amoni (NH 4+) 04 điểm x 01 lần x 4 đợt = 16 lần
11 Thông số Nitrit (NO 2-) 04 điểm x 01 lần x 4 đợt = 16 lần
12 Thông số Nitrat (NO 3-) 04 điểm x 01 lần x 4 đợt = 16 lần
13 Thông số BOD 5 (20 0C ) 04 điểm x 01 lần x 4 đợt = 16 lần
16 Thông số tổng dầu mỡ 04 điểm x 01 lần x 4 đợt = 16 lần
04 Thông số tổng chất răn hòa tan (TDS) 09 điểm x 01 lần x 4 đợt = 36 lần
06 Thông số Chỉ số Pecmanganat 09 điểm x 01 lần x 4 đợt = 36 lần
07 Thông số Clorua (Cl - ) 09 điểm x 01 lần x 4 đợt = 36 lần
08 Thông số Sunphat (SO 42-) 09 điểm x 01 lần x 4 đợt = 36 lần
09 Thông số Amoni (NH 4+) 09 điểm x 01 lần x 4 đợt = 36 lần
10 Thông số Nitrit (NO 2-) 09 điểm x 01 lần x 4 đợt = 36 lần
11 Thông số Nitrat (NO 3-) 09 điểm x 01 lần x 4 đợt = 36 lần
03 Thông số Clorua (Cl - ) 33 điểm x 01 lần x 4 đợt = 132 lần
07 Thông số Amoni (NH 4+) 12 điểm x 02 lần x 04 đợt = 96 lần
Trang 15TT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy mẫu
07 Thông số Amoni (NH 4+) 1 điểm x 01 lần x 02 đợt = 02 lần
01 Thông số nhiệt độ (08 điểm x 01 lần x 02 đợt)+(12 điểmx 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
x 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
03 Thông số DO (08 điểm x 01 lần x 02 đợt)+(12 điểmx 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
04 Thông số tổng chất răn lơ lửng (TSS) (08 điểm x 01 lần x 02 đợt)+(12 điểmx 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
05 Thông số Fe (08 điểm x 01 lần x 02 đợt)+(12 điểmx 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
x 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
07 Thông số Amoni (NH 4+) (08 điểm x 01 lần x 02 đợt)+(12 điểmx 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
08 Thông số Coliform (08 điểm x 01 lần x 02 đợt)+(12 điểmx 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
09 Thông số dầu mỡ khoáng (08 điểm x 01 lần x 02 đợt)+(12 điểmx 01 lần x 02 đợt) = 40 lần
01 Thông số tổng bụi lơ lửng (TSP)
1.1 Không khí môi trường nền 02 điểm x 01 lần x 12 đợt = 24 lần 1.2 Không khí tác động 32 điểm x 01 lần x 06 đợt = 192 lần
Trang 16TT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy mẫu
1.2 Thuyết minh tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệm vụ
1.2.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ trong năm:
Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 về việc phê duyệt Quyhoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước mặt nội địa, nước dưới đất, nướcbiển ven bờ, không khí và tiếng ồn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 và Quyết định số1102/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 về việc phê duyệt điều chỉnh tọa độ và bổ sung một
số điểm quan trắc vào Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước mặt nộiđịa, nước dưới đất, nước biển ven bờ, không khí và tiếng ồn tỉnh Ninh Thuận đếnnăm 2020 Hằng năm, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận giao cho Trungtâm Quan trắc tài nguyên và môi trường thực hiện chương trình quan trắc chất lượngmôi trường nước mặt, nước dưới đất, nước biển và không khí
1.2.2 Tần suất quan trắc, thời gian cụ thể tiến hành quan trắc của từng đợt trong năm:
Thành phần môi
trường quan trắc Số lần lấy mẫu
Thời gian thực hiện Đợt quan
trắc Thời gian thực hiện Nước mặt
(Sông Cái, sông Lu,
sông Quao, kênh
Trang 17Thành phần môi
trường quan trắc Số lần lấy mẫu
Thời gian thực hiện Đợt quan
trắc Thời gian thực hiện
Trang 18Thành phần môi
trường quan trắc Số lần lấy mẫu
Thời gian thực hiện Đợt quan
trắc Thời gian thực hiện
Trang 19CHƯƠNG II CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 2.1 Tổng quan vị trí quan trắc chất lượng nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và không khí xung quanh.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận
a Điều kiện tự nhiên:
a.1 Vị trí địa lí
Ninh Thuận là một tỉnh ven biển thuộc cực Nam Trung Bộ, nằm ở vị trí địa lý từ
11 o 18’14” đến 12 o 09’15” vĩ độ Bắc và từ 108 o 09 ‘ 08” đến 109 o 14’25” kinh độ Đông Diện tích tự nhiên của tỉnh là 3.358 km 2 Toàn tỉnh có 6 huyện và 1 thành phố bao gồm: Ninh Sơn, Ninh Phước, Ninh Hải, Bác Ái, Thuận Bắc, Thuận Nam và TP Phan Rang - Tháp Chàm.
Tỉnh Ninh Thuận nằm ở vị trí trung điểm giao thông dọc theo quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 27 lên Tây Nguyên Ranh giới hành chính của tỉnh như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa: 89 km;
- Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận: 41 km;
- Phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng: 203 km;
- Phía Đông giáp biển Đông: 105 km.
Địa hình đồng bằng: Vùng đồng bằng dọc theo Sông Cái Phan Rang và nhữngdải cát nhỏ hẹp ven biển (lớn nhất là đồng bằng Phan Rang) được các cung núi từ dãyTrường Sơn đâm ngang ra biển bao quanh Gồm 20 xã, phường ven biển Độ dốc địahình 0 - 30 m; chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên Lưu vực Sông Cái có địa hìnhtương đối dốc, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và từ Tây Bắc xuống ĐôngNam, bắt đầu từ sườn Đông của dãy núi Gia Rích với cao độ khoảng 1.923 m giápranh với tỉnh Lâm Đồng, sông chảy theo hướng Bắc - Nam đổ ra biển Đông tại vịnhPhan Rang Chiều dài dòng chính sông Cái khoảng 120 km Mặt cắt dọc sông Cái có
Trang 20dạng bậc thềm Ở thượng nguồn sông chảy ven theo các sườn núi cao trên 1.500m,lòng sông nhiều đá tảng, độ dốc lòng sông lớn, sườn dốc ngắn, đất đai chủ yếu là tổhợp đất núi Feralít
a.3 Thổ nhưỡng:
Toàn tỉnh có các nhóm đất như sau:
- Nhóm đất cát ven biển: Phân bố dọc các xã, phường ven biển Trên loại đất này có thể khai thác một phần để trồng dừa, điều, còn lại những nơi đất bạc màu, dinh dưỡng kém cần trồng rừng phủ xanh, chống cát bay;
- Nhóm đất mặn, phèn: Tập trung chủ yếu ven biển, hướng khai thác chủ yếu cải tạo
để nuôi trồng thủy sản;
- Nhóm đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở hạ lưu các sông, nhất là sông Cái, thích hợp với trồng cây lương thực, hoa màu, cỏ phục vụ chăn nuôi;
- Nhóm đất xám: phân bố ở bậc thềm chuyển tiếp ở độ cao 50 - 100 m, có 13 loại đất.
Do có độ phì thấp, chua, nghèo mùn nên chỉ thích hợp cho trồng rừng và có thể cải tạo trồng mía;
- Nhóm đất vàng đỏ: là đất có diện tích lớn nhất, cần có biện pháp cải tạo và bảo vệ thông qua trồng rừng phủ xanh;
- Nhóm đất vàng đỏ trên núi: Phân bố độ cao lớn, độ dốc lớn, không sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
Trang 21* Số giờ nắng : Ninh Thuận là tỉnh có tổng số giờ nắng trong năm cao nhấtnước Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm của Ninh Thuận từ 2750 - 2850 giờ Sốgiờ nắng trung bình ngày trong năm là 7,6 giờ Số giờ nắng trung bình mùa khô từ 8 -
10 giờ/ngày và trong mùa mưa 6 - 7 giờ/ngày
* Lượng mưa: Ninh Thuận là tỉnh có lượng mưa trung bình năm thấp nhất trong
cả nước, đặc biệt vùng ven biển tổng lượng mưa năm chỉ khoảng 800 - 1.000 mm vàtăng dần về phía thượng lưu sông Cái đạt khoảng 1.800 - 2.200 mm Bên cạnh đó, sựphân bố lượng mưa năm không đồng đều theo thời gian, khoảng 55 - 65% lượng mưanăm tập trung vào 4 tháng cuối năm, là thời kỳ mùa mưa ở Ninh Thuận Ngược lại,trong 8 tháng mùa khô từ tháng 1 - 8, tổng lượng mưa chỉ bằng khoảng 35 - 45%lượng mưa cả năm
a.5 Hệ thống sông ngòi: Ninh Thuận có hệ thống sông Cái và nhiều sông, suối
nhánh khống chế diện tích lưu vực khá lớn 3.043 km2 Dòng chính sông Cái có chiềudài khoảng 120 km, bắt đầu ở huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa đồng thời tiếp nhậnnguồn từ tỉnh Lâm Đồng và kết thúc tại phường Đông Hải, Tp Phan Rang - ThápChàm Đóng vai trò là con sông huyết mạch của toàn tỉnh, dòng chính sông Cái cóchức năng cung cấp nước sinh hoạt, nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, phục vụ cáchoạt động dân sinh kinh tế, du lịch, điều tiết dòng chảy, tiêu thoát lũ Các sông suốinhánh có diện tích lưu vực và chiều dài đáng kể gồm: sông Sắt, sông Trà Co, sông Cho
Mo, suối Ngang, sông Ông, sông Than, sông Quao và sông Lu
* Nước dưới đất
Nước dưới đất tồn tại trong các tầng chứa nước lỗ hổng, nguồn cung cấp chínhcho tầng chứa nước là nước mưa, nước mặt ngấm trực tiếp và nước ở nơi địa hình caohơn vận động đến Tầng chứa nước phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển PhanRang, Ninh Phước, Ninh Hải, Thuận Bắc và rải rác theo các sông nhỏ, có diện phân
bố khoảng 200 km2, bề dày nhỏ, mức độ chứa nước từ trung bình đến nghèo Tuynhiên, ở An Hải, Văn Hải, Hộ Hải, Tân Hải và Phước Dinh… nơi phân bố nước nhạt,mức độ chứa nước trung bình, có thể khai thác nước tập trung ở quy mô nhỏ để phục
vụ ăn uống và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng đặc biệt trầm tích sông (bãi bồi)ven sông Dinh Tuy nhiên nguồn nước khu vực này bị bẩn và nhiễm mặn do các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp, muối và nuôi trồng thủy sản
*Biển
Ninh Thuận có đường bờ biển dài 105 km, có 4 cửa khẩu ra biển là Ninh Chữ,
Cà Ná, Đông Hải, Mỹ Tân với vùng lãnh hải rộng trên 18.000 km2, ngư trường củatỉnh nằm trong vùng nước trồi có nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng với trên
Trang 22500 loài hải sản các loại Ngoài ra, còn có hệ sinh thái san hô phong phú và đa dạngvới trên 120 loài và rùa biển đặc biệt quý hiếm chỉ có ở Ninh Thuận Vùng ven biển
có nhiều đầm vịnh phù hợp phát triển du lịch và phát triển nuôi trồng thủy sản; sảnxuất tôm giống là một thế mạnh của ngành thủy sản
b Kinh tế - xã hội:
b1 Kinh tế: Tổng sản phẩm nội tỉnh ước đạt 17.677 tỷ đồng, tăng 13,18 %
cùng kỳ, trong đó giá trị gia tăng: Nông, lâm nghiệp và thủy sản 5.899 tỷ đồng, tăng6%; công nghiệp – xây dựng 4.007 tỷ đồng, tăng 39,7%; dịch vụ 6.473 tỷ đồng, tăng6,89% và thuế sản phẩm 1.298 tỷ đồng, tăng 14,9%; GRDP bình quan đầu người 50,4triệu đồng; tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 4.050 tỷ đồng; tổng vốnđầu tư toàn xã hội ước đạt 22.500 tỷ đồng
b2 Xã hội: Đào tạo nghề cho 9.326 lao động; mức giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng
trẻ em dưới 5 tuổi ước 1%; giải quyết việc làm mới 17.174 lao động; tỷ lệ hộ nghèoước giảm khoảng 1,6% còn 6,74%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 89%; mức
tỷ lệ sinh ước đạt 0,41‰
b3 Môi trường: Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh
đạt 94%; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có công trình hợp vệ sinh đạt 79%; tỷ lệ các khucụm công nghiệp, nhà máy chế biến đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tậptrung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%; tỷ lệ che phủ rừng 46,3%
2.1.2 Giới thiệu tổng quan về vị trí quan trắc các thành phần môi trường
Để đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và
không khí xung quanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Trung tâm Quan trắc tài nguyên
và môi trường thực hiện quan trắc tại các vị trí đã được phê duyệt trong Quy hoạch
mạng lưới quan trắc môi trường, cụ thể như sau (Đính kèm: Bản đồ các vị trí quan trắc nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ và không khí xung quanh):
Bảng 3: Danh mục điểm quan trắc nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ
và không khí xung quanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
quan trắc Ký hiệu
Kiểu, loại quan trắc
Tọa độ (hệ VN 2000)
Mô tả điểm quan trắc
I Môi trường nước mặt (42 vị trí)
I.1 Sông Cái (09 vị trí)
Trang 23STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
2000)
Mô tả điểm quan trắc
phía thượng nguồn
02 Cầu sông Cái S1
Quan trắc môi trường nền
x =1303325;
y = 0559923
Điểm thượng nguồn của sông Cái, quan trắc tại cầu sông Cái, thuộc khu phố 5, thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn.
03 Cầu NinhBình. S2 môi trườngQuan trắc
Quan trắc môi trường tác động
x = 1295301;
y = 0561137
Hợp lưu của sông Cái và sông Ông đổ về sông Cái, thôn Tân Mỹ, xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn.
05 Thôn PhúThạnh. S4 môi trườngQuan trắc
Quan trắc môi trường tác động
x = 1283094;
y = 0575125
Thượng nguồn nước sông Cái tại trạm bơm cấp nước sinh hoạt của Nhà máy xử lý cấp nước Tháp Chàm , phường
Đô Vinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
07 Cầu Móng
Quan trắc môi trường tác động
x = 1281706;
y = 0575894
Điểm hạ nguồn sông Cái, phường Bảo An, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
Quan trắc môi trường tác động
x = 1277916;
y = 0580290
Điểm hạ nguồn sông Cái, phường Đạo Long, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
x = 1276833;
y = 0583601
Cách điểm xả thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố Phan Rang – Tháp Chàm khoảng 15m về phía hạ nguồn
Trang 24STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
x = 1274083;
y = 0573081
Điểm giữa nguồn của sông Lu, tại cầu Phú Quý, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước.
x = 1275050;
y = 0581190
Điểm giữa nguồn của sông Lu, xã Phước Hải, huyện Ninh Phước
Điểm hạ nguồn của sông
Lu, điểm giữa cầu Trắng,
xã An Thạnh, huyện Ninh Phước.
I.3 Sông Quao (03 vị trí)
x = 1280560;
y = 0570015
Điểm giữa của sông Quao, xã Phước Thuận, huyện Ninh Phước.
I.4 Kênh Nam (05 vị trí)
17 Cầu Lầu, xãPhước Sơn. N1 môi trườngQuan trắc
xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước.
Trang 25STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
2000)
Mô tả điểm quan trắc
x = 1275223;
y = 0570541
Đoạn giữa kênh Nam,
xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước.
x = 1275025;
y = 0574298
Đoạn cuối kênh Nam, sát trạm thủy nông, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước.
21 Cống 26, xãAn Hải. N5
Quan trắc môi trường tác động
x = 1276870;
y = 0579776
Đoạn cuối kênh Nam, đường đi vào thôn Từ Tâm, xã An Thạnh, huyện Ninh Phước.
I.5 Kênh Bắc (14 vị trí)
I.5.1 Kênh Bắc nhánh Phan Rang
22 Cầu Bảo An(Bảo An). B1
Quan trắc môi trường tác động
x = 1282168;
y = 0576428
Là điểm đầu nguồn của kênh Bắc nhánh Phan Rang chảy qua đập Lâm Cấm, lấy mẫu tại cầu Bảo An, phường Bảo
An, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
23 Cầu Mã Đạo
Quan trắc môi trường tác động
24 Cầu Nghiêng(Thành Hải). B3 môi trườngQuan trắc
x = 1282435;
y = 0584156
Đoạn cuối kênh nhánh Phan Rang, phường Văn Sơn, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
Trang 26STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
I.5.2 Kênh Bắc nhánh Ninh Hải
x = 1285232;
y = 0571431
Điểm đầu nguồn kênh Bắc thuộc nhánh huyện Ninh Hải, quốc lộ 27, xã Nhơn Sơn, huyện Ninh Sơn.
28 Đường phường Đôsắt,
29 Thôn An Hoà,xã Xuân Hải. B8
Quan trắc môi trường tác động
x = 1288129;
y = 0579027
Điểm giữa nguồn kênh Bắc thuộc nhánh huyện Ninh Hải, tại thôn An Hòa, xã Xuân Hải, huyện Ninh Hải.
x = 1289573;
y = 0581740
Điểm giữa nguồn kênh Bắc thuộc nhánh huyện Ninh Hải, tại thôn Phước Nhơn, xã Xuân Hải, huyện Ninh Hải.
32 Bỉnh Nghĩa(Bắc Sơn). B11 môi trườngQuan trắc
I.5.3 Kênh tiêu cầu Ngòi
33 Cầu Ngòi
(Thành Hải). B12 môi trườngQuan trắc x = 1283973;y = 0580712 Điểm đầu nguồn thuộchệ thống kênh tiêu Cầu
Trang 27STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
35 Cuối kênhtiêu, thị trấn
I.6 Suối Cạn, sông Than (04 vị trí)
NM-Quan trắc môi trường nền
x = 1297003
y = 0558362
Là điểm nền của suối cạn, thuộc xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn Theo dõi diễn biến chất lượng nước suối cạn, nguồn tiếp nhận của nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú.
37 Cuối nguồn
suối Cạn
SCST02
NM-Quan trắc môi trường tác động
x= 1296306
y = 0558694
Là điểm tác động của suối cạn, thuộc xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn Theo dõi diễn biến chất lượng nước suối cạn, nguồn tiếp nhận của nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú.
NM-Quan trắc môi trường nền
x = 1295970
y = 0558820
Là điểm nền của sông Than, thuộc xã Hòa Sơn, huyện Ninh Sơn Theo dõi diễn biến chất lượng nước sông Than, sau nguồn tiếp nhận của nhà máy sản xuất khăn bông Quảng Phú.
39 Cuối sông
Than trước SCST04NM- môi trườngQuan trắc x = 1295947 y = 0559020 Là điểm tác động củasông Than, thuộc xã Hòa
Trang 28STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
hộ dân của huyện Thuận Bắc.
41 Hồ Sông Sắt NH02
Quan trắc môi trường nền
x = 1311346;
y = 0574139
Thuộc xã Phước Thành, huyện Bác Ai Là hồ chứa nước có dung tích , dùng cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu cho các
hộ dân của huyện Bác Ái.
42 HồGiang. Tân NH03 môi trườngQuan trắc
nền
x = 1270807;
y = 0558405
Thuộc xã Phước Hà, huyện Thuận Nam Là
hồ chứa nước có dung tích , dùng cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu cho các hộ dân của huyện Thuận Nam.
II Môi trường nước dưới đất (42 vị trí)
II.1 Nước dưới đất tại khu dân cư, khai thác khoáng sản, nuôi trồng thủy sản
x = 1278010
y = 0581313
Nằm trong trường THCS Trần Thi, phường Tấn Tài, tp Phan Rang Khu vực này sử dụng nguồn nước dưới đất chủ yếu để phục vụ cấp nước sinh hoạt cho người dân địa phương Giếng quan trắc này nằm ở tầng Holocen,
có chiều sâu 13,5 m.
02 Giếng số 02 NDD02 Quan trắc x = 1278010 Nằm trong trường THCS
Trang 29STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
Trần Thi, phường Tấn Tài, tp Phan Rang Khu vực này sử dụng nguồn nước dưới đất chủ yếu để phục vụ cấp nước sinh hoạt cho người dân địa phương Giếng quan trắc này nằm ở tầng Holocen,
x = 1271593
y = 0572008 Khu vực này có nguy cơbị ô nhiễm nước dưới đất
do các hoạt động chăn nuôi, trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp và có thể ảnh hưởng từ khu
Trang 30STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
Đệ tứ, có chiều sâu 10 m.
II.2 Nước nước đất khu vực đồng muối Quán Thẻ
NDD-Quan trắc môi trường tác động
x = 1271223
y = 0571496
Đánh giá lan truyền nhiễm mặn của đồng muối Quán Thẻ đến khu vực thôn Nho Lâm, xã Phước Nam
Quan trắc môi trường tác động
Quan trắc môi trường tác động
x = 1271797
y = 0571976
Trang 31STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
Quan trắc môi trường tác động
Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
x = 1272002
y = 0572182
Đánh giá lan truyền nhiễm mặn của đồng muối Quán Thẻ đến khu vực thôn Văn Lâm, xã Phước Nam
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-tác động
x = 1268634
y = 0569695 Đánh giá lan truyềnnhiễm mặn của đồng
muối Quán Thẻ đến khu
Trang 32STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
x = 1268491
y = 0569694 Đánh giá lan truyền
nhiễm mặn của đồng muối Quán Thẻ đến khu vực thôn Hiếu Thiện, xã Phước Ninh.
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
x = 1268159
y = 0568320
Đánh giá lan truyền nhiễm mặn của đồng muối Quán Thẻ đến khu vực thôn Tân Bổn, xã Phước Ninh.
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
x = 1268583
y = 0568142
Đánh giá lan truyền nhiễm mặn của đồng muối Quán Thẻ đến khu vực thôn Vụ Bổn, xã Phước Ninh.
Trang 33STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
NDD-Quan trắc môi trường tác động
x = 1265731
y = 0570113
Đánh giá lan truyền nhiễm mặn của đồng muối Quán Thẻ đến khu vực dân cư thôn Quán Thẻ 1, xã Phước Minh.
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường
x = 1264316
y = 0570099
Trang 34STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
x = 1260504
y = 0569894
Đánh giá lan truyền nhiễm mặn của đồng muối Quán Thẻ đến khu vực dân cư thôn Quán Thẻ 3, xã Phước Minh 38
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-Quan trắc môi trường tác động
x = 1259349
y = 0569235
Đánh giá lan truyền nhiễm mặn của đồng muối Quán Thẻ đến khu vực dân cư thôn Lạc Tiến, xã Phước Minh.
NDD-Quan trắc môi trường tác động
NDD-tác động
x = 1258938
y = 0569284
Trang 35STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
x = 1283346;
y = 0585695 Điểm giữa cầu Tri Thủy,cảng cá Ninh Chữ
02 Cây xăng dầuKhánh Hội. NC02NB- x= 1281914; y = 0587082
Đối diện xăng dầu Khánh Hội, điểm giữa dòng cảng cá Ninh Chữ
03 Cửa biển. NC03NB- x = 1280782; y = 0587511 Điểm giữa cửa biển cảngcá Ninh Chữ.
III.2 Cảng Đông Hải
04 Cầu Đá Bạc ĐH01
NB-Quan trắc môi trường tác động
NB-Quan trắc môi trường tác động
x= 1254554;
y = 0569442
Đối diện Xăng dầu Lê Nhiệm cảng cá Cà Ná 08
NB-Đối diện điểm giữa Giữa trạm điều hành và xăng dầu Trung Tín, cảng cá
NB-Quan trắc môi trường tác động
NB-Đối diện điểm Cách trạm điều hành 25m, cảng cá
Mỹ Tân
12 Cửa biển MT03NB- x= 1280582; y = 0596535 Điểm giữa cửa biểncảng cá Mỹ Tân
III.5 Bến cá Sơn Hải
13 Bến cá Sơn
Quan trắc môi trường tác động
x = 1262354;
y = 0582538
III.6 Khu du lịch
Trang 36STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
NB-Quan trắc môi trường tác động
NB-16 Khu du lịch Vĩnh Hy,
Ninh Hải.
KDL03 x = 1296383; y = 0602960
NB-III.7 Khu nuôi trồng thủy sản
NB-Quan trắc môi trường tác động
NB-23 Khu nuôi tôm
Phú Thọ,
thành phố
NTTS04 x = 1276192;y = 0584929
Trang 37NB-STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
KK-Quan trắc môi trường nền
x = 1309589
y = 0570986
Trước cổng UBND huyện Bác Ái, môi trường nền, ít ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất, giao thông…
KK-Trước cơ sở điện cơ Bé, tại thôn Vĩnh Trường, môi trường nền, ít ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất, giao thông…
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1295802
y = 0588222
Vị trí không khí tác động của khu vực dân
cư, trước UBND huyện Thuận Bắc.
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1302400
y = 0558032
Vị trí không khí tác động của khu vực dân
cư, trước UBND huyện Ninh Sơn
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1282023
y = 0585166
Vị trí không khí tác động của khu vực dân
cư, trước UBND thị trấn Khánh Hải
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1269222
y = 0571944
Vị trí không khí tác động của khu vực dân
cư, trước UBND huyện Thuận Nam.
07 Cụm Công
Nghiệp
CCN01
KK-Quan trắc môi trường
x = 1283812
y = 0581400
Vị trí không khí tác động của khu vực khu
Trang 38STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1284031
y = 0575340
Vị trí không khí tác động của khu vực khu công nghiệp, làng nghề, cách nhà máy đường Biên Hòa 500m.
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1255036
y = 0569133
Vị trí không khí tác động của khu vực khu công nghiệp, làng nghề, tại BQL cảng cá Cà Ná
mở rộng.
10 Làng nghề cácơm khô hấp
Mỹ Tân
LN02
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1281457
y = 0596447
Vị trí không khí tác động của khu vực khu công nghiệp, làng nghề, tại tỉnh lộ 702
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1292116
y = 0585932
Vị trí không khí tác động của khu vực khu công nghiệp, làng nghề, tại nhà hộ dân nằm phía Nam của KCN.
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1266911
y = 0570550
Vị trí không khí tác động của khu vực khu công nghiệp, làng nghề, trước cổng KCN Phước Nam.
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1281843
y = 0585833
Vị trí không khí tác động của khu vực khu
du lịch, nằm hướng Tây Bắc của Resort Sài Gòn – Ninh Chữ.
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1296640
y = 0602947
Vị trí không khí tác động của khu vực khu
du lịch, trước cổng trường mầm non thôn Vĩnh Hy.
15 Khu Du Lịch
Cà Ná (huyện
Thuận Nam).
KDL03 môi trườngQuan trắc
KK-tác động
x = 1253438
y = 0567268 Vị trí không khí tácđộng của khu vực khu
du lịch, tại cây xăng
Trang 39STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
2000)
Mô tả điểm quan trắc
Petrolimex, đối diện khu
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1277256
y = 0577904
Vị trí không khí tác động của khu vực giao thông, Trước bưu điện Long Bình
17 Ngã tư Ninh
Chữ.
GT02
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1282037
y = 0585381
Vị trí không khí tác động của khu vực giao thông, trước kho bạc huyện Ninh Hải
18 Ngã 3 PhanRang. GT03
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1282345
y = 0580523
Vị trí không khí tác động của khu vực giao thông, trước nhà thờ Tân Hội.
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1274758
y = 0573192
Vị trí không khí tác động của khu vực giao thông, trước nhà Băc3 sĩ Hiếu, thị trấn Phước Dân
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1301992
y = 0558520
Vị trí không khí tác động của khu vực giao thông, cửa hàng xe máy Trang Nhật Phong.
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1280121
y = 0579750
Vị trí không khí tác động của khu vực giao thông, trước cửa hàng văn phòng phẩm CNC
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1268532
y = 0580507
Vị trí không khí tác động của khu vực khai thác khoáng sản, trước cổng công ty khai thác khoáng sản Sài Gòn – Phan Rang.
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1263403
y = 0581793
Vị trí không khí tác động của khu vực khai thác khoáng sản, cách đường Quốc phòng 300m về phía đông.
24 Khai thác KK- Quan trắc x = 1285184 Vị trí không khí tác
Trang 40STT quan trắc Tên điểm Ký hiệu Kiểu, loại quan trắc Tọa độ (hệ VN
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1287340
y = 0568836
Vị trí không khí tác động của khu vực khai thác khoáng sản, tại nhà dân, cách đường vận chuyển 5m
KK-Quan trắc môi trường tác động
x = 1258145
y = 0568636
Vị trí không khí tác động của khu vực khai thác khoáng sản.
KK-tác động
x = 1258409
y = 0568159 Vị trí không khí tácđộng của khu vực khai
thác khoáng sản.