Điện trở cách điện của linh kiện và mạch điện tử: Điện trở cách điện của mạch điện là điện trở khi có điện áp lớn nhất cho phép đặt vào giữa mà linh kiện không bị đánh thủng phóng điện
Trang 1Thực nghiệm
Đo lường điện tử
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Học để làm
Tác giả
Trang 4BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Mục tiêu của bài: Sau bài học này, học sinh có khả năng:
Đánh giá/xác định tính dẫn điện trên mạch điện, linh kiện phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật
Phát biểu tính chất, điều kiện làm việc của dòng điện trên các linh kiện điện tử khác theo nội dung bài đã học
Tính toán điện trở, dòng điện, điện áp trên các mạch điện một chiều theo điều kiện cho trước
HOẠT ĐỘNG: LÝ THUYẾT
I Vật dẫn điện và cách điện
1 Vật dẫn điện và vật cách điện:
Trong kỹ thuật người ta chia vật liệu thành hai loại chính:
Vật cho phép dòng điện đi qua gọi là vật dẫn điện
Vật không cho phép dòng điện đi qua gọi là vật cách điện
Tuy nhiên khái niệm này chỉ mạng tính tương đối Chúng phụ thuộc vào cấu tạo vật chất, các điều kiện bên ngoài tác động lên vật chất
Về cấu tạo: Vật chất được cấu tạo từ các nguyên tử Nguyên tử được cấu tạo
gồm hai phần chính là hạt nhân mang điện tích dương (+) và các electron mang điện tích âm e- gọi là lớp vỏ nguyên tử Vật chất được cấu tạo từ mối liên kết giữa các nguyên tử với nhau tạo thành tính bền vững của vật chất
Các liên kết tạo cho lớp vỏ ngoài cùng có 8 e-, với trạng thái đó nguyên tử mang tính bền vững và được gọi là trung hòa về điện Các chất loại này không có tính dẫn điện gọi là chất cách điện
Các liên kết tạo cho lớp vỏ ngoài cùng không đủ 8 e-, với trạng thái này chúng
dễ cho và nhận điện tử Các chất này gọi là chất dẫn điện
Về nhiệt độ môi trường: Trong điều kiện nhiệt độ bình thường (<250C) các
nguyên tử liên kết bền vững Khi tăng nhiệt độ, động năng trung bình của các nguyên tử gia tăng làm các liên kết yếu dần, một số e- thoát khỏi liên kết trở thành e- tự do, lúc này nếu có điện trường tác động vào, vật chất có khả năng dẫn điện
Về điện trường ngoài: Trên bề mặt vật chất, khi đặt một điện trường hai bên
chúng sẽ xuất hiện một lực điện trường E Các e- sẽ chịu tác động của lực điện trường này, nếu lực điện trường đủ lớn, các e- sẽ chuyển động ngược chiều điện trường, tạo thành dòng điện Độ lớn của lực điện trường phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai điểm đặt và độ dày của vật dẫn
Tóm lại: Sự dẫn điện hay cách điện của vật chất phụ thuộc nhiều vào 4 yếu tố:
Cấu tạo nguyên tử của vật chất
Nhiệt độ của môi trường làm việc
Trang 5Hiệu điện thế giữa hai điêm đặt lên vật chất
Độ dày của vật chất
2 Điện trở cách điện của linh kiện và mạch điện tử:
Điện trở cách điện của mạch điện là điện trở khi có điện áp lớn nhất cho phép đặt vào giữa mà linh kiện không bị đánh thủng (phóng điện)
Các linh kiện có giá trị điện áp ghi trên thân linh kiện kèm theo các đại lượng đặc trưng
Ví dụ: Tụ điện được ghi trên thân như sau: 47µ/25V, có nghĩa là giá trị là 47µ
và điện áp lớn nhất có thể chịu đựng được không quá 25V
Các linh kiện không ghi giá trị điện áp trên thân thường có tác dụng cho dòng điện một chiều (DC) và xoay chiều (AC) đi qua nên điện áp đánh thủng có tương quan với dòng điện nên thường được ghi bằng công suất
Ví dụ: Điện trở được ghi trên thân như sau: 100Ω/2W, có nghĩa là giá trị là 100Ω và công suất chịu đựng trên điện trở là 2W, chính là tỉ số giữa điện áp đặt lên hai đầu điện trở và dòng điện đi qua nó (U/I) U càng lớn thì I càng nhỏ và ngược lại
Các linh kiện bán dẫn có các thông số kỹ thuật rất nhiều và kích thước lai nhỏ nên các thông số kỹ thuật được ghi trong bảng tra mà không ghi trên thân nên muốn xác định điện trở cách điện cần phải tra bảng
Điện trở cách điện của mạch điện là điện áp lớn nhất cho phép giữa hai mạch dẫn đặt gần nhau mà không xảy ra hiện tượng phóng điện, hay dẫn điện Trong thực tế khi thiết kế mạch điện có điện áp càng cao thì khoảng cách giữa các mạch điện càng lớn Trong sữa chữa thường không quan tâm đến yếu tố này tuy nhiên khi mạch điện bị ẩm ướt, bị bụi bẩn…thì cần quan tâm đến yếu tố này để tránh tình trạng mạch bị dẫn điện do yếu tố môi trường
II Các hạt mang điện và dòng điện trong các môi trường:
1 Khái niệm hạt mang điện:
Khi khảo sát cấu tạo của nguyên tử người ta thấy mỗi nguyên tử có cấu trúc cơ bản như sau:
Bên trong cùng của nguyên tử là hạt nhân bao gồm 2 loại hạt:
- Neutron: không mang điện
- Proton: mang điện dương Bên ngoài hạt nhân là các electron mang điện tích (-) quay quanh nhân Các electron này có kích thước bé hơn rất nhiều so với proton và neutron, chúng sắp xếp theo từng lớp tương ứng với mức năng lượng liên kết khác nhau:
- Lớp trong cùng có năng lượng lớn nhất
- Lớp ngoài cùng có năng lượng nhỏ nhất
Trang 6Khi ở trạng thái bình thường (không bị kích thích) của nguyên tử, thì số hạt proton và electron luôn bằng nhau → tức là số hạt điện (+) và số hạt điện (-) bằng nhau Lúc này nguyên tử mang tính trung hòa về điện Khi bị kích thích bởi năng lượng bên ngoài tác động vào lớp electron lớp ngoài cùng của nguyên tử:
- Nếu đưa thêm electron vào lớp điện tử ngoài cùng → số hạt electron lớn hơn số lượng proton → số hạt điện (-) vượt trội hơn hạt điện (+) →nguyên tử mang điện tích (-), gọi là ion âm
- Nếu lấy bớt electron ở lớp điện tử ngoài cùng → số hạt electron nhỏ hơn số lượng proton → số hạt điện (+) vượt trội hơn hạt điện (-) →nguyên tử mang điện tích (+), gọi là ion dương
Tính chất:
- Điện tích cùng dấu → tạo ra tương tác đẩy nhau
- Điện tích khác dấu → tạo ra tương tác hút nhau
2 Dòng điện trong các môi trường
a Dòng điện trong kim loại:
Do kim loại ở thể rắn có cấu tạo mạng tinh thể bền vững nên các nguyên tử kim loại liên kết bền vững, chỉ có các electron ở trạng thái tự do Khi có điện trường ngoài tác động, các electron sẽ chuyển động dưới tác dụng của lực điện trường để tạo thành dòng điện
Vậy: dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các e - dưới tác dụng của điện trường ngoài
Trong kỹ thuật điện người ta quy ước chiều của dòng điện là chiều chuyển động của các hạt mang điện dương nên dòng điện trong kim loại thực tế ngược với chiều của dòng điện quy ước
b Dòng điện trong chất điện phân:
Chất điện phân là chất ở dạng dung dịch có khả năng dẫn điện được gọi là chất điện phân Trong thực tế chất điện phân thường là các dung dịch muối, axit, ba-zơ Khi ở dạng dung dịch (hòa tan vào nước) chúng dễ dàng tách ra thành các ion trái dấu Ví dụ: Phân tử NaCl khi hòa tan trong nước chúng tách ra thành Na+ và Cl-riêng rẽ Quá trình này gọi là sự phân li của phân tử hòa tan trong dung dịch
Trang 7Khi không có điện trường ngoài các ion chuyển động hỗn loạn trong dung dịch gọi là chuyển động nhiệt tự do Khi có điện trường một chiều ngoài bằng cách cho hai điện cực vào trong bình điện phân, các ion chịu tác dụng của lực điện chuyển động có hướng tạo thành dòng điện hình thành nên dòng điện trong chất điện phân Các ion+ chuyển động cùng chiều điện trường để về cực âm, các ion- chuyển động ngược chiều điện trường về cực dương và bám vào bản cực Lợi dụng tính chât này người ta dùng để mạ kim loại, đúc kim loại
Vậy: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương và âm dưới tác dụng của điện trường ngoài
để trở thành các ion (-) Vậy trong môi trường khí sẽ tồn tại các thành phần nguyên
tử, phân tử khí trung hòa về điện, ion (+), ion (-) Lúc này chất khí đã bị ion hóa Khi không có điện trường ngoài các hạt mang điện chuyển đông tự do hỗ loạn gọi là chuyển động nhiệt, không xuất hiện dòng điện
Khi có điện trường ngoài đủ lớn các ion và điện tử tự do tạo thành dòng điện gọi là sự phóng điện trong chất khí
Vậy: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, các electron ngược chiều điện trường Các hạt tải điện này do chất khí bị ion hóa sinh ra
Các dạng phóng điện trong chất khí: tia lửa điện (hồ quang điện), sét
d Dòng điện trong chân không
Chân không lý tưởng là một môi trường trong đó không có một phân tử khí nào Trong thực tế, khi ta giảm áp suất chất khí trong ống đến mức mà phân tử khí
có thể chuyển động từ thành nọ sang thành kia của ống mà không va chạm với các phân tử khác thì ta nói rằng trong ống là chân không
Bản chất của dòng điện trong chân không: ở điều kiện bình thường trong kim
loại có các electron tự do, chuyển động nhiều hỗn loạn, nhưng các electron này không thoát được ra ngoài mặt kim loại do có các lực liên kết giữa các electron ở bên trong kim loại Nếu bằng cách nào đó, ta cung cấp cho các electron đó năng lượng cần thiết thì chúng có thể bứt ra khỏi kim loại Nếu năng lượng cần thiết được truyền cho e bằng cách nung kim loại đến nhiệt độ cao (như ở thí nghiệm trên) thì sẽ xảy ra sự phát xạ nhiệt electron Trong nhiều kim loại sự phát xạ nhiệt electron xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của kim loại
Trang 8Khi ta chưa đặt hiệu điện thế vào giữa anot va catot, anot nối với cực (+), còn catot nối với cực (-) của nguồn điện, thì do tác dụng lực của lực điện trường, electron sẽ chuển động từ catot sang anot và trong mạch xuất hiện dòng điện
Vậy: dòng điện trong chân không là dòng chuyển dời có hướng của các electron bứt ra từ catot bị nung nóng Nếu ta mắc anot vào cực (-) của nguồn điện còn catot vào cực (+) thì lực điện trường lại có tác dụng đẩy electron trở lại catot,
do đó trong mạch không có dòng điện Vì vậy dòng điện chạy qua chân không chỉ theo một chiều từ anot sang catot
Trong kỹ thuật khi pha tạp chất vào chất bán dẫn tinh khiết sẽ ảnh hưởng đến
sự dẫn điện của nó Tùy theo loại tạp chất pha vào bán dẫn tinh khiết mà ta có chất bán dẫn loại P (lỗ trống) mang điện tích dương và chất bán dẫn loại N (điện tử) mang diện tích âm
Vậy: dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các e và
lỗ trống dưới tác dụng của điện trường ngoài
Trang 9- Các vật liệu dẫn điện và cách điện
II Quy trình thực hiện
1 Khảo sát chất dẫn điện và chất cách điện
- Phân biệt chất dẫn điện và cách điện bằng cảm nhận khách quan
- Dùng đồng hồ VOM để xác định chất dẫn điện, cách điện trong điều kiện bình thường
2 Nghiên cứu đặc tính dẫn điện và cách điện trong các điều kiện khác nhau
Mắc vật liệu cần nghiên cứu nối tiếp trên mạch Đặt lên mạch các điện
áp khác nhau, nếu xuất hiện dòng điện qua mạch có nghĩa là vật dẫn điện, nếu không xuất hiện dòng điện có nghĩa vật không dẫn điện
Trang 10BÀI 2: SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐỒNG HỒ ĐO
Mục tiêu của bài: Sau bài học này, học sinh có khả năng:
Hiểu được cấu tạo, chức năng cơ bản của các loại đồng hồ đo
Biết cách sử dụng các chức năng của các loại đồng hồ đo
Đo đạc được các thông số kỹ thuật của các mạch điện tử bằng các loại đồng
Ưu điểm của đồng hồ vạn năng là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện Tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng do vậy khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp
2 Cách sử dụng
a Kiểm tra pin
Vặn chuyển mạch về thang đo R (X1)
Ngắn mạch hai đầu que đo
Vặn núm xoay ở bên phải đồng hồ sao cho kim về đúng vị trí cuối cùng là 0Ω
Nếu kim không về đúng vị trí 0Ω hoặc không ổn định sau khi chỉnh thì cần thay pin mới
b Phương pháp đo dòng điện
Vặn chuyển mạch về thang đo dòng diện
Để thang đo lớn nhất rồi giảm dần cho đến khi dễ đọc
Trang 11 Mắc que đo VOM nối tiếp với mạch cần đo
c Phương pháp đo điện áp
Vặn chuyển mạch về thang đo dòng diện
Để thang đo lớn nhất rồi giảm dần cho đến khi dễ đọc
Mắc que đo VOM nối tiếp với mạch cần đo
II Đồng hồ VOM chỉ thị số
Đồng hồ số có một số ưu điểm : độ chính xác cao, trở kháng của đồng hồ cao
do đó không gây sụt áp khi đo vào dòng điện yếu, đo được tần số điện xoay
chiều Tuy nhiên đồng hồ số có một số nhược điểm là chạy bằng mạch điện tử nên hay bị hỏng, khó nhìn kết quả trong trường hợp cần đo nhanh, không đo được sự nạp, xả của tụ điện
a Công tắc xoay
Trang 12
Thanh ngang cho biết một cách tương đối giá trị đo có kèm theo cực tính
e Các trị số giới hạn được ghi tại các ngõ vào
Trong quá trình đo không vượt quá giới hạn này
Màn hình tinh thể lỏng
Thanh ngang trên màn hình
Trang 13
III Dao động ký hai tia
1 Giới thiệu
Dao động ký là một loại máy vẽ di động hai chiều X và Y để hiển thị dạng tín
hiệu đưa vào cần quan sát theo tín hiệu khác hay theo thời gian Kim bút vẽ của máy
là một chấm sáng, di chuyển trên màn hình của ống tia điện tử theo quy luật của điện
áp đưa vào cần quan sát
Ưu điểm
Duy trì tốt ảnh của tín hiệu trên màn hình với khoảng không gian không
hạn chế
Tốc độ đọc có thể thay đổi trong giới hạn rộng
Có thể xem lại các đoạn hình ảnh lưu giữ với tố độ thấp hơn nhiều
Hình ảnh tốt hơn, tương phản hơn so với loại oxilo tương tự
Vận hành đơn giản
Nhược điểm
Dải tần bị hạn chế(khoảng 1-10Mhz) do tốc độ biến đổi của bộ ADC thấp Hiện nay, các oxilo có nhớ có dải tần rộng được phát triển nhờ cài đặt vi xử lý, các bộ biến đổi ADC có tốc độ biến đổi nhanh hơn
Công dụng của dao động ký
Quan sát toàn cảnh tín hiệu
Đo các thông số cường độ của tín hiệu
Đo điện áp, đo dòng điện, đo công suất
Đo tần số, chu kì, khoảng thời gian của tín hiệu
Đo độ di pha của tín hiệu
Vẽ tự động và đo được đặc tính phổ của tín hiệu
Vẽ đặc tuyến Vôn-ampe của linh kiện
Vẽ tự động, đo đặc tuyến biên độ-tần số của mạng 4 cực
Trang 142 Một số núm chức năng điều khiển dao động ký
Khối quét dọc
Kênh CHA
1: Select input nút chọn chức năng ngõ vào có ba vị trí AC (Alternating
Couping – chỉ biểu diễn thành phần AC), GND, DC (Direct Couping – biểu diễn cả thành phần AC và DC)
2: Volt/div nút điều chỉnh một ô theo chiều dọc
3: ngõ vào kênh CHA
4: POS nút chỉnh tia sáng theo chiều dọc
22: CAL PULL x5MAG
23: CAL PULL x5MAG
Khối quét ngang
11 : Time/div nút điều chỉnh giá trị một ô theo chiều ngang
Trang 15 20 : POS nút chỉnh tia sáng theo chiều ngang
18 : VAR chỉnh chu kỳ quét chuẩn
Khối Trigger
14 : Trigger level và 17: Hold off : giữ tín hiệu trên màn hình không bị
trôi theo chiều ngang
15: Couping chọn chế độ kích Nên chọn chế độ AUTO
16 : Source chọn tín hiệu nguồn kích
Ngoài ra còn có một số nút chọn khác
12 : Intensity nút điều chỉnh cường độ sáng của tia sáng
13: Focus nút điều chỉnh độ nét của tia sáng
5: Vert Mode có 4 vị trí lựa chọn
CHA: hiển thị tia sáng trên kênh A (quan sát tín hiệu vào trên kênh A)
CHB: hiển thị tia sáng trên kênh B (quan sát tín hiệu vào trên kênh B)
DUAL: quan sát tín hiệu vào cả hai kênh CHA, CHB
ADD: hiển thị tổng đại số hai tín hiệu trên hai kênh (CHA+CHB)
6 : GND
21 : CAL 2Vp-p cho tín hiệu sóng vuông tần số 1 KHz, 2V đỉnh đỉnh
19: X-Y nút chọn chức năng biểu diễn một tín hiệu sang tín hiệu khác
Trang 16HOẠT ĐỘNG II: THỰC HÀNH
I Nội dung
Đo dòng điện bằng đồng hồ VOM chỉ thị kim và đồng hồ số
Đo điện áp AC, DC bằng đồng hồ VOM chỉ thị kim và đồng hồ số
Đo tần số, chu kì, khoảng thời gian của tín hiệu
Linh kiện điện tử
II Quy trình thực hiện
1 Sử dụng đồng hồ VOM
a Đo điện áp xoay chiều
Xoay chuyển mạch về chức năng đo điện áp AC (ACV) và chọn tầm đo, thang chia thích hợp
Tầm đo 1000V nên chọn thang chia là 0 – 10
Tầm đo 50V nên chọn thang chia là 0 – 50
Tầm đo 250V nên chọn thang chia là 0 – 250
Mắc đồng hồ song song với nguồn điện nhƣ hình vẽ
Ví dụ: Chọn tầm đo 250V, thang chia 0 – 250, giá trị đọc trên thang chia là
Trang 17
Những điều cần lưu ý khi đo điện áp xoay chiều:
Tuyệt đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều → Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !
Để nhầm thang đo dòng điện, đo vào nguồn AC→ sẽ hỏng đồng hồ
Để nhầm thang đo điện trở, đo vào nguồn AC → sẽ hỏng các điện trở trong đồng hồ
Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không lên, nhưng đồng hồ không ảnh hưởng
b Đo điện áp một chiều
Xoay chuyển mạch về chức năng đo điện áp DC (DCV) và chọn tầm đo, thang chia thích hợp
Tầm đo 0.1V, 10V, 1000V nên chọn thang chia là 0 – 10
Tầm đo 0.5V, 50V nên chọn thang chia là 0 – 50
Tầm đo 2.5V, 250V nên chọn thang chia là 0 – 250
Mắc đồng hồ song song với nguồn điện như hình vẽ (chú ý cực của nguồn điện)
Những điều cần lưu ý khi đo điện áp một chiều:
Khi đo điện áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang đo điện áp xoay chiều thì đồng hồ sẽ hiển thị giá trị sai, thường giá trị hiển thị cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ không bị hỏng
Kết quả thực = (tầm đo * giá trị đọc)/(giá trị lớn nhất của thang chia)
Trang 18 Tuyệt đối không để đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở, nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay
Trường hợp để nhầm thang đo điện trở khi đo điện áp DC → đồng hồ sẽ
bị hỏng các điện trở bên trong
c Đo dòng điện một chiều
Xoay chuyển mạch về chức năng đo dòng điện DC (DCmA) và chọn tầm đo, thang chia thích hợp
Lưu ý: VOM chỉ đo dòng DC với giá trị lớn nhất là 250mA
Mắc nối tiếp đồng hồ VOM và tải như hình vẽ
Những điều cần lưu ý khi đo dòng diện:
Khi ta không xác định được chiều của dòng điện, khi đo ta nên đặt cố định một que của đồng hồ, que còn lại nhấp nhẹ, nếu kim đồng hồ di chuyển theo chiều nghịch tức là đã sai chiều dòng điện, ta phải đổi que đo ngay lập tức
Tuyệt đối không được mắc đồng hồ song song với tải như khi đo điện áp nếu không đồng hồ sẽ bị hỏng
2 Sử dụng đồng hồ số
a Đo điện áp một chiều (hoặc xoay chiều) bằng đồng hồ số
Để que đỏ đồng hồ vào lỗ cắm " VΩ mA", que đen vào lỗ cắm "COM"
Bấm nút DC/AC để chọn thang đo là DC nếu đo điện áp một chiều hoặc
AC nếu đo điện áp xoay chiều
Xoay chuyển mạch về vị trí "V" hãy để thang đo cao nhất nếu chưa biết
rõ điện áp, nếu giá trị báo dạng thập phân thì ta giảm thang đo
Đặt thang đo vào điện áp cần đo và đọc giá trị trên màn hình LCD của đồng hồ
Nếu đặt ngược que đo (với điện một chiều) đồng hồ sẽ báo giá trị âm(-)
b Đo dòng điện DC (AC) bằng đồng hồ số
Chuyển que đo đồng hồ về thang mA nếu đo dòng nhỏ, hoặc thang A nếu đo dòng lớn
Xoay chuyển mạch về vị trí "A"
Trang 19Time/div
Volt/div
Bấm nút DC/AC để chọn đo dòng một chiều DC hay xoay chiều AC
Đặt que đo nối tiếp với mạch cần đo
Đọc giá trị hiển thị trên màn hình
3 Sử dụng dao động ký hai tia
a Quan sát dạng sóng tín hiệu trên từng kênh
Đưa tín hiệu vào kênh A hay B (tín hiệu đưa vào phân biệt ngõ tín hiệu
và ngõ mass)
Chọn Vert Mode(5) CHA hay CHB tùy kênh tín hiệu được đưa vào
Chỉnh Input Select là GND và chỉnh vị trí tia sáng nằm giữa màn hình bằng nút POS (nút 4 cho kênh CHA hay nút 7 cho kênh CHB) Sau đó chỉnh Input Select về vị trí AC hay DC tùy theo mục đích quan sát
Chỉnh nút Volt/div và Time/div để tín hiệu hiện đủ trên màn hình
Biên độ tín hiệu = số ô * giá trị nút Volt/div Chu kỳ tín hiệu = số ô * giá trị nút Time/div
Ví dụ: như trên hình vẽ tín hiệu được đưa vào kênh CHA, nút Volt/div chọn giá trị
5 Volt/div nút Time/div chọn gía trị 1ms thì biện độ tín hiệu là 5V/ô, chu kỳ tín
hiệu là 1ms/ô * 4 ô =4ms
b Quan sát hai tín hiệu đồng thời
Đưa hai tín hiệu cùng mass vào hai kênh CHA hay CHB
Vert Mode(5) chọn DUAL
Chỉnh Input Select từng kênh, Volt/div từng kênh và Time/div như phần biểu diễn tín hiệu trên một kênh sao cho quan sát tín hiệu dễ dàng
Biên độ từng tín hiệu được xác định dựa vào giá trị Volt/div của từng kênh tương ứng
c Đo góc lệch pha giữa hai tín hiệu
Đưa hai tín hiệu cùng chu kỳ (tần số) vào hai kênh CHA, CHB
Vert Mode(5) chọn DUAL
Góc lệch pha giữa hai tín hiệu được xác định theo công thức
Trang 20
Δt Volt/div Time/div
T: chu kỳ của hai tín hiệu ngõ vào
d Biểu diễn một tín hiệu theo một tín hiệu khác
Đưa hai tín hiệu cùng mass vào hai kênh CHA và CHB
Nhấn nút X-Y
Chỉnh Input Select của hai kênh là GND và điểm sáng nằm giữa màn Sau đó chuyển về vị trí AC hay DC tùy theo mục đích quan sát tín hiệu
Đồ thị trên màn hình có hai trục đơn vị đều là Volt và được đọc như sau:
Ô dọc theo Volt/div của kênh B (trục Y)
Ô ngang theo Volt/div của kênh A (trục X)
Vert mode chọn CHA hay CHB tương ứng với kênh muốn kiểm tra
Chọn Select Input kênh tương ứng là GND và chỉnh vị trí vạch giữa màn hình Sau đó chuyển về vị trí AC
Dùng nút VAR chỉnh chu kỳ và kéo nút CAL (nút 22 cho kênh A và nút
23 cho kênh B) chỉnh biên độ tín hiệu quan sát trên màn hình sao cho tín hiệu quan sát có tần số 1KHz (chu kỳ 1ms) và biên độ đỉnh đỉnh 2V (tín hiệu chuẩn) Sau đó nhần nút CAL về vị trí cũ và tiến hành đo bình thường
a Đo điện trở
Trả lại vị trí dây cắm như khi đo điện áp
Xoay chuyển mạch về vị trí đo " Ω ", nếu chưa biết giá trị điện trở thì chọn thang đo cao nhất
Đặt que đo vào hai đầu điện trở, nếu kết quả là số thập phân thì ta giảm thang đo
Đọc giá trị trên màn hình
Chức năng đo điện trở còn có thể đo sự thông mạch, nếu thông mạch thì đồng hồ phát ra tiếng kêu
Trang 21BÀI 3: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG
Mục tiêu của bài: Sau bài học này, học sinh có khả năng:
Phân biệt điện trở, biến trở, tụ điện, cuộn cảm với các linh kiện khác theo các đặc tính của linh kiện
Phân tích đúng trị số điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo qui ước quốc tế
Đo kiểm tra chất lượng điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo giá trị của linh kiện Thay thế/thay tương đương điện trở, tụ điện, cuộn cảm theo yêu cầu kỹ thuật của mạch điện công tác
Ưu điểm: rẻ tiền, dễ làm
Nhược điểm: không ổn định, độ chính xác thấp, mức độ tạp âm cao
Công suất từ 1/4 W tới vài W
Trị số: từ 10Ω đến hàng chục MΩ
b Điện trở màng cacbon
Cấu tạo gồm một lớp chuẩn xác màng cacbon bao quanh một ống phủ gốm mỏng Độ dày của lớp màng bao này tạo nên trị số điện trở, màng càng dày, trị số điện trở càng nhỏ và ngược lại
Trang 22 Ưu điểm: điện trở này có độ chính xác cao hơn các điện trở hợp chất cacbon vì lớp màng được láng một lớp cacbon chính xác, có tính ổn định cao, tạp âm nhỏ
Nhược điểm: dễ vỡ
Công suất: 1/8 W đến hàng chục W
Trị số: từ 1Ω đến vài chục MΩ
Dùng phổ biến trong các máy tăng âm, thu thanh
c Điện trở màng kim loại
Được cấu tạo bằng kim loại chủ yếu là Niken và Crôm, mặt ngoài được phủ sơn hoặc gốm chất lượng cao, có xẻ rãnh hình xoắn ốc
Sai số khoảng 1%
Công suất từ 1/10 w trở lên
Điện áp cưc đại 200V
d Điện trở oxit kim loại
Được cấu tạo chủ yếu là oxit thiếc, kẽm được phủ trên lõi thủy tinh Loại điện trở này có độ ẩm rất cao, không bị hư hỏng do quá nóng và cũng không bị ảnh hưởng do ẩm ướt
Công suất từ 1/2 W trở lên
c Cách ghi trị số của điện trở
Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch mầu theo một quy ước chung của quốc tế
Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân Ví dụ như các điện trở công suất, điện trở sứ
Trang 23Điện trở sứ công suất lớn , trị số được ghi trực tiếp
4 Công suất của điện trở
Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, điện trở sẽ tiêu thụ một công suất P được tính theo công thức:
P = U I = R I I = I 2 R
Từ công thức trên ta thấy công suất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở Như vậy nếu dòng càng lớn nhiệt lượng tiêu thụ ở điện trở càng cao, điện trở càng nóng nên phải thiết kế kích thước điện trở lớn để tản bớt nhiệt
Ví dụ: Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn cung cấp là 12V, các điện trở đều
có trị số là 120Ω nhưng có công suất khác nhau, khi các công tắc K1 và K2 đóng, các điện trở đều tiêu thụ một công suất là:
P = U2 / R = (12 x 12) / 120 = 1,2W
Khi K1 đóng, do điện trở có công suất định mức lớn hơn công suất tiêu thụ, nên điện trở không cháy
Trang 24 Khi K2 đóng, điện trở có công suất định mức nhỏ hơn công suất tiêu thụ, nên điện trở bị cháy
II Biến trở
1 Công dụng
Dùng để biến đổi giá trị của điện trở qua đó làm thay đổi được sự cản trở điện
trên mạch điện
Ký hiệu trên sơ đồ
2 Cấu tạo các loại biến trở
a Biến trở than
Mặt biến trở được phủ lớp bột than, con chạy và chân của biến trở là kim loại để dễ hàn Loại biến trở này dùng trong các mạch có công suất nhỏ, dòng qua biến trở từ vài mA đến vài chục mA, dùng để phân cực cho các mạch điện là chủ yếu
b Biến trở dây quấn
Mặt biến trở được quấn dây điện trở, con chạy và chân biến trở là kim loại Loại biến trở này dùng để giảm áp hoặc hạn dòng trong các mạch điện có công suất lớn, dòng qua biến trở biến trở từ vài chục đến vài trăm mA Khi sử dụng loại điện trở này cần chú ý đến khả năng tản nhiệt sao cho phù hợp
III Tụ điện
1 Cấu tạo của tụ điện
Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi
Người ta thường dùng giấy, gốm, mica, giấy tẩm hoá chất… làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như tụ giấy, tụ gốm, tụ hoá…
Trang 25b Tụ điện mica:
Cấu tạo gồm những lá kim loại đặt xen kẽ nhau và dùng mica làm chất điện môi, ngăn cách các lá kim loại Các lá kim loại lẻ nối với nhau và nối vào một đầu ra, các lá kim loại chẵn nối với nhau và nối vào một đầu ra Tụ mica bao bằng vỏ plastic Tụ mica có tính năng tốt hơn tụ giấy nhƣng giá thành đắt hơn
f Tụ biến đổi:
Gồm các lá nhôm hoặc đồng xếp xen kẽ nhau, một số lá thay đổi vị trí đƣợc Không khí giữa hai lá nhôm đƣợc dùng làm chất điện môi Tụ gồm nhiều
Trang 26lá động nối song song với nhau, đặt xen kẽ giữa những lá tĩnh cũng nối song song với nhau Những lá tĩnh được cách điện với thân tụ còn lá động gắn vào trục xoay và tiếp xúc với thân tụ Khi trục xoay thì trị số điện dung của tụ cũng thay đổi Tụ xoay thường dùng trong máy thu thanh hoặc máy tạo dao động để đạt được tần số cộng hưởng
g Tụ điện điện phân:
Cấu tạo ban đầu gồm hai điện cực được phân cách bằng một màng mỏng của chất điện phân, ở giai đoạn cuối cùng người ta dùng một điện áp đặt lên các điện cực có tác dụng tạo ra một màng oxit kim loại rất mỏng không dẫn điện
Có thể chế tạo tụ có điện dung lớn với kích thước nhỏ Tụ điện điện phân được chế tạo có cực tính, nếu nối ngược cực tính có thể làm phá hủy lớp điện môi, do
đó tụ sẽ bị hỏng
Chất liệu chính là nhôm và chất điện môi là bột dung dịch điện phân Tụ
có dạng hình ống đặt trong vỏ nhôm Những tụ điện phân loại mới có khả năng đạt được trị số điện dung lớn với kích thước nhỏ Phạm vi trị số điện dung từ 0,1µF đến 47µF với cỡ rất nhỏ và từ 1µF đến 4700µF, thậm chí lớn hơn Điện
áp một chiều làm việc của tụ điện điện phân thường thấp từ 10V đến 500V Mọi tụ điện điện phân đều có dung sai lớn và ít khi chọn trị số tới hạn
2 Ký hiệu, phân loại, đơn vị của tụ điện:
a Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)
Ký hiệu của tụ điện trên sơ đồ nguyên lý
b Phân loại tụ điện
Tụ không phân cực (tụ giấy, tụ gốm, tụ mica )
Các loại tụ này không phân biệt âm dương và thường có điện dung nhỏ
từ 0,47 µF trở xuống, các tụ này thường được sử dụng trong các mạch điện có
tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu
Trang 27Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicroFara (pF)
1 F = 1000 µF = 1000.000 nF = 1000.000.000 pF
1 µF = 1000 nF
1 nF = 1000 pF
IV Cuộn cảm
1 Cấu tạo của cuộn cảm
Cuộn cảm gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật
Cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi Ferit
2 Ký hiệu, phân loại
Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ : L1 là cuộn dây lõi không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật
a Cuộn dây lõi không khí: loại này không có lõi, hoạt động ở tần số cao (cao tần)
b Cuộn dây lõi ferit (sắt và than ép): hoạt động ở tần số trung bình
c Cuộn dây có lõi điều chỉnh được
d Cuộn dây lõi thép kỹ thuật: hoạt động ở tần số thấp (hạ tần)
Trang 28HOẠT ĐỘNG II: THỰC HÀNH
I Nội dung
Phân biệt các linh kiện thụ động rời và trong mạch điện
Đo, kiểm tra đánh giá chất lượng linh kiện bằng đồng hồ VOM chỉ thị kim
Xác định các hư hỏng thường gặp của linh kiện
Đọc giá trị của các linh kiện rời
Ghép các linh kiện rời: ghép nối tiếp và ghép song song
Linh kiện điện tử
II Quy trình thực hiện
Trang 29Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở chính xác thì ký hiệu
bằng 5 vòng màu
Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu
Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là
vòng chỉ sai số của điện trở
Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3
Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị
Vòng số 3 là bội số của cơ số 10
Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)
Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào
Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số
mũ của cơ số 10 là số âm
Ví dụ 1: Đỏ tím cam nhũ bạc
R = 27 x 103 10%
= 27000 = 27 K
Ví dụ 2: Nâu đen vàng kim nhũ bạc
Trang 30 Đối diện vòng cuối là vòng số 1
Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng màu nhưng vòng số 4 là bội số của
cơ số 10 Vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị
Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)
c Cách đo điện trở bằng đồng hồ VOM
Vặn chuyển mạch về thang đo Ω, nếu giá trị điện trở nhỏ thì để thang X1 hoặc X10, nếu giá trị điện trở lớn thì để thang X1K hoặc X10KΩ
Ngắn mạch hai đầu que đo và chỉnh núm xoay để kim đồng hồ báo vị
trí 0Ω
Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo
Ví dụ : nếu để thang X100 và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700Ω
Điện trở ghép nối tiếp:
Giá trị đo được = chỉ số thang đo * thang đo
Trang 31Điện trở ghép nối tiếp
Ghép nối tiếp các điện trở ta sẽ được điện trở tương đương có giá trị bằng tổng các điện trở thành phần Rtđ = R1 + R2 + R3
Điện trở ghép song song
Điện trở ghép song song
Các điện trở ghép song song có giá trị tương đương Rtđ được tính bởi công thức
(1 / Rtđ) = (1 / R1) + (1 / R2) + (1 / R3)
Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song:
Rtđ = R1.R2 / (R1 + R2)
Ghép song song sẽ làm giảm giá trị điện trở
Ghép song song hai điện trở có giá trị bằng nhau sẽ cho điện trở tương đương có giá trị giảm đi một nửa
2 Biến trở
a Hình dạng biến trở
b Cách đo biến trở bằng đồng hồ VOM
Vặn đồng hồ VOM ở thang đo Ω
Đo cặp chân 1-3 rồi đối chiếu với giá trị ghi tên thân biến trở xem có đúng hay không?
Đo lần lượt 2 chân giá trị và chân điều chỉnh rồi dùng tay chỉnh thử, quan sát thấy kim đồng hồ thay đổi ổn định là tốt
Trang 32trong thực tế ở máy Ampli, cát sét, radio là khi điều chỉnh âm thanh nghe rột
rẹt còn ở tivi thì vặn độ sáng, độ tương phản bị chớp nhiễu Để khắc phục
nhanh ta dùng xịt gió thổi sạch các cáu bẩn rồi tra một ít dầu máy may vào biến
Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V
Tụ giấy, tụ gốm :Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu
Trang 33Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu
Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )
Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số của tụ điện: K = 5%, J = 10%
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Tụ giấy và tụ gốm còn có một cách ghi trị số khác là ghi theo số thập phân
và lấy đơn vị là MicroFara
c Cách đo tụ bằng đồng hồ VOM
Vặn VOM ở thang đo Ω (điện dung tụ càng lớn để thang đo càng nhỏ và ngƣợc lại)
Thực hiện đo 2 lần có đảo que đo:
Nếu kim vọt lên rồi trả về hết → khả năng nạp xả của tụ còn tốt
Nếu kim vọt lên 0Ω → tụ bị nối tắt (còn gọi là bị đánh thủng, bị chạm)
Nếu kim vọt lên nhƣng trả về không hết → tụ bị rỉ
Nếu kim vọt lên nhung trả về lờ đờ → tụ bị khô
Trang 34 Nếu kim không lên → tụ bị đứt coi chừng bị lầm với trường hợp do giá trị tụ nhỏ nhưng cũng để thang đo nhỏ nên không thể kích thích cho tụ nạp xả được
Tụ điện mắc nối tiếp:
Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương Ctđ được tính bởi công thức
Tụ điện mắc nối tiếp Tụ điện mắc song song
Tụ điện mắc song song:
Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại C = C1 + C2 + C3
Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất
Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương
Trang 35c Cách đo cuộn dây bằng đồng hồ VOM
Để đo, kiểm tra cuộn dây ta vặn VOM ở thang đo Ω (X10) để xác định cuộn dây có bị đứt hay không Thực tế hư hỏng thường gặp ở cuộn dây là:
Đứt (đo điện trở không lên)
Cháy (quan sát thấy nám đen)
Chạm các vòng dây quấn với nhau (hoạt động trên mạch điện một lúc thì bị nóng và bốc khói)
Khi đo điện trở cuộn dây ta nên đo luôn với vỏ và lõi sắt (nếu có) xem
có bị rò điện hay không
d Cách mắc cuộn dây
+ Cuộn dây mắc nối tiếp:
Khi ghép nối tiếp hai cuộn dây với nhau, ta lưu ý phải cùng chiều quấn
và phải cùng độ chịu đựng dòng để tạo ra hỗ cảm thuận Nếu ghép ngược chiều quấn dây, cuộn dây sẽ bị nóng do dòng tự cảm đối kháng nhau
Điện cảm tương đương L khi ghép hai cuộn L 1 , L 2 nối tiếp nhau có giá
trị L = L 1 +L 2, tức là điện cảm tăng lên
+ Cuộn dây mắc song song:
Mắc song song hai cuộn L 1 và L 2 với nhau ta cũng lưu ý về chiều quấn
và khả năng chịu đựng dòng của hai cuộn phải giống nhau Điện cảm tương đương sau khi ghép sẽ có giá trị , tức là điện cảm tương đương bị giảm
và dòng chịu đựng tăng lên I = I 1 + I 2
Trang 36BÀI 4: LINH KIỆN BÁN DẪN
Mục tiêu của bài: Sau bài học này, học sinh có khả năng:
Phân biệt các linh kiện bán dẫn có công suất nhỏ: điốt nắn điện, điốt tách sóng, led theo các đặc tính của linh kiện
Sử dụng bảng tra để xác định đặc tính kỹ thuật linh kiện theo nội dung bài đã học
Phân biệt được các loại linh kiện bằng máy đo VOM/ DVOM theo các đặc tính của linh kiện
Kiểm tra đánh giá chất lượng linh kiện bằng VOM/ DVOM trên
cơ sở đặc tính của linh kiện
HOẠT ĐỘNG I: LÝ THUYẾT
I Diode:
1 Khái niệm chất bán dẫn
a Chất bán dẫn thuần (tinh khiết)
Chất bán dẫn là những chất có đặc điểm trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện, về phương diện hoá học thì bán dẫn là những chất có 4 eletron
ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Đó là các chất Germanium ( Ge) và Silicium (Si)
Chất bán dẫn có điện trở lớn hơn chất dẫn điện nhưng nhỏ hơn chất cách điện
Si và Ge đều có hoá trị 4, tức là lớp ngoài cùng có 4 electron, ở thể tinh khiết các nguyên tử Si (Ge) liên kết với nhau theo liên kết cộng hoá trị như hình dưới
Chất bán dẫn tinh khiết
b Chất bán dẫn loại N
Trang 37Khi ta pha một lượng nhỏ chất có cấu tạo nguyên tử với 5 electron lớp ngoài cùng (hoá trị 5) như Phospho (P) vào chất bán dẫn Si tinh khiết thì bốn
electron nguyên tử P liên kết với 4 nguyên tử Si theo liên kết cộng hoá trị, nguyên tử Phospho chỉ có 4 electron tham gia liên kết và còn dư 1electron và trở thành điện tử tự do
Như vậy khi pha thêm 1 nguyên tử photpho sẽ có 1 electron tự do, pha càng nhiều photpho sẽ có càng nhều electron tự do
Chất bán dẫn có nhiều electron tự do được gọi là bán dẫn loại N (Negative :
tử => trở thành lỗ trống Lỗ trống của liên kết sẽ dễ dàng nhận electron tự do Chất bán dẫn có nhiều lỗ trống được gọi là chất bán dẫn P (Positive: dương)
Chất bán dẫn P
2 Tiếp giáp PN- Diode tiếp mặt:
a Cấu tạo:
Trang 38Vùng bán dẫn loại N và vùng bán dẫn loại P sẽ hình thành mối nối P-N Trong vùng bán dẫn loại P có nhiều lỗ trống, vùng bán dẫn loại N có nhiều electron thừa Khi 2 vùng tiếp xúc nhau sẽ có một số electron thừa từ vùng N qua mối nối và tái hợp với lỗ trống của vùng P
Khi chất bán dẫn đang trung hòa về điện mà vùng bán dẫn N bị mất electron (qua mặt nối sang vùng P) thì vùng bán dẫn N gần mối nối thành điện tích dương, vùng bán dẫn P nhận thêm electron (từ vùng N sang) thì vùng bán dẫn
P ở gần mối nối trở thành điện tích âm
Sự chênh lệch điện tích ở 2 bên mối nối gọi là miền cách điện giữa hai chất bán dẫn
Mối tiếp xúc P - N => Cấu tạo của Diode
* Ở hình trên là mối tiếp xúc P - N và cũng chính là cấu tạo của Diode bán dẫn
b Nguyên lý hoạt động của diode:
Phân cực thuận cho Diode:
Dùng nguồn điện DC nối cực (+) của nguồn vào chân P và cực (-) của nguồn vào chân N của diode Điện tích (+) của nguồn sẽ đẩy lỗ trống của vùng P, điện tích (-) của nguồn sẽ đẩy e trong vùng N làm cho e và lỗ trống lại gần mối nối hơn và khi lực đẩy đủ lớn thì electron từ N sẽ sang mối nối qua P và tái hợp với
lỗ trống
Vùng N mất e trở thành điện tích (+) thì vùng N sẽ kéo điện tích ) từ cực ) của nguồn lên thế chỗ, khi vùng P nhận e thành điện tích (-) thì cực (+) của nguồn sẽ kéo điện tích (-) từ vùng P về Như vậy đã có một dòng e chạy liên tục từ cực (-) của nguồn qua Diode từ vùng N sang P về cực (+) của nguồn nên dòng điện qua Diode theo chiều từ P sang N
Trang 39N Điện tích (-) của nguồn sẽ hút lỗ trống của vùng P và điện tích (+) của
nguồn sẽ hút e của vùng N làm cho e và lỗ trống càng xa hơn nên hiện tượng tái hợp giữa e và lỗ trống càng khó khăn
Trong trường hợp này vẫn có một dòng điện rất nhỏ (nA) đi qua Diode gọi là dòng điện rỉ Người ta xem như Diode không dẫn điện khi phân cực ngược
c Diode Zener
Trang 40Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán dẫn P -
N ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode
Hình dáng Diode Zener (Dz )
d Diode phát quang ( Light Emiting Diode : LED )
Diode phát quang là Diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận, điện
áp làm việc của LED khoảng 1,7 => 2,2V, dòng qua Led khoảng từ 5mA đến 20mA
Led được sử dụng để làm đèn báo nguồn, đèn nháy trang trí, báo trạng thái