TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CẤU KIỆN ĐIỆN TỬ Bài 4: ĐO ĐẶC TUYẾN BIÊN ĐỘ CỦA IC KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN Giảng viên hướng dẫn: Ths Đào Quan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CẤU KIỆN ĐIỆN TỬ
Bài 4: ĐO ĐẶC TUYẾN BIÊN ĐỘ CỦA IC
KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: Ths Đào Quang Huân
Ths Hoàng Quang Huy Sinh viên thực hiện : Vũ Phương Lý
Mã lớp lý thuyết : 124781
Mã lớp TN : 706399
Trang 2Mục lục
Bài 4: Khảo sát đặc tuyến truyền đạt (biên độ) của IC khuếch đại thuật toán
4.1 Cơ sở lý thuyết……….2
4.2 Các thiết bị cần dùng cho bài thí nghiệm……….4
4.3 Các bước tiến hành thí nghiệm……… 5
4.4 Báo cáo kết quả……… 7
4.4.1 Vẽ các đồ thị đã đo được (lưu ý pha tín hiệu)……….7
4.4.2 Tính hệ số khuếch đại K= (vùng tuyến tính) theo giá trị đo được và so sánh với lý thuyết……… 7
4.4.3 Dựa vào sơ đồ mạch và kết quả vừa đo được Hãy vẽ đặc tuyến truyền đạt của vi mạch khuếch đại có hồi tiếp âm………14
4.4.4 So sánh kết quả đo được ở trạng thái bão hòa của IC với lý thuyết? Nhận xét? 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 16
Trang 3BÀI 4: KHẢO SÁT ĐẶC TUYẾN TRUYỀN ĐẠT (BIÊN
ĐỘ) CỦA IC KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
4.1 Cơ sở lý thuyết
Vi mạch khuếch đại thuật toán (IC khuếch đại thuật toán) là một vi mạch tương
tự Vừa thực hiện được chức năng khuếch đại tín hiệu, vừa có thể thực hiện được một số phép toán như: cộng, trừ, tích phân, vi phân , tạo hàm logarit, Có hệ số khuếch đại vòng hở lớn và thường được cấp nguồn điện áp một chiều đối xứng (Trong một số trường hợp có thể cấp nguồn đơn)
Hình 4-1: Ký hiệu và mô hình mạch của IC khuếch đại thuật toán
Trong đó:
U+ : Điện áp đưa vào đầu vào không đảo (đầu vào thuận)
U- : Điện áp đưa vào đầu vào đảo (đầu vào -)
Ura : Điện áp ra
UVS : Hiệu điện áp giữa 2 đầu vào – gọi là điện áp vào Vi sai (giữa đầu vào không đảo và đảo)
UVS =(U - U )+
-RV : Trở kháng vào
Rra : Trở kháng ra
Trang 4U =K(Ura + - U )
-Vi mạch khuếch đại thuật toán gọi là lý tưởng khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Trở kháng vào là vô cùng lớn RV=∞
+ Trở kháng ra là vô cùng nhỏ Rra=0
+ Hệ số khuếch đại vòng hở tần số thấp K là vô cùng lớn K0 0=∞
+Ura=0 khi U+=U
-Vi mạch khuếch đại thuật toán có 2 loại đặc tuyến:
+ Đặc tuyến truyền đạt (đặc tuyến biên độ)
+ Đặc tuyến tần số
Đặc tuyến truyền đạt (đặc tuyến biên độ) được mô tả trên hình 4-2 dưới đây:
Hình 4-2: Đặc tuyến biên độ của khuếch đại thuật toán Đặc tuyến biên độ có 2 đường cong: Đường 1 ứng với đầu vào không đảo, đường 2 ứng với đầu vào đảo Đặc tuyến biến đổi tuyến tính ứng với hệ số khuếch đại K hông đổi giới hạn bởi giá trị của điện áp vào ngưỡng cả phía dương và phía
âm, được ký hiệu là Uvng+ và Uvng- Vùng này gọi là vùng tuyến tính (thông thường
Uvng+=Uvng- và gọi chung là U ) Ngoài vùng này U không thay đổi và đạt giá trị vng ra
bão hoà Ub.h Vùng này gọi là vùng bão hoà Để khuếch đại tín hiệu chỉ sử dụng
Trang 5được vùng tuyến tính Còn vùng bão hoà người ta sử dụng trong chế độ chuyển mạch
Giá trị điện áp ra bão hòa U thường gần như nhau ở mức bão hòa dương vàbh
bão hòa âm nếu cấp nguồn đối xứng Thông thường đối với các IC KĐTT thì giá trị U sẽ bằng:bh
|U |=| Ebh C| - (1÷2)V Trên thực tế người ta thường lấy :
|U |=| Ebh C| - 1V
Sơ đồ chân và một số hình ảnh của IC khuếch đại thuật toán (IC 741)
Hình 4-3: Ký hiệu và hình dạng của IC khuếch đại thuật toán LM741
4.2 Các thiết bị cần dùng cho bài thí nghiệm
- Oxilo 2 kênh
- Pannel thí nghiệm
- IC 741 cùng với điên trở 10KΩ, 100KΩ
Trang 6Hình 4-4: Mạch đo đặc tuyến truyền đạt của KĐTT
4.3 Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Mắc mạch điện như sơ đồ hình 4-4
Cấp nguồn +12V vào chân số 7, -12V vào chân số 4 (lấy từ panel thí nghiệm)
Trang 7Bước 2: Cho tín hiệu U dạng hình sin có biên độ U =1V, f=1KHz từ máy phát tinV PP
hiệu
Bước 3: Mắc que đo kênh CH1 của Oxilo tới đầu vào, kênh CH2 của Oxilo tới đầu
ra (U ) Vẽ giá trị Uv(t) và Ura(t) đo đượcra
Chú ý: Thiết lập kênh CH1 và CH2 đo ở chế độ xoay chiều AC
Bước 4: Tăng dần tín hiệu biên độ Uv và quan sát tín hiệu ra trên màn hình Oxilo
đến khi Ura bắt đầu bão hòa ( đỉnh của Ura bị cắt và có dạng là mức bắt đầu bão hòa âm (a) hoặc là mức bắt đầu bão hòa dương(b)) thì dừng lại không tăng nữa Hãy vẽ đồ thi của Ura và Uv
Bước 5: Tiếp tục tăng dần Uv cho đến khi cả hai đỉnh của tín hiệu bị cắt ở giá trị
không đổi bằng Ub.h thì dừng lại (c) Hãy vẽ đồ thị của Ura và Uv
Trang 8
4.4 Báo cáo kết quả thí nghiệm
4.4.1 Vẽ đồ thị
Đồ thị 1: Uv=1V, Ura chưa bão hòa
Uv
Trang 9K=
Đồ thị 2: Vẽ Uv và Ura khi Ura bị cắt ứng với bắt đầu bão hòa (ở trên hoặc ở
dưới)
Uv
Trang 10Ura
Trang 11Đồ thị 3: Vẽ Uv và Ura bắt đầu bão hòa ( ở dưới hoặc ở trên ) sau trường hợp 2
Uv
Trang 12Ura
Trang 13Đồ thị 4: Vẽ Uv và Ura khi bị cắt ứng với bắt đầu bão hòa sâu (biên độ bị cắt ở giá
trị không đổi U )b.h
Uv
Trang 14Ura
Trang 154.4.3 Vẽ đặc tuyến truyền đạt của vi mạch khuếch đại có hồi tiếp
Trang 174.4.4 So sánh kết quả đo được ở trạng thái bão hòa của IC với lý thuyết Nhận xét
- Theo lý thuyết, ta có: |Ubh|=| E C| - (1÷2)V
- Kết quả đo thực nghiệm cho thấy: |U |=11.314 Vbh
Kết quả đo đúng với lý thuyết, Ura có dạng gần như xung vuôngbh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Cấu kiện điện tử, Nguyễn Đức Thuận (chủ biên)
2. Hướng dẫn sử dụng Multisim, Đào QuangHuân, Hoàng Quang Huy https://b it.ly/ibmelab_et2040_multisim_hdsd
3. Hướng dẫn bài 1 https://bit.ly/ibme_et2040_lab_bai1