1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

huong dan thuc hanh do luong dien vo tuyen dien

122 394 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 512,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đo lường điện vô tuyến điện là lịnh vực quan trọng trong kỹ thuật điện tử hiện đại, nó được sử dụng ứng dũng rộng rại trong các hoạt động khoa học công nghệ thâm nhập nhiều vào của nền kinh tế quốc dân.

Trang 1

Bïi V¨n S¸ng - Mai Quèc Kh¸nh

H-íng dÉn thÝ nghiÖm - thùc hµnh

®o l-êng ®iÖn - v« tuyÕn ®iÖn

Häc viÖn kü thuËt qu©n sù

hµ néi - 1999

Trang 2

Bïi V¨n S¸ng - Mai Quèc Kh¸nh

Trang 3

H-íng dÉn thÝ nghiÖm - thùc hµnh

®o l-êng ®iÖn - v« tuyÕn ®iÖn

§¸nh m¸y ®iÖn tö In t¹i X-ëng in Häc viÖn Kü thuËt Qu©n sù

Sè l-îng 500 cuèn Khæ 19 x 27 In xong th¸ng 12 n¨m 1999

Trang 4

Lời giới thiệu

Đo l-ờng điện - vô tuyến điện là một lĩnh vực quan trọng trong kỹ thuật thông tin đo l-ờng hiện đại, nó đ-ợc ứng dụng rất rộng rãi trong các hoạt động khoa học công nghệ và thâm nhập vào nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân

Đo l-ờng điện - vô tuyến điện tr-ớc hết là một hoạt động khoa học kỹ thuật thực nghiệm, nhờ nó ta có thể đánh giá, kiểm nghiệm đ-ợc các công trình khoa học;

có thể xây dựng đ-ợc hệ thống số liệu của các dây truyền công nghệ sản xuất quốc phòng và dân dụng, góp phần nâng cao chất l-ợng sản phẩm và hiệu quả của hoạt động khoa học thực nghiệm

Với những lý do nêu trên "Đo l-ờng điện - vô tuyến điện","Thí nghiệm - thực hành đo l-ờng điện - vô tuyến điện" là hai môn học quan trọng không thể thiếu

đ-ợc đối với ngành đào tạo "Điện-Điện tử" ở Học viện Kỹ thuật quân sự Hai môn học này là một thể thống nhất, không thể tách rời nhau với cùng một mục

đích chung là trang bị cho học viên kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực đo l-ờng điện - vô tuyến điện

Theo tiến trình đào tạo, học phần "Thí nghiệm - thực hành đo l-ờng điện - vô tuyến điện" đ-ợc tiến hành sau khi kết thúc môn học "Đo l-ờng điện - vô tuyến

điện" Trên nền kiến thức đo l-ờng điện - vô tuyến điện đ-ợc trang bị, học viên có thể nhanh chóng tiếp cận với ph-ơng tiện đo, thực hiện có hiệu quả các nội dung thí nghiệm, thực hành

Căn cứ vào ch-ơng trình "Thí nghiệm - thực hành đo l-ờng điện - vô tuyến

điện" đ-ợc Giám đốc Học viện KTQS ký ban hành năm 1999, nhóm tác giả gồm phó giáo s- phó tiến sĩ Bùi Văn Sáng và thạc sĩ giảng viên Mai Quốc Khánh đã phối hợp soạn thảo tài liệu này

Tài liệu "H-ớng dẫn thí nghiệm - thực hành đo l-ờng điện - vô tuyến điện"

đ-ợc chia thành 8 bài và phần phụ lục Trong quá trình soạn thảo các tác giả đã phối hợp chặt chẽ và th-ờng xuyên tranh thủ sự đóng góp của tập thể cán bộ giảng dạy Bộ môn Lý thuyết mạch-Đo l-ờng, để tài liệu nhất quán về nội dung chuyên môn, hợp lý trong cách thể hiện Tuy nhiên tài liệu viết lần đầu, dựa theo ch-ơng trình mới đ-ợc phê duyệt, trên cơ sở các ph-ơng tiện đo hiện có ở phòng thí nghiệm của bộ môn, nên nó không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự đóng góp quí báu của độc giả

Trang 5

Đối với học viên tr-ớc khi thực hiện các bài thí nghiệm-thực hành, phải nghiên cứu kỹ tài liệu này và các nội dung có liên quan đ-a ra trong giáo trình

"Đo l-ờng điện-vô tuyến điện" Trong quá trình tiến hành thí nghiệm- thực hành, phần lớn thời gian tập trung nghiên cứu và sử dụng các núm điều khiển và điều

chỉnh của ph-ơng tiện đo, tiến hành các thao tác đo l-ờng- kiểm tra Kết quả thu nhận đ-ợc ở mỗi bài thí nghiệm-thực hành tuyệt đối không đ-ợc viết vào mẫu các bảng kết quả trong ''Huớng dẫn thí nghiệm-thực hành đo l-ờng điện-vô tuyến điện'' Chính vì vậy học viên nên sao chụp tr-ớc mẫu báo cáo thí nghiệm-

thực hành (Phụ lục 3), dùng nó điền kết quả và viết báo cáo sau khi hoàn thành học phần thí nghiệm-thực hành

Các tác giả chân thành cảm ơn tập thể cán bộ giảng dạy Bộ môn Lý thuyết mạch-Đo l-ờng Học viện KTQS , phó giáo s- phó tiến sĩ Vũ Nh- Giao đã có những góp ý bổ ích trong quá trình biên soạn, hiệu đính tài liệu này

các tác giả

Trang 6

Bài 1 ứng dụng các phần mềm MATLAB

và MATHCAD trong kỹ thuật mô phỏng PTĐ

và xử lý kết quả quan sát

Mục đích - yêu cầu:

Sau khi hoàn thành nội dung bài 1 học viên phải :

Thành thạo xử lý kết quả quan sát của phép đo trực tiếp

Thời gian thực hiện: 2 tiết

Ph-ơng tiện đảm bảo:

-Máy vi tính 586;

-Phần mềm MATLAB Version 5.2, MATHCAD 7 Professional

Đ1.1.Giới thiệu chung

1 Phần mềm MATLAB

Hiện nay phần mềm mô phỏng MATLAB ngày càng đ-ợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ Xét trên góc độ ứng dụng trong đo l-ờng phần mềm mô phỏng này mang tính đa năng cao Cụ thể là:

-Mô phỏng đ-ợc mẫu các đại l-ợng nhờ th- viện Sources (nguồn mẫu) của Simulink;

-Mô phỏng đ-ợc PTĐ theo nguyên lý xây dựng khi ứng dụng các phần tử chức năng cơ sở có trong các th- viện Simulink, Blocksets and Toolboxes;

Trang 7

-Thay đổi đ-ợc thời gian lấy mẫu;

-Môđun hoá theo khối chức năng khi thực hiện lệnh Create Subsystem (Tạo

hệ thống con);

-Trong th- viện của MATLAB đã có sẵn một số có PTĐ đã đ-ợc mô phỏng nh- máy hiện sóng (Scope), máy đo số (Display), máy vẽ đặc tính ( XY Graph) nên có thể kiểm tra, so sánh, đo đạc tín hiệu ở mọi điểm trong sơ đồ thiết kế; -Có thể in sơ đồ, đồ thị một cách dễ dàng và sao chép sơ đồ sang dạng văn bản soạn thảo ở Microsoft Word

Căn cứ vào mục đích-yêu cầu đặt ra ta có thể thiết kế mô phỏng phần lớn các nội dung thí nghiệm - thực hành đo l-ờng điện - vô tuyến điện ở đây một số ph-ơng tiện đo và khối chức năng đ-ợc mô phỏng từ các mạch cơ sở và đ-ợc mô

đun hoá

2 Phần mềm MATHCAD

Phần mềm Mathcad đ-ợc ứng dụng rộng rãi trong thực tế để tính toán Cách lập trình đơn giản, dễ sửa lỗi, kết quả nhận đ-ợc rất trực quan Có thể cho đồng thời d-ới dạng bảng giá trị và đồ thị Có thể in kết quả một cách dễ dàng và sao chép chúng sang dạng văn bản soạn thảo ở Microsoft Word

Ch-ơng trình tự động xử lý kết quả quan sát của phép đo trực tiếp và gián tiếp

đ-ợc lập theo trình tự đúng nh- các b-ớc đ-a ra trong giáo trình " Đo l-ờng vô tuyến điện":

điện Nhập số liệu về dãy kết quả quan sát, số lần quan sát, xác suất tin cậy, hệ số Stiudent;

-Tính giá trị trung bình cộng;

-Xác định sai số d-;

-Kiểm tra tổng sai số d- có bằng 0 hay không;

-Tìm giá trị của sai số bình ph-ơng trung bình của kết quả quan sát và của giá trị trung bình cộng;

-Kiểm tra các trong dãy kết quả quan sát có sai số thô hay không; nếu có thì lần quan sát có sai số thô bị loại và quá trình tính toán đ-ợc lặp từ đầu;

-Viết kết quả đo

Trang 8

Quá trình xử lý kết quả quan sát của phép đo gián tiếp đ-ợc thực hiện thông qua hai hoặc một số b-ớc xử lý kết quả quan sát của các phép đo trực tiếp và cuối cùng là b-ớc tính kết quả chung

Đ1.2 các b-ớc tiến hành

1.2.1 Mô phỏng các nội dung thí nghiệm-thực hành

Mục đích mô phỏng các nội dung thí nghiệm-thực hành giúp cho học viên nắm đ-ợc một cách khái quát nguyên lý của PTĐ, các ph-ơng pháp đo sử dụng trong học phần thí nghiệm-thực hành đo l-ờng điện-VTĐ Quá trình mô phỏng

đ-ợc tiến hành theo các b-ớc sau đây:

1.Bật nguồn khởi động máy

2.Gọi ch-ơng trình:

Stat   Programs   Matlab   MALAB Command Window (Cửa sổ)   Open File   Open/Bin (Cửa sổ)   ThiNghiem1 MATLAB Editor/ Debugger(Cửa sổ)  Tools  Run  ThiNghiem1(Cửa sổ)

Trên cửa sổ hiện sơ đồ mô phỏng mạch kiểm tra tham số nguồn bằng ampemét vạn năng (Xem hình 1-1)

CM

In1 In2 Out1 Out2

CL ca u C

BA nguon

+ i -

Am pe m e t

Hinh 1-1 Kiem tra tham so nguon bang V on-ampemet van nang

Trang 9

ThiNghiem1(Cửa sổ)  Simulation  Stat

Ch-ơng trình đ-ợc khởi động, sau khoảng thời gian đặt tr-ớc, kết quả cuối cùng đ-ợc hiển thị trên bộ hiển thị số (HTS) Điện áp t-ơng ứng với vị trí d-ới của chuyển mạch CM là điện áp vào của bộ chỉnh l-u cầu, khi ta bấm đúp CM ở vị trí d-ới và khởi động ch-ơng trình thì màn HTS hiện giá trị điện áp ra bộ CL cầu

4 Đóng ch-ơng trình

ThiNghiem1(Cửa sổ)  File  Close   Close/ThiNghiem1 (Cửa sổ)

 No ( Chú ý:Không ghi và lập theo tên mới )

Lúc này ch-ơng trình đ-ợc đóng, trên màn hình hiện cửa sổ MALAB Command Window Cần l-u ý rằng ở một số ch-ơng trình cửa sổ Close không xuất hiện

5.Gọi ch-ơng trình tiếp theo

Thông th-ờng để gọi ch-ơng trình tiếp theo đ-ợc nhanh chóng ta ch-a cần

đóng ch-ơng trình tr-ớc đó, mà dùng cửa sổ của nó để gọi ch-ơng trình sau Ví dụ:

ThiNghiem1(Cửa sổ)  File  Open   Open/Bin (Cửa sổ)   ThiNghiem2  ThiNghiem2(Cửa sổ)

Trên màn hình nhận đ-ợc cửa sổ ThiNghiem2 (Xem hình 1-2) Ta tiến hành khởi động ch-ơng trình theo các b-ớc nêu trên để nhận đ-ợc kết quả mô phỏng

M ux Pha n kenh YY

Nguon t/h2 X

M HS2

1.537 KD3

1.939 KD2 KENH LECH DUNG

1 KD1

1.27

2

CM quet KENH LECH NGANG

CM dong bo

s 1

Bo ta o quet

Hinh 1-2 Nghien cuu so do chuc nang cua MHS

Trang 10

Sau khi kết thúc ch-ơng trình nghiên cứu sơ đồ chức năng MHS, ta đóng một trong hai ch-ơng trình và dùng ch-ơng trình còn lại để gọi ch-ơng trình thứ 3 Nh- vậy ta có thể gọi lần l-ợt 15 ch-ơng trình mô phỏng các nội dung thí nghiệm-thực hành đo l-ờng điện-vô tuyến điện có sẵn trong cửa sổ th- mục Open/Bin của MATLAB Các ch-ơng trình mô phỏng đó đ-ợc sắp xếp thứ tự theo tiến trình thí nghiệm-thực hành Cụ thể là:

-Thí nghiệm 1: Kiểm tra tham số nguồn bằng vôn-ampemét vạn năng;

-Thí nghiệm 2: Nghiên cứu sơ đồ chức năng MHS;

-Thí nghiệm 3: Nghiên cứu chế độ quét của MHS;

-Thí nghiệm 4: Nghiên cứu chế độ đồng bộ trong MHS;

-Thí nghiệm 5: Đo góc lệch pha dùng MHS;

-Thí nghiệm 6: Đo tần số dùng MHS;

-Thí nghiệm 7: Đo hệ số điều biên dùng MHS;

-Thí nghiệm 8: Nghiên cứu nguyên lý xây dựng vônmét tích phân 2 lần; -Thí nghiệm 9: Nghiên cứu nguyên lý xây dựng tầnmét số;

-Thí nghiệm 10: Nghiên cứu nguyên lý xây dựng máy đo chu kỳ;

-Thí nghiệm 11: Kiểm tra tần số máy phát;

-Thí nghiệm 12: Đo điện trở, điện dung của tụ dùng cầu xoay chiều;

-Thí nghiệm 13: Đo điện trở, điện dung bằng máy đo số;

-Thí nghiệm 14: Đo nồng độ khí NO2 dùng hệ thống đo và cảnh báo với sensor CTX-COX100;

-Thí nghiệm 15: Máy đo nhiệt độ loại hiện số

6 Đóng ch-ơng trình mô phỏng MATLAB

  MALAB Command Window (Cửa sổ)  File  Exit Matlab

Chú ý: Tr-ớc khi tắt máy vi tính, tất cả các ch-ơng trình ứng dụng đều phải

đóng lại; Thứ tự tắt máy: Stat  Shut Down   Shut Down Window (Cửa sổ)  Yes  Khi xuất hiện dòng chữ " It's now safe to turn off your computer '' thì tắt công tắc nguồn

Trang 11

1.2.2.Tự động xử lý kết quả quan sát của phép đo

Quá trình tự động xử lý kết quả quan sát của phép đo trực tiếp đ-ợc thực

hiện theo ch-ơng trình mẫu Vì vây ta tiến hành các thao tác sau đây:

1 Bật nguồn khởi động máy( Nếu máy ch-a đ-ợc khởi động)

2 Gọi ch-ơng trình Xuly1:

Stat   Programs   Mathsoft Apps   Mathcad 7 Professional 

 Mathcad Professional-[Untitled:1] (Cửa sổ)   Open Worksheet ( File  Open )   Open/Mathcad (Cửa sổ)   Xuly1 Mathcad Professional-[Xuly1] (Cửa sổ ch-ơng trình Xử lý 1)

Ch-ơng trình Xử lý 1-"Tự động xử lý kết quả quan sát của phép đo trực tiếp"

đ-ợc chạy cho các số liệu của phép đo đ-a ra ở mục "I-SO LIEU VAO''(Xem kết quả chạy ch-ơng trình ở 2 trang tiếp theo)

3 Nhập số liệu mới:

Thay toàn bộ số liệu mới vào vị trí số liệu cũ ở mục "I-SO LIEU VAO" ở đây

số lần quan sát n không hạn chế; Xi - giá trị lần quan sát i; tn,tn-1, -hệ số Stiudent ứng với lần quan sát n, n-1, với xác xuất tin cậy Ptc

Chú ý: Chỉ đ-ợc phép thay số liệu bằng số ở mục "I-SO LIEU VAO", giả

sử các số liệu đó nhận đ-ợc từ phép đo lặp lại

4.Chạy ch-ơng trình:

Sau khi kết thúc nhập số liệu chuơng trình đ-ợc chạy tự động và cho ra kết quả Theo kết quả chạy của ch-ơng trình mẫu, lần quan sát thứ 5 có sai số thô, nó

đ-ợc loại bỏ ở các b-ớc xử lý lặt lại

5 Thử ch-ơng trình theo số liệu mới:

Để cho đơn giản ta thay đổi trị số lần quan sát thứ nhất X1=5.2 giả sử

X1=5.55 Kết quả nhận đ-ợc: 2 kết quả quan sát có sai số thô là X1 và X5

Trang 12

TU DONG XU LY KET QUA QUAN SAT CUA PHEP DO TRUC TIEP

II- TINH KET QUA:

1.Tinh gia tri trung binh

i Sn i i

0.149 0.349 0.315 0.449 0.085 0.249

Trang 13

III- XAC DINH SO LAN QUAN SAT m

KHI CO SAI SO THO

t  1.533

IV- TINH LAI KET QUA

1.Tinh gia tri trung binh B

i Y

0.22 0.02 0.28 0.08 0 0.12

3 Tinh sai so bptb cua ket qua quan sat lan 2

Trang 14

Quá trình tự động xử lý kết quả quan sát của phép đo gián tiếp đ-ợc thực

hiện theo ch-ơng trình mẫu Vì vây ta tiến hành các thao tác sau đây:

1/ Gọi ch-ơng trình Xuly2:

 Mathcad Professional -[Untitled:1] (Cửa sổ)   Open Worksheet (File

 Open )   Open/Mathcad (Cửa sổ)   Xuly2 Mathcad [Xuly2] (Cửa sổ ch-ơng trình Xử lý 2)

Professional-Ch-ơng trình Xử lý 2-"Tự động xử lý kết quả quan sát của phép đo gián tiếp"

đ-ợc chạy cho các số liệu của phép đo đ-a ra ở mục "I-SO LIEU VAO''

2/ Nhập số liệu mới:

Thay toàn bộ số liệu mới vào vị trí số liệu cũ ở mục "I-SO LIEU VAO" ở

đây số lần quan sát n không hạn chế; Xi - giá trị lần quan sát i của đại l-ợng x; Yi

- gía trị lần quan sát i của phép đo đại l-ợng y; t1, t2, -hệ số Stiudent ứng với lần quan sát n, n-1, với xác xuất tin cậy Ptc; f(x,y) = - quan hệ hàm giữa và y

Chú ý: Chỉ đ-ợc phép thay số liệu bằng số nhận đ-ợc từ phép đo lặp lại ở mục "I-SO LIEU VAO", trừ hàm f(x,y)

-Tất cả các ch-ơng trình ứng dụng đều phải đóng lại;

-Thứ tự tắt máy: Stat  Shut Down   Shut Down Window (Cửa sổ)  Yes  Khi xuất hiện dòng chữ " It's now safe to turn off your computer '' thì tắt công tắc nguồn

Trang 15

Báo cáo kết quả:

-Báo cáo kết quả 8 bài thí nghiệm-thực hành viết theo mẫu ở phụ lục 3;

-Nội dung báo cáo bài 1: Xử lý một trong các dãy kết quả quan sát theo số liệu đ-a ra ở bảmg 1-1 ( Từng học viên thực hiện độc lập ngoài giờ, nhóm thí nghiệm-thực hành cùng trao đổi để thống nhất báo cáo chung)

Trang 16

Bài 2

Sử dụng máy hiện sóng trong đo l-ờng

Mục đích - yêu cầu:

Sau khi hoàn thành nội dung bài 2 học viên phải :

Về cấu tạo MHS đ-ợc xây dựng từ 4 khối cơ bản:

- ống tia điện tử;

- Tuyến lệch đứng (Tuyến Y);

- Tuyến lệch ngang ( Tuyến X-Tạo quét);

- Khối nguồn

Thông th-ờng hiện nay ng-ời ta chế tạo MHS hai hoặc nhiều kênh với tuyến lệch đứng có hai hoặc nhiều đầu vào Với kết cấu này ta có thể quan sát đồng thời

Trang 17

nhiều tín hiệu khác nhau trong cùng một thời điểm Máy hiện sóng thông dụng kết hợp với bộ biến đổi hoạt nghiệm, mở rộng đ-ợc dải tần đo đạc Nếu sử dụng ống tia điện tử có độ l-u ảnh cao, ta có thể tạo đ-ợc MHS có nhớ, ảnh của tín hiệu đ-ợc l-u giữ trong một khoảng thời gian nhất định và đ-ợc tái hiện ở thời

điểm cần thiết

Theo xu thế phát triển của khoa học và công nghệ, hiện nay đã có nhiều loại máy hiện sóng số đ-ợc chế tạo, dần dần thay thế một phần MHS t-ơng tự MHS

số xây dựng theo nguyên lý biến đổi tín hiệu t-ơng tự về dạng số với mục đích xử

lý, l-u giữ rồi lại đ-ợc biến đổi tiếp về dạng t-ơng tự để hiển thị trên màn hình Máy hiện sóng số ngoài việc hiển thị dạng tín hiệu liên tục còn l-u giữ, hiển thị giá trị các tham số ở dạng chữ số trên màn hình

Mặc dù máy hiện sóng số là xu h-ớng phát triển, nh-ng MHS t-ơng tự vẫn

đ-ợc dùng rất phổ biến, vì nó dễ sử dụng, giá thành rẻ, các chỉ tiêu kỹ thuật vẫn

đáp ứng đ-ợc nhu cầu thực tế Chính vì vậy mục tiêu của bài thí nghiệm-thực hành là khai thác sử dụng MHS t-ơng tự Sơ đồ chức năng, nguyên lý quét và

đồng bộ, các chế độ làm việc của MHS t-ơng tự đ-ợc giới thiệu ở nội dung bài thực hành 1 và có thể tham khảo ở giáo trình [ 1 ]

Để sử dụng có hiệu quả MHS cần nắm chắc các chế độ làm việc cơ bản của máy hiện sóng

Chế độ quét liên tục đồng bộ trong

Đây là chế độ đ-ợc sử dụng rộng rãi nhất nhằm quan sát dạng tín hiệu điều hoà hoặc xung tuần hoàn có độ hổng không lớn; đo biên độ, tần số, chu kỳ, độ sâu điều biên ở chế độ này điện áp quét là hàm liên tục theo thời gian dạng răng c-a, còn tín hiệu đồng bộ lấy từ nguồn tín hiệu cần nghiên cứu thông qua kênh lệch đứng

Chế độ quét liên tục đồng bộ ngoài

Chế độ quét liên tục đồng bộ ngoài cũng dùng để quan sát tín hiệu điều hoà Chế độ này là bắt buộc khi đo góc lệch pha theo ph-ơng pháp nhận dạng tín hiệu dùng MHS hai kênh có 2 đầu vào X1, X2 với 2 đầu vào đồng bộ riêng rẽ ở chế

độ này tín hiệu đồng bộ lấy từ ngoài thông qua đầu vào X hoặc đầu vào đồng bộ Chế độ quét đợi đồng bộ trong

Trang 18

Chế độ này dùng để nghiên cứu dạng tín hiệu không tuần hoàn với điểm xuất phát quét thay đổi phù hợp với quy luật của tín hiệu, hoặc dùng để nghiên cứu xung có độ hổng lớn với độ rộng quét lớn hơn không nhiều so với độ rộng xung

-Bộ hiệu chuẩn: Điện áp ra 0,5 Vp-p 2, tần số 1kHz, xung vuông

Máy hiện sóng LS 1040: (Hãng LEADER chế tạo)

-Màn hình 6 inch ;

-Dải tần tới 40 MHz;

-Chế độ làm việc: Một kênh (CH1 hoặc CH2), hai kênh (CH1 và CH2),ba kênh (CH1, CH2 và CH3 or EXT) và chế độ X-Y (X-CH1 và Y-CH2; X-CH3, Y1-CH1 và Y2-CH2);

-Hệ số lệch đứng: 5 mV/vạch - 5 V/vạch -kênh CH1, CH2;

Trang 19

-Hệ số lệch đứng: 0,1V/vạch , 0,5 V/vạch -kênh CH3;

-Hệ số quét: 0,1 s/vạch - 0,2 s/vạch;

-Bộ hiệu chuẩn: Điện áp ra 0,5 Vp-p 2, tần số 1kHz, xung vuông

Máy hiện sóng HM 303-4: (Hãng HAMEG chế tạo)

-Màn hình 6 inch ;

-Dải tần tới 30 MHz;

-Chế độ làm việc: Một kênh (CH I hoặc CH II), hai kênh (CH I và CH II) và

chế độ X-Y (X-CH II và Y-CH I);

-Hệ số lệch đứng: 5 mV/vạch - 20 V/vạch;

-Hệ số quét: 0,1 s/vạch - 0,2 s/vạch;

-Bộ hiệu chuẩn:Điện áp ra 0,2V1% và 2V,tần số 1kHz/1MHz, xung vuông

Máy hiện sóng t-ơng tự-số HM 1007: (Hãng HAMEG chế tạo)

-Màn hình 6 inch ;

-Dải tần tới 100 MHz;

-Chế độ làm việc: Một kênh (CH I hoặc CH II), hai kênh (CH I và CH II) và

chế độ X-Y (X-CH II và Y-CH I);

Trang 20

ChiÕt ¸p chuyÓn dÞch tia Y1(LS 1020,1040), 2 tia (HM 303-4, 1007)

Trang 21

Y MAG.x5 Phím ấn, kéo dãn ảnh theo trục Y 5 lần

VAR 2.5:1 Chiết áp đồng tâm với chuyển

-CHI/II -ALT

- -ADD

Chọn chế độ hiển thị cho kênh lệch đứng: -Hiện ảnh tín hiệu kênh Y1 (vị trí CH1, phím CHI/II-TRG.I/II nhả)

-Hiện ảnh tín hiệu kênh Y2 (vị trí CH2, phím CHI/II-TRG.I/II ấn)

-Hiện ảnh cả 2 kênh Y1, Y2 theo chế độ xen kẽ với hệ số quét trên 0,5 ms/vạch

-Hiện ảnh cả 2 kênh Y1, Y2 theo chế độ lần l-ợt với hệ số quét d-ới 0,5 ms/vạch

-Hiện tín hiệu tổng của 2 kênh Y Chú ý: Đối với MHS HM 303-4, HM 1007 chế

độ hiển thị cũng là chế độ đồng bộ

Trang 22

TEME/DIV TEME/DIV Chuyển mạch thay đổi hệ số quét (s/vạch,

ms/vạch, s/vạch) với chiết áp đồng tâm tinh chỉnh hệ số quét, vị trí kịch trái của nó là vị trí đo tham số thời gian (CAL)

H-POSITION X-POS Chiết áp chuyển dịch tia theo trục X

PULLx10 MAG X-MAG x10 Núm chiết áp H-POSITION kéo ra ( Phím

ấn) kéo dãn đ-ờng quét 10 lần

Trang 23

(1) (2) (3)

EXT

HOLD OFF HOLD OFF Chiết áp điều chỉnh đồng bộ tín hiệu gián

đoạn PULL NORM/

AUTO AUTO/NORM AT/NORM Núm đồng tâm chiết áp HOLDOFF: ấn vào -đồng bộ th-ờng, kéo ra- đồng bộ tự động

(phím nhả-tự động, phím ấn-th-ờng) COULING:

-Điện l-ới SLOPE+/-, TV

POL, LEVEL LEVEL, SLOPE/

LEVEL

Chọn cực tính tín hiệu đồng bộ và điều chỉnh pha của ảnh

-Đầu vào Z (Mặt sau máy) -Chuyển mạch nguồn đồng bộ đ-ợc thiết lập ở vị trí t-ơng ứng với vị trí của chuyển mạch

V-MOD

Trang 24

Y theo 2 kênh (CH3-X, CH1-Y1 và CH3-X, CH2-Y2)

-Chuyển mạch nguồn đồng bộ đ-ợc thiết lập ở vị trí t-ơng ứng với vị trí của chuyển mạch

V-MOD X-Y Phím ấn tạo chế độ X-Y (CH I-Y, CH II-X)

2.2.2- Nghiên cứu sử dụng máy phát đo l-ờng

1 Máy phát tín hiệu sin và xung vuông 27A (Hãng LEADER chế tạo)

Trang 25

Cách lấy tín hiệu ra:

- Thiết lập công tắc WAVEFORM ở vị trí tín hiệu sin hoặc xung vuông theo yêu cầu;

-Thiết lập công tắc HIGH-LOW ở vị trí tuỳ thuộc vào mức suy giảm tín hiệu,

vị trí LOW t-ơng ứng với mức suy giảm 1/10 (40dB);

- Thiết lập tần số nhờ chuyển mạch FREQ RANGE và núm xoay FREQUENCY;

- Bật công tắc nguồn POWER;

- Điều chỉnh núm FINE ta nhận đ-ợc ở đầu ra OUPUT dạng tín hiệu với tần

số và mức điện áp theo yêu cầu

2 Máy phát tín hiệu cao tần 17A (Hãng LEADER chế tạo)

Đăc tính kỹ thuật:

- Dải tần 100 kHz -100 MHz với 6 băng tần:A-B-C-D-E-F với đầu ra RF

- Sai số: 3 %

- Tín hiệu điều trong 1 kHz 30 %, điều chế ngoài từ 50 Hz đến 20 kHz

- Tín hiệu đầu ra tần thấp (Audio) : 1 kHz, 1V và lớn hơn

Cách lấy tín hiệu cao tần ở đầu ra RF OUTPUT:

- Thiết lập công tắc HIGH-LOW ở vị trí tuỳ thuộc vào mức suy giảm tín hiệu, vị trí LOW t-ơng ứng với mức suy giảm 1/10 (40dB);

-Thiết lập tần số nhờ chuyển mạch FREQ RANGE và núm xoay FREQUENCY;

-Bật công tắc nguồn POWER;

-Điều chỉnh núm FINE ta nhận đ-ợc ở đầu ra OUPUT dạng tín hiệu với tần

số và mức điện áp theo yêu cầu

Tín hiệu âm tần 1 kHz lấy ở đầu ra Audio OUTPUT

Cách lấy tín hiệu điều biên ở đầu ra OUTPUT:

-Thiết lập công tắc HIGH-LOW ở vị trí tuỳ thuộc vào mức suy giảm tín hiệu,

vị trí LOW t-ơng ứng với mức suy giảm 1/10 (40dB);

Trang 26

-Thiết lập tần số cao tần nhờ chuyển mạch FREQ RANGE và núm xoay FREQUENCY;

-Thiết lập tín hiệu điều chế:

Điều chế trong 1 kHz chuyển mạch MOD MODULATION đặt ở vị trí IN MOD;

Điều chế ngoài chuyển mạch MOD MODULATION đặt ở vị trí EXT MOD khi đ-a tín hiệu điều chế ngoài tới đầu INPUT-OUTPUT;

-Bật công tắc nguồn POWER;

-Điều chỉnh biên độ tín hiệu điều chế ngoài, ta nhận đ-ợc ở đầu ra OUPUT dạng tín hiệu điều biên theo yêu cầu

2.2.3.Các phép đo dùng MHS

Chú ý: Kí hiệu ngoài dấu ngoặc dùng cho MHS LS 1020 và LS 1040, kí hiệu

trong ngoặc dùng cho MHS HM 303-4 và HM 1007; nếu không có dấu ngoặc thì

kí hiệu dùng chung cho cả 4 loại máy

1.Chuẩn bị làm việc

a/ Khối hiển thị:

- Chuyển mạch ILLUM đặt ở vị trí mong muốn;

- Núm điều chỉnh FOCUS xoay ở vị trí trung gian;

- Núm điều chỉnh INTEN (INTENS) xoay ở vị trí trung gian

b/ Khối lệch đứng:

- Chuyển mạch V-MOD (VERT MOD) đặt ở vị trí ALT (Phím ADD-ấn hoặc

2 phím DUAL, ADD cùng ấn);

- Hai chuyển mạch VOLTS/DIV đặt ở vị trí 0.1 V;

- Hai núm VARIABLE (VAR 2.5:1) ấn xuống và xoay về vị trí CAL (xoay

về vị trí CAL) (Hai phím Y MAG x5 ở vị trí nhả);

- Hai núm CH1, CH2 POSITION ( Y-POS.I, Y-POS.II) xoay về vị trí trung gian;

-Hai chuyển mạch AC- GND-DC ( GD AC-DC) đặt ở AC (Phím AC-DC nhả) c/ khối tạo quét:

Trang 27

- Núm SLOPE xoay về "+" (Phím SLOPE nhả);

- Núm LEVEL xoay về vị trí trung gian;

- Núm PULL NORM/ AUTO ở vị trí ấn (NORM);

-Chuyển mạch SOURCE đặt ở vị trí CH1 ( Đối vớ MHS HM 303-4, HM

1007 nguồn đồng bộ đ-ợc thiết lập tự động theo vị trí chuyển mạch MOD);

VERT. Chuyển mạch COUPLING (TRIG.) đặt ở vị trí AC

e/ Cấp nguồn và hiệu chỉnh:

-ấn phím công tắc nguồn POWER, đèn báo nguồn sáng và 2 tia đ-ợc hiện trên màn hình là 2 đ-ờng thẳng song song theo ph-ơng nằm ngang;

- Điều chỉnh các núm FOCUS, INTEN để các tia có độ rõ nét và độ sáng cần thiết;

- Dùng núm H POSITION ( X-POS.) đ-a các tia theo truc X về vị trí trung tâm của màn hình;

-Dùng núm CH1, CH2 POSITION ( Y-POS CH.I, CH.II ) đ-a các tia theo trục Y tới đ-ờng trung tâm màn hình

Chú ý: ở MHS HM 303-4, HM 1007 có đèn OVER-SCAN, báo vị trí tia nằm ngoài màn hình theo trục Y; chiết áp tìm tia REF POS có ở HM 1007

f/ Nối nguồn tín hiệu với MHS

Nguồn tín hiệu đ-ợc nối với các đầu vào MHS bằng cáp th-ờng, cáp đồng trục hoặc đầu đo điện dung thấp: Cáp th-ờng dùng trong tr-ờng hợp mức tín hiệu cao, tần số d-ới 100 kHz; cáp đồng trục đ-ơc sử dụng khi nguồn tín hiệu có đầu nối cáp dạng này; đầu đo điện dung thấp có mức nhân 1 (x1) và nhân 10 (x10),

Trang 28

đ-ợc sử dụng ở tần số cao, giảm đ-ợc ảnh h-ởng của nhiễu và không cần đấu đất thiết bị thử

Để kiểm tra, hiệu chỉnh hệ số lệch đứng và hệ số quét ta thực hiện các thao tác sau đây:

-Nối đầu ra CAL 0.5Vp-p (0.2V-2V, CAL.1kHz/ 1MHz- Nối đầu 0.2V, phím CAL nhả) với đầu vào CH1 or X in ( INPUT, INPUT CH.I ), sau khi điều chỉnh nhờ núm CH1 POSITION ( Y-POS CH.II ) ta phải nhận đ-ợc trên màn hình tia thứ nhất dạng xung vuông có biên độ là 5 vạch, chu kỳ là 2 vạch ( Biên độ - 2 vạch, chu kỳ - 2 vạch ) Tia thứ 2 là đ-ờng thẳng trùng với trục X trung tâm; -Nếu ta nối đầu ra CAL 0.5Vp-p (0.2V-2V, CAL.1kHz/ 1MHz- Nối đầu 0.2V, phím CAL nhả) với đầu vào CH2 or X in ( INPUT, INPUT CH.II ), ta nhận

đ-ợc tia thứ 2 là dạng xung t-ơng tự, còn tia thứ nhất là đ-ờng thẳng

Trên hình 2.1 đ-a ra dạng xung trên màn MHS LS 1020 khi nối đầu CAL 0.5Vp-p với đầu CH1 or X in

Trang 29

-Đoc số vạch t-ơng ứng với một chu kỳ tín hiệu tính từ điểm cắt, xác định tần

Sau khi kết thúc b-ớc chuẩn bị ta ngắt cáp đo và giữ nguyên các vị trí các

núm, nút và cơ cấu điều khiển của MHS và tắt công tắc nguồn

2 Đo điện áp , tần số và độ rộng s-ờn xung, hệ số điều biên

sử dụng chế độ một tia

a/ B-ớc hiệu chỉnh

Thông th-ờng kênh CH1 ( CH.I ) đ-ợc sử dụng ở chế độ này Các b-ớc hiệu

chỉnh nhìn chung giống nh- mục 1 phần 2.2.3 và thực hiện các thao tác bổ xung:

-Chuyển mạch V-MOD (VERT MOD) đặt ở vị trí CH1 (phím CH I/II- nhả);

-Chuyển mạch VOLTS/DIV đặt ở vị trí 5V;

-Núm VARIABLE (VAR 2.5:1) ấn xuống và xoay về vị trí CAL (xoay về vị

trí CAL) (Phím Y MAG x5 ở vị trí nhả);

-Chuyển mạch TEME/DIV ở vị trí 1 ms;

-Núm TEME VARIABLE xoay về vị trí CAL (Núm đồng tâm với chuyển

mạch TEME/DIV xoay về vị trí CAL);

-Chuyển mạch SOURCE đặt ở vị trí CH1 ( Đối với MHS HM 303-4, HM

1007 nguồn đồng bộ đ-ợc thiết lập tự động theo chuyển mạch VERT MOD)

Nh- vây ta đã thiết lập MHS ở chế độ quét liên tục đồng bộ trong

b/ Đo điện áp, tần số tín hiệu điều hoà

Trang 30

-Đ-a tín hiệu từ đầu ra máy phát 27A (Thiết lập ở chế độ dạng hình sin) tới

đầu vào CH1 or X in ( INPUT, INPUT CH.I ) của MHS;

số thông qua chu kỳ:

F= 1/T =1 / [Kx (s/ vạch, ms /vạch, s/vạch) x Nx(vạch)], MHz, kHz, Hz Kết quả thu nhận:

-Vẽ dạng ảnh theo hiển thị của màn hình ;

-Ghi các giá trị Ky, Kx, Ny, Nx và tính giá trị hiệu dụng của điện áp và tần

số tín hiệu cho 3 tr-ờng hợp F = 10 kHz, 50 kHz, 100 kHz;

-Đánh giá về kết quả nhận đ-ợc và so sánh nó các giá trị tần số đ-ợc thiết lập trên máy phát

Hình 2.2

Trang 31

Hình 2.3

c/ Đo độ rộng s-ờn xumg

Độ rộng s-ờn xung là khoảng thời gian giữa mức 10 % và 90 % biên độ

xung Ta điều chỉnh sao cho đỉnh và đáy xung nằm trên hai đ-ờng trung gian

(0% và 100%) cách đ-ờng trung tâm 2,5 vạch về 2 phía Độ rộng xung đ-ợc xác

định thông qua độ rộng giữa 2 điểm cắt của ảnh với 2 đ-ờng l-ới ( 10% và 90%) ,

cách đ-ờng trung tâm X 2 vạch (xem hình 2.4)

Điều chỉnh MHS theo mục1 phần 2.2.3 và thực hiện các thao tác tiếp theo:

-Máy phát 27A thiết lập ở chế độ phát xung ở tần số cực đại 100 kHz;

-Đ-a tín hiệu từ đầu ra máy phát tới đầu vào CH1 or X in ( INPUT, INPUT

CH.I ) của MHS;

-Thiết lập một hoặc hai chu kỳ ảnh nhờ chuyển mạch TEME/DIV;

-Núm TEME VARIABLE xoay về vị trí CAL (Núm đồng tâm với chuyển

mạch TEME/DIV xoay về vị trí CAL);

-Điều chỉnh biên độ xung là 5 vạch bằng chuyển mạch VOLT/DIV và chiết

áp VARIABLE (VAR 2.5:1) ;

-Đáy của xung đ-a tới đ-ờng 0% nhờ núm CH1 POSITION ( Y-POS.I), lúc

này đỉnh xung trùng với đ-ờng 100%;

-Đ-a s-ờn tr-ớc (sau) của xung trùng với đ-ờng Y trung tâm nhờ núm H-POSITION (X-POS );

-Núm H-POSITION PULLx10 MAG (X-MAG x10) kéo lên (Phím ấn

xuống), ảnh đ-ợc kéo dãn ra 10 lần theo trục X (Xem hình 2.4);

-Độ rộng s-ờn xung Tsx đ-ợc xác định theo công thức:

Tsx = Kx Nsx 0,1 , s (ms, s)

Trang 32

ở đây Nsx - số vạch theo trục X giữa 2 điểm 10% và 90% biên độ xung Theo hình 2.4 Hsx = 1,8 vạch

100%

90 %

10%

0%

Hình 2.4

Kết quả thu nhận:

-Vẽ dạng ảnh theo hiển thị của màn hình ;

-Ghi các giá trị Kx, Nsx và tính độ rộng s-ờn xung Tsx ở tần số 100kHz; -Đánh giá về chất l-ợng máy phát ở chế độ phát xung tần số 100kHz

d/ Đo hệ số điều biên

-Đ-a tín hiệu từ đầu ra máy phát 17A (Thiết lập ở chế độ điều chế trong ) tới

đầu vào CH1 or X in ( INPUT, INPUT CH.I ) của MHS;

-Chuyển mạch AC- GND-DC ( GD AC-DC) đặt ở AC (Phím AC-DC nhả); -Chuyển mạch VOLTS/DIV đặt ở vị trí thích hợp để chiều cao của ảnh đủ lớn;

-Núm CH1 POSITION ( Y-POS.I ) xoay về vị trí để ảnh nằm ở trung tâm màn hình;

-Chuyển mạch TEME/DIV ở vị trí thích hợp để ảnh hiện hai hoặc một vài chu

kỳ tín hiệu điều chế;

-Núm VARIABLE (VAR 2.5:1) ấn xuống và xoay (xoay) về vị trí để ảnh có

điểm cực đại của biên trên và điểm cực tiểu của biên d-ới nằm trên 2 đ-ờng l-ới

đối xứng (Xem hình 2.5);

Trang 33

-Đọc số vạch theo chiều cao của ảnh Na tính từ điểm cực đại biên trên đến

điểm cực tiểu biên d-ới, Na lấy tới 1 chữ số sau dấu phẳy;

-Đọc số vạch theo chiều cao của ảnh Nb tính từ điểm cực tiểu biên trên đến

điểm cực đại biên d-ới, Nb lấy tới 1 chữ số sau dấu phẳy;

-Tính hệ số điều biên m theo công thức:

m = 100.(Na - Nb)/(Na + Nb) , %

Theo hình 2.5 Na = 6,0 vạch, Nb =2.0 vạch , m = 50 %

Hình 2.5

Kết quả thu nhận:

-Vẽ dạng ảnh theo hiển thị của màn hình ;

-Ghi các giá trị Na, Nb và tính hệ số điều biên trong của máy phát 17A

3.Đo góc lệch pha sử dụng chế độ hai tia

a/ B-ớc chuẩn bị

ở chế độ này ta có thể cho hiển thị một trong 2 tia hoặc cả 2 tia nhờ chuyển mạch V-MOD (VERT MOD) Các b-ớc hiệu chỉnh nhìn chung giống nh- mục 3.1 và thực hiện các thao tác bổ xung sau đây:

-Chuyển mạch V-MOD (VERT MOD) đặt ở vị trí ALT cho tần số cao, CHOP cho tần số thấp (Phím ADD-ấn hoặc 2 phím DUAL, ADD cùng ấn); -Hai chuyển mạch AC-GND-DC ( GD AC-DC) đặt ở AC (Phím AC-DC nhả);

Trang 34

-Hai núm VARIABLE ấn xuống (Phím Y MAG x5 ở vị trí nhả);

-Chuyển mạch SOURCE đặt ở vị trí CH1 (Đối vớI MHS HM 303-4,HM 1007 nguồn đồng bộ đ-ợc thiết lập tự động theo vị trí chuyển mạch VERT.-MOD); -Chuyển mạch COUPLING (TRIG.) đặt ở vị trí AC

b/ Đo góc lệch pha (Xem mạch đo hình 2.6)

-Đ-a tín hiệu từ đầu ra máy phát 27A tới đầu vào CH1 or X in (INPUT, INPUT CH.I) của MHS;

-Đ-a tín hiệu từ đầu ra máy phát 27A tới đầu vào mạch dịch pha RC, tín hiệu

từ đầu ra của mạch dịch pha đ-a tới đầu vào CH2 or Y in (INPUT, INPUT CH.II ) của MHS;

-Thiết lập máy phát ở chế độ sin với tần số trong khoảng 4-10 kHz (ở tần số

này điện áp ra bộ dịch pha ít bị suy giảm);

-Bật nguồn MHS và máy phát, ta nhận đ-ợc ảnh 2 tín hiệu trên màn hình;

-Núm CH1 POSITION ( Y-POS.I ) xoay về vị trí để tia nằm ở trung tâm màn

-Xoay núm H-POSITION (X-POS ) để tia thứ nhất cắt tâm điểm của màn hình, ảnh nhận đ-ợc có dạng nh- hình 2.7;

Trang 35

-Đọc số vạch N t-ơng ứng với góc lệch pha , tính tri số  theo công thức:  = 360O N / 8 = 45O N

Hình 2.7

Kết quả thu nhận:

Xác định góc lệch pha cho 3 tr-ờng hợp: đầu vào CH2 or Y in (INPUT, INPUT CH.II ) của MHS nối lần l-ợt với các đầu ra 1, 2, 3 của bộ dịch pha RC ở cùng một tần số;

4 Đo góc lệch pha, tần số sử dụng chế độ X-Y

Đây là chế độ khuếch đại, ảnh nhận đ-ợc trên màn hình MHS là hình Lixazu Các b-ớc hiệu chỉnh màn hình và khối lệch đứng nhìn chung giống nh- mục1 phần 2.2.3

a/ Đo góc lệch pha

-Đ-a chuyển mạch TEME/DIV về vị trí kịch phải X-Y đối với MHS LS1020,

ấn đồng thời 2 phím A và ALT của khối HORIZ DELAY đối với MHS LS 1040, -ấn phím X-Y đối với MHS HM 303-4 và HM 1007;

-Đ-a tín hiệu từ đầu ra máy phát 27A tới đầu vào CH1 or X in (INPUT, INPUT CH.II ) của MHS;

-Đ-a tín hiệu từ đầu ra máy phát 27A tới đầu vào mạch dịch pha RC, tín hiệu

từ đầu ra của mạch dịch pha đ-a tới đầu vào CH2 or Y in (INPUT, INPUT CH.I ) của MHS;

-Thiết lập máy phát ở chế độ sin với tần số trong khoảng 4-10 kHz (ở tần số

này điện áp ra bộ dịch pha ít bị suy giảm),

Mạch đo góc lệch pha giống nh- mạch hình 2.6;

Trang 36

-Chuyển mạch CH1 GND-DC ( CH.II GD DC) đặt ở AC (Phím

Hình 2.8

Chú ý: Kết quả quá điều chỉnh cho tín hiệu bằng nhau đ-a tới 2 cặp phiến Y

và X của MHS, nên trong mọi tr-ờng hợp hình elíp nhận đ-ợc đối xứng qua 2 trục phân giác của các góc tạo bởi hệ trục toạ độ XY Chính vì vậy khoảng cách

Trang 37

giữa 2 điểm cắt của hình elíp với trục X bằng khoảng cách giữa 2 điểm cắt của hình elíp với trục Y

Tính góc lệch pha:  = arc sin (Ny/ 6) = arc sin (Nx/6)

ở đây Nx = Ny , Nx- số vạch giữa 2 điểm cắt của hình elíp với trục X, Ny- số vạch giữa 2 điểm cắt của hình elíp với trục Y;

Kết quả thu nhận:

-Xác định góc lệch pha cho 3 tr-ờng hợp: đầu vào CH2 or Y in (INPUT, INPUT CH.I) của MHS nối lần l-ợt với các đầu ra 1, 2, 3 của bộ dịch pha RC ở cùng một tần số;

-So sánh kết quả nhận đ-ợc với kết quả phép đo góc lệch pha của bộ dịch pha RC dùng chế độ 2 tia ở mục 3 phần 2.2.3

Chú ý: Sau khi kết thúc phép đo góc lệch pha, ngắt bộ dịch pha khỏi đầu ra

máy phát và đầu vào MHS, giữ nguyên các vị trí núm nút của MHS

b/ Đo tần số

-Điều chỉnh tần số máy phát 27A khoảng 100kHz và coi đây là tần số cần đo; -Nối máy phát 27A thứ 2 tới đầu vào CH2 or Y in (INPUT, INPUT CH.I) của MHS và coi đây là tần số mẫu ;

-Thiết lập máy phát thứ 2 ở chế độ sin, thay đổi và điều chỉnh tần số của nó nhờ chuyển mạch FREQ RANGE và núm FEQUENCY cho tới thời điểm nhận

đ-ợc hình Lixazy ổn định, ví dụ nh- hình 2.9;

Hình 2.9

-Đọc tần số Fm ( Fy ) trên máy phát 27A thứ 2;

Trang 38

-Xác định số điểm cắt của hình Lixazy với một trong các đ-ờng l-ới Y (Ny=2), số điểm cắt của hình Lixazy với một trong các đ-ờng l-ới X (Nx=4), ta tính tần số cần đo theo công thức:

Trang 39

Bài 3

Đo tham số nguồn ổn áp một chiều dùng đồng hồ

vạn năng và máy đo số vạn năng

Mục đích - yêu cầu:

Sau khi hoàn thành nội dung bài 3 học viên phải :

Sử dụng thành thạo đồng hồ vạn năng và máy đo số vạn năng để đo, kiểm tra

các tham số của mạch điện

Thời gian thực hiện: 2 tiết

Đồng hồ vạn năng 2010 do hãng Conrad Electronic chế tạo là ph-ơng tiện đo

chỉ thị kim với chức năng đo điện áp, dòng điện một chiều và xoay chiều, đo điện

trở, kiểm tra tham số của điốt, tranzitor

Đặc tính kỹ thuật cơ bản của đồng hồ vạn năng 2010;

-Điện trở vào theo dòng một chiều: 20 k /V;

Trang 40

-Điện trở vào theo dòng xoay chiều: 8 k /V;

-Đo điện áp một chiều với các thang: 0,1-2,5-10-50-250-1000V;

-Đo điện áp xoay chiều với các thang: 10-50-250-1000V;

-Đo dòng điện một chiều với các thang: 50A- 2,5mA- 25mA-250mA-10A; -Đo dòng điện xoay chiều với thang: 10A;

-Đo điện trở với các thang: 2 k- 20 k- 2 M- 20 M;

-Sai số đo điện áp,dòng điện một chiều và điện trở: 3 %;

-Sai số đo điện áp,dòng điện xoay chiều : 4 %;

-Nguồn nuôi : Pin 9 V

Khi sử dụng cần chú ý:

-Cần chuyển công tắc về vị trí AC 10 A khi đo dòng xoay chiều 10A, về vị trí

DC 10 A khi đo dòng một chiều 10A;

-Cần đấu đúng cực tính khi đo dòng điện và điện áp một chiều;

-Cần đặt đúng vị trí của chuyển mạch theo chủng loại đại l-ợng đo;

-Khi đo điện áp, dòng điện nằm trong giới hạn cho phép của đồng hồ đo nh-ng không rõ khoảng giá trị, cần đặt chuyển mạch ở thang cao nhất rồi giảm dần, sao cho kim chỉ thị nằm ở phần cuối phạm vi đo của thang lựa chọn nếu điều này là có thể;

-Tr-ớc khi đo điện trở cần chập que đo và xoay núm chỉnh 0  ADZ cho

Đồng hồ vạn năng MF 141 là ph-ơng tiện đo chỉ thị kim với chức năng đo

điện áp, dòng điện một chiều và xoay chiều và đo điện trở

Đặc tính kỹ thuật cơ bản của đồng hồ vạn năng MF 141:

Ngày đăng: 29/09/2017, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w