PowerPoint Presentation Biên soạn Bộ môn Triết học Email triethoctmu edu vn LOGIC HỌC CHƢƠNG NỘI DUNG SỐ TIẾT 1 NHẬP MÔN LÔGICH HỌC ĐẠI CƢƠNG 2 2 KHÁI NIỆM 5 3 PHÁN ĐOÁN 6 4 CÁC QUY LUẬT LÔGIC CƠ BẢN CỦA TƢ DUY 2 5 SUY LUẬN 6 6 CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ 2 KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 THẢO LUẬN VÀ CHỮA BÀI TẬP 6 Cấu trúc học phần TÀI LIỆU THAM KHẢO 7102020 1 Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh Tuấn Giáo trình Lôgíc học đại cƣơng, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội năm 2008 2 TS Nguyễn Anh Tuấn Hỏi Đáp Logic học đại cƣơn.
Trang 1Biên soạn: Bộ môn Triết học
Email: triethoc@tmu.edu.vn
LOGIC HỌC
Trang 2CHƯƠNG NỘI DUNG SỐ TIẾT
Cấu trúc học phần
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
7/10/2020
1 Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh
Tuấn: Giáo trình Lôgíc học đại
cương, NXB Đại học Quốc Gia,
Hà Nội năm 2008
2 TS Nguyễn Anh Tuấn: Hỏi &
Đáp Logic học đại cương, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội 2010
Trang 4Đối tượng của lôgic học
Trang 5
Lôgic học
1.1 Khái niệm lôgic, lôgic học và lôgic học đại cương
Từ, lời nói, câu, quy tắc viết
Trang 61 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học
7/10/2020
Ngoài ra chúng ta thường dùng thuật
ngữ trên với các nghĩa sau:
Lôgic khách quan
(1) Lôgic chủ quan (2) Lôgic học (3)
Dùng để chỉ những mối liên hệ bản chất, tất yếu giữa các đối tượng hoặc giữa các mặt trong đối tượng và để chỉ trình tự, sắp xếp, thứ tự diễn ra
của chúng
Dùng để chỉ mối liên
hệ giữa các ý nghĩ, tư tưởng diễn ra trong đầu óc con người vốn phản ánh các đối tượng của hiện thực
khách quan
Là khoa học về các hình thức và quy luật của tư duy đúng đắn dẫn đến chân lý
Thuật
ngữ Lôgic
1.1 Khái niệm lôgic, lôgic học và lôgic học đại cương
Trang 71 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học
Khách thể tư duy
Quy luật của HT điều khiển và tư duy con người gắn với điều khiển Quan hệ ngôn ngữ và tư duy
Cấu trúc, chức năng của tư duy
Lôgic học là khoa học về các hình thức và các quy luật của tư duy đúng đắn dẫn đến chân lý
Trang 81 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học
Thế nào là tư duy?
Tư duy
Tư duy trước hết là sự phản ánh
Tư duy trực quan (cảm tính): Phản ánh trực tiếp
Tư duy trừu tượng (lý tính): Phản ánh gián tiếp và khái quát
về hiện thực khách quan, được thực hiện bởi con người xã hội thông qua thực tiễn cải biến thế giới xung quanh
Trang 91 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học
Đối tượng nghiên cứu: Hình thức và quy luật của tư duy
+ Hình thức của tư duy: Là cách thức liên hệ, tổ chức, sắp xếp các ý nghĩ, tư
tưởng theo một trình tự nhất định: Khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh
+ Quy luật của tư duy: Quy luật đồng nhất Khái niệm
Quy luật cấm mâu thuẫn Phán đoán
Quy luật loại trừ cái thứ 3 Suy luận
Quy luật lý do đầy đủ Chứng minh
Để có tư duy đúng:
+ Tư tưởng phản ánh chân thực TGKQ
+ Lập luận đúng quy luật & hình thức lôgic
Trang 10
* Mối liên hệ lôgic Quy luật của tư duy
Mối liên hệ lôgic là mối liên hệ giữa các hình thức lôgic của tư duy
Trang 11* Mối liên hệ lôgic Quy luật của tư duy
3) Suy luận 1- Khách quan Quy luật lôgic Quy luật cơ bản của TDHT
1) Khái niệm 3- Tất yếu 4- Phổ biến (tính quy luật)
1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học
Trang 121 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học
* Phân biệt giữa tính chân thực và tính đúng đắn của tư duy
Tính đúng đắn của tư duy
cũng được thể hiện trong quan hệ với hiện thực, đó là
khả năng tư duy tái tạo trong cấu trúc của tư tưởng cấu trúc khách quan của hiện thực, phù hợp với quan
hệ giữa các đối tượng
Tính chân thực của tư duy là
thuộc tính căn bản của nó thể hiện trong quan hệ với hiện
thực, đó là thuộc tính tái tạo
lại hiện thực như nó vốn có,
tương thích với nó về nội dung, biểu thị khả năng của tư
duy đạt tới chân lý
Trang 13* Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ
Ngôn ngữ
Tư duy
Là hệ thống phản ánh luôn gắn liền, thống
nhất hữu cơ với ngôn ngữ
Là hiện thực trực tiếp của tư duy, là hệ thống tín hiệu toàn
diện để thể hiện các tư tưởng – đầu tiên là các tổ hợp âm
thanh, sau đó dưới dạng các ký tự
1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học
Trang 14* Ngôn ngữ của lôgíc học ☼
Trang 15Ký hiệu lôgic học
Tên gọi: a (Phán đoán); A (Khái niệm) Các liên từ lôgic:
*/ Phép hội tương ứng với liên từ "và" Biểu thị bằng dấu (˄ )
Công thức: a Λ b => Gọi là phán đoán liên kết (Không chỉ mà
cả)
*/ Phép tuyển tương ứng với liên từ "hay" "hoặc" Gọi là phán
đoán phân liệt (Ký hiệu: ˅)
Công thức: a Ѵ b (tuyển yếu) đọc là: a hay b ;
a v b (tuyển mạnh) đọc là a hoặc b
7/10/2020
1 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học
Trang 16Ký hiệu lôgic học
*/ Phép kéo theo, tương ứng với liên từ "nếu thì" => Gọi là phán đoán
có điều kiện (Cách ký hiệu →) Công thức: a → b Đọc là: Nếu a thì
b
*/ Phép tương đương, tương ứng với liên từ "nếu và chỉ nếu"; "khi và
chỉ khi" Gọi là phán đoán tương đương (Cách ký hiệu: ≡, ↔ ) Công thức: a ≡ b; a ↔ b Đọc là: nếu và chỉ nếu, a thì b
*/ Phép phủ định, tương ứng với liên từ "không", "không phải" (Cách
ký hiệu: 7, ̅ ) Công thức: 7a hay a‾̅ Đọc là: Không phải a
7/10/2020
1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học
Trang 17Các dấu kỹ thuật: (, -) trong lôgic
1 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học
Trang 182 Phương pháp nghiên cứu
của logic học
Là phương pháp sử dụng các hình
vẽ để mô tả mối quan hệ giữa các
hình thức logic hoặc giữa các bộ
phận trong cùng một hình thức
logic
Do đặc điểm logic học nghiên cứu tư duy tách rời nội dung phản ánh của nó với các đối tượng được phản ánh trong trạng thái tĩnh tại, đứng yên Cho nên logic học cho phép sử dụng một số dấu hiệu để làm đại diện thay mặt cho
những nội dung phản ánh xác định và tiến hành tính toán với chúng
Trang 193 Khái lƣợc về lịch sử phát triển và
ý nghĩa của lôgic học
3.1 Sự xuất hiện và phát triển của lôgic truyền thống
- Xuất hiện cách đây 2500 năm: Ấn Độ, Trung Quốc -> Hy Lạp,
La Mã -> Hêghen
- Nguyên nhân: Nhu cầu phát triển KH và sự phát triển của thuật
hùng biện -> Thúc đẩy logich hình thức ra đời
Trang 20Heraclit Đêmôcrit Aristotle Khổng Tử
3.1 Sự xuất hiện và phát triển của lôgic truyền thống
3 Khái lƣợc về lịch sử phát triển và
ý nghĩa của lôgic học
Trang 21Lôgic Trung cổ
Thần học và chủ nghĩa kinh viện thống trị trong học thuật, Lôgic học Aristốt bị thiên chúa lợi dụng
để bảo vệ tín điều thiên chúa Cho nên Organon (công cụ) bị biến thành Canon (luật lệ) chỉ được tuân theo răn rắp không được sáng tạo Lôgic của Aristôt biến
thành lôgic kinh viện
Trang 22Lôgic học cận đại: F Bacon, R.Descarctes
Lôgic học hiện đại
Lôgic toán học được xây dựng trên cơ sở lôgic mệnh đề và lôgic vị từ
Lôgic tam trị (lukasevic), lôgic tam trị sắc xuất (H.Reichenbach), Lôgic mờ (A.Gia đet), Lôgic tình thái, Lôgic biện chứng
Trang 233.1 Sự xuất hiện và phát triển của lôgic truyền thống
- Xuất hiện cách đây 2500 năm: Ấn Độ, Trung Quốc -> Hy Lạp, La Mã
-> Hegghen
Nguyên nhân: Nhu cầu phát triển KH và sự phát triển của thuật hùng biện -> Thúc đẩy logich hình thức ra đời
3.2 Sự xuất hiện và phát triển của lôgic toán
- Đánh dấu sự phát triển của logic học (lôgic hình thức) khi logic được ứng dụng để luận chứng cho toán học và toán học hóa logic học
Trang 244 Ý nghĩa của lôgíc học
a) Chức năng nhận thức: Giải thích và dự báo b) Chức năng thế giới quan: Tham gia vào quá trình hình
thành thế giới quan
c) Chức năng phương pháp luận: Với nội dung của lôgic góp phần hình thành phương pháp nhận thức đối tượng
7/10/2020
4.1 Ý nghĩa xã hội và các chức năng cơ bản của lôgíc học
4.2 Vai trò của lôgíc học trong việc định hình văn hoá lôgíc ở con người
Trang 25Chương 2
KHÁI NIỆM
Trang 262.1 Quan niệm chung về khái niệm
7/10/2020
Khái niệm là một hình thức của tư duy phản ánh gián tiếp và khái quát
đối tượng thông qua những dấu hiệu chung, bản chất, khác biệt
Đối
Chung Mối liên hệ
Bộ phận
Không bản chất
Đơn nhất
Khác biệt
Bản chất
Không khác biệt
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 272.1.3 Hình thức ngôn ngữ biểu đạt khái niệm
Từ
Được hình thành trên cơ sở những từ xác định có nghĩa
Những từ phản ánh một đối tượng xác định thì nó mới trở thành những khái niệm logic
Khái niệm
Nghĩa của từ được dùng để chuyển tải nội
dung của khái niệm
2.1 Quan niệm chung về khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 282.2 Kết cấu logic của khái niệm
Quan hệ nghịch biến: nội hàm càng phong phú, càng nhiều dấu hiệu bản chất bao nhiêu thì ngoại diên càng hẹp, càng ít đối tượng được phản ánh bấy nhiêu và
ngược lại
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 292.3 Phân loại khái niệm
Theo ngoại diên Theo nội hàm
Khái niệm tập hợp
và không tập hợp
Khái niệm thực và
khái niệm ảo
Khái niệm chung và
khái niệm đơn nhất
Khái niệm
7/10/2020
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 302.3 Phân loại khái niệm
7/10/2020
a) Khái niệm cụ thể và trừu tượng
Khái niệm cụ thể là khái niệm phản
ánh đối tượng hay lớp đối tượng
* Nội hàm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 31* Nội hàm
b) Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định
Khái niệm khẳng định là khái niệm
nhấn mạnh sự hiện diện của các đối
tượng, các thuộc tính hay các quan
hệ của chúng
Khái niệm phủ định nhấn mạnh sự
không tồn tại của đối tượng, thuộc tính hay quan hệ của chúng ở phẩm chất đang xét
2.3 Phân loại khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 32* Nội hàm
c) Khái niệm tương quan và không tương quan
Khái niệm tương quan là khái niệm
chỉ mang đầy đủ nội dung khi đứng
trong quan hệ với khái niệm khác
cùng cặp
Khái niệm không tương quan là những khái niệm phản ánh các đối tượng có thể tồn tại độc lập tương đối, không phụ thuộc vào sự tồn tại của đối tượng khác, và do vậy có đầy đủ nội dung khi đứng độc lập
2.3 Phân loại khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 33* Ngoại diên
a) Khái niệm tập hợp và không tập hợp
Khái niệm tập hợp là những khái
niệm phản ánh về một lớp đối
tượng đồng nhất được coi như một
chỉnh thể thống nhất
Khái niệm không tập hợp là khái
niệm trong đó mỗi đối tượng riêng
rẽ được đề cập tới một cách độc lập Nó chính là từng phần tử của khái niệm tập hợp
2.3 Phân loại khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 34* Ngoại diên
b) Khái niệm ảo (rỗng) và khái niệm thực
Khái niệm ảo (rỗng) là những khái
niệm không xác định được ngoại diên
hoặc là những khái niệm có ngoại diên
bằng không
Khái niệm thực là những khái niệm
mà ngoại diên có ít nhất một đối tượng Đến lượt mình, khái niệm thực lại được
chia ra thành: Khái niệm chung và khái
niệm đơn nhất
- Khái niệm chung là những khái niệm mà
ngoại diên có từ hai đối tượng trở lên
- Khái niệm đơn nhất là khái niệm mà ngoại diên chỉ có một đối tượng
2.3 Phân loại khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 352.4.1 Quan hệ điều hòa
2.4.1.1 Quan hệ đồng nhất
A: Hà Nội B: Thủ đô nước Việt Nam
A = B
Là quan hệ giữa những khái niệm mà ngoại
diên của chúng hoàn toàn trùng nhau, nhưng
nội hàm của chúng vẫn phân biệt
2.4 Quan hệ giữa các khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 362.4.1.2 Quan hệ bao hàm
A: Giảng viên B: Giảng viên trẻ
B
A
Là quan hệ giữa những khái niệm mà ngoại diên của khái niệm này là toàn bộ ngoại diên của những khái niệm kia, nhưng không ngược lại Khái niệm thứ
nhất gọi là khái niệm bị bao hàm, còn khái
niệm thứ hai gọi là khái niệm bao hàm
2.4.1 Quan hệ điều hòa
2.4 Quan hệ giữa các khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 37A: Ca sĩ B: Diễn viên
Là quan hệ giữa các khái niệm mà một phần ngoại diên của khái niệm này là một phần ngoại diên của
khái niệm khác
2.4.1.3 Quan hệ giao nhau
2.4.1 Quan hệ điều hòa
2.4 Quan hệ giữa các khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 38A: Ô tô B: Xe máy C: Phương tiện giao thông
Là quan hệ giữa các khái niệm chủng mà ngoại diên của chúng tách rời nhau và cùng lệ thuộc ngoại diên của khái niệm loại
C
2.4.2.1 Quan hệ ngang hàng
2.4.2 Quan hệ không điều hòa
2.4 Quan hệ giữa các khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 39A: Màu đen B: Màu trắng C: Màu sắc
Là quan hệ giữa những khái niệm mà nội hàm của chúng có những dấu hiệu trái ngược nhau, nhưng tổng ngoại diên của chúng bao giờ cũng nhỏ hơn ngoại diên của khái niệm loại chung của chúng
C
2.4.2.1 Quan hệ đối lập
2.4.2 Quan hệ không điều hòa
2.4 Quan hệ giữa các khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 40A: Màu trắng A: Màu không trắng
A A
Là quan hệ giữa những khái niệm có nội hàm không chỉ trái ngược mà còn loại trừ và tổng ngoại diên của chúng bao giờ cũng đúng bằng ngoại diên của một
khái niệm loại chung
2.4.2.1 Quan hệ mâu thuẫn
2.4.2 Quan hệ không điều hòa
2.4 Quan hệ giữa các khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 412.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
2.5.1 Mở rộng và thu hẹp khái niệm
Là thao tác logic của tư duy dựa trên sự tác động của quan
hệ nghịch biến giữa nội hàm và ngoại diên của các khái niệm
Là thao tác logic trong đó từ khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn (chủng) chuyển sang khái niệm có ngoại diên lớn hơn (loại)
a) Mở rộng khái niệm
Là thao tác logic trong đó từ khái niệm có ngoại diên lớn hơn (loại) ta chuyển đến khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn (chủng)
b) Thu hẹp khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 42a, Bản chất của định nghĩa khái niệm là thao tác logic nhằm
vạch ra những dấu hiệu cơ bản nhất của nội hàm khái niệm
b, Cấu tạo và các chức năng của phép định nghĩa
Dfn
Là khái niệm mà ta phải vạch rõ nội hàm cơ bản của nó ra
Định nghĩa cái gì?
Là khái niệm có những dấu hiệu chung và cơ bản cấu
thành nội hàm của khái niệm được định nghĩa Định nghĩa bằng cái gì?
Dfd
2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 43a, Bản chất của định nghĩa khái niệm
Là thao tác logic nhằm vạch ra những dấu hiệu cơ bản nhất của nội hàm khái niệm
b, Cấu tạo và các chức năng của phép định nghĩa
- Chức năng của định nghĩa khái niệm là vạch rõ nội hàm của khái niệm được định nghĩa; phân biệt đối tượng cần định nghĩa với những đối tượng khác
2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 44c, Các kiểu định nghĩa
Đối tượng được định nghĩa
Định nghĩa thực Định nghĩa duy danh
Là thao tác đặt tên cho đối tượng
Là định nghĩa về chính đối tượng đó
2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 45Định nghĩa theo nguồn gốc
2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 46So sánh
“Đàn ông nông nổi giếng khơi Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu”
Là kiểu định nghĩa trong đó dấu hiệu của khái niệm được nêu
ra bằng cách so sánh nó với các dấu hiệu tương tự ở khái niệm khác đã biết
2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 472.5.2 Phép định nghĩa khái niệm
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 48d) Các quy tắc định nghĩa
Không được định nghĩa vòng quanh
Không dùng mệnh đề phủ định trong định nghĩa
Dfd không là Dfn hoặc Dfd là không phải Dfn
Định nghĩa phải tường minh
2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 49a) Nguồn gốc và bản chất của phân chia khái niệm
Phân chia khái niệm lại là thao tác nhằm vào ngoại diên của khái niệm để vạch ra ngoại diên của các khái niệm chủng trong khái niệm loại theo một căn cứ xác định
Trong phân chia, cần phân biệt việc phân chia khái niệm như là vạch
ra các khái niệm chủng trong khái niệm loại với việc chỉ ra các bộ
phận trong một chỉnh thể
2.5.3 Phép phân chia khái niệm
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM
Trang 50b) Cấu tạo của phép phân chia
- Khái niệm bị phân chia: là khái niệm loại mà từ đó ta vạch chỉ ra
các khái niệm chủng chứa trong nó (ký hiệu là A)
- Cơ sở phân chia: là căn cứ, dấu hiệu, mà dựa vào đó ta chia khái niệm
loại ra thành các khái niệm chủng trong đó VD: KN Người, xe
- Các khái niệm chủng thành phần: là các khái niệm thu được sau
khi phân chia (ký hiệu là A1, A2, An)
2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm
2.5.3 Phép phân chia khái niệm
Chương 2 KHÁI NIỆM