1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Logic học đầy đủ

174 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 19,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Biên soạn Bộ môn Triết học Email triethoctmu edu vn LOGIC HỌC CHƢƠNG NỘI DUNG SỐ TIẾT 1 NHẬP MÔN LÔGICH HỌC ĐẠI CƢƠNG 2 2 KHÁI NIỆM 5 3 PHÁN ĐOÁN 6 4 CÁC QUY LUẬT LÔGIC CƠ BẢN CỦA TƢ DUY 2 5 SUY LUẬN 6 6 CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ 2 KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 THẢO LUẬN VÀ CHỮA BÀI TẬP 6 Cấu trúc học phần TÀI LIỆU THAM KHẢO 7102020 1 Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh Tuấn Giáo trình Lôgíc học đại cƣơng, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội năm 2008 2 TS Nguyễn Anh Tuấn Hỏi Đáp Logic học đại cƣơn.

Trang 1

Biên soạn: Bộ môn Triết học

Email: triethoc@tmu.edu.vn

LOGIC HỌC

Trang 2

CHƯƠNG NỘI DUNG SỐ TIẾT

Cấu trúc học phần

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

7/10/2020

1 Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh

Tuấn: Giáo trình Lôgíc học đại

cương, NXB Đại học Quốc Gia,

Hà Nội năm 2008

2 TS Nguyễn Anh Tuấn: Hỏi &

Đáp Logic học đại cương, NXB

Đại học Quốc gia Hà Nội 2010

Trang 4

Đối tượng của lôgic học

Trang 5

Lôgic học

1.1 Khái niệm lôgic, lôgic học và lôgic học đại cương

Từ, lời nói, câu, quy tắc viết 

Trang 6

1 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học

7/10/2020

Ngoài ra chúng ta thường dùng thuật

ngữ trên với các nghĩa sau:

Lôgic khách quan

(1) Lôgic chủ quan (2) Lôgic học (3)

Dùng để chỉ những mối liên hệ bản chất, tất yếu giữa các đối tượng hoặc giữa các mặt trong đối tượng và để chỉ trình tự, sắp xếp, thứ tự diễn ra

của chúng

Dùng để chỉ mối liên

hệ giữa các ý nghĩ, tư tưởng diễn ra trong đầu óc con người vốn phản ánh các đối tượng của hiện thực

khách quan

Là khoa học về các hình thức và quy luật của tư duy đúng đắn dẫn đến chân lý

Thuật

ngữ Lôgic

1.1 Khái niệm lôgic, lôgic học và lôgic học đại cương

Trang 7

1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học

Khách thể tư duy

Quy luật của HT điều khiển và tư duy con người gắn với điều khiển Quan hệ ngôn ngữ và tư duy

Cấu trúc, chức năng của tư duy

Lôgic học là khoa học về các hình thức và các quy luật của tư duy đúng đắn dẫn đến chân lý

Trang 8

1 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học

Thế nào là tư duy?

Tư duy

Tư duy trước hết là sự phản ánh

Tư duy trực quan (cảm tính): Phản ánh trực tiếp

Tư duy trừu tượng (lý tính): Phản ánh gián tiếp và khái quát

về hiện thực khách quan, được thực hiện bởi con người xã hội thông qua thực tiễn cải biến thế giới xung quanh

Trang 9

1 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học

Đối tượng nghiên cứu: Hình thức và quy luật của tư duy

+ Hình thức của tư duy: Là cách thức liên hệ, tổ chức, sắp xếp các ý nghĩ, tư

tưởng theo một trình tự nhất định: Khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh

+ Quy luật của tư duy: Quy luật đồng nhất Khái niệm

Quy luật cấm mâu thuẫn Phán đoán

Quy luật loại trừ cái thứ 3 Suy luận

Quy luật lý do đầy đủ Chứng minh

 Để có tư duy đúng:

+ Tư tưởng phản ánh chân thực TGKQ

+ Lập luận đúng quy luật & hình thức lôgic

Trang 10

* Mối liên hệ lôgic Quy luật của tư duy

Mối liên hệ lôgic là mối liên hệ giữa các hình thức lôgic của tư duy

Trang 11

* Mối liên hệ lôgic Quy luật của tư duy

3) Suy luận 1- Khách quan Quy luật lôgic Quy luật cơ bản của TDHT

1) Khái niệm 3- Tất yếu 4- Phổ biến (tính quy luật)

1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học

Trang 12

1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học

* Phân biệt giữa tính chân thực và tính đúng đắn của tư duy

Tính đúng đắn của tư duy

cũng được thể hiện trong quan hệ với hiện thực, đó là

khả năng tư duy tái tạo trong cấu trúc của tư tưởng cấu trúc khách quan của hiện thực, phù hợp với quan

hệ giữa các đối tượng

Tính chân thực của tư duy là

thuộc tính căn bản của nó thể hiện trong quan hệ với hiện

thực, đó là thuộc tính tái tạo

lại hiện thực như nó vốn có,

tương thích với nó về nội dung, biểu thị khả năng của tư

duy đạt tới chân lý

Trang 13

* Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ

Ngôn ngữ

Tư duy

Là hệ thống phản ánh luôn gắn liền, thống

nhất hữu cơ với ngôn ngữ

Là hiện thực trực tiếp của tư duy, là hệ thống tín hiệu toàn

diện để thể hiện các tư tưởng – đầu tiên là các tổ hợp âm

thanh, sau đó dưới dạng các ký tự

1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học

Trang 14

* Ngôn ngữ của lôgíc học ☼

Trang 15

Ký hiệu lôgic học

Tên gọi: a (Phán đoán); A (Khái niệm) Các liên từ lôgic:

*/ Phép hội tương ứng với liên từ "và" Biểu thị bằng dấu (˄ )

Công thức: a Λ b => Gọi là phán đoán liên kết (Không chỉ mà

cả)

*/ Phép tuyển tương ứng với liên từ "hay" "hoặc" Gọi là phán

đoán phân liệt (Ký hiệu: ˅)

Công thức: a Ѵ b (tuyển yếu) đọc là: a hay b ;

a v b (tuyển mạnh) đọc là a hoặc b

7/10/2020

1 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học

Trang 16

Ký hiệu lôgic học

*/ Phép kéo theo, tương ứng với liên từ "nếu thì" => Gọi là phán đoán

có điều kiện (Cách ký hiệu →) Công thức: a → b Đọc là: Nếu a thì

b

*/ Phép tương đương, tương ứng với liên từ "nếu và chỉ nếu"; "khi và

chỉ khi" Gọi là phán đoán tương đương (Cách ký hiệu: ≡, ↔ ) Công thức: a ≡ b; a ↔ b Đọc là: nếu và chỉ nếu, a thì b

*/ Phép phủ định, tương ứng với liên từ "không", "không phải" (Cách

ký hiệu: 7, ̅ ) Công thức: 7a hay a‾̅ Đọc là: Không phải a

7/10/2020

1 Đối tượng nghiên cứu của Lôgic học

Trang 17

Các dấu kỹ thuật: (, -) trong lôgic

1 Đối tƣợng nghiên cứu của Lôgic học

Trang 18

2 Phương pháp nghiên cứu

của logic học

Là phương pháp sử dụng các hình

vẽ để mô tả mối quan hệ giữa các

hình thức logic hoặc giữa các bộ

phận trong cùng một hình thức

logic

Do đặc điểm logic học nghiên cứu tư duy tách rời nội dung phản ánh của nó với các đối tượng được phản ánh trong trạng thái tĩnh tại, đứng yên Cho nên logic học cho phép sử dụng một số dấu hiệu để làm đại diện thay mặt cho

những nội dung phản ánh xác định và tiến hành tính toán với chúng

Trang 19

3 Khái lƣợc về lịch sử phát triển và

ý nghĩa của lôgic học

3.1 Sự xuất hiện và phát triển của lôgic truyền thống

- Xuất hiện cách đây 2500 năm: Ấn Độ, Trung Quốc -> Hy Lạp,

La Mã -> Hêghen

- Nguyên nhân: Nhu cầu phát triển KH và sự phát triển của thuật

hùng biện -> Thúc đẩy logich hình thức ra đời

Trang 20

Heraclit Đêmôcrit Aristotle Khổng Tử

3.1 Sự xuất hiện và phát triển của lôgic truyền thống

3 Khái lƣợc về lịch sử phát triển và

ý nghĩa của lôgic học

Trang 21

Lôgic Trung cổ

Thần học và chủ nghĩa kinh viện thống trị trong học thuật, Lôgic học Aristốt bị thiên chúa lợi dụng

để bảo vệ tín điều thiên chúa Cho nên Organon (công cụ) bị biến thành Canon (luật lệ) chỉ được tuân theo răn rắp không được sáng tạo Lôgic của Aristôt biến

thành lôgic kinh viện

Trang 22

Lôgic học cận đại: F Bacon, R.Descarctes

Lôgic học hiện đại

Lôgic toán học được xây dựng trên cơ sở lôgic mệnh đề và lôgic vị từ

Lôgic tam trị (lukasevic), lôgic tam trị sắc xuất (H.Reichenbach), Lôgic mờ (A.Gia đet), Lôgic tình thái, Lôgic biện chứng

Trang 23

3.1 Sự xuất hiện và phát triển của lôgic truyền thống

- Xuất hiện cách đây 2500 năm: Ấn Độ, Trung Quốc -> Hy Lạp, La Mã

-> Hegghen

Nguyên nhân: Nhu cầu phát triển KH và sự phát triển của thuật hùng biện -> Thúc đẩy logich hình thức ra đời

3.2 Sự xuất hiện và phát triển của lôgic toán

- Đánh dấu sự phát triển của logic học (lôgic hình thức) khi logic được ứng dụng để luận chứng cho toán học và toán học hóa logic học

Trang 24

4 Ý nghĩa của lôgíc học

a) Chức năng nhận thức: Giải thích và dự báo b) Chức năng thế giới quan: Tham gia vào quá trình hình

thành thế giới quan

c) Chức năng phương pháp luận: Với nội dung của lôgic góp phần hình thành phương pháp nhận thức đối tượng

7/10/2020

4.1 Ý nghĩa xã hội và các chức năng cơ bản của lôgíc học

4.2 Vai trò của lôgíc học trong việc định hình văn hoá lôgíc ở con người

Trang 25

Chương 2

KHÁI NIỆM

Trang 26

2.1 Quan niệm chung về khái niệm

7/10/2020

Khái niệm là một hình thức của tư duy phản ánh gián tiếp và khái quát

đối tượng thông qua những dấu hiệu chung, bản chất, khác biệt

Đối

Chung Mối liên hệ

Bộ phận

Không bản chất

Đơn nhất

Khác biệt

Bản chất

Không khác biệt

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 27

2.1.3 Hình thức ngôn ngữ biểu đạt khái niệm

Từ

Được hình thành trên cơ sở những từ xác định có nghĩa

Những từ phản ánh một đối tượng xác định thì nó mới trở thành những khái niệm logic

Khái niệm

Nghĩa của từ được dùng để chuyển tải nội

dung của khái niệm

2.1 Quan niệm chung về khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 28

2.2 Kết cấu logic của khái niệm

Quan hệ nghịch biến: nội hàm càng phong phú, càng nhiều dấu hiệu bản chất bao nhiêu thì ngoại diên càng hẹp, càng ít đối tượng được phản ánh bấy nhiêu và

ngược lại

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 29

2.3 Phân loại khái niệm

Theo ngoại diên Theo nội hàm

 Khái niệm tập hợp

và không tập hợp

 Khái niệm thực và

khái niệm ảo

 Khái niệm chung và

khái niệm đơn nhất

Khái niệm

7/10/2020

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 30

2.3 Phân loại khái niệm

7/10/2020

a) Khái niệm cụ thể và trừu tượng

Khái niệm cụ thể là khái niệm phản

ánh đối tượng hay lớp đối tượng

* Nội hàm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 31

* Nội hàm

b) Khái niệm khẳng định và khái niệm phủ định

Khái niệm khẳng định là khái niệm

nhấn mạnh sự hiện diện của các đối

tượng, các thuộc tính hay các quan

hệ của chúng

Khái niệm phủ định nhấn mạnh sự

không tồn tại của đối tượng, thuộc tính hay quan hệ của chúng ở phẩm chất đang xét

2.3 Phân loại khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 32

* Nội hàm

c) Khái niệm tương quan và không tương quan

Khái niệm tương quan là khái niệm

chỉ mang đầy đủ nội dung khi đứng

trong quan hệ với khái niệm khác

cùng cặp

Khái niệm không tương quan là những khái niệm phản ánh các đối tượng có thể tồn tại độc lập tương đối, không phụ thuộc vào sự tồn tại của đối tượng khác, và do vậy có đầy đủ nội dung khi đứng độc lập

2.3 Phân loại khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 33

* Ngoại diên

a) Khái niệm tập hợp và không tập hợp

Khái niệm tập hợp là những khái

niệm phản ánh về một lớp đối

tượng đồng nhất được coi như một

chỉnh thể thống nhất

Khái niệm không tập hợp là khái

niệm trong đó mỗi đối tượng riêng

rẽ được đề cập tới một cách độc lập Nó chính là từng phần tử của khái niệm tập hợp

2.3 Phân loại khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 34

* Ngoại diên

b) Khái niệm ảo (rỗng) và khái niệm thực

Khái niệm ảo (rỗng) là những khái

niệm không xác định được ngoại diên

hoặc là những khái niệm có ngoại diên

bằng không

Khái niệm thực là những khái niệm

mà ngoại diên có ít nhất một đối tượng Đến lượt mình, khái niệm thực lại được

chia ra thành: Khái niệm chung và khái

niệm đơn nhất

- Khái niệm chung là những khái niệm mà

ngoại diên có từ hai đối tượng trở lên

- Khái niệm đơn nhất là khái niệm mà ngoại diên chỉ có một đối tượng

2.3 Phân loại khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 35

2.4.1 Quan hệ điều hòa

2.4.1.1 Quan hệ đồng nhất

A: Hà Nội B: Thủ đô nước Việt Nam

A = B

Là quan hệ giữa những khái niệm mà ngoại

diên của chúng hoàn toàn trùng nhau, nhưng

nội hàm của chúng vẫn phân biệt

2.4 Quan hệ giữa các khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 36

2.4.1.2 Quan hệ bao hàm

A: Giảng viên B: Giảng viên trẻ

B

A

Là quan hệ giữa những khái niệm mà ngoại diên của khái niệm này là toàn bộ ngoại diên của những khái niệm kia, nhưng không ngược lại Khái niệm thứ

nhất gọi là khái niệm bị bao hàm, còn khái

niệm thứ hai gọi là khái niệm bao hàm

2.4.1 Quan hệ điều hòa

2.4 Quan hệ giữa các khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 37

A: Ca sĩ B: Diễn viên

Là quan hệ giữa các khái niệm mà một phần ngoại diên của khái niệm này là một phần ngoại diên của

khái niệm khác

2.4.1.3 Quan hệ giao nhau

2.4.1 Quan hệ điều hòa

2.4 Quan hệ giữa các khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 38

A: Ô tô B: Xe máy C: Phương tiện giao thông

Là quan hệ giữa các khái niệm chủng mà ngoại diên của chúng tách rời nhau và cùng lệ thuộc ngoại diên của khái niệm loại

C

2.4.2.1 Quan hệ ngang hàng

2.4.2 Quan hệ không điều hòa

2.4 Quan hệ giữa các khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 39

A: Màu đen B: Màu trắng C: Màu sắc

Là quan hệ giữa những khái niệm mà nội hàm của chúng có những dấu hiệu trái ngược nhau, nhưng tổng ngoại diên của chúng bao giờ cũng nhỏ hơn ngoại diên của khái niệm loại chung của chúng

C

2.4.2.1 Quan hệ đối lập

2.4.2 Quan hệ không điều hòa

2.4 Quan hệ giữa các khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 40

A: Màu trắng A: Màu không trắng

A A

Là quan hệ giữa những khái niệm có nội hàm không chỉ trái ngược mà còn loại trừ và tổng ngoại diên của chúng bao giờ cũng đúng bằng ngoại diên của một

khái niệm loại chung

2.4.2.1 Quan hệ mâu thuẫn

2.4.2 Quan hệ không điều hòa

2.4 Quan hệ giữa các khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 41

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

2.5.1 Mở rộng và thu hẹp khái niệm

Là thao tác logic của tư duy dựa trên sự tác động của quan

hệ nghịch biến giữa nội hàm và ngoại diên của các khái niệm

Là thao tác logic trong đó từ khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn (chủng) chuyển sang khái niệm có ngoại diên lớn hơn (loại)

a) Mở rộng khái niệm

Là thao tác logic trong đó từ khái niệm có ngoại diên lớn hơn (loại) ta chuyển đến khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn (chủng)

b) Thu hẹp khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 42

a, Bản chất của định nghĩa khái niệm là thao tác logic nhằm

vạch ra những dấu hiệu cơ bản nhất của nội hàm khái niệm

b, Cấu tạo và các chức năng của phép định nghĩa

Dfn

Là khái niệm mà ta phải vạch rõ nội hàm cơ bản của nó ra

Định nghĩa cái gì?

Là khái niệm có những dấu hiệu chung và cơ bản cấu

thành nội hàm của khái niệm được định nghĩa Định nghĩa bằng cái gì?

Dfd

2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 43

a, Bản chất của định nghĩa khái niệm

Là thao tác logic nhằm vạch ra những dấu hiệu cơ bản nhất của nội hàm khái niệm

b, Cấu tạo và các chức năng của phép định nghĩa

- Chức năng của định nghĩa khái niệm là vạch rõ nội hàm của khái niệm được định nghĩa; phân biệt đối tượng cần định nghĩa với những đối tượng khác

2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 44

c, Các kiểu định nghĩa

Đối tượng được định nghĩa

Định nghĩa thực Định nghĩa duy danh

Là thao tác đặt tên cho đối tượng

Là định nghĩa về chính đối tượng đó

2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 45

Định nghĩa theo nguồn gốc

2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 46

So sánh

“Đàn ông nông nổi giếng khơi Đàn bà sâu sắc như cơi đựng trầu”

Là kiểu định nghĩa trong đó dấu hiệu của khái niệm được nêu

ra bằng cách so sánh nó với các dấu hiệu tương tự ở khái niệm khác đã biết

2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 47

2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 48

d) Các quy tắc định nghĩa

Không được định nghĩa vòng quanh

Không dùng mệnh đề phủ định trong định nghĩa

Dfd không là Dfn hoặc Dfd là không phải Dfn

Định nghĩa phải tường minh

2.5.2 Phép định nghĩa khái niệm

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 49

a) Nguồn gốc và bản chất của phân chia khái niệm

Phân chia khái niệm lại là thao tác nhằm vào ngoại diên của khái niệm để vạch ra ngoại diên của các khái niệm chủng trong khái niệm loại theo một căn cứ xác định

Trong phân chia, cần phân biệt việc phân chia khái niệm như là vạch

ra các khái niệm chủng trong khái niệm loại với việc chỉ ra các bộ

phận trong một chỉnh thể

2.5.3 Phép phân chia khái niệm

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Trang 50

b) Cấu tạo của phép phân chia

- Khái niệm bị phân chia: là khái niệm loại mà từ đó ta vạch chỉ ra

các khái niệm chủng chứa trong nó (ký hiệu là A)

- Cơ sở phân chia: là căn cứ, dấu hiệu, mà dựa vào đó ta chia khái niệm

loại ra thành các khái niệm chủng trong đó VD: KN Người, xe

- Các khái niệm chủng thành phần: là các khái niệm thu được sau

khi phân chia (ký hiệu là A1, A2, An)

2.5 Các thao tác Logic đối với khái niệm

2.5.3 Phép phân chia khái niệm

Chương 2 KHÁI NIỆM

Ngày đăng: 20/04/2022, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lôgic học là khoa học về các hình thức và các quy luật của tư duy đúng đắn dẫn đến chân lý - Bài giảng Logic học đầy đủ
gic học là khoa học về các hình thức và các quy luật của tư duy đúng đắn dẫn đến chân lý (Trang 7)
4) Chứng minh Mối liên hệ lôgic Hình thức - Bài giảng Logic học đầy đủ
4 Chứng minh Mối liên hệ lôgic Hình thức (Trang 11)
Khái niệm là một hình thức của tư duy phản ánh gián tiếp và khái quát đối  tượng thông qua những dấu hiệu chung, bản chất, khác biệt - Bài giảng Logic học đầy đủ
h ái niệm là một hình thức của tư duy phản ánh gián tiếp và khái quát đối tượng thông qua những dấu hiệu chung, bản chất, khác biệt (Trang 26)
2.1.3. Hình thức ngôn ngữ biểu đạt khái niệm - Bài giảng Logic học đầy đủ
2.1.3. Hình thức ngôn ngữ biểu đạt khái niệm (Trang 27)
3.1.3. Hình thức ngôn ngữ biểu đạt phán đoán - Bài giảng Logic học đầy đủ
3.1.3. Hình thức ngôn ngữ biểu đạt phán đoán (Trang 58)
3.2.4. Quan hệ giữa các phán đoán đơn trên hình vuông lôgíc - Bài giảng Logic học đầy đủ
3.2.4. Quan hệ giữa các phán đoán đơn trên hình vuông lôgíc (Trang 73)
3.2.4. Quan hệ giữa các phán đoán đơn trên hình vuông lôgíc - Bài giảng Logic học đầy đủ
3.2.4. Quan hệ giữa các phán đoán đơn trên hình vuông lôgíc (Trang 74)
đơn trên hình vuông lôgic Đối lập vị từ - Bài giảng Logic học đầy đủ
n trên hình vuông lôgic Đối lập vị từ (Trang 117)
Các loại hình tam đoạn luận - Bài giảng Logic học đầy đủ
c loại hình tam đoạn luận (Trang 128)
Có 2 hình thức - Bài giảng Logic học đầy đủ
2 hình thức (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN