1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Logic mờ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint L4 Logic mo ppt Compatibility Mode Logic mờ (IT6050) Nguyễn Nhật Quang quangnn fitmail hut edu vn Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Công nghệ thông tin và truyền thông Năm học 2012 2013 Logic mờg Logic mờ dựa trên ý tưởng rằng nhiều thông tin có thể được đánh giá nhưng ở mức độ không rõ ràngđược đánh giá, nhưng ở mức độ không rõ ràng Nhiệt độ trong phòng hơi nóng Cậu bé khá cao so với tuổi Tốc độ của xe máy rất nhanh Khoảng cách từ đây đến đấy là xa Cô gái kia trông đẹ.

Trang 1

Logic mờ

(IT6050)

Nguyễn Nhật Quang

quangnn-fit@mail.hut.edu.vn

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Viện Công nghệ thông tin và truyền thông

Năm học 2012-2013

Trang 2

Logic mờ g

được đánh giá nhưng ở mức độ không rõ ràng

‰ Nhiệt độ trong phòng hơi nóng

‰ Cậu bé khá cao so với tuổi

‰ Tốc độ của xe máy rất nhanh

‰ Khoảng cách từ đây đến đấy là xa

‰ Cô gái kia trông đẹp

‰ Cô gái kia trông đẹp

‰

không rõ ràng (mờ) hoặc không chính xác?

thông tin không rõ ràng

Trang 3

Tập mờ (1) p

‰ Mỗi phần tử chỉ có thể thuộc hoặc không thuộc vào tập hợp

‰ Mỗi phần tử chỉ có thể thuộc hoặc không thuộc vào tập hợp

vào một tập hợp ở một mức độ (degree) nào đó

‰ Ví dụ về tập mờ: Tập “Những người đàn ông cao” Các thành phần của tập mờ “Những người đàn ông cao” là tất cả đàn ông,

nhưng mức độ phụ thuộc (degree of membership) của các

thành phần vào tập hợp thì tùy vào chiều cao của họ

biểu diễn tri thức dựa trên mức độ phụ thuộc

‰ Hoàn toàn thuộc vào (hoàn toàn đúng) – 1 (True)

‰ Hoàn toàn không thuộc vào (hoàn toàn sai) – 0 (False)

‰ Thuộc vào ở một mức độ (đúng ở một mức độ) – x ∈ (0,1)

Trang 4

Các tập mờ (2) p

Tên Chiều cao

(cm)

Mức độ phụ thuộc

Chí h á Mờ

(cm) Chính xác Mờ

Tuấn 208 1 1,00

Linh 205 1 1,00

Tùng 198 1 0,98

Hòa 179 0 0,78 ,

Trung 172 0 0,24

Quang 167 0 0,15

Thái 158 0 0 06

Thái 158 0 0,06

Trang 5

Tập chính xác và Tập mờ p p

ll

Muc do phu thuoc

1,0 0,8

Tap chinh xac

0,2 0,4 0,6

0,8

ƒ Chiều tọa độ ngang

(X) biểu diễn các giá

trị (có thể) của chiều

cao của một người

150 160 170 180 190 200 210

Chieu cao Muc do

phu thuoc

0,0

Tap mo

cao của một người

đàn ông

ƒ Chiều tọa độ dọc (Y) phu thuoc

1,0

0,6 0,8

ƒ Chiều tọa độ dọc (Y)

biểu diễn mức độ phụ

thuộc của tập mờ

Ví d Tậ ờ

0,0 0,2 0,4

160 170

‰ Ví dụ: Tập mờ

“Những người đàn

ông cao”

Chieu cao

(Negnevitsky, Pearson Education, 2002)

Trang 6

Các giới hạn mờ g

„ Trong lý thuyết mờ, một tập mờ A của miền giá trị X được định nghĩa (được xác định) bởi hàm µ A (x)

„ µ A (x) được gọi là hàm phụ thuộc (membership function) của tập

mờ A

‰ A = {µA(x1)/x1, µA(x2)/x2, , µA(xn)/xn}

µ A (x) : X Æ [0, 1], với: µ A (x) = 1, nếu x hoàn toàn thuộc trong A

µ A (x) = 0, nếu x không thuộc trong A

0 < µ A (x) < 1, nếu x thuộc một phần trong A

Đối ới ỗi hầ tử ( iá t ị) ủ iề iá t ị X hà h th ộ

„ Đối với mỗi phần tử (giá trị) x của miền giá trị X, hàm phụ thuộc µ A (x)

chỉ ra mức độ tương ứng mà x là một thành phần của A

„ Mức độ này (là một giá trị trong khoảng từ 0 đến 1) biểu diễn mứcộ y ( ộ g ị g g )

độ phụ thuộc của phần tử x trong tập A

Trang 7

Biểu diễn tập chính xác và tập mờ p p

Tall Men

Muc do phu thuoc

Thap Trung binh Short Cao

1,0 0,8

Tap chinh xac

Tall Men

0,2 0,4

0,6

Những

người

Chieu cao Muc do

phu thuoc

0,0

Tap mo

đàn

ông

thấp, phu thuoc

1,0

0,6 0,8

p

Thap Trung binh Cao

thấp,

trung

bình,

cao

0,0 0,2 0,4

160 170

cao

(Negnevitsky, Pearson Education, 2002)

Trang 8

Phần bù (Complement) p

tập hợp?

vào tập hợp?

được định nghĩa như sau:

Trang 9

Tập bao hàm (Container) p

tập con (subset) của các tập khác

‰ µ A (x) ≤ µ B (x), ∀x

‰ Mỗi thành phần sẽ có mức độ phụ

thuộc (membership value) vào tập A

A

thuộc (membership value) vào tập A

nhỏ hơn hoặc bằngmức độ phụ vào tập

B

‰ Ví dụ: A là tập “Những người đàn ông

‰ Ví dụ: A là tập Những người đàn ông

rất cao”, B là tập “Những người đàn

ông cao”

Trang 10

Giao (Intersection)

trị phụ thuộc thấp nhất đối với 2 tập mờ

như sau:

µ AB (x) = min{µ A (x), µ B (x)}, ∀x

µ AB (x) min{µ A (x), µ B (x)}, ∀x

Trang 11

Hợp (Union) p

hai tập?

tập?p

phụ thuộc cao nhất đối với 2 tập mờ

như sau:

µ AB (x) = max{µ A (x), µ B (x)}, ∀x

Trang 12

Các thao tác trên tập mờ p

1

μ (x)

A

μ (x)

0

x

1

Not A

A

0

x

Complement

0

x Containment

Not A

0

x

0

x

1

A B

0

x

1

A B

x

0

x

1

x

0

x

0

1

AB

AB

x

Intersection Union x (Bogdan L Vrusias, CS 289, 2006)

Trang 13

Các thuộc tính của tập mờ p

Trang 14

Sự tương đương của 2 tập mờ g g p

mờ B nếu và chỉ nếu:

µ A (x) = µ B (x), ∀x

‰ A = {0,3/x, 0,5/y, 1/z}

‰ B = {0 3/x 0 5/y 1/z}

‰ B {0,3/x, 0,5/y, 1/z}

‰ A và B là 2 tập mờ tương đương

Trang 15

Sự bao hàm giữa 2 tập hợp g p p

mờ B nếu và chỉ nếu:

µ A (x) ≥ µ B (x), ∀x

‰ A = {0,37/x, 0,72/y, 1/z}

‰ B = {0 3/x 0 5/y 1/z}

‰ B {0,3/x, 0,5/y, 1/z}

‰ A bao hàm B

Trang 16

Kích thước của một tập mờ p

tử của tập

phụ thuộc của các thành phần

cardA = µ A (x 1 ) + µ A (x 2 ) + + µ A (x n) = Σi=1 n µ A (x i)

‰ A = {0,3/x, 0,5/y, 1/z}

‰ cardA = 0,3 + 0,5 + 1 = 1,8

Trang 17

Tập mờ rỗng p g

‰ A = {0/x, 0/y, 0/z}

‰ A là một tập mờ rỗng

Trang 18

chính xác (crisp set) A sao cho:

‰ A = {0,3/x, 0.5/y, 1/z}

‰ A0 5 = {y, z}

‰ A0,5 {y, z}

‰ A0,2 = {x, y, z}

‰ A1 = {z}

Trang 19

Các khái niệm với tập mờ p

ít nhất một phần tử x sao cho µ (x) =1

ít nhất một phần tử x sao cho µ A (x) =1

„ Độ cao (height) của một tập mờ A là giá trị phụ thuộc lớn

nhất của các thành phần

heightA = maxx{µ A (x)}

hầ từ ó ứ độ h th ộ ( à A) >0

phần từ có mức độ phụ thuộc (vào A) >0

support(A) = {x∈X: µA (x) > 0}

từ có mức độ phụ thuộc (vào A) =1

core(A) = {x∈X: µA (x)=1}

Trang 20

Các phép toán trên tập mờ p p p

aA {a ( ) ∀ X}

‰ aA = {aμA (x), ∀x∈X}

‰ Ví dụ

„ A = {0,5/x, 0,3/y, 0,2/z, 1/w}

„ a = 0,5

„ aA = {0,25/x, 0,15/y, 0,1/z, 0,5/w}

Phé tí h ũ (lũ thừ )

‰ A a = { μA (x) a, ∀x∈X}

‰ Ví dụụ

„ A = {0,5/x, 0,3/y, 0,2/z, 1/w}

„ a = 2

„ A a = {0 25/x 0 09/y 0 04/z 1/w}

„ A a = {0,25/x, 0,09/y, 0.04/z, 1/w}

Ngày đăng: 01/07/2022, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w