Phan hai SINH HOC TE BAO Tiép theo , Cương IIT CHUYEN HOA VAT CHAT VA NANG LUGNG TRONG TE BAO e lrình bày được các khái niệm năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào là thế nă
Trang 1TRAN KHANH PHUGNG
THIET KE BAI GIANG
SINH HOC
NANG CAO - TAP HAI
NHA XUAT BAN HA NOI
Trang 2Thiét ké bai giang
SINH HOC 10 : NANG CAO - TẬP HAI
PHAM QUOC TUAN
In 2000 cuốn, khổ 17 x 24 cm, tại Xí nghiệp In ACS Việt Nam:
Km 10 - Phạm Văn Đồng - Kiến Thụy - Hải Phòng
Giấy phép xuất bản số: 254 — 2006/CXB/13c TK — 46/HN
In xong và nộp lưu chiểu quý I/2007.
Trang 3Phan hai SINH HOC TE BAO (Tiép theo)
, Cương IIT
CHUYEN HOA VAT CHAT
VA NANG LUGNG TRONG TE BAO
e lrình bày được các khái niệm năng lượng và các dạng năng lượng
trong tế bào là thế năng, động năng Phân biệt thế năng với động năng bằng cách đưa ra ví dụ cụ thể
e Xác định được quá trình chuyển hoá năng lượng Cho ví dụ sự chuyển hoá các dạng năng lượng
e Nhận biết được cấu trúc phân tử A'TP và chức năng của AT
2 Kĩ năng
Rèn một số Kĩ năng:
e Phan tích tranh hình, sơ đồ, để phát hiện kiến thức
® So sánh, khái quát
e Loạt động nhóm, hoạt động cá nhân
II THIẾT BỊ DẠY — HỌC
e© lranh hình S%7K phong to
e lranh phóng to hình 21 sach GV trang 104
Trang 4CO, + H,O Glucô + O,
Hô hấp nội bào
Trang 5GV gidi thiéu khai quat kién thitc cua chuong,bai, can nhén mạnh:
— Quá trình chuyển hoá vật chất luôn gắn liền với chuyển hoá năng lượng
— Phân biệt vật chất với năng lượng
+ Vật chất: Chiếm I không gian nhất định và có trọng lượng
+ Năng lượng: là khả năng gây ra những biến đổi vật chất làm cho vật chất chuyền động nghĩa là có khả năng sinh ra công (có thể là nhiệt
năng, quang năng, hoá năng, điện năng, cơ năng)
— Vật chất và năng lượng liên quan với nhau theo phương trình e = mcˆ
(m: khối lượng, e: năng lượng, c: tốc độ ánh sáng, không đổi)
- Hoạt động 1
KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC DANG NANG LƯỢNG
Mục (tiêu:
— HS hiểu rõ khái niệm năng lượng
— Nhận biết các dạng năng lượng trong đời sống
— Phân tích trạng thái tồn tại của năng lượng
Hoạt động dạy — học Nội dung
— GV goi HS lén bang va yéu cau:
+ Nâng lần lượt 2 loại tạ (5 kg, và
10 kg) trong thời gian 1’
+ So sánh kết quả và giải thích
— HS:
+ Thực hiện thao tác nâng tạ liên tục
đối với từng loại tạ và đếm số lần
+ Giải thích: Trong cùng I thời gian
số lần nâng loại tạ 5 kø được nhiều
Trang 6
Hoat déng day — hoc Noi dung
hon va tốn ít công sức(năng lượng)
hon loai ta 10 Kg
— ŒV hỏi: Có những loại hoạt động
nào liên quan đến sử dụng năng
lượng?
— HS có thể nêu được rất nhiều hoạt
động như: co cơ, vận chuyển chủ
— Để tìm hiểu trạng thái tồn tại của
ong GV yéu cầu:
+ Quan sat hinh 21.1 SGK trang 71,
hinh 21 sach GV trang 104
+ Trả lời câu hỏi: a) Khai niém:
— Nang luong la dai luong dac trung
cho khả năng sinh công
c) Trạng thái tôn tại của nang
lượng
Trang 7
Hoat déng day — hoc Noi dung
* Năng lượng tồn tại ở trang thai
nào?
* lIìm sự khác nhau giữa các trạng
thái của năng lượng?
— HS: Hoạt động nhóm
+ Cá nhân quan sát hình, nghiên cứu
thông tin SGK trang 71
+ Thao luan, thong nhat y kién, yéu
cau néu duoc:
* Hai trang thai cua nang luong
* Phân tích nhận biết được sự khác
nhau đó là năng lượng tiềm an(kéo
dây chun, liên kết giữa các nguyên
tu ) va dang hoat dong (chuyển
— GV yêu cầu: Em hãy lấy ví dụ thể
hiện rõ 2 trạng thái của năng lượng
Trang 8Thế năng và động năng có liên quan
với nhau như thế nào?
— HS quan sát lại tranh 2l và nêu
được:
Thế năng có thể chuyển hoá thành
động năng
— GV hoi thém:
Động năng có thể chuyển hoá thành
thế năng hay không? cho ví dụ
+ GV gol y:
— Cac hop chat hữu cơ chứa liên
két
cây xanh tổng hợp nhờ quá trình quang hợp
— HS trả lời: Động năng có thể
chuyển hoá thành thế nang Động
năng của mặt trời chứa trong chuyển
động của các Prôtôn ánh sáng nhờ
diệp lục kéo HO, CO; kết thành
chất hữu cơ, và liên kết hoá học
trong chất hữu cơ là động năng của
mặt trời cất giữ(hay chuyển hoá)
dưới dạng thế năng
— GV bổ sung kiến thức: — Các dạng năng lượng có thể
chuyển hoá tương hỗ và cuối cùng
thành dạng nhiệt năng
Trang 9
Hoạt động 2 CHUYỂN HOÁ NĂNG LUỢNG Mục (tiêu:
— HS hiểu khái niệm chuyển hoá năng lượng
— Sự chuyển hoá năng lượng trong thế giới sống
Hoạt động dạy — học Nội dung
— GV đưa một số hiện tượng và yêu
cầu HS phân tích các dạng năng
lượng có trong do
+ Hoạt động của nhà máy thủy điện
+ Cắm điện —> quạt chạy
+ Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ ở
thực vật
+ Hô hấp nội bào (Cả thực vat va
động vật)
— HS vận dụng kiến thức ở mục Í —>
trao đổi nhanh trong nhóm trả lời:
+ Thuỷ điện: Cơ năng (dòng nước)
—> điện năng
+ Quạt chạy:†)iện năng —> cơ năng
+ Quanehợp: Quang năng(động
năng) —> hoá năng (thế năng)
+ Hô hấp: Hoá năng (thế năng) —>
ATP
=> Quá trình quang hợp và hô hấp ở
cơ thể sống có sự chuyển hoá năng
lượng
— ŒV yêu cầu HS khái quát thành
khái niệm về sự chuyển hoá năng
Trang 10
Hoạt đông dạy — học Nội dung
— ŒV yêu cầu HS: Viết sơ đồ và
phân tích chuyển hoá năng lượng
trong hệ sinh thái
— HS vận dụng kiến thức sinh học
lớp 9 và kết hợp kiến thức ở mục IÏ
SGK trang 72
+ Viết sơ đồ chuỗi lưỡi thức ăn
+ Phân tích sinh vật tiêu thụ (động
vật, người) lấy năng lượng từ thức ăn
(thực vật), sử dụng năng lượng để
hoạt động và thải nhiệt vào môi
trường
— HS trình bày và lớp nhận xét
— GV treo sơ đồ: Chuyển hoá vật
chất và năng lượng ở tế bào, chuyển
hoá năng lượng trong sinh giới va
khắc sâu kiến thức:
+ Dòng năng lượng trong thế giới
sống bắt đầu từ năng lượng mặt trời,
đi theo l chiều
+ Sự chuyển hoá trong tế bào là quá
trình đồng hoá, dị hoá
+ Năng lượng dự trữ trong các liên
kết hoá học
+ Trong cơ thể sinh vật có nhiều quá
trình đòi hỏi năng lượng thường
xuyên
1 Khái niệm chuyển hoá năng lượng
Chuyển hoá năng lượng là sự biến
đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống
2 Chuyển hoá năng lượng trong
năng) > hoa nang
trong các liên kết hoá học (thế
năng)
10
Trang 11Hoạt đông dạy — học Nội dung
® lên hệ: Tai sao con người khi
hoạt động không bị nóng lên nhanh
chóng và quá mức như chiếc xe máy
khi chạy?
người, động vật tiêu hoá, ho hấp nội bào
dung AIP
> nang luong dễ sử
—_ hoạt động — sinh công
———> nhiệt năng ————> thải vào
môi trường
Hoạt động 3 ATP — DONG TIEN NANG LUONG CUA TE BAO
Muc tiéu: HS trình bày cấu trúc và vai trò của A'TTP
+ Tại sao nói ATP là đồng tiền
năng lượng của tế bào?
— HS: nghiên cứu thông tin và hình
21.2, 21.3 SGK trang 72, yêu cầu
nêu được:
+ Cau tric cua ATP
+ Vai tro chinh cua ATP
+ Su dung ATP cho cac quá trình
cần năng lượng như việc tiêu dùng
Trang 12
Hoạt đông dạy — học Nội dung
— ŒÝV nhận xét đánh giá và yêu cầu
HS khái quát kiến thức
— GV bổ sung kiến thức:
+ I liên kết cao năng bị phá vỡ giải
phóng 7,3 KCal/ phan tử gam, gấp
2 lần I phản ứng hoá học trung
bình trong tế bào
+ Hầu như các phản ứng thu nhiệt
trong tế bào cần it hon 7,3 KCal/
phân tử gam năng lượng hoạt hoá
nén ATP cung cap du nang luong
cho tất cả các hoạt động của tế bào
+ Quá trình tổng hợp và thuỷ phân
ATP xay ra thường xuyên trong tế
bào sống
+ Ngoài ATP là chất giàu năng
lượng trong tế bào còn có NAIDH
va FKFADH, (la cac CôenzIim) đóng
vai trò là nguồn dự trữ năng lượng
* J lên hệ: Mùa hè vào buổi tối, các
em hay nhìn thấy những con đom
đóm phát sáng nhấp nháy giống
như ánh sáng đèn Em hãy giải
thích hiện tượng này?
a) Cau tric ÁTP (A đênôzintiphôtphát) ong 5C (Rib6zo),
3 nhóm Phôtphát + Phân tử đường 5C làm khung
+ 2 liên kết Phôtphát ngoài cùng là liên kết cao năng mang nhiều năng
lượng dễ bị phá vỡ để giải phóng
năng lượng
b) Vai tro cua ATP
+ ATP c6 kha nang cung cap du
năng lượng cho tất cả mọi hoạt động
của tế bào
+ Sinh tổng hợp các chất
+ Sinh công cơ học (co cơ)
+ Dẫn truyền xung thần kinh
+ Vận chuyển các chất qua màng
12
Trang 13Hoat déng day — hoc Noi dung
+ Chỉ có con đom đóm đực mới
phát sáng vào thời kì sinh sản để
thu hút con cái
ợc đom đóm đực
đã sử dụng nhiều đồng tiền năng
lượng bằng cách thuỷ phan ATP tao
ra ánh sáng lạnh (không toả nhiệt)
nhấp nháy
+ Nếu đom đóm tạo ra ánh sáng
thông thường bằng cách đốt dầu
mỡ như chúng ta đốt nến thì nhiệt
toả ra đủ để thiêu cháy chúng trước
khi gặp được con cái
IV CUNG CO
e HS doc két luan SGK trang 73
e Em hãy thiết kế sơ đồ biểu thị sự chuyển hoá năng lượng trong thế gidi sOng
V DAN DO
e Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 273
e Ôn tập kiến thức về đồng hoá, dị hoá, sự biến đổi các chất trong ống
tiêu hoá dưới tác dụng của enzIim (phần sinh học 8)
13
Trang 14BÀI 22 ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM
e Trinh bày được khái niệm, vai trò, và cơ chế tác dụng của enzim
e Xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tinh cua enzim
Hình 22 sách CV trang 108 In vào bản trong
Sơ đồ: Sự điều chính các chu trình Enzim
Sơ đồ chuyển hoá vật chất và năng lượng ở tế bào (bài 21)
Enzim 1 Enzim 2 Enzim 1 Sản
Trang 15Bo sung kiến thức:
— Enzim được sử dụng theo 2 cách: Thứ nhất là không tách enzIim khỏi
nguyên liệu mà chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của l hoặc
một số enzim có sẵn trong nguyên liệu để chúng chuyển hoá các chất
có cùng frong nguyên liệu ấy theo hướng ta mong nuốn, Thứ 2 là tách
enzim khỏi nguyên liệu ở dạng chế phẩm để sử dụng khi cần thiết, đây là cách phổ biến và ngày càng phát triển dẫn đến hình thành ngành công nghệ enzim ở nhiều quốc gia
— Phần lớn enzim trong tế bào là những Prôtêin có cấu trúc bậc 4, Ở những điều kiện xác định phân tử của chúng có thể phân ly thuận nghịch tạo các phần dưới đơn vị, hoạt độ enzim bị giảm hoặc mất
hoàn toàn Ở những điều kiện thích hợp các phần dưới đơn vị lại có
thể kết hợp lại với nhau và hoạt độ xúc tác của enzim được phục hồi
— Enzim có trung tâm hoạt động (FƑLEHĐ): Tại đó một phần nhỏ của
phân tử enzim chứa các nhóm chức trực tiếp kết hợp với cơ chất, tham gia trực tiếp trong việc hình thành cắt đứt các liên kết để tạo thành sản phẩm phản ứng Giữa cơ chất và TTHĐ tạo thành nhiều tương tác yếu
do đó có thể dễ dàng bị cắt đút trong quá trình phản ứng để giải phóng enzim và sản phẩm phản ứng
— Nhờ tác động liên kết hoá học riêng của cơ chất, định hướng đúng và
mang 2 cơ chất lại với nhau nên enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá
để hình thành các liên kết hoá học mới do đó phản ứng tiến hành nhanh chóng hơn nhiều
— Bản thân enzim không bị biến đổi có thể sử dụng nhiều lần trong các phản ứng của tế bào Nhờ đẩy nhanh các phản ứng hoá học riêng biệt nên enzim xác định tiến trình chuyển hoá vật chất trong tế bào
Ill HOẠT ĐỘNG DẠY — HOC
Trang 162 Trong tam
e Co ché tac dung cua enzim
e Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim
3 Bài mới
Mở bài: ŒV có thể tiến hành theo nhiều cách
— GV yêu cầu HS viết sơ đồ sự biến đổi các chất (Tinh bột, Prôtê¡n,
Lipít) thành chất đơn giản hoà tan dưới tác dụng của enzim và hỏi:
Enzim là gì? Enzim có vai trò như thế nào trong chuyển hoá vật chất
— GV néu van đề thực tế gây hứng thú cho HS: Tại sao khi ăn thịt bò
khô với nộm đu đủ dễ tiêu hoá hơn là khi ăn thịt bò khô riêng?
— Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dất vào bài
Hoạt động 1
TÌM HIỂU CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất, các
quá trình cơ bản của chuyển hoá vật chất (Đồng hoá, dị hoá)
+ Thế nào là chuyển hoá vật chất?
+ Sự chuyển hoá vật chất ở tế bào
eồm những quá trình nào?
— HS: Nghiên cứu SC7K trang 74, sơ
đồ chuyển hoá vật chất và năng
lượng ở tế bào, kết hợp với kiến thức
sinh học lớp 8 trả lời:
+ Khái niệm chuyển hoá vật chất
+ Hai quá trình đồng hoá và dị hoá
Trang 17
Hoạt đông dạy — học Noi dung
— HS lấy ví dụ để thấy đồng hoá và
dị hoá là 2 quá trình mâu thuẫn
nhưng thống nhất, sản phẩm của quá
trình này là nguyên liệu của quá
— GV giới thiệu: Các quá trình
chuyền hoá chính trong mọi sinh vật
đều theo con đường tương tự nhau
+ Dựa vào phương thức đồng hoá
chia sinh vật thành 2 nhóm (Sinh vật
tự dưỡng va sinh vật dị dưỡng)
+ Dựa vào phương thức dị hoá có
— DỊ hoá là quá trình phân giải các
chất và giải phóng năng lượng
17
Trang 18Hoạt đông dạy — học Noi dung
+ Dựa vào nguồn cung cấp các bon
chia thành nhóm: Quang tự dưỡng,
hoá tự dưỡng
* GV ddn dat: Trong quá trình
chuyén hoa vat chat enzim c6 vai trò
quan trong => Nghién cttu enzim 6
hoạt động 2
Hoạt động 2 ENZIM VA CO CHE TAC DONG CUA ENZIM Mục tiéu: HS hiéu va trinh bay duoc cau tric enzim, co ché tac động và
phân tích các nhân tố tác động đến hoạt tính của enzim
Hoạt động dạy — học Noi dung
— GV néu cau hoi:
+ Enzim là gì? Hãy kể một vài enzim
mà em biết?
+ Enzim có cấu trúc như thế nào?
— HS nghiên cứu thông tin SGK trang
74 mục l và kết hợp với kiến thức sinh
học lớp 8 trả lời:
+ Enzim là chất xúc tác sinh học
+ Một số enzim: Amilaza, Pépsin,
‘Tripsin
+ Cấu trúc: Có trung tâm hoạt động
— HS trình bày trên sơ đồ hình 22.1 =>
e Enzim: la chat xtc tac sinh hoc
được tổng hợp trong tế bào sống Enzim làm tăng tốc độ của phản
18