1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng Sinh Học 12 nâng cao tập 2 part 1 pot

40 451 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Di Truyền Học Về Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng
Tác giả Trần Khánh Phương
Trường học Hà Nội University
Chuyên ngành Sinh Học 12
Thể loại Giáo trình môn Sinh Học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG e _ HS biết được vai trò của biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi cây trồng.. e Nang cao ki nang phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự vi

Trang 1

TRẦN KHÁNH PHƯƠNG

THIET KE BAI GIANG

SINH HOC 12

NANG CAO - TAP HAl

NHA XUAT BAN HA NOI

Trang 3

e HS biét được nguồn vật liệu cho chọn giống từ tự nhiên và nhân tạo

CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

e _ HS biết được vai trò của biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi cây trồng

e Nang cao ki nang phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua chọn giống mới từ

nguồn biến dị tổ hợp

2 Kĩ năng

e Phan tich thong tin để nắm bắt kiến thức

e© Khái quát hoá kiến thức

e Vận dụng kiến thức, giải thích thực tế

ll CHUAN BI

e© Tranh ảnh về giống vật nuôi, cây trồng

e Tu liéu vé chon giống vật nuôi, cây trồng

Trang 4

Ill HOAT DONG DAY — HOC

1 Kiém tra

e® Nội dung định luật Hacđi Venbec, cho ví dụ minh hoa

e©_ Khi ở trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào?

e HS làm bài tập 5, 6 SGK trang 87

2 Trọng tâm

e_ Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống

e_ Biến dị tổ hợp là nguyên nhân của sự đa dạng về kiểu gen, phong phú về kiểu hình của giống

3 Bài mới

e GV gidi thiéu nội dung của chương IV và giới hạn kiến thức của bài học

e GV giới thiệu 4 bước trong quy trình chọn giống vật nuôi, cây trồng đó là: tạo nguồn nguyên liệu,

chọn lọc, đánh giá chất lượng giống và đưa ra sản xuất đại trà

- GV nêu yêu cầu:

+ Nghiên cứu SGK trang 55

mục Ì

+ Hoàn thành phiếu học tập

"Giới thiệu về nguồn gen tự

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

— HS hoạt động nhóm

+ Vận dụng kiến thức, kết hợp tư liệu và thực tế

Nội dung Nguồn gen tự nhiên Nguồn gen nhân tạo

Khởi đầu Thu thập vật liệu từ thiên nhiên, từ các địa | - Gây đột biến để tạo ra nhiều dạng khác nhau

phương - Lai tạo để tạo ra vật liệu mới

Kết quả Xây dựng bộ sưu tập các dạng tự nhiên về vật | - Thành lập ngân hàng gen, lưu giữ bảo quản

nuôi, cây trồng các kết quả lai

- Trao đổi với các thành phố, quốc gia

Ví dụ Trung tâm phát sinh giống ngô, giống khoai tây | Viện nghiên cứu hoá quốc tế IRRI ở Philippin

hoang dại ở Mêhicô và Bắc Mỹ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

trong tự nhiên ở từng địa

phương lại thích nghi tốt

với điều kiện môi trường

nơi chúng sống?

+ Các vật liệu tự nhiên

được thu thập ban đầu đã

— HS tiếp tục thảo luận

nhóm

— Yêu cầu nêu được:

+ Các dạng vật nuôi, cây

trồng có sẵn trong tự nhiên ở từng địa phương

thông thường có tổ hợp

nhiều øen thích nghi tốt

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

có thể trở thành giống vật

nuôi cây trồng duoc

chưa? Tại sao?

— ŒV nhận xét, đánh giá

và bổ sung kiến thức

với điều kiện môi trường nơi chúng sống là kết quả của chọn lọc tự nhiên từ

hàng triệu năm

VD: Lợn rừng, gà rừng, mận, đào

+ Các vật liệu tự nhiên

được thu thập ban đầu

không phải đã chuyển thành giống 6n định và

hoàn chỉnh ngay được

+ Cần phải gây đột biến

lai tạo để thu được nhiều dạng khác nhau và tạo nên vật liệu mới cho chọn gidng

Ví dụ: Lúa mì hoang dại

có khả năng chống chịu tốt, tuy nhiên năng suất

rất thấp, cần cải tạo gen, chọn lọc tổ hợp gen quí

— Đại diện Hồ trình bày

- GV đưa vấn đề thảo luận:

+ Biến di tổ hợp là gi? — HS hoạt động cá nhân + Vận dụng kiến thức

sinh học 9

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

+ Tại sao lai là phương

pháp cơ bản tạo nên biến

— Yêu cầu nêu được:

+ Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố me

+ Phép lai đã tạo nên vật

chất di truyền và có điều kiện trao đổi tổ hợp lại

thành kiểu gen mới

— hạt xanh, nhăn) của Menđen, ở thế hệ F2 tạo nên 16 tổ hợp với 4 nhóm kiểu hình, 9 nhóm kiểu

gen, những kiểu hình mới

xuất hiện chính là kiểu

hình do biến dị tổ hợp

+ Các phép lai: Tự thụ

phấn bắt buộc, giao phối

cận huyết, lai khác dòng, lai kinh tế

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Tại sao biến di t6 hop có

vai tro đặc biệt quan trong

trong việc tạo giống mới?

— GV nhan xét, đánh giá,

bổ sung kiến thức và giới

thiệu phép lai tạo nguồn

biến dị tổ hợp cho chọn

gidng

— GV néu yéu cau:

+ Quan sat hinh 22 SGK

trang 89

+ Phan tich qua trinh chon

loc t6 hop gen mong muon

- HS có thể vận dụng

kiến thức về đột biến gen,

biểu hiện của kiểu gen

đồng hợp, dị hợp, tổ hợp

gen rồi trao đổi trong

nhóm -> thống nhất ý kiến

— Yêu cầu nêu được:

+ Đột biến gen chỉ làm xuất hiện l gen mới ở

vì chúng sẽ được nhân lên

thành tập đoàn cây trồng,

Vật nuôi

- GV gợi ý:

+ Chỉ ra phép lai được sử — HS quan sat hình 22

SGK -> vận dụng kiến 1 Tạo giống thuần dựa

trên nguồn biến dị tổ hợp

Trang 9

— Thảo luận nhanh trong nhóm -—> thống nhất ý

kiến

— Yêu cầu nêu được:

+ Sử dụng phép lai: Tự thụ phấn, giao phối gần (F1, F3)

+ Dòng thuần ở F4 có kiểu gen AAbbCC, F2 có

kiểu gen AABBcc, AAbbcc

— Đại diện Hồ trình bày

— GV hoi:

+ Ưu thế lai là gì? Cho vi

dụ về ưu thế lai — HS vận dụng kiến thức

sinh học 9 trả lời

— Yêu cầu nêu được: 2 Tạo giống lai có ưu

thế lai cao

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

+ Uu thế lai thể hiện rõ

nhất trong trường hợp

nào?

+ Uu thế lai vượt trội so

với bố mẹ thể hiện như

thế nào?

— ŒV nhận xét, đánh giá

- GV nêu vấn đề:

+ Hiện tượng ưu thế lai

được giải thích như thế

+ Uu thế lai rõ khi lai giữa các dòng thuần có

kiều gen khác nhau

+ Kiểu hình F1 lớn hơn

so với bố mẹ, đặc biệt là

năng xuất cao hơn nhiều

— Đại diện HS trả lời >

lớp nhận xét

— Hồ nghiên cứu SGK trang 89 muc II(2)

— HS van dung kién thitc

sinh học 9 trả lời

+ Tính trạng số lượng do nhiều gen trội quy định

+ Dạng bố mẹ thuần chủng nhiều gen lặn ở

trạng thái đồng hợp biểu hiện tính trạng xấu

+ Khi cho lai cá thể có kiều gen trội và kiểu gen

lặn chỉ có gen trội mới

được biểu hiện ở F1

10 + Gia thiết siêu trội

+ Lai khác dòng, khác thứ, lai kinh tế, lai thuận

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

nhiều cặp gen con lai có

kiểu hình vượt trội

Ưu thế lai là hiện tượng

con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chu, kha năng sinh trưởng phát triển vượt trội so với dang bố me

* Giải thích hiện tượng:

Giả thiết siêu trội

AA < Aa>aa 11

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

* Liên hệ

Hãy nêu các thành tựu

chọn giống ở Việt Nam về

vật nuôi, cây trồng có ưu

thế lai

HS vận dụng hiểu biết

thực tế, kiết hợp kiến thức sinh học 9 trả lời:

— Lon i Mong Cai x Dai

Bạch — con lai F1 tang

trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc Cao

* Phương pháp tạo ưu thế

lai

— Tạo dòng thuần chủng

khác nhau

— Lai các dòng thuần chủng với nhau

° Lai khac dòng đơn

A x B—>c (sản xuất)

” Lai khác dòng kép AxB-›>c CxF

ExDODF G

Lưu ý:

- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời con lai F1, sau đó giảm dần

— Khong dung con lai Fl

làm giống

— Bo vàng Thanh Hoá lai

với bò Hosten Hà Lan —>

con lai F1 có trọng lượng

tăng, sản lượng sữa nhiều

12

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

4 Kiểm tra đánh giá

GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức bài học

5 Dan do

e Hoc bai, tra 16i cau hoi SGK

e Sưu tầm tư liệu về chọn giống vật nuôi cây trồng

e Doc muc "Em có biết?"

e Nang cao ki nang phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua chọn, tạo giống mới từ

nguồn biến dị đột biến

2 Kĩ năng

e Phân tích thông tin phát hiện kiến thức

e©_ Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

ll CHUAN BI

e Tranh hinh 4.1, 4.2 SGK trang 21, 22 phong to

e Tu liéu vé chon giống vật nuôi, cây trồng

e Cuốn "450 giống cây trồng mới năng suất cao” của tác giả Đường Hong Dat

lll HOAT DONG DAY — HOC

1 Kiém tra

e Phan biét nguén gen tự nhiên và nguồn gen nhân tạo, nêu lợi ích của mỗi nguồn gen này?

13

Trang 14

se Nguyên nhân tạo nên biến dị tổ hợp? Tại sao biến dị tổ hợp là quan trọng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng?

2 Trọng tâm

e Gay dot biến làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật: Gây đột biến bằng tác nhân vật lí, hoá học để có nguồn vật liệu khởi đầu cho chọn giống

e Chọn lọc và trực tiếp nhân thành giống mới hoặc dùng làm bố mẹ để lai giống tạo giống có năng

suất cao đối với những thể đột biến có lợi

e HS nam duoc co sd khoa học của việc gây đột biến tạo nguồn vật liệu cho chọn giống

e© HS biết vận dụng lí thuyết giải thích các hiện tượng thực tế

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV đưa vấn đề: I Khái niệm về tạo

Giống ngô nếp VN2 của

Việt Nam có năng suất là

40 tạ/ ha Nếu chăm sóc

+ Giống ngô —> kiểu øen

+ Năng suất —> kiểu hình

+ Chăm sóc —> môi trường

giống bằng phương pháp gây đột biến

hạn năng suất của một

giống vật nuôi hay cây

trồng

+ Giống ngô nếp VN2 có

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

— ŒV hỏi: Muốn tăng

năng suất với giống ngô

VN2 con người cần áp

dụng kĩ thuật nào? Cơ sở

khoa học của kĩ thuật đó

HS có thể trả lời:

+ Muốn tăng năng suất của giống ngô VN2 hay của các giống khác cần

phải làm thay đổi vật liệu

của sinh vật để phục vụ cho loi ich cua con người

— GV gidi thiéu khai quat

quá trình tạo giống mới

bằng phương pháp gây

đột biến gồm 3 bước, sau

đó HS đi sâu tìm hiểu 2 Chu trình tạo giống

mới bằng phương pháp gây đột biến 15

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động cua HS Nội dung

+ Tại sao lại phải lựa

chọn tác nhân, liều lượng

và thời gian xử lí của tác

nhân gây đột biến?

— GV nhan xét, đánh giá

và yêu cầu HS khái quát

kiến thức

— HS van dụng kiến thức sinh học 9 và bài 4 SGK

sinh học 12 nâng cao để nhận biết kiến thức

thich va ion hoa cac

nguyén tu khi ching di

xuyên qua các mô sống

+ Tia tử ngoại: Chỉ có tác

16 — Tác nhân gây đột biến

bao gồm: Tia phóng xạ,

ta tử ngoại, xốc nhiệt,

cônsIxin, EMS, NMU

— Lựa chọn tác nhân gây

đột biến thích hợp, tìm

Trang 17

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

+ Dựa vào đâu để chọn

được thể đột biến mong

— Yêu cầu nêu được:

+ Đột biến thường vô

hướng

hiểu liều lượng, xác định

thời gian xử lí tối ưu

b) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong

các đột biến được tạo ra

+ Dựa vào đặc điểm nhận biết để tách đột biến ra 17

Trang 18

+ Tại sao phải tạo dòng

thuần chủng theo gen đột

biến vừa gây được?

khỏi cá thể khác, như đối

với vi khuẩn ở môi trường

khuyết dưỡng

— Đại diện HS trả lời >

lớp nhận xét

— HS van dụng kiến thức trả lời:

+ Củng cố đột biến mới

+ Cho sinh sản

Chọn lọc những thể đột biến mong muốn là dựa

vào những đặc điểm có thể nhận biết được để tách ra khỏi các cá thể khác

c) Tạo dòng thuần chúng

- Nhận biết được thể đột biến mong muốn cho

chúng sinh sản để nhân

lên thành dòng thuần chủng theo đột biến tạo

Trang 19

trả lời —> lớp bổ sung

— Vi du:

+ Giống lạc D332 được

tạo ra do xử lí đột biến giống Sen lai, được phép

khu vực hoá năm 1995

+ Cay cao 60 cm, cay

cứng, lá to, thời gian sinh

— GV néu yéu cau:

+ Quan sat hinh 4.1 va

Trang 20

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

đột biến do chất 5—-BU đột biến thay thé cap A-T

+ Trình bày cơ chế gây da | bang G-X và đa bội chan,

bội thể ở thực vật của | lẻ, do thơi vô sắc không

"Thành tựu gây đột biến

bằng tác nhân hod hoc"

rau, dâu tằm, lạc

— Cac nhóm theo dõi va

sửa chữa nếu cần

— Hoá chất 5-BU, EMS

thấm vào tế bào gây sao chép nhầm lẫn hoặc làm

biến đổi cấu trúc gen

- CônsIxin thấm vào mô đang phân bào cản trở hình thành thoi vô sắc

làm cho NŠT nhân đôi nhưng không phân li nên tạo tế bào có bộ tứ bội 4n

Trang 21

Rau muống tứ bội Rau muống lưỡng bội Hoá chất Thân lá to, năng suất gấp đôi 300 tạiha

4 Kiểm tra đánh giá

GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức bài học

5 Dan do

e Hoc bai, tra 16i cau hoi SGK

e Suu tầm tư liệu về công nghệ tế bào

Bai 24 TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

I MỤC TIỂU

1 Kiến thức

e© HS nêu được các ứng dụng công nghệ tế bào trong chọn giống cây trồng vật nuôi

e© HS biết được từ thành tựu của công nghệ tế bào trong chọn tạo giống mới ở vật nuôi, cây trồng, từ

đó xây dựng được niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống mới

2 Kĩ năng

e Phan tich xt lí thông tin để phát hiện kiến thức

e©_ Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

ll CHUAN BI

e Tranh:

— Cấu tạo hoa lưỡng tính

— Qua trình giảm phân

— Qua trình phát sinh giao tử ở thực vật, động vat

— Nhân bản vô tính ở cừu Đôly

- Cấy truyền phôi bò

Trang 22

Nguồn nguyên liệu

e Trinh bày quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến

e Trinh bay mot số thành tựu tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam

2 Trọng tâm

e© Tạo giống thực vật, chú ý phương pháp nuôi cấy hạt phấn, nuôi cấy tế bào

e_ Công nghệ tế bào ở động vật: Ưu điểm nổi bật là nhanh chóng cho sản phẩm với số lượng lớn, chất lượng cao

3 Bài mới

e GV gợi ý để HS nhớ lại hình thức sinh sản vô tính ở thực vật và động vật, giải thích cơ sở khoa học

e© HS có thể nêu được: Lá cây hoa đá rơi xuống đất ẩm sau một thời gian mọc lên nhiều cây hoa đá

con hoàn chỉnh, nhân bản vô tính ở cừu Đôly Cơ sở khoa học đó là tính toàn năng của tế bào e© GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học

_ Hoat dong 1

TIM HIEU TAO GIONG THUC VAT

Muc tiéu:

e HS phân tích các kĩ thuật tạo giống thực vat

e© HS nêu được ưu điểm của từng kĩ thuật

e© HS biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

Ngày đăng: 23/07/2014, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Quá  trình  giảm - Thiết kế bài giảng Sinh Học 12 nâng cao tập 2 part 1 pot
nh Quá trình giảm (Trang 23)
Bảng  để  HS  ghi  đápán.  |nhóm  khác  trên  máy - Thiết kế bài giảng Sinh Học 12 nâng cao tập 2 part 1 pot
ng để HS ghi đápán. |nhóm khác trên máy (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm