CHỦ ĐỀ ĐỌC HIỂU TRUYỆN KIỀU PHẦN TÁC GIẢ NGUYỄN DU; TRAO DUYÊN; CHÍ KHÍ ANH HÙNG; THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ PHÉP ĐIỆP, PHÉP ĐỐI Tiết 94 – 103 Ngày soạn Tiết Lớp Ngày giảng Kiểm diện 94 – 103 10A5 10A6 10A5 10A6 A PHẦN TÁC GIẢ I Mục tiêu 1 Năng lực Một số phương diện tiểu sử tác giả (hoàn cảnh xã hội, những nhân tố đời riêng) góp phần lí giải sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du) Nắm vững nhũng điểm chính yếu trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du Nắm được một số đặc điểm cơ bản của nội dung và nghệ t.
Trang 1CHỦ ĐỀ ĐỌC HIỂU TRUYỆN KIỀU:PHẦN TÁC GIẢ NGUYỄN DU; TRAO DUYÊN; CHÍ KHÍ ANH HÙNG; THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
- Nắm vững nhũng điểm chính yếu trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du
- Nắm được một số đặc điểm cơ bản của nội dung và nghệ thuật Truyện KiềuNguyễn Du
2 Phẩm chất
Trang 2- Trân trọng, yêu mến con người và di sản văn học của đại thi hào văn học NguyễnDu.
- Chăm chỉ học tập, có ý thức rèn luyện, học tập, đóng góp cho sự phát triển củađất nước
- Giúp học sinh có trách nhiệm với bản thân và xã hội; xây dựng quê hương đấtnước ngày càng giàu đẹp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- HS sử dụng tài khoản Mobiedu được nhà trường cung cấp, smart phone, máytính, …
- SGK Ngữ văn 10, vở ghi, vở chuẩn bị bài…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 MỞ ĐẦU (Thực hiện ở nhà trước giờ học)
- Mục tiêu: HS xác định được những kiến thức cơ bản liên quan đến bài học.
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH giải quyết vấn đề; kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT
động não, KT hoàn tất một nhiệm vụ
- Hình thức: Gv giao nhiệm vụ cho hs trước giờ học trực tuyến.
+ Gv hướng dẫn hs chuẩn bị bài:
Đọc toàn bộ nội dung bài học
Trả lời hệ thống các câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài trong sách giáo khoa
Ngữ văn lớp 10 tập 2, trang 13 và các câu hỏi cụ thể mà Gv cung cấp như sau:
1 Hoàn thành phiếu học tập về tác giả Nguyễn Du
Trang 4Câu 2: Những yếu tố nào (hoàn cảnh xã hội, thời đại, tiểu sử cá nhân, quê hương,gia đình, vùng đất sống, ) đã ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào tới sự nghiệpsáng tác văn học của Nguyễn Du?
Câu 3: Kể tên các sáng tác bằng chữ Hán? Thời gian ra đời của các tập thơ này?
Câu 4: Nội dung chính trong các tập thơ chữ Hán?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ Nêu những nét chính về cuộc đời, sự nghiệp thơ ca của Nguyễn Du
+ Trình bày đặc điểm thơ Nguyễn Du (Nội dung và nghệ thuật)
- Phương pháp, kĩ thuật: Đọc tích cực, HĐ nhóm, Kĩ thuật mảnh ghép, khăn phủ
bàn
- Hình thức
* Hoạt động 1: Giáo viên hướng
dẫn tìm hiểu cuộc đời của
nhi, kĩ nữ với tiếng đàn, giọng hát,
thân phận đau khổ xuất hiện trong
+ Mẹ
2 Bản thân Giai đoạn Đặc điểm Sự ảnh hưởng
Thời thơ ấu vàthiếu niên
Sống sung túchào hoa ở kinhthành ThăngLong trong giađình quyền quí
Là điều kiện
để có nhữnghiểu biết vềcuộc sống ôngphong lưu, hào
Trang 5- Thời gian lưu lạc: học hỏi ngôn
ngữ dân gian, cần thiết cho các
sáng tác bằng chữ Nôm: “Thôn ca
sơ học tang ma ngữ”
- Việc Nguyễn Du đi sứ sang
Trung Quốc là điều kiện để ông
tiếp xúc văn hóa, nâng tầm khái
quát về tư tưởng xã hội, thân phận
con người trong sáng tác
- GV: Những yếu tố nào (hoàn
cảnh xã hội, thời đại, tiểu sử cá
nhân, quê hương, gia đình, vùng
hoa của giớiquý tộc phongkiến
Từ năm 1783– trước năm1802
Sống cuộcsống nghèokhổ, phongtrần, gió bụi
Đem lại choNguyễn Duvốn sống thực
tế gần gũi vớiquần chúng,học tập ngônngữ dân tộc vàthôi thúc ôngsuy ngẫm vềcuộc đời, conngười
Từ năm 1802đến khi mất
- Giữ nhiềuchức vụ cao, đinhiều nơi,được cử làmtránh xứ sangTrung Quốc
- Mất tại Huếnăm 1820
Giúp ông mởmang, nângtầm khái quát
về xã hội vàcon người
3 Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du
a/ Thời đại : Đó là một thời đại bão táp của lịch sử.Những cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữacác tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã
Trang 6đất sống, ) đã ảnh hưởng và ảnh
hưởng như thế nào tới sự nghiệp
sáng tác văn học của Nguyễn Du?
hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chàđạp thê thảm
b/ Quê hương và gia đình : Quê hương núi Hồngsông Lam cùng với truyền thống gia đình khoabảng lớn cũng là một yếu tố quan trọng làm nênthiên tài Nguyễn Du
c/ Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạt trongloạn lạc chính là yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn
Du có vốn sống và tư tưởng làm nên một đỉnh cao
văn học có một không hai : Truyện Kiều.
Hán, chữ Nôm? Thời gian ra đời
của các tập thơ này?
- Nội dung chính trong các tập thơ
- Truyện Kiều tuy là được sáng tác
trên cơ sở của Kim Vân Kiều
Truyện nhưng Nguyễn Du đã viết
với cảm hứng mới, nhận thức mới
II – Sự nghiệp văn học
1 Các sáng tác chính:
a) Sáng tác bằng chữ Hán
- “Thanh Hiên thi tập: (78 bài): viết trong những
năm tháng trước khi làm quan nhà Nguyễn
- “Nam trung tạp ngâm” (40 bài): thời gian làm
quan ở Huế, Quảng Bình, quê hương ông
- “Bắc hành tạp lục” (131 bài): sáng tác trong
chuyến đi sứ Trung Quốc
* Nội dung chính
- “Thanh Hiên thi tập - Nam trung tạp ngâm”
+ Tâm trạng buồn đau,day dứt + suy ngẫm về cuộc đời, về xã hội
Trang 7và có những thành công mới.
- Truyện Kiều và Văn chiêu hồn:
đều mang giá trị nhân đạo rất cao
Tác giả quan tâm đến cả thân phận
những con người thấp bé, dưới đáy
xã hội, đặc biệt là người phụ nữ
Kiếp sinh ra thế biết là tại đây
Kìa những đứa tiểu nhi tấm bé
Lỗi giờ sinh lìa mẹ, lìa cha
Lấy ai bồng bế vào ra
U ơ tiếng khóc thiết tha nỗi lòng”
(Văn chiêu hồn)
+ Cảm thông với thân phận nhỏ bé trong xã hội
b) Sáng tác bằng chữ Nôm: tiêu biểu là Truyện Kiều và Văn chiêu hồn
b.1) Tác phẩm Văn chiêu hồn: viết bằng thể thơ
song thất lục bát, thể hiện tấm lòng nhân ái mênhmông của nhà nghệ sĩ hướng tới những linh hồn bơ
vơ, không nơi tựa nương, nhất là phụ nữ và trẻ emtrong ngày lễ vu lan rằm tháng bảy hằng năm ởViệt Nam
b.2) Tác phẩm Truyện Kiều
- Nguồn gốc : Từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện
của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) với tàinăng nghệ thuật bậc thầy, nhất là với tấm lòng nhânđạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo ra một kiệt tácvăn chương bất hủ
Thao tác 2: Một vài đặc điểm về
nội dung và nghệ thuật của thơ văn
Nguyễn Du
GV: Hãy nêu những đặc sắc về nội
dung và nghệ thuật trong sáng tác
của Nguyễn Du
Định hướng:
- Thơ văn Nguyễn Du gắn chặt với
tình người, tình đời bao la: cảm
thông sâu sắc với thân phận bất
2 Một vài đặc điểm nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du
a Đặc điểm nội dung
- Đề cao chữ tình đối với con người, đời sống, tình
yêu nam nữ
- Thấm đấm giá trị nhân đạo:
+ Bộc lộ sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối vớicuộc sống con người, đặc biệt là những con ngườinhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ
+ Phê phán, tố cáo xã hội phong kiến
Trang 8hạnh, nhỏ bé, phê phán xã hội
phong kiến tàn bạo
- Nét mới: thơ Nguyễn Du đề cao
chữ “tình” (nhiều nhà nho xưa đề
cao chữ “chí”), nêu lên vấn đề thân
phận phụ nữ tài hoa, bạc mệnh,
trân trọng giá trị tinh thần, chủ thể
sáng tạo ra giá trị tinh thần cho xã
hội, đề cao hạnh phúc con người tự
nhiên, trần thế
Nhấn mạnh: Nguyễn Du làm thơ
ở nhiều thể loại khác nhau Dù
sáng tác bằng chữ Hán hay chữ
Nôm thì cũng có bài xuất sắc Đặc
biệt, đến Truyện Kiều, thể thơ lục
bát đã chứng tỏ cái hay, cái đẹp
của thể thơ này
+ Một vấn đề mới: Trân trọng giá trị tinh thần Trân trọng chủ thể sáng tạo ra nó (hình ảnh người
ca kĩ trong “ Long Thành cẩm giả ca”)
- Mục tiêu: giúp HS khắc sâu kiến thức thông qua thực hành bài tập
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH hợp tác; giải quyết vấn đề; đàm thoại gợi mở KT
động não, hoàn tất một nhiệm vụ
- Hình thức: HS làm việc nhóm
Trang 9GV yêu cầu HS theo dõi bài tập, HS thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày, GV chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
- GV giao nhiệm vụ: Trình bày ngắn
+ Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, NamTrung tạp ngâm, Bắc Hành tạp lục
Chữ Nôm: Đoạn trường tân thanh(Truyện Kiều), Văn chiêu hồn
- Đặc điểm chung các tác phẩm: các tácphẩm thể hiện tư tưởng, nhân cách, tìnhcảm của nhà thơ
+ Gía trị nhân đạo: đề cao giá trị nhânvăn con người Các tác phẩm đó đều thểhiện sự cảm thông sấu sắc của Nguyễn
Du đối với cuộc sống của con người,nhất là những người nhỏ bé, bất hạnh,
đó là kết quả của quá trình quan sát, suyngẫm về cuộc đời, về con người của tácgiả
+ Gía trị hiện thực: Lên án, tố cáonhững thế lực đen tối chà đạp conngười, lên án xã hội,phong kiến đồngthời mà còn là sự ngợi ca, trân trọng conngười và vẻ đẹp kì diệu của tình yêu đôilứa
Trang 104 VẬN DỤNG
- Mục tiêu: để HS được vận dụng những kiến thức đã học trong bài vào giải quyết
tình huống cụ thể
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH hợp tác; giải quyết vấn đề; dạy học theo mẫu
- Hình thức: Dạy học trên lớp, GV giao nhiệm vụ, trình bày kết quả
GV giao nhiệm vụ:
Từ chủ nghĩa nhân đạo của
Nguyễn Du, hãy viết đoạn văn
(khoảng 200 chữ) bày tỏ suy
nghĩa về lòng thương người của
tuổi trẻ hôm nay
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận
– Lòng yêu thương con người là sự đồng cảm, sẻchia, thấu hiểu Đây là một trong những phẩm chấttốt đẹp của con người
– Biểu hiện của lòng yêu thương trong cuộc sống: + Cảm thông, quan tâm, giúp đỡ những người cócảnh ngộ bất hạnh, khó khăn trong cuộc sống, yêumến và trân trọng những người có phẩm chất đạođức tốt, tình cảm cao đẹp… (dẫn chứng)
+ Lòng yêu thương tạo nên mối quan hệ tốt đẹpgiữa người với người, bồi đắp cho tâm hồn giới trẻtrong sáng, cao đẹp hơn (dẫn chứng)
– Phê phán những hiện tượng sống thờ ơ vô cảm,ích kỉ, cơ hội trong xã hội hiện nay
– Khẳng định cuộc sống cần có lòng yêu thươngnhất là đối với giới trẻ, liên hộ phương hướngphấn đấu rèn luyện của bản thân
B ĐOẠN TRÍCH TRAO DUYÊN
(Trích: Truyện Kiều)
Trang 11- Hiểu được tình yêu sâu nặng và bi kịch của Kiều qua đoạn trích
- Nắm vững nghệ thuật miêu tả tâm trạng qua đoạn trích
2 Phẩm chất
- Trân trọng và cảm phục một thiên tài văn học
- Cảm thông với bi kịch tình yêu dang dở của Thuý Kiều;
- Ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của Kiều qua đoạn trích
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- HS sử dụng tài khoản Mobiedu được nhà trường cung cấp, smart phone, máytính, …
- SGK Ngữ văn 10, vở ghi, vở chuẩn bị bài…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 MỞ ĐẦU (Thực hiện ở nhà trước giờ học)
- Mục tiêu: HS xác định được những kiến thức cơ bản liên quan đến bài học.
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH giải quyết vấn đề; kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT
động não, KT hoàn tất một nhiệm vụ
- Hình thức: Gv giao nhiệm vụ cho hs trước giờ học trực tuyến.
+ Gv hướng dẫn hs chuẩn bị bài:
Đọc toàn bộ nội dung bài học
Trả lời hệ thống các câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài trong sách giáo khoa
Ngữ văn lớp 10 tập 2, trang 13 và các câu hỏi cụ thể mà Gv cung cấp như sau:
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Thao tác 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
- Hs đọc tiểu dẫn
- GV: Nêu vị trí đoạn trích trong toàn bộ
tác phẩm?
Trong “Kim Vân Kiều truyện” của
Thanh Tâm tài nhân sự kiện trao duyên
trước khi Mã Giám Sinh mua Kiều Còn
đối với Nguyễn Du, ông đã rất tinh tế và
cân nhắc khi để sự kiện trao duyên diễn
ra sau khi việc bán mình của Kiều đã
xong Tức là khi sự đã rồi, đó là một sự
thay đổi hợp lý để nhằm diễn tả sâu hơn
về bi kịch thân phận và bi kịch tình yêu
của Kiều
- GV hướng dẫn học với nhịp điệu
chậm, giọng tha thiết
- GV: Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
1 Vị trí: Đoạn trích từ câu 723 đến câu
756 của Truyện Kiều, mở đầu cho cuộcđời đau khổ của Kiều
II Đọc – hiểu văn bản
1 12 câu thơ đầu:
* 2 câu đầu: hoàn cảnh đặc biệt khác
Trang 13+ Đọc hai câu đầu, em thấy trong lời
của Thúy Kiều (1 người chị) nói với
Thúy Vân (1 người em) có gì khác
thường? Điều đó dự cảm cho Thúy Vân
thấy hoàn cảnh, tâm lí đặc biệt ntn của
người chị?
+ Trong 4 câu “Kể từ vẹn hai”, Thúy
Kiều nói đến điều gì? Nàng đã thuyết
phục em bằng những lí lẽ như thế nào?
+ Qua lời thuyết phục Thúy Vân của
Thúy Kiều, em thấy nàng là người có
→ hàm ý hi vọng tha thiết của một lờitrăng trối, có ý tựa nương, gửi gắm, vậtnài, tin tưởng nơi quan hệ ruột thịt.Nàng dùng từ này vì việc nàng cậy nhờvừa đột ngột vừa rất quan trọng với cảhai người
- Thưa → thái độ kính cẩn, trang trọng
→ Hoàn cảnh đặc biệt khác thường:Kiều là người phiền lụy, mang ơn chínhngười em gái ruột của mình
* 10 câu tiếp:
- Tương tư: tình yêu nam nữ; “gánhtương tư”→ người xưa xem tình yêu làmột gánh nghĩa vụ, gánh nặng, chữ tình
đi liền với chữ nghĩa, giữa những ngườiyêu nhau có mối duyên tiền định, sẵn có
từ kiếp trước
- Câu 3→ sự dang dở, tình yêu tan vỡ
Trang 14- Mối tơ thừa – mối tình duyên Kim –Kiều
- Câu 5 → 8: kể lại vắn tắt câu chuyệntình yêu của Kiều- Kim
- Câu 9 →12: lời thuyết phục Thúy Vâncủa Kiều
+ Ngày xuân → phương thức chuyểnnghĩa ẩn dụ → tuổi trẻ
→ Lí do thứ nhất: Thúy Vân còn trẻ.+ Tình máu mủ→ tình cảm chị em ruộtthịt
+ Lời nước non → lời nguyện ước trongtình yêu
Trang 15GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu
mười bốn câu thơ tiếp
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thúy Kiều trao những kỉ vật tình yêu
(chiếc vành, bức tờ mây) cho Thúy Vân
Chúng có giá trị vật chất gì nhiều với
người ngoài cuộc ko? Với Kiều, chúng
có giá trị ntn? Nhận xét về các từ “của
chung”, “của tin”?
+ Phân tích cách cảm nhận thời gian của
Kiều qua các trạng từ ngày xưa, bây
giờ? Tâm trạng của nàng được bộc lộ
- Phẩm chất của Thúy Kiều:
+ Sắc sảo khôn ngoan
+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cả bảnthân mình → đức hi sinh, lòng vị tha
2 Mười bốn câu tiếp
- Của chung → của Kim, Kiều
→ nay còn là của Vân
→ tiếc nuối, đau đớn
→ Kiều chỉ có thể trao duyên (nghĩa)nhưng tình ko thể trao → ko thanh thản
→ nghĩ đến cái chết
- Của tin : phím đàn, mảnh hươngnguyền → những vật gắn bó, gợi tìnhyêu Kim- Kiều
* Câu 15-24 :
Trang 16GV hướng dẫn HS tìm hiểu tám câu thơ
cuối
- Chuyển giao nhiệm vụ: Từ dự cảm về
một tương lai ảm đạm, khổ đau, Kiều
quay trở lại với hiện tại phũ phàng Tìm
những từ ngữ chỉ ý thức hiện tại của
→ tình yêu thủy chung, mãnh liệt
→ ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịchcủa Thúy Kiều
- Ngày xưa → thời gian quá khứ xaxôi→ thời gian tâm lí, chia cuộc đời
- Kiều làm hai mảng đối lập :Quá khứ >< Hiện tại
hạnh phúc, tươi chia li, tan vỡ đột ngột.Đẹp, rực rỡ, thảm khốc
→ Quá khứ đã trở thành ảo ảnh vô cùng
xa xôi
- Hàng loạt những từ nói về cái chết :hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, thác oan →nỗi đau đớn tuyệt vọng và dự cảm tươnglai bất hạnh của Kiều
số phận con người
- Hàng loạt các câu cảm thán :
Trang 17GV hướng dẫn HS tổng kết những nét
đặc sắc nghệ thuật và nội dung
- Chuyển giao nhiệm vụ: Qua việc tìm
hiểu giá trị nghệ thuật và nội dung, em
hãy khái quát chủ đề của đoạn trích?
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- “Lạy” (lạy tình quân) → tạ lỗi
- Qua tâm trạng Thuý Kiều, đoạn trích
Trang 18cho thấy sức cảm thông lạ lùng của đạithi hào Nguyễn Du với thân phận bikịch và khát vọng tình yêu của conngười.
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH hợp tác; giải quyết vấn đề; dạy học theo mẫu
- Hình thức: Dạy học trên lớp, GV giao nhiệm vụ, HS làm việc nhóm, trình bày
kết quả
GV giao nhiệm vụ:
Từ tình yêu của Thuý Kiều và
Kim Trọng trong đoạn trích Trao
duyên (trích Truyện Kiểu
-Nguyễn Du), hãy viết bài văn
nghị luận (khoảng 400 - 600 từ)
nêu suy nghĩ của anh/chị vể tình
yêu thời hiện đại
+ Ngẩn ngơ toan tính chuyện mai sau
- Kiều tưởng như sống lại các kỉ niệm tình yêu:
+ Khắc sâu ki niệm vê mối tình đầu chứng tỏ tìnhyêu Thuý Kiều dành cho Kim Trọng là tình ỵêu sâu
Trang 19+ Việc Thuý Kiêu trao duyên cho Thuý Vân bắtnguổn từ sâu thẳm trái tim yêu rất mực chân thànhcủa nàng
3 Suy nghĩ về tình yêu thời hiện đại
- Thời nay vẫn có rất nhiều lứa đôi chung tình nhưKiều - Kim
- Nhưng củng vẫn tồn tại không ít tình yêu vụ lợi, vị
- Xác định được lí tưởng anh hùng của Nguyễn Du qua nhân vật Từ Hải
- Phân tích được đặc trưng nghệ thuật trong việc xây dựng nhân vật anh hùng của
Trang 202 Phẩm chất
- Trân trọng ước mơ, hoài bão lí tưởng cao đẹp và yêu quý mọi người
- Có ý thức trân trọng kiệt tác Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du
- Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- HS sử dụng tài khoản Mobiedu được nhà trường cung cấp, smart phone, máytính, …
- SGK Ngữ văn 10, vở ghi, vở chuẩn bị bài…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 MỞ ĐẦU (Thực hiện ở nhà trước giờ học)
- Mục tiêu: HS xác định được những kiến thức cơ bản liên quan đến bài học.
- Phương pháp/kĩ thuật: PPDH giải quyết vấn đề; kĩ thuật giao nhiệm vụ, KT
động não, KT hoàn tất một nhiệm vụ
- Hình thức: Gv giao nhiệm vụ cho hs trước giờ học trực tuyến.
+ Gv hướng dẫn hs chuẩn bị bài:
Đọc toàn bộ nội dung bài học
Trả lời hệ thống các câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 tập 2, trang 114
và các câu hỏi cụ thể mà Gv cung cấp như sau:
Câu 1: Nêu vị trí và ý nghĩa nhan đề của đoạn trích “Chí khí anh hùng”
Câu 2: Chỉ ra bối cảnh chia ly giữa Thúy Kiều và Kim Trọng tính cách và chí khíanh hùng của Từ Hải được thể hiện như thế nào?