Chương 5 KEÁ TOAÙN TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH Chöông 8 KEÁ TOAÙN TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH I KHAÙI NIEÄM VAØ NHIEÄM VUÏ KT 1 Khaùi nieäm a Taøi saûn coá ñònh höõu hình Coù hình thaùi vaät chaát Do DN naém giöõ Söû d[.]
Trang 1Chương 8 KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 2
I KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KT
1 Khái niệm
a Tài sản cố định hữu hình:
- Có hình thái vật chất
- Do DN nắm giữ
- Sử dụng cho HĐSXKD
- Phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Trang 3I KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KT
1 Khái niệm
b Tài sản cố định vô hình :
• - Không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị
Trang 42 Tiêu Chuẩn ghi nhận TSCĐ
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng ươc tính trên 1 năm
+ Có đủ giá trị theo quy định hiện hành.
Trang 53 Nhiệm vụ kế toán
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ,kịp
thời số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của toàn doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, giá trị,…
+ Tính toán chính xác và phân bổ kịp thời số khấu hao vào đúng đối tượng chi phí.
+ Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ.
+ Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
+ Lập báo cáo về TSCĐ, tham gia, phân tích tình hình trang bị, sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ.
Trang 6II PHÂN LOẠI TSCĐ
1 Căn cứ vào hình thái hiện hữu và kết
cấu:
Có 2 loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
2 Căn cứ vào mục đích và tình hình sử dụng:
TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
TSCĐ chờ xử lý
TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho nhà nước.
Trang 7
II PHÂN LOẠI TSCĐ
3 Căn cứ vào tính chất sở hữu:
TSCĐ tự có (TSCĐHH, TSCĐVH)
TSCĐ đi thuê (TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động).
4 Căn cứ vào nguồn hình thành:
TSCĐ được hình thành từ NV chủ sở hữu
TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ PT
TSCĐ được hình thành từ các khoản góp vốn liên doanh.
Trang 8* Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
1 TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá= giá mua + các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng + chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác - các khoản thu hồi, phế liệu
Trang 9III.TÍNH GIÁ TSCĐ
2 TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu
Nguyên giá = Giá quyết toán công trình
đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
3 TSCĐ hữu hình mua trả chậm:
Nguyên giá = Giá mua trả tiền ngay
4 TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên giá = Giá thành thực tế của TSCĐ tự xây hoặc tự chế + chi phí lắp đặt, chạy thử – các chi phí không hợp lý hoặc những chi phí vượt mức bình thường.
Trang 10III TÍNH GIÁ TSCĐ
5 Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ hữu hình :
Nguyên giá = Chi phí sản xuất sản phẩm đó + các chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
6 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự:
Nguyên giá = giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi + các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) + các chi phí liên quan chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Trang 11III TÍNH GIÁ TSCĐ
+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự:
Nguyên giá = Giá trị còn lại của TSCĐ
đem trao đổi
7 Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa
Nguyên giá = Giá trị theo đánh giá thực tế
của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá
chuyên nghiệp
Trang 12III TÍNH GIÁ TSCĐ(5)
9 Tài sản cố định hữu hình được cấp; được
điều chuyển đến:
Nguyên giá = Giá trị cịn lại của TSCĐ trên số
kế tốn ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…)
Trang 14Trường hợp quyền sử dụng đất mua cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Trường hợp mua trả chậm nguyên giá ghi theo giá trả ngay không hạch toán lãi trả chậm vào nguyên giá trừ khi lãi trả chậm được vốn hóa
Trang 152 Nguyên giá của TSCĐ vô hình mua do sáp nhập = giá trị hợp lý của tài sản vào ngày mua
+ Trường hợp TSCĐ vô hình mua thông qua sáp nhập nhưng không xác định được nguyên giá một cách đáng tin cậy thì không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà ghi nhận là lợi thế thương mại.
+ Trường hợp không có thị trường hoạt động cho TSCĐ vô hình mua thông qua sáp nhập DN, nguyên giá là giá trị không tạo ra lợi thế thương mại có giá trị âm
Trang 16 3 Nguyên giá TSCD vô hình trao đổi
được xác định giống trường hợp trao đổi TSCĐ hữu hình
4 Lợi thế thương mại được tạo ra từ
nội bộ DN không được ghi nhận là tài
Trang 17đó vào sử dụng theo dự tính (Ko có CP khaâu thieát)
Chi phí thành lập DN, chi phí đào tạo nhân viên, chi
phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập DN, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế kinh doanh không phải là TSCĐVH
mà được phân bổ dần vào CPKD trong thời gian tối
đa không quá 3 năm kể từ khi DN bắt đầu hoạt động
Trang 18và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Trang 19Trong đó:
Giá trị
hiện tại
của khoản
i = 1
Trang 21IV Phương pháp hạch toán: Các
N 414 “Quỹ đtư ptriển”
Trang 22IV Phương pháp hạch toán
b Mua trong nước nhưng phải qua quá trình lắp đặt, chạy thử
Trang 23IV Phương pháp hạch toán
c Mua trong nước theo hình thức trả
chậm, trả góp
111,112
331
211 133
635 142,242
(2a) (1)
(2b)
Trang 241 TSCĐ hữu hình mua trả chậm Phát biểu nào đúng?
a Nguyên giá = giá mua ngay tại thời điểm mua.
b Nguyên giá= giá mua ngay tại thời điểm mua + chênh lệch giá trả chậm và giá mua trả tiền ngay.
c Chênh lệch giá trả chậm và giá mua trả tiền ngay được tính ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ
d Cả 3 câu đều sai.
Trang 251 DN mua 1 TSCĐ hữu hình trả góp trong 5 năm
có trị giá 200tr (chưa bao gồm 10% thuế GTGT khấu trừ), giá trả góp là 280tr (đã bao gồm thuế GTGT 10% khấu trừ), được DN thanh toán hằng năm bằng chuyển khoản TS này được mua từ quỹ đầu tư phát triển
2 Ví dụ 3/SGK
Trang 26d Trường hợp nhập khẩu TSCĐ
Trang 271 Nhập khẩu một TSCĐ hữu hình từ nước ngoài, giá mua tính theo tỷ giá thực tế là 200.000.000đ
và chưa thanh toán tiền cho người bán Thuế nhập khẩu phải nộp theo thuế suất 5%, thuế GTGT nhập khẩu phải nộp theo thuế suất 10%, chi phí trước khi sử dụng được trả bằng tiền mặt
là 2.000.000đ
2 Ví dụ 1,2/SGK
Trang 29711
111,112, 331
211, 213
133 (1)
(2)
Trang 301. Nhận biếu tặng 1 máy vi tính chưa qua
sử dụng, trị giá 12 trđ, DN nhận về sử dụng ở bp bán hàng
Bài giải
Trang 31512
111,112
211
133 154,155 632
(2)
(3)
(1)
Trang 32211 (cũ)
211(Mới)
214 (Cũ)
Trang 333331
131 711
(1)
Trang 341 DN trao đổi 1 TSCĐ hữu hình lấy 1 TSCĐ tương tự
TS đem đi trao đổi có nguyên giá 42tr, đã khấu hao 40% giá trị.
2 DN đem đổi 1 máy photocopy để lấy 1 máy in laser màu N.gía của máy photocopy là 26,5tr, mới khấu hao 30% Giá trị hợp lý của máy photocopy được 2 bên thỏa thuận là 20tr Giá trị hợp lý của máy in là 12tr Thuế suất thuế GTGT 10% Chênh lệch trong sự trao đổi này được thanh toán với nhau bằng tiền mặt
3 Ví dụ 7/SGK
Trang 36H Khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền
với quyền sử dụng đất:
Nợ TK 211 (Nhà cửa, vật kiến trúc) Nợ TK 213 (Quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, …
Trang 37Nợ TK 211(213) – Nguyên giá
Có TK 214 – Giá trị hao mònCó TK 411 – Giá trị còn lại
Các khoản chi phí phát sinh trước khi sử dụng không tính vào nguyên giá mà được hạch toán vào chi phí SXKD
Trang 38Nợ TK 211 – Giá trị hợp lý của TSCĐ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Các khoản chi phí phát sinh trước khi sử dụng không tính vào nguyên giá mà được hạch toán vào chi phí SXKD.
Trang 39IV Phương pháp hạch toán: Các
133
111,11 2
(1)
(2)
711
111,112
3331
(3)
Trang 401. Bán TSCĐ đang sử dụng tại phân
xưởng NG 80triệu, hao mòn luỹ kế 70
mặt
Trang 42211 214
(1)
811
133
111,112,3
31 (2):
Chi phí khi thanh ly
711
(3): Thu
được phế
liệu thu hồi
152
(4): Thu được bằng tiền
khi bán phế liệu
111,11
2 3331
811
Trang 43211
431 3
214
4312
111,112
4312
khi nhượng bán
Bài tập: Ví dụ 6/SGK
Trang 44Bài tập
1 Công ty bán 1 TSCĐ hữu hình đang phục vụ cho hoạt động phúc lợi, nguyên giá 60 trđ, đã khấu hao 40trđ Giá bán TS này là 33trđ, chưa thu tiền Chi tiền mặt trả tiền môi giới 1 trđ và tân trang tài sản trước khi bán 1,5 trđ
Trang 46c Khi chuyển TSCĐ cho các đơn
vị trực thuộc :
Nợ TK 136 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211, 213 – Nguyên giá
Trang 47211,21
3
214 222
711
811 3387
515
Trang 48Bài tập
góp vốn liên doanh, tài sản này có nguyên giá 200 triệu, đã khấu hao 60 triệu, hội đồng liên doanh định giá tài sản này là 160 triệu
Trang 49Bài giải
Trang 50
211,21
3
214
223,22 8
711
811
Trang 51Giá trị nhỏ Giá trị lớn
627,641,6 42
211 214
142,242
627,641,6 42
(1)
(2)
Trang 521 Doanh nghiệp chuyển 1 tài sản cố định
sử dụng tại bộ phận phân xưởng sản xuất thành công cụ dụng cụ, tài sản này có nguyên giá 50 triệu, đã khấu hao 40 triệu và phân bổ 2 lần
Trang 56A Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư
giảm dần
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Trang 571. Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Mức trích KHTB hàng năm của TSCĐ
=Nguyên giá TSCĐ / Thời gian sử dụng Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng
= (Mức trích khấu hao trung bình hàng
năm)/ 12
IV KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
Trang 58Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu
đồng.
Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là
12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo TT 203/2009/TT-BTC), tài sản
đ ợc đ a vào sử dụng vào ngày 1/1/2010.
Vớ dụ 1
Trang 592 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm
dần
Điều kiện áp dụng: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ Là các loại máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
IV KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
Trang 60- Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ
= Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh
-Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) =Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh
-Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường
thẳng (%) = 1/Thời gian sử dụng TSCĐ*100%
Thời gian sử dụng Hệ số điều chỉnh
T < hoặc = 4 năm 1,5
4 < T < hoặc = 6 năm 2,0
T > 6 năm 2,5
Trang 61Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng
Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định số 203/2009/TT-BTC) là 5 nam.
Vớ dụ 2
Trang 62a Xác định mức khấu hao hàng nam nh
sau:
- Tỷ lệ khấu hao hàng nam của tài sản
cố định theo ph ơng pháp khấu hao đ ờng thẳng là 20%.
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo ph ơng pháp
số d giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số
điều chỉnh) = 40%
BAỉI GIAÛI
Trang 63BAỉI GIAÛI
b Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định
trên đ ược xác định cụ thể theo bảng d ới đây
Na
m
thứ
Giá trị còn lại của TSCD
Cách tính số khấu hao TSCD hàng
nam
Mức khấu hao hàng nam
Mức khấu hao hàng tháng
Khấu hao luỹ
kế cuối nam
Trang 64 - Phương pháp khấu hao theo số
lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra
- Mức trích KH tháng của TSCĐ
= Số lượng sản phẩm sản xuất
trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm
- Mức trích khấu hao bình quân
tính cho 1 đơn vị sản phẩm
=Nguyên giá TSCĐ / Sản lượng theo
công suất thiết kế
Trang 65Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng Công suất
l ợng theo công suất thiết kế của máy ủi
Tháng Khối l ợng sản
phẩm hoàn thành (m 3 )
Trang 66Mức trích khấu hao binh quân tính cho 1 m 3 đất
Trang 67214
SDCK SDĐK
Trang 69Khi sửa chữa nhỏ thực tế phát sinh:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 133 - (Nếu có)
Có TK 111,112,331,…
Trang 70334,338, 152,…
Trang 7133 5
627,641,
642 111,11
V KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ
Trang 721 KHÁI NiỆM
ĐỘNG
- Là thuê tài sản mà bên
cho thuê có sự chuyển
giao phần lớn rủi ro và
lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu tài sản cho bên
thuê
- Là thuê tài sản mà bên cho thuê ko có sự
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
sản cho bên thuê
Trang 732 THUÊ TÀI CHÍNH
A Các trường hợp dẫn đến hợp đồng thuê TChính:
+ Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu
tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê TS, bên thuê
có quyền lựa chọn mua lại TS thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời điểm thuê
+ Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho
dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
Trang 742 THUÊ TÀI CHÍNH
A Các trường hợp dẫn đến hợp đồng thuê TChính:
+ Tại thời điểm khởi đầu thuê TS, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của
TS thuê
+ TS thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Trang 752 THUÊ TÀI CHÍNH
B Hợp đồng thuê TS cũng được coi là hợp đồng
thuê Tài chính nếu thỏa mãn ít nhất 1 trong 3
điều kiện sau:
+ Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng cho bên thuê + Thu nhập hoặc tổn thất do sự
thay đổi giá trị hợp lý của tài sản thuê gắn với bên thuê
+ Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại TS sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thị trường
Trang 76(3): Ứng trước khoản tiền thuê tài
chính
C PHƯƠNG PHÁP HẠCH
TOÁN
Trang 772 THUÊ TÀI CHÍNH
nợ gốc phải trả kỳ này
nợ còn lại theo HĐ thuê
111,11
2 (6) Nếu các chi phí liên quan đến hđ cho
thuê TC phát sinh được ghi nhận sau khi
nhận TS về
(5) Nếu các chi phí liên quan đến hđ cho thuê TC phát sinh đã ghi nhận trước khi
nhận TS về